1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường cao đẳng xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay

129 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tácgiáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 làhết sức cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN Lí GIÁO DỤC

_



NGUYỄN TUYẾT NGA

quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên TRƯờNG cao đẳng xây dựng số 1

trong giai đoạn hiện nay

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC

CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN BỘI LAN

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

Luận văn này là một phần kết quả quan trọng trong quá trình đào tạocao học Với tất cả tình cảm của mình, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hộiđồng đào tạo, hội đồng khoa học, các thầy, cô giáo trong và ngoài Học việnQuản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo, TS Trần Bội Lan - người đã chỉ bảo,dìu dắt ân cần và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình làm luận văn Cô

đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúptôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, những ngườithân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi cóthể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập trong suốt thời gian qua

Mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều trong quá trình làm luận văn, songkhông thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉdẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các quý thầy, cô giáo và các bạn đồngnghiệp

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Tuyết Nga

Trang 3

STT Cụm từ được viết tắt Cụm từ viết tắt

4 Quản lý công tác giáo dục đạo đức QLCTGDĐĐ

17 Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh TNCSHCM

18 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp GDĐĐNN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thiết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 6

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Giáo dục 11

1.2.3 Đạo đức 13

1.2.4 Giáo dục đạo đức 15

1.2.5 Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục 15

1.2.6 Quản lý công tác giáo dục đạo đức 17

1.3 Một số vấn đề về GDĐĐ cho HSSV các trường Cao đẳng 18

1.3.1 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng 18

1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng 19

Trang 5

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho

HSSV ở các trường Cao đẳng 22

1.4.1 Nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV 23

1.4.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng đạo đức của HSSV trong giai đoạn hiện nay 24

1.5 Quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở các trường Đại học, Cao đẳng.27 1.5.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức 27

1.5.2 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ 28

1.5.3 Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV 36

1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác giáo dục đạo đức cho HSSV 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1 42

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường 43

2.1.3 Quy mô và ngành nghề đào tạo 46

2.1.4 Chiến lược phát triển của Nhà trường 49

2.1.5 Vài nét về học sinh sinh viên nhà trường 51

2.2 Thực trạng về đạo đức HSSV trường Cao đẳng Xây dựng số 1 53

2.2.1 Đạo đức của HSSV trường Cao đẳng Xây dựng số 1 53

2.2.2 Nguyên nhân những hạn chế và thực trạng giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1 58

2.3 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1 trong những năm gần đây 59

2.3.1 Tổ chức bộ máy trong công tác giáo dục đạo đức cho HSSV 60

Trang 6

2.3.3 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HSSV qua các hoạt động khác

(các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp) 62

2.3.4 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HSSV thông qua các hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục 63

2.4 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1 64

2.4.1 Thực trạng đội ngũ CBQL ở trường CĐXD số 1 64

2.4.2 Thực trạng về quản lý mục tiêu, kế hoạch giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1 65

2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho HSSV 67

2.4.4 Thực trạng về quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho HSSV 68

2.4.5.Thực trạng về quản lý các biện pháp giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1 70

2.4.6 Thực trạng về quản lý, kiểm tra, đánh giá GDĐĐ cho HSSV 72

Tiểu kết chương 2 75

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 76

3.1 Một số nguyên tắc để xây dựng hệ thống các biện pháp 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích xã hội 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện của HSSV 77

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất nhưng linh hoạt 77

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 77

Trang 7

quan trọng của công tác giáo dục đạo đức 78

3.2.2 Cụ thể hóa kế hoạch giáo dục đạo đức cho HSSV 81

3.2.3 Công khai hóa và đôn đốc thực hiện đúng kế hoạch công tác GDĐĐ cho HSSV 83

3.2.4 Cải tiến việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh sinh viên 85

3.2.5 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường tham gia công tác giáo dục đạo đức cho HSSV 89

3.2.6 Đa dạng hóa các loại hình hoạt động, đáp ứng nhu cầu, phát huy vai trò chủ thể của HSSV 91

3.2.7 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và tài chính cho công tác giáo dục đạo đức cho HSSV 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 100

3.4.1 Mục đích 100

3.4.2 Đối tượng thăm dò ý kiến 100

3.4.3 Cách thức tiến hành 100

3.4.4 Phân tích kết quả khảo nghiệm 101

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Khuyến nghị 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 Bảng các ngành nghề đào tạo của trường 46

Bảng 2.2: Số lượng HSSV qua các năm học 47

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả rèn luyện của HSSV trường CĐXD số 1 53

qua các năm học 53

Bảng 2.4 Những biểu hiện vi phạm đạo đức của HSSV 54

trường CĐXD1 qua các năm học 54

Bảng 2.5 Các biểu hiện về hành vi đạo đức của HSSV 55

trường CĐXD số 1 55

Bảng 2.6 Một số nguyên nhân hạn chế kết quả giáo dục đạo đức của HSSV trường CĐXD số 1 57

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của một số lực lượng giáo dục đến GDĐĐ cho HSSV62 Bảng 2.8 Trình độ của CBQL, GV, NV của trường CĐXD số 1 63

Bảng 2.9 Kế hoạch giáo dục đạo đức cho HSSV ở trường CĐXD số 1 65

Bảng 2.10 Nội dung các phẩm chất được nhà trường quan tâm trong công tác giáo dục đạo đức cho HSSV 66

Bảng 2.11 Các hình thức giáo dục đạo đức cho HSSV 68

Bảng 2.12 Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1 70

Bảng 2.13 Nguyên nhân hạn chế hiệu quả quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trường CĐXD số 1 72

Bảng 3.1 Nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức 101

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 11

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường CĐXD số 1 45

Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HSSV 60

tại trường CĐXD số 1 60

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 99

Biểu đồ 2.1: Kết quả rèn luyện của HSSV qua các năm học 53

Biểu đồ 2.2: Trình độ của CBQL, GV, NV của trường CĐXD số 1 64

Biểu đồ 3.1 Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 102

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền giáo dục Việt Nam đã luôn đề cao vai trò của đạo đức và giáo dụcđạo đức: “Tiên học lễ, hậu học văn” Đến thời đại Hồ Chí Minh, chủ nghĩaMác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành nền tảng tư tưởng, tinhthần vững chắc và kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn dân tộc Trong di

chúc, Người đã viết “Đoàn viên và Thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc

đều hăng hái xung phong, không ngại khó khǎn, có chí tiến thủ Đảng cần phải chǎm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng’’ vừa "chuyên".[10]

