TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH... TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH 1.. Mục tiêu Triển khai đồng bộ các giải pháp về tuyên truyền giáo dục, chuyên
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Tư vấn và khám sức khỏe trước hôn nhân
Trang 3Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 nêu rõ “công tác DS phải chú trọng toàn diện các mặt về QM, CC, PB đặc biệt là chất lượng dân
số ”
Trên cơ sở:
- Kết quả,
- Những khó khăn, thách thức về CC, CLDS, CSSKNCT;
- Mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp đã
được nêu trong hướng dẫn kế hoạch
CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG
Trang 4TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE
TRƯỚC HÔN NHÂN
Trang 5a Mục tiêu
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, thực hiện mục tiêu đến năm 2030 có 90% nam, nữ thanh niên được TV và KSK trước khi kết hôn
b Nhiệm vụ
- Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục DS, SKSS trong và ngoài nhà trường
- Phát triển mạng lưới TV và nâng cao chất
lượng dịch vụ KSK trước hôn nhân
TƯ VẤN VÀ KHÁM SK TRƯỚC HÔN NHÂN
Trang 6b Nhiệm vụ (tiếp)
- Tăng cường kết nối, hợp tác với các cơ sở cung cấp DV ngoài công lập
- Thúc đẩy cung cấp dịch vụ qua mạng
- Xây dựng, ban hành các hướng dẫn chuyên môn về TV và KSK trước hôn nhân
- Đẩy mạnh xã hội hóa, có chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở
sản xuất, phân phối, cung cấp dịch vụ TV và KSK
TƯ VẤN VÀ KHÁM SK TRƯỚC HÔN NHÂN
Trang 7- Nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp
vụ, kỹ năng TV và cung cấp dịch vụ cho cán bộ
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án TV
và KSK trước hôn nhân giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2030
TƯ VẤN VÀ KHÁM SK TRƯỚC HÔN NHÂN
Trang 8TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
Trang 9TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
1 Mục tiêu
Triển khai đồng bộ các giải pháp về tuyên
truyền giáo dục, chuyên môn kỹ thuật, tạo
chuyển biến rõ rệt trong các hoạt động TSTS và
SS, bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu:
- 50% năm 2020 và 70% được TS ít nhất bốn loại bệnh, tật vào năm 2030
- 80% năm 2020 và 90% được tầm soát ít nhất
5 loại bệnh, tật bẩm sinh vào năm 2030
Trang 10TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
và hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới
Xây dựng một số Trung tâm ngang tầm khu vực và thế giới
Trang 11TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
2.2 Nhiệm vụ
+ Từng bước mở rộng số lượng bệnh, tật có tỷ lệ
mắc cao có khả năng điều trị.
+ Nâng cao năng lực cho y tế tỉnh, cơ sở, cán bộ
dân số, y tế.
+ Thiết lập hệ thông tin quản lý TS,CĐ,ĐT TS và SS.
- Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn về TS,CĐ,ĐT TS và SS.
- Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án
TS,CĐ,ĐT TS và SS đến năm 2030.
Tổ chức triển khai thực hiện khi Đề án được phê
duyệt.
Trang 12TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
Năm 2018
- Tỷ lệ bà mẹ có thai được tầm soát trước sinh đạt 40%.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát đạt 60%.
* Tại Trung ương:
- Nâng cao năng lực các trung tâm sàng lọc khu vực, đặc biệt trong thực hiện tầm soát SS cho đối tượng theo chỉ tiêu 2018.
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy trình tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước sinh và sơ sinh
- Xây dựng hệ thông tin quản lý dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước sinh và sơ sinh.
- Xây dựng tiêu chuẩn qui mô cơ sở tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
Trang 13TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
* Tại địa phương:
- Các tỉnh, tp phối hợp với Trung tâm SLKV
thực hiện TS, CĐ, ĐT TS và SS Đặc biệt là
hoàn thành chỉ tiêu tầm soát sơ sinh.
- Duy trì các địa bàn đã triển khai, tiếp tục
mở rộng địa bàn tăng thêm 5% số xã và 5% số huyện so với năm 2017
- Tập huấn kỹ thuật siêu âm chẩn đoán TS; tập huấn kỹ thuật viên lấy mẫu máu gót chân trẻ
sơ sinh Trong đó đặc biệt là tập huấn lấy mẫu
máu trong tầm soát sơ sinh.