Nước ta đang trên con đường hội nhập quốc tế, việc giữ gìn và phát huycác giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc xây dựng hệ giá trị đạo đứcmới ở nước ta đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải quyết Thực

tế cho thấy, trong đời sống xã hội đã có những biểu hiện xem nhẹ những giátrị văn hóa truyền thống của dân tộc, chạy theo thị hiếu không lành mạnh.Cuộc đấu tranh giữa cái tiến bộ và cái lạc hậu, giữa lối sống lành mạnh, trungthực, có lý tưởng…với lối sống ích kỷ, thực dụng…đang diễn ra hằng ngày.Bên cạnh những giá trị mới được hình thành trong quá trình hội nhập, nhữngcái tiêu cực cũng đang xâm nhập vào đạo đức, lối sống của nhiều tầng lớpnhân dân, đặc biệt là đội ngũ học sinh, sinh viên

Những năm tới, tình hình thế giới sẽ tiếp tục diễn biếnphức tạp, khó lường; khoa học, công nghệ và kinh tế tri thứcphát triển mạnh mẽ; mức độ toàn cầu hóa ngày càng cao.Bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, đất nước ta vẫn còn nhiềukhó khăn, thách thức trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Thế hệ trẻ tiếp tục là đối tượng, mục tiêu mà các thế lựcthù địch tập trung lôi kéo, kích động, chia rẽ Tình trạng suy

Trang 11

thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong Đảng vàtrong xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy lùi; những biểu hiện

"tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong một bộ phận cán bộ,đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí diễn biếnphức tạp Khoảng cách giàu - nghèo, phân hóa xã hội ngàycàng tăng Môi trường văn hóa, đạo đức xã hội có mặt xuốngcấp rất đáng lo ngại Bảo vệ chủ quyền Tổ quốc đứng trướcnhiều khó khăn, thách thức lớn Mặt trái của các phương tiệntruyền thông hiện đại, nhất là thông tin trên Internet, cùngquá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng sẽ tác độnglớn đến tư tưởng, tình cảm lớp trẻ và công tác giáo dục thế hệtrẻ

Hơn lúc nào hết, hiện nay việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, giáo dụcgiá trị sống, kỹ năng sống, lý tưởng sống, lòng yêu nước cho học sinh sinhviên là rất quan trọng và cấp thiết Nó góp phần xây dựng thành công conngười mới xã hội chủ nghĩa để phát triển đất nước trong thời kỳ mới cũng nhưtìm ra những biện pháp khắc phục và phương hướng để triển khai công tácgiáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên đạt hiệu quả cao hơn tronggiai đoạn hiện nay

Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáodục, từ thực tiễn công tác, thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinhsinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong những năm gần đây đã đạtđược những kết quả đáng ghi nhận góp phần quan trọng trong việc đào tạonhững con người toàn diện Là một trường trong khối ngành Xây dựng, nhàtrường đã và đang đề cao việc giáo dục đạo đức và giáo dục đạo đức nghềnghiệp cho học sinh sinh viên để học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp vừa cóphẩm chất đạo đức tốt, vừa có chuyên môn vững vàng để xây dựng nên nhữngcông trình đảm bảo chất lượng phục vụ đất nước Bên cạnh những kết quả đạt

Trang 12

được vẫn còn không ít tồn tại Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tácgiáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 làhết sức cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạođức cho học sinh viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo củanhà trường.

Để đáp ứng với những yêu cầu trên, em chọn đề tài: “Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một sốbiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường Cao đẳng Xâydựng số 1 trong giai đoạn hiện nay để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viênTrường Cao đẳng Xây dựng số 1

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinhsinh viên

Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinhsinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay

Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinhsinh viên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

5 Giả thiết khoa học

Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Caođẳng Xây dựng số 1 hiện nay còn một số hạn chế, điều này làm ảnh hưởng

Trang 13

đến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Vì vậy, nếu đề xuất vàthực thi được những biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh sinh viên phù hợp với đặc điểm và điều kiện nhà trường sẽ góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục học sinh sinh viên của nhà trường.

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáo dụcđạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng số 1

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Công tác khảo sát và điều tra được tiến hành tại Trường Cao đẳng Xâydựng số 1

6.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015 - 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, nghiên cứu, tham khảo các văn bản pháp quy như: chỉ thị,thông tư, quy chế, hướng dẫn, các công trình đã nghiên cứu, sách, các bài báo,tạp chí có liên quan đến quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinhviên; phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin, tư liệu có liênquan đến nội dung nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiêncứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra xã hội học: xây dựng phiếu điều tra, khảo sát

các đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh sinh viên để thực hiệnnhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn của luận văn

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất trongcông tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên nhà trường

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Trang 14

7.3 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp toán học

trong việc phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quảnghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức trongnhà trường

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinhsinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinhviên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC

ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN Ở

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức cho thế hệ trẻ là vấn đềquan trọng, cần thiết, cơ bản, lâu dài trong mọi thời đại và được nhiều nhà tưtưởng lớn quan tâm Thanh niên là một bộ phận rất quan trọng của xã hội, giữ

vị trí và vai trò hàng đầu trong dựng nước và giữ nước C.Mác, Ph.Ăngghen

và V.I.Lênin đều coi thanh niên là một lực lượng cách mạng hùng hậu, có vaitrò quan trọng trong cách mạng và xem xét vấn đề thanh niên luôn gắn bó vớigiai cấp công nhân và đảng tiên phong

Trong quá trình lãnh đạo Đảng ta luôn đánh giá đúng vị trí, vai trò quantrọng của thanh niên và công tác thanh niên trong sự nghiệp cách mạng củaĐảng và dân tộc Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII) về công tác thanh niêntrong thời kỳ đổi mới khẳng định: “Sự nghiệp đổi mới có thành công haykhông, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường xă hội chủ nghĩahay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng,rèn luyện thế hệ thanh niên Công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dântộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”.Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đốivới công tác thanh niên” tiếp tục khẳng định: Thanh niên là lực lượng xã hội

to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnhdân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhận những công việcđòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo Thanh niên là độ tuổi sungsức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốn tựkhẳng định mình

Trang 16

Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII (khóa XI) về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong mục B - Định hướng đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu: “Phát triển giáo dục và đào tạo lànâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quátrình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực

và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáodục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Trong những năm qua, đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của thực tiễngiáo dục và sự nghiệp đổi mới đất nước, bên cạnh các văn kiện của Đảngcũng có nhiều công trình, bài viết, sách, báo, kỷ yếu của các nhà lãnh đạo,các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực giáo dục tư tưởng, chínhtrị, đạo đức, lối sống, các giá trị truyền thống cho HSSV như:

Năm 1974, tác giả Vũ Khiêu có chủ biên cuốn “Đạo đức mới” Tác

phẩm này đã làm sáng tỏ những nét cơ bản các vấn đề đạo đức, đạo đức mới

và giáo dục đạo đức mới;

Năm 1982, tác giả Tương Lai có xuất bản cuốn “Chủ động và tích cựcxây dựng đạo đức mới” Tuy còn những hạn chế nhất định, nhưng đây có thểcoi là tài liệu tham khảo bổ ích về lĩnh vực đạo đức học;

Tác giả Trần Hậu Kiêm và Đoàn Đức Hiếu với tác phẩm “Hệ thốngphạm trù đạo đức học và giáo dục đạo đức cho sinh viên” xuất bản năm 2004.Tác phẩm đã nêu tổng quát các phạm trù đạo đức, thực trạng đạo đức HSSVtại thời điểm Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề ra một số biện pháp nhằm nângcao chất lượng giáo dục đạo đức cho HSSV trước những năm 2000 Tuynhiên, có một số biện pháp không còn phù hợp đối với thời điểm hiện tại

Năm 1997, tác giả Đoàn Minh Duệ chủ nhiệm đề tài cấp bộ “Tình hình

tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của sinh viên các trường đại học, caođẳng và các tỉnh phía Bắc Miền Trung hiện nay” Công trình đã đi sâu phântích và đánh giá tình hình tư tưởng, chính trị và đạo đức của sinh viên tại thời

Trang 17

điểm đó Tuy nhiên, vấn đề đạo đức của HSSV hiện nay đang diễn biến phứctạp hơn và cần đề ra những biện pháp quản lý mới để phù hợp với tình hìnhthực tế.

Đặc biệt những năm gần đây, ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu

về đạo đức và giáo dục đạo đức cho HSSV như:

- Chu Hồng Văn (2010) với đề tài: “Một số biện pháp quản lý công tác

GDĐĐ ở các trường THPT thành phố Thanh Hóa”;

- Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011) với đề tài: “Một số biện pháp quản lý

công tác GDĐĐ cho học sinh trường THPT Phan Đình Phùng, Thành phố Vĩnh Phúc”;

- Hoàng Thị Dung (2014) với đề tài: “Giáo dục đạo đức cho sinh viên

trong bối cảnh hội nhập ở Việt Nam hiện nay”…

Các nghiên cứu trên đã được tác giả đầu tư nghiêm túc, công phu, nêuđược thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho HSSV Việt Nam hiện nay và

đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức Tuy nhiên,những công trình của các tác giả thường giới hạn nghiên cứu các khái niệm,quan niệm về đạo đức nói chung và đề xuất một số biện pháp nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục đạo đức của HSSV và hiện tại chưa có tác giả nàonghiên cứu sâu về vấn đề giáo dục đạo đức cho HSSV ở các trường Cao đẳng,đặc biệt là nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho HSSV ở Trường Cao đẳngXây dựng số 1

Có thể nói, đạo đức có vai trò rất lớn trong đời sống xã hội, là vấn đềthường xuyên được đặt ra và giải quyết nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân vàcộng đồng tồn tại và phát triển Sống trong xã hội, ai cũng phải suy nghĩ vềnhững vấn đề đạo đức để tìm ra những con đường, cách thức và phương tiệnhoạt động nhằm kết hợp lợi ích của mình và cộng đồng, từ đó bảo đảm cho sựtồn tại, phát triển của chính mình và cộng đồng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

Trang 18

từng nói: “Người có tài mà không có đức là người vô dụng, còn người có đức

mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”

Nếu một cá nhân có trình độ chuyên môn cao nhưng không có đạo đứctốt sẽ gây ra rất nhiều thảm họa về tệ nạn xã hội, rơi vào nạn tham ô, lãng phí,hoặc vì lợi ích của bản thân làm hại người khác Ngược lại, người có đủ tàiđức khi làm bất kỳ việc gì họ cũng nghĩ đến lợi ích chung, đặt lợi ích của tậpthể và xã hội lên cao, tạo dung hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội

Học sinh, sinh viên là thế hệ trẻ, là chủ nhân tương lai của đất nước, lànguồn nhân lực cơ bản nhất thúc đẩy sự thành bại của mỗi quốc gia Hơn lúcnào hết, hiện nay việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, kỹnăng sống, lý tưởng sống, giáo dục lòng yêu nước cho HSSV là rất quan trọng

và cấp thiết Đặc biệt đối với HSSV trường đào tạo nghề vấn đề đạo đức nóichung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng trong giai đoạn hiện nay đang cónhững diễn biến phức tạp Bởi vậy, việc tìm ra những biện pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho HSSV trường Cao đẳng Xây dựng

số 1 luôn là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Trang 19

Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Định nghĩa quản lý là yêu cầu tối thiểunhất của việc lý giải vấn đề quản lý dựa trên lí luận và nghiên cứu quản lýhọc.

Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trìhay phụ trách một công việc nào đó

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữanghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ,nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với

sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhậnthức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lícàng trở nên rõ rệt

- Các tác giả nước ngoài:

+ F.W.Taylor - cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, cho rằng: “Quản lý

là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất”.[5, tr12]

+ Henri Fayol (1841 – 1925); Max Weber (1864 – 1920) của Đức đều

khẳng định: “Quản lý là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy

sự phát triển của xã hội”.[5, tr12]

Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra một số khái niệm về quản lýnhư sau:

+ Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phốicác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu lànội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả caonhất” [19,tr4]

+ Theo tác giả Phạm Khắc Chương, hoạt động quản lý bao gồm hai quátrình tích hợp với nhau: đó là quá trình “quản” và quá trình “lý” Quá trình

“quản’ bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình

Trang 20

“lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thếphát triển Như vậy, quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy

sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng mới cao hơn.[8,tr9]

+ Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được muctiêu đề ra” [32,tr5]

Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có

kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý,thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý

Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm quản lý khác nhau nhưng chúng

đều có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằng việc sử dụng các phương tiện quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý ”

Sự tác động này được mô hình hóa như sau:

Mô tả hoạt động quản lý theo sơ đồ 1.2.1 sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 1.2.2 Giáo dục

“Giáo dục là quá trình thống nhất của sự hình thành tinh thần và thểchất của mỗi tác nhân trong xã hội Giáo dục là một mặt không thể tách rờicủa cuộc sống con người, của xã hội, nó là một hiện tượng đặc trưng của xã

Công cụ

Phương pháp

Khách thể quản lý

Chủ thể quản

Mục tiêu

Trang 21

hội loài người Trong quá trình tiến hoá của nhân loại, giáo dục xuất hiệncùng với sự xuất hiện của loài người, khi con người có quan hệ với tự nhiênbằng công cụ và phương tiện lao động thì nhu cầu về sự truyền đạt và lĩnh hộikinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau mới xuất hiện Giáo dục như làmột phương thức của xã hội đảm bảo việc kế thừa văn hoá, phát triển nhâncách”[14, tr14].