Trang 14TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
* Tại địa phương:
- Đẩy mạnh tuyên truyền vận động, cung cấp dịch
vụ đáp ứng nhu cầu của đối tượng để tăng tỷ lệ đối
tượng thực hiện TSSS miễn phí theo qui định tại Thông
tư số 123 đối với tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ này thấp
Tăng tỷ lệ đối tượng thực hiện SLSS bằng kinh phí
hỗ trợ khác và xã hội hóa ở những tỉnh, thành phố phát triển, có điều kiện tiếp cận dịch vụ sàng lọc sơ sinh và
có kết quả thực hiện xã hội hóa cao trong những năm qua
- Ngoài ra thực hiện các nội dung khác theo hướng dẫn thực hiện chương trình DS.
Trang 15KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI
TÍNH KHI SINH
Trang 16KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GiỚI TÍNH KHI SINH
1 Mục tiêu
Triển khai đồng bộ và có hiệu quả Đề án 468; chủ động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm MCBGTKS, xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn GTTN để:
- Đến năm 2020, TSGTKS dưới 115;
- Đến năm 2030, TSGTKS không vượt 109
Trang 17KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GiỚI TÍNH KHI SINH
2 Nhiệm vụ
Năm 2018: Kiểm soát tốc độ gia tăng TSGTKS
không vượt quá mức 0,4 điểm %
* Tại Trung ương
- Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch.
- Triển khai công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện kế hoạch các hoạt động về KSMCBGTKS của địa phương.
- Hướng dẫn các nội dung về MCBGTKS cho học sinh các trường THCS, THPT; lồng ghép về kiểm soát MCBGTKS vào hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư.
Trang 18KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GiỚI TÍNH KHI SINH
2 Nhiệm vụ Năm 2018
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về kiểm soát MCBGTKS Chia sẻ kinh nghiệm
về câu lạc bộ “Các bạn gái tiêu biểu”.
- Tổng hợp tình hình thực hiện Đề án theo Quyết định số 468/QĐ-TTg và Chỉ thị số 04/CT-BYT.
* Tại địa phương
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, vận động.
- Tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp
vụ về kiểm soát MCBGTKS.
Trang 19KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GiỚI TÍNH KHI SINH
2 Nhiệm vụ
* Tại địa phương
- Lồng ghép nội dung kiểm soát MCBGTKS vào trong hương ước, quy ước của làng, bản,
thôn, ấp, cụm dân cư; vào hoạt động sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh các trường phổ thông
- Tăng cường công tác quản lý, theo dõi, đánh giá việc triển khai và thực hiện Đề án
- Thực hiện đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong Đề án kiểm soát MCBGTKS đã được phê duyệt tại địa phương
Trang 20CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 21CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI
1 Mục tiêu
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế,
được quản lý sức khỏe, được khám chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung năm 2030
- Tối thiểu 50% NCT được chăm sóc dự phòng toàn diện, khám sức khỏe định kỳ, được điều trị kịp thời tại các cơ sở y tế vào năm 2020
- Tăng tỷ lệ NCT được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/ 1 năm 10%
Trang 22CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI
2 Nhiệm vụ
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 7618.
+ Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia CSSKNCT.
+ Nâng cao sức khỏe của NCT trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự CSSK và tăng khả năng tiếp cận dịch
vụ CSSK ban đầu của NCT.
+ Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của NCT với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức
phù hợp.
+ Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu CSSK dài hạn của NCT tại gia đình, cộng đồng và trong cơ sở CSSK tập trung.
Trang 23CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI
2 Nhiệm vụ
- Hằng năm tổng kết, đánh giá các hoạt động từ năm trước và tiếp tục triển khai các hoạt động thuộc Đề
án 7618, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của đề án
đã triển khai có hiệu quả; nhân rộng các mô hình CSSK dài hạn cho NCT, ưu tiên cho các mô hình CSSK tại cộng đồng.
- Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án CSSKNCT đến năm 2030 theo nội dung được giao tại
CCHĐ của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ).
Trang 24CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI
Đề án và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Triển khai thực hiện sau khi đã được phê duyệt.
Trang 25CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI Năm 2018:
- Triển khai có hiệu quả Đề án 7618 theo công văn hướng dẫn số 1439/BYT-TCDS ngày 24/3/2017 và
Thông tư số 35/2011/TT-BYT
- Kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án CSSK NCT thực hiện theo Thông tư số 21/2011-BTC ngày
18/2/2011, Thông tư số 123/2017/TT-BTC và các qui
định hiện hành (kinh phí TƯ: chỉ để xây dựng tài liệu
đào tạo, truyền thông, xây dựng mô hình thí điểm ở TƯ,
hỗ trợ địa phương triển khai).
- Giám sát, hỗ trợ các địa phương.
- Tăng cường sự phối hợp để triển khai đề án ở địa phương, đặc biệt là hội người cao tuổi.