Từ thực tiễn lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng, C.Mác vàPh.Ăngghen rồi sau này đến V.I.Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều khẳngđịnh: Trong cuộc đấu tranh của nước vô sản, công tác giáo dục giữ một vị trírất quan trọng, nó đào tạo ra những con người phục vụ cho cuộc đấu tranh củagiai cấp vô sản nhằm lật đổ giai cấp tư sản, xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định tầm quantrọng của giáo dục trong việc xây dựng một xã hội mới, đó là: “muốn thay đổinhững điều kiện xã hội phải có một chế độ giáo dục thích hợp”[ 9, tr771] Vậndụng sáng tạo và phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh về giáo dục, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, đặc biệttrong thời kỳ đổi mới Đảng ta đã hết sức coi trọng chiến lược phát triển giáodục - đào tạo và phát triển con người, coi con người vừa là mục tiêu vừa làđộng lực của sự phát triển và khẳng định: “cùng với khoa học và công nghệ,giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”

Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và góc độ khác nhau:

- Về bản chất: Giáo dục được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hộikinh nghiệm lịch sử xã hội giữa các thế hệ

- Về hoạt động: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của xã hội vànhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩmchất nhân cách theo yêu cầu xã hội

- Về phạm vi:

Trang 22

+ Theo phạm vi rộng: là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có

kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tớingười được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cáchcho họ

+ Theo phạm vi hẹp: là quá trình hình thành cho người được giáo dục

lí tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách,những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chứccho họ các hoạt động và giao lưu

Tóm lại, giáo dục được hiểu là một quá trình sư phạm tổng thể, là hoạtđộng có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương pháp khoa học trong các cơ

sở giáo dục tác động đến HSSV nhằm phát triển toàn diện con người: đức, trí,thể, mỹ

Về bản chất, đạo đức phản ánh những giá trị, những quan hệ tốt đẹpgiữa người với người; mặt khác đạo đức còn phản ánh ý thức và hành vi tựnguyện, tự giác của con người trong mối tương quan giữa cá nhân và xã hội,giữa con người với nhau, đạo đức xuất hiện từ khi có loài người và nó khôngbao giờ biến mất, nó tồn tại vĩnh viễn cùng với sự tồn tại và phát triển của xã

Trang 23

hội loài người Vì vậy con người càng vươn tới và sáng tạo ra những giá trịđạo đức mới.

Có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về đạo đức, nhưng đạo đứcđược định nghĩa như sau:

Dưới góc độ triết học: Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhấtcủa ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiếthành vi của con người trong quan hệ với người khác với cộng đồng Căn cứvào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi ngườibằng các quan hệ thiện và ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự

Dưới góc độ đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặcbiệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyêntắc, chuẩn mực xã hội

Dưới góc độ giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặcbiệt bao gồm các hệ thống quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệcủa con người với con người [26, tr170-171]

Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lí, những quy định, những chuẩn mựcứng xử trong quan hệ của con người Nhưng trong điều kiện hiện nay, chínhquan hệ con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy địnhnhững chuẩn mực ứng xử của con người với bản thân, với con người, vớicông việc, với thiên nhiên, với môi trường sống

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trùchính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,phản ánh bộ mặt của nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa Đạo đứcđược biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng; ở hành động gópphần giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức

là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng,mỗi tầng lớp, giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ vớicác vấn đề đang tồn tại

Trang 24

Tóm lại, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một

hệ thống những quan điểm, quan niệm những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực

xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người

tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc củacon người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với conngười, giữa cá nhân và xã hội

1.2.4 Giáo dục đạo đức

GDĐĐ là quá trình tác động tới đối tượng giáo dục để hình thành cho

họ ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức cuối cùng quan trọng nhất là hìnhthành cho người học thói quen đạo đức GDĐĐ về bản chất là quá trình biến

hệ thống những chuẩn mực đạo đức từ đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhânthành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng được giáo dục

GDĐĐ là bộ phận quan trọng có tính nền tảng của giáo dục, có nhiệm

vụ rèn luyện ý tưởng, ý thức, thói quen và hình thành ở người học các phẩmchất đạo đức như lòng nhân ái, yêu tổ quốc, yêu lao động, tính trung thực,khiêm tốn, tự trọng, dũng cảm,…GDĐĐ gắn chặt với giáo dục tư tưởng chínhtrị, giáo dục pháp luật, giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động hướngnghiệp

1.2.5 Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục

1.2.5.1 Quản lý nhà trường

a) Khái niệm nhà trường

Nhà trường là một tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước, xã hộitrực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, đây là cơ sở chủ chốt của bất kỳ hệthống nào từ trung ương đến địa phương Nói chung nhà trường vẫn là kháchthể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, vừa là hệ thống độc lập, tự quản lý của

xã hội; vừa có tính chất xã hội Do đó, quản lý trường học nhất thiết phải vừa

có tính chất nhà nước; vừa có tính chất xã hội

Trang 25

Theo tác giả Thái Văn Thành: “Nhà trường là một thiết chế xã hội thựchiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sư duy trì và phát triển của

xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội vàtheo những dấu hiệu phân biệt nói trên” [32, tr56]

Hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyênbiệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có íchtrong tương lai, thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ đượccung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình màkhông một thiết chế nào có thể thay thế được

Như vậy, nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạonguồn nhân lực phục vụ cho việc duy trì và phát triển của xã hội, thiết chếchuyên biệt này hoạt động trong tính quy luật của xã hội và theo những dấuhiệu phân biệt nói trên

b) Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường - cơ sở giáodục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường

- Theo Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền: “Quản lý nhà trường là nhà trườngthực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mìnhtức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng sinhviên”[20, tr29]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng người học”[15, tr25]

Trang 26

Như vậy, có thể hiểu: QLNT là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyênbiệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướngđích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằmđảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm củaquá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành.

1.2.5.2 Quản lý giáo dục

Theo P.V Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cáckhâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩacho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sởnhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất vàtâm lý trẻ em” [12, tr341]

Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô: “QLGD là sự tác động liêntục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhấttrong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biếnđộng” [19, tr37]

Như vậy, có thể hiểu: QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường.

1.2.6 Quản lý công tác giáo dục đạo đức

Quản lý công tác GDĐĐ (QLCT GDĐĐ) là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt đượckết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

Nói cách khác, QLCT GDĐĐ là một quá trình chỉ đạo, điều hành côngtác GDĐĐ của chủ thể giáo dục tác động đến đối tượng giáo dục để hình

Trang 27

thành những phẩm chất đạo đức của sinh viên, đảm bảo quá trình GDĐĐđúng hướng, phù hợp với chuẩn mực, quy tắc đạo đức được xã hội thừa nhận.

QLCT GDĐĐ cho HSSV còn là quá trình huy động các lực lượng giáodục, các điều kiện, các phương tiện giáo dục; phối hợp với các môi trườnggiáo dục, giúp HSSV có tri thức đạo đức, tình cảm đạo đức và hình thànhhành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu của xã hội

Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt độngnhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ nhằm hình thành niềm tin, lýtưởng, động cơ, thái độ, tình cảm, hành vi và thói quen Đó là những nét tínhcách của ứng xử đúng đắn trong xã hội

QLCT GDĐĐ phải hướng tới việc làm cho mọi lực lượng giáo dụcnhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ Quản lý hoạtđộng GDĐĐ bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phươngpháp giáo dục, huy động đồng bộ lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ, biến quá trình giáo dục thànhquá trình tự giáo dục

Có thể hiểu, QLCT GDĐĐ là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp,hình thức, phương tiện GDĐĐ, đảm bảo quá trình GDĐĐ được tiến hành mộtcách khoa học, đồng bộ, phù hợp với những quy tắc, chuẩn mực xã hội, gópphần hình thành nhân cách toàn diện cho HSSV

1.3 Một số vấn đề về GDĐĐ cho HSSV các trường Cao đẳng

1.3.1 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng

Điều 2, 3, 4 trong Quy định “Về công tác giáo dục phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường

đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp” (Ban hành kèm theo Quyết định

số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo

Trang 28

dục và Đào tạo) đã nêu rõ mục đích, yêu cầu và nguyên tắc về GDĐĐ cho

sinh viên cao đẳng như sau:

Điều 2 Mục đích

Thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống chohọc sinh, sinh viên nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho họcsinh, sinh viên

Điều 3 Yêu cầu

Công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh,sinh viên trong trường là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của cáctrường, do Giám đốc, Hiệu trưởng (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) trựctiếp chỉ đạo

2 Kết hợp giáo dục chính khoá với tổ chức các hoạt động ngoại khoá;kết hợp giáo dục với việc tổ chức các hoạt động thực tiễn có tác dụng giáodục chính trị, đạo đức, lối sống

3 Bảo đảm nguyên lý giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục giađình và giáo dục xã hội

4 Bảo đảm phát huy tính năng động, sáng tạo và tích cực của học sinh,sinh viên, biến quá trình giáo dục, rèn luyện thành tự giáo dục, tự rèn luyện

1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng

Điều 5, 6, 7 trong Quy định “Về công tác giáo dục phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường

Trang 29

đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp” (Ban hành kèm theo Quyết định

số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã nêu rõ mục đích, yêu cầu và nguyên tắc về GDĐĐ cho

sinh viên cao đẳng với các nội dung cụ thể như sau:

Điều 5 Nội dung công tác giáo dục phẩm chất chính trị

1 Giáo dục lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnhđạo của Đảng, bản lĩnh chính trị

2 Giáo dục ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước

3 Giáo dục thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội,phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xă hội, nhận ra và phê phán những

âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch

Điều 6 Nội dung công tác giáo dục đạo đức

1 Giáo dục lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng các giá trịđạo đức của dân tộc, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư cách, tácphong đúng đắn của người công dân

2 Giáo dục các chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, phê phánnhững hành vi không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức

3 Giáo dục hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong côngnghiệp

Điều 7 Nội dung công tác giáo dục lối sống

1 Giáo dục nhận thức, hành vi, thói quen của lối sống văn minh, tiến

bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam

2 Giáo dục trách nhiệm của cá nhân trước tập thể và cộng đồng, biếtủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ, phùhợp với bản sắc dân tộc, biết phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu,ích kỷ

Trang 30

1.3.3 Phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng

Cũng trong Chương II của Quy định về “Công tác giáo dục phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV trong các học viện, trường đại học, cao

đẳng, trung cấp chuyên nghiệp” (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/

QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã nêu các biện pháp GDĐĐ cho HSSV với các nội dung cụ thể sau:

1 Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tácgiáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên

2 Lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạođức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trìnhchính khoá

3 Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọngđại của đất nước, địa phương và nhà trường, các hoạt động văn hoá, văn nghệ,thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong học sinh, sinh viên

4 Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuốikhoá, đầu năm học

5 Tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề, bao gồm:

a) Giáo dục pháp luật;

b) Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm;

c) Giáo dục môi trường, kỹ năng sống;

d) Giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp;

đ) Giáo dục phòng, chống tham nhũng;

e) Giáo dục an toàn giao thông;

g) Giáo dục truyền thống nghề nghiệp;

h) Tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội;

i) Hội nhập với thế giới

Trang 31

6 Tổ chức các hoạt động đối thoại với học sinh, sinh viên, thực hiệnquy chế dân chủ trong nhà trường.

7 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh, sinhviên nhằm phát triển tài năng, giúp đỡ những học sinh, sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chống tiêu cực, gian lậntrong học tập, rèn luyện

8 Xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng và tổ chức tổng kết,

tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường

9 Khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạođức, lối sống của học sinh, sinh viên theo định kỳ Đề xuất những nội dung,biện pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện

10 Nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiệnkinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh,sinh viên

11 Trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa các trường trongnước và quốc tế

12 Trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường nhữngkiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống cho học sinh, sinh viên

Trên các cơ sở văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên về vấn

đề GDĐĐ, lối sống cho HSSV, cũng như các nhiệm vụ và quyền của ngườihọc, các trường Cao đẳng chủ động xây dựng các nội dung, chương trình,hình thức, biện pháp GDĐĐ cho HSSV phù hợp với điều kiện của nhà trường

và địa phương

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở các trường Cao đẳng

Trang 32

1.4.1 Nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta, trong cấu trúcnhân cách con người nói chung, nhân cách HSSV nói riêng, đạo đức và nănglực là những thành tố cơ bản cấu thành nhân cách của họ Trong cấu trúc đó

Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đều coi trọng cả đức lẫn tài, trong đó đức

được coi là “gốc” Tại Đại hội Sinh viên lần thứ hai (ngày 7 tháng 5 năm1958) Hồ Chí Minh nói: có tài mà không có đức "thì chẳng những không làmđược gì ích lợi cho xã hội, mà còn có hại cho xã hội nữa Nếu có đức màkhông có tài, ví như ông bụt không làm hại gì, nhưng cũng không lợi gì choloài người Do đó, việc rèn luyện đạo đức phải gắn liền với việc phát triển tàinăng và phát triển tài năng phải gắn liền với việc rèn luyện đạo đức

Để phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng cân đối giữa "dạy người,dạy chữ, dạy nghề", trong đó, "dạy người" là mục tiêu cao nhất, trước mắt cầntăng cường hơn nữa công tác giáo dục đạo đức - lối sống cho HSSV để hìnhthành và phát triển những phẩm chất đạo đức, những giá trị nhân cách trong

họ, mà sự phát triển những phẩm chất đạo đức, những giá trị nhân cách vừa làkết quả vừa là mục tiêu trực tiếp của giáo dục đạo đức

Giáo dục tại các trường học không chỉ là giáo dục tri thức, kỹ nănghành nghề mà một nội dung không kém phần quan trọng nữa là phải giáo dụcđạo đức, rèn luyện lối sống lành mạnh cho HSSV Nội dung giá trị đạo đứccần giáo dục cho HSSV trước hết là nội dung các phạm trù đạo đức học,

như: thiện và ác; hạnh phúc, lương tâm, nghĩa vụ đạo đức; trách nhiệm v.v cho đến các nguyên tắc của đạo đức mới, như: chủ nghĩa yêu nước; chủ nghĩa tập thể; lao động sáng tạo; chủ nghĩa nhân đạo cộng sản v.v.

Thông qua giáo dục đạo đức sẽ giúp người học hình thành được ý thứcđạo đức trên cơ sở đó có được hành vi chứa đựng giá trị đạo đức cao Đây làyêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người", nó giúp đào tạo ra thế hệ

Trang 33

con người Việt Nam vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, HSSV có nhiều

cơ hội để thực hiện ước mơ, khát vọng của mình, đồng thời cũng đứng trướcnhững thách thức mới Xây dựng lối sống văn minh, hiện đại, thấm nhuần sâusắc đạo đức truyền thống dân tộc sẽ góp phần tạo nên bản lĩnh của HSSV,giúp họ vượt qua những khó khăn, thực hiện lý tưởng cao đẹp của tuổi trẻ,phấn đấu rèn luyện, học tập vì ngày mai lập thân, lập nghiệp, vì hạnh phúccủa bản thân, vì tiền đồ của đất nước

1.4.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng đạo đức của HSSV trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo nhằm xây dựng đất nướcViệt Nam ngày càng giàu mạnh, thì chúng ta cần có nguồn lực con ngườivững mạnh, đó phải là những con người mới, những con người phát triển toàndiện về mọi mặt Với chiến lược phát triển con người toàn diện phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, thế hệ trẻViệt nam là đối tượng cần phải chú ý đầu tiên, bởi lẽ họ chính là những ngườichủ tương lai của đất nước, trong đó đội ngũ HSSV là lực lượng then chốt

Chính vì vậy, việc xây dựng đạo đức mới và nâng cao chất lượng đạođức cho HSSV trong thời kỳ mới có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi vì:

Thứ nhất, HSSV có vị trí, vai trò đặc biệt trong hội nhập kinh tế và toàncầu hóa

Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa là xu thế tất yếu Xu thế này sẽ tạo rathị trường lao động toàn cầu, công dân toàn cầu và thanh niên toàn cầu…Thanh niên Việt Nam nói chung và HSSV nói riêng có đạo đức tốt, trình độchuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng, sức khỏe…không thua kémvới các nước trong khu vực Đây chính là nguồn nhân lực có chất lượng góp

Trang 34

phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhậpquốc tế.

Thứ hai, việc giáo dục đạo đức mới còn xuất phát từ chính yêu cầu,mục tiêu hoàn thiện nhân cách cho HSSV

Cấu trúc nhân cách của con người nói chung và của HSSV nói riêngbao gồm phẩm chất đạo đức và năng lực của mỗi cá nhân Giữa phẩm chấtđạo đức và năng lực luôn có mối quan hệ khăng khít, trong đó ưu tiên hàngđầu là yếu tố đạo đức Nói cách khác, đạo đức là yếu tố nền tảng của nhâncách Trong thời đại hiện nay khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển, sựcạnh tranh giữ các nước ngày càng mạnh, để có thể tiếp cận được với tươnglai, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,hơn bao giờ hết, HSSV hiện nay phải tìm mọi cách vươn lên nắm lấy tri thứccủa thời đại, phải thực sự trở thành những người nắm vững chuyên môn,nghiệp vụ Đây mới chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ, HSSV phải là người

có phẩm chất đạo đức trong sáng, bởi lẽ nếu có tài mà thiếu tình cảm đạo đứctrong sáng thì cái tài đó sẽ mất phương hướng hoạt động, thậm chí còn làmnguy hại đến lợi ích cộng đồng

Hơn nữa, nhân cách HSSV là loại nhân cách chưa hoàn chỉnh, chưahoàn thiện mà còn ở dạng “định hình” trong quá trình hình thành nhân cáchhoàn chỉnh, do đó các yếu tố hợp thành nhân cách cần phải được xây dựng,củng cố, phát triển để đạt đến mẫu hình nhân cách mà xã hội yêu cầu

GDĐĐ mới để hoàn thiện nhân cách HSSV là một quá trình đấu tranhgiữ cái tiến bộ với cái lạc hậu; cái tích cực với cái tiêu cực trong mỗi chủ thểđạo đức HSSV Theo số liệu thống kê của một số tổ chức, cơ quan hay các đềtài nghiên cứu khoa học, cũng như những đánh giá của Đảng ta về công tác

SV, hiện lên trước mắt chúng ta một bức tranh đa màu sắc ở ở đó có sự đanxen giữa cái tốt với cái xấu, cái tiến bộ với cái lạc hậu…trong đời sống SV…đòi hỏi chúng ta phải khẩn trương hơn nữa, cụ thể hơn nữa trong công tác

Trang 35

GDĐĐ cách mạng cho thế hệ trẻ hôm nay khi họ còn ngồi trên ghế giảngđường Luật Giáo dục năm 2005 của nước ta đã ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục làđào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lựccủa công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc[22, tr8] Tinh thần đó tiếp tục được khẳng định tại Đại hội lần thứ XI củaĐảng Tại Đại hội lần này, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: “coi trọng giáo dục lýtưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lựcsáng tạo, kỹ năng thực hành cho học sinh, sinh viên” [11, tr216]

Thứ ba, do sự chống phá của các thế lực thù địch địch tiếp tục thực hiện

âm mưu "diễn biến hoà bình", gây bạo loạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài "dânchủ", "nhân quyền" hòng làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta

HSSV là những chủ nhân của tương lai, là người kế tục sự nghiệp xâydựng đất nước, chính vì vậy, họ trở thành mục tiêu tấn công của các thế lựcphản động, đang cản trở con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Vớichiến lược “diễn biến hòa bình”, chúng đang từng giờ, từng ngày tác độngvào HSSV trên các mặt trận tư tưởng, chính trị, lối sống, đặc biệt là đạo đứcnhằm làm xói mòn niềm tin đối với Đảng, làm băng hoại về mặt đạo đức vớimục đích biến họ thành những con người ích kỷ, chỉ biết có mình, quay lưngvới sự nghiệp xây dựng đất nước mà cha ông đã mất bao nhiêu mồ hôi, xươngmáu, hy sinh phấn đấu để xây dựng nên Chính vì vậy, bên cạnh việc học chữ,thì việc giáo dục đạo đức cho HSSV càng trở nên cấp thiết hơn

Thứ tư, yêu cầu nâng cao chất lượng đạo đức cho HSSV còn do sự tácđộng từ mặt trái của cơ chế thị trường

Trong điều kiện kinh tế thị trường, khi pháp luật quản lý xã hội, quản lýkinh tế chưa hoàn chỉnh, những thói hư tật xấu, tâm lý đòi hỏi sự hưởng thụ,ích kỷ, chỉ muốn thỏa mãn nhu cầu của bản thân bằng mọi giá, chính lúc này,

Trang 36

đạo đức phải trở thành cán cân cơ bản điều chỉnh từ sự nhận thức đến hành viứng xử của mỗi con người, đặc biệt là HSSV - lớp người nhạy cảm, dễ tiếpthu cái tốt, nhưng cũng rất dễ ngộ nhận dẫn đến việc nhận thức sai lệch, đưa

họ tới những hành vi lệch lạc, ảnh hưởng đến chính nhân cách của mình

Việc xây dựng cho họ những quan điểm, phẩm chất đạo đức mới, lốisống lành mạnh sẽ giúp cho HSSV nhận diện được những việc làm phi đạođức, dám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực trong xã hội, hướngHSSV phát triển theo hướng lành mạnh, tích cực, tự tạo ra khả năng phòngchống sự băng hoại về đạo đức của bản thân, tin tưởng vào cuộc sống, từ đógiúp họ xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập của mình, có hướng phấnđấu, rèn luyện để thành tài, giúp ích cho bản thân và xã hội

1.5 Quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở các trường Đại học, Cao đẳng

1.5.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức

Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ

Mục tiêu quản lý GDĐĐ gồm:

* Về nhận thức: giúp cho mỗi người từ lãnh đạo Nhà trường đến giáo

viên, nhân viên toàn trường nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạtđộng quản lý công tác GDĐĐ; nắm vững các quan điểm của chủ nghĩa Mác –

Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhànước về phát triển con người toàn diện: Đức, Trí, Thể, Mỹ

Trong Nhà trường, Hiệu trưởng phải có trách nhiệm tuyên truyền, giáodục mọi người nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của đạo đức

và GDĐĐ cho HSSV; là người chịu trách nhiệm chỉ đạo, cụ thể hóa các nộidung, các văn bản của cấp trên về GDĐĐ cho HSSV thành quy định củatrường và thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện

* Về thái độ: Giúp cho mọi người hưởng ứng và ủng hộ những việc

làm đúng đắn, có ích; đấu tranh với những biểu hiện và hành vi vi phạm pháp

Trang 37

luật; trái với thuần phong mỹ tục, lễ giáo, đạo đức của dân tộc Việt Nam; cóthái độ và ứng xử đúng đắn, trách nhiệm đối với hành vi của bản thân và vớicông tác quản lý GDĐĐ.

* Về hành vi: Từ nhận thức đầy đủ, đúng đắn về tầm quan trọng của

đạo đức và công tác GDĐĐ cho HSSV, mỗi người tích cực tham gia các hoạtđộng GDĐĐ cho HSSV, bản thân mỗi thầy, cô và cán bộ nhà trường cần làmột tấm gương về đạo đức

Tóm lại: Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tác động đến người học được đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội, thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho HSSV Trên cơ sở đó, trang bị cho HSSV tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tình cảm đạo đức, hình thành thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn.

1.5.2 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ

1.5.2.1 Quản lý kế hoạch GDĐĐ

- Xây dựng kế hoạch: Hoạt động giáo dục đạo đức trong trường Caođẳng là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trườnghọc Kết quả rèn luyện đạo đức của HSSV ảnh hưởng và tác động to lớn đếnkết quả học tập của HSSV nói riêng và toàn bộ thành tích, uy tín của nhàtrường nói chung, bởi đây là công tác góp phần to lớn vào việc hình thànhnhân cách của HSSV Vì vậy, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữamục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trường Cao đẳng; phối hợp hữu

cơ, linh hoạt với kế hoạch hoạt động trên lớp; lựa chọn nội dung, hình thức vàphương pháp giáo dục đa dạng, thích hợp và thiết thực với độ tuổi HSSV đểđạt kết quả cao

Kế hoạch GDĐĐ, thường bao gồm các kế hoạch sau:

+ Kế hoạch hoạt động gắn liền với chủ điểm từng tháng, kỳ, năm họctrên cớ sở hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên Nhà trường cầnphải xây dựng kế hoạch GDĐĐ chi tiết, cụ thể theo từng tháng và thông báo

Trang 38

phổ biến rộng rãi cho GVBM, GVCN; GVCN có trách nhiệm thông báo lạicho SV.

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ phải gắn liền với hoạt độnghọc tập của HSSV Kế hoạch càng chi tiết, càng giúp cho người quản lý chủđộng trong công việc điều hành nhà trường và kịp thời điều chỉnh các hoạtđộng GDĐĐ cho phù hợp với vấn đề phát sinh

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình: hoạt độngGDĐĐ cho HSSV thông qua các môn học ở trường cao đẳng chủ yếu thôngqua hai môn học Chính trị và Pháp luật Bởi vậy, ngay từ đầu năm học, Bangiám hiệu phải phối hợp với phòng Đào tạo, phòng Công tác HSSV, Bộ mônxây dựng các hoạt động GDĐĐ cho SV lồng ghép vào nội dung môn học

+ Kế hoạch hoạt động thông qua các hoạt động ngoại khóa: Đối với cáctrường cao đẳng, hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp là hoạt động được tổchức thường xuyên với nhiều hình thức Tuy nhiên, do hoạt động này tốn kémkinh phí và thời gian nên việc xây dựng kế hoạch hoạt động ngay từ đầu năm

là vô cùng cần thiết

+ Kế hoạch hoạt động thông qua sự phối hợp với gia đình và lực lượngngoài xã hội: nhà trường cần xây dựng kế hoạch phối hợp với chính quyền,các tổ chức, các đoàn thể ở địa phương và gia đình trong công tác giáo dụcHSSV nhằm tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, tăng cường công tácHSSV ngoại trú để HSSV tham gia tích cực vào việc xây dựng đời sống vănhóa ở nơi cư trú

- Tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch: Nhà trường phải thành lập banchỉ đạo quản lý công tác GDĐĐ và phân công nhiệm vụ cụ thể đúng người,đúng việc

Thành phần Ban chỉ đạo gồm:

+ Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng) - Trưởng ban

+ Trưởng phòng Công tác HSSV - Phó ban

Trang 39

+ Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Ủy viên

+ Chủ tịch Hội sinh viên - Ủy viên

+ Giáo viên chủ nhiệm (hoặc Cố vấn học tập) - Ủy viên

- Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch: thường xuyên đôn đốc, nhắcnhở việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; cócác hình thức thi đua khen thưởng kịp thời nhằm động viên các lực lượngtham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ

1.5.2.2 Quản lý nội dung, chương trình GDĐĐ

Lãnh đạo nhà trường cần xác định rõ nội dung GDĐĐ cho HSSV và thểhiện cụ thể trên kế hoạch hoạt động theo từng năm học, học kỳ, tháng của nhàtrường để làm cơ sở cho các bộ phận khác xác định được nội dung công tácGDĐĐ của bộ phận mình

Ngoài việc xây dựng nội dung GDĐĐ cho SV thống nhất trong nhàtrường, Hiệu trưởng cũng cần yêu cầu các Khoa, Phòng, Tổ môn xây dựngcác kế hoạch GDĐĐ cho HSSV của bộ phận mình, từ đó phối hợp với nhau

để thực hiện tốt kế hoạch GDĐĐ cho HSSV đã đề ra

Hiệu trưởng cũng cần phân công cho các Phó Hiệu trưởng phụ tráchcác công việc cụ thể của công tác GDĐĐ cho HSSV và báo cáo thường xuyêncho Hiệu trưởng được rõ

1.5.2.3 Quản lý về phương pháp và hình thức GDĐĐ

a) Quản lý về phương pháp GDĐĐ cho HSSV

Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cần cụthể hóa thành các phương pháp và hình thức GDĐĐ phù hợp với đặc điểm vàđiều kiện của Nhà trường Các phương pháp có thể là:

- Nhóm các phương pháp tác động đến ý thức, tình cảm, ý chí: nhằmhình thành ý thức cho cá nhân HSSV; cung cấp cho HSSV những tri thức vềđạo đức Đó là những chuẩn mực, những quy tắc ứng xử, giao tiếp, thái độ,

Trang 40

hành vi đối với con người, tự nhiên và xã hội về cái đúng - sai, tốt - xấu, thiện

- ác… và về Chân - Thiện - Mỹ trong cuộc sống, bao gồm:

+ Phương pháp đàm thoại: Phương pháp này nhằm lôi cuốn HSSV vàoviệc phân tích, đánh giá sự kiện, hành vi, các hiện tượng trong đời sống xãhội Trên cơ sở đó, HSSV ý thức được thái độ, hành vi đúng đắn của mình vớihiện thực xung quanh và có trách nhiệm trước những hành vi, thói quen, lốisống của chính bản thân HSSV

+ Phương pháp nêu gương: Trong công tác giáo dục đạo đức choHSSV, có thể nói sự tác động của những tấm gương đạo đức cao cả của cácdanh nhân, của các vị anh hùng trong lịch sử dựng nước và giữ nước, thậmchí những tấm gương người tốt, việc tốt là hết sức to lớn và hiệu quả Đặcbiệt, Đảng và Nhà nước ta đang ra sức đẩy mạnh cuộc vận động tuyên truyềnvấn đề học tập tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh Cuộc vận độngnày cũng là nội dung trọng tâm trong công tác GDĐĐ cho HSSV ở cáctrường cao đẳng

+ Phương pháp tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động XH:Khuyến khích HSSV tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa và các hoạtđộng xã hội của Nhà trường hoặc do địa phương tổ chức, qua đó phát triểnnhững hành vi, thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức XH

- Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành viứng xử Nhóm này gồm các phương pháp sau:

+ Phương pháp thi đua: thông qua thành tích học tập và các hoạt độngphong trào của các lớp nhằm tạo động lực phấn đấu, cạnh tranh, lập thành tíchgiữa các lớp, cũng như thúc đẩy ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với tậpthể lớp, của tập thể lớp với nhà trường

+ Phương pháp khen thưởng - phê bình: Nhà trường tiến hành khenthưởng cá nhân và tập thể có thành tích trong quá trình học tập và rèn luyện,qua đó khuyến khích, tác động quá trình tu dưỡng đạo đức của các HSSV

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Bí thư, Chỉ thị số 46/CT-TW ngày 27/7/2010 của Ban Bí thư về“Chống sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa độc hại hủy hoại đạo đức xă hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa độc hại hủy hoại đạo đức xă hội
6. Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc “Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức, nếp sống cho học sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức, nếp sống chohọc sinh
35. Nguyễn Thị Thanh Thương, Học viện Quản lý Giáo dục, Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên trong nhà trường,Tạp chí Dân tộc số 167, tháng 11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giảipháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên trong nhà trường
1. Phạm Ngọc Anh (chủ biên) (2010), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 40/QĐ-BGD&ĐT, ngày 01/8/2007 về ban hành Quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Khác
5. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương Khoa học quản lý, Nxb Nghệ An Khác
7. Nguyễn Đức Chính (2004), Quản lý chất lượng đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo Khác
8. Phạm Khắc Chương, (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
9. C.Mác và Ăngghen toàn tập, tập 16, Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội XI.Nxb CTQG 2011 12. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (Đồng chủ biên) (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh thế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Giáo trình Giáo dục học, Nxb, Đại học sư phạm, HN, 2005 Khác
15. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
16. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng Cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Khác
18. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
20. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (Đồng chủ biên) (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Giáo trình cao học chuyên ngành quản lý giáo dục. Trường Ðại học sư phạm Hà Nội Khác
21. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w