1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở trường đại học y hà nội

105 267 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội và các cán bộ quản lý, các cán bộ trẻ hoạt động Đoàn của nhà trường, các cán bộ giảng dạy của Bộ môn Giáo dục thể chất đã

Trang 1

DƯƠNG NGÔ SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thành Vinh

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

tới PGS.TS Nguyễn Thành Vinh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội và các cán bộ quản lý, các cán bộ trẻ hoạt động Đoàn của nhà trường, các cán bộ giảng dạy của Bộ môn Giáo dục thể chất đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học

và các thầy cô giáo Học viện quản lý giáo dục, những người đã tham gia giảng dạy, cung cấp những kiến thức, kỹ năng bổ trợ vô cùng quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô, các bạn đồng nghiệp giúp

đỡ, hỗ trợ và có những góp ý để Luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Tác giả

Dương Ngô Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 11

1.2.4 Giáo dục thể chất 12

1.2.5 Quản lý giáo dục thể chất 13

1.3 Hoạt động giáo dục thể chất ở trường Đại học 14

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động GDTC ở trường Đại học 14

1.3.2 Nội dung hoạt động GDTC ở trường Đại học 15

1.3.3 Hình thức và phương pháp trong GDTC 16

1.3.4 Phương tiện và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC 18

1.4 Đặc điểm của sinh viên ngành Y 18

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường Đại học 19

1.5.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu GDTC 19

1.5.2 Quản lý phát triển nội dung chương trình GDTC 20

1.5.3 Quản lý hoạt động dạy học GDTC 20

1.5.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả môn học GDTC đối với sinh viên 21

1.5.5 Quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC 22

1.5.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động GDTC 23

Tiểu kết chương 1 24

Trang 4

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ

CHẤT CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 25

2.1 Vài nét về trường Đại học Y Hà Nội và hoạt động GDTC trường Đại học Y Hà Nội 25

2.1.1 Khái quát về trường Đại học Y Hà Nội 25

2.1.2 Khái quát về hoạt động GDTC ở trường Đại học Y Hà Nội 31

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 33

2.3 Thực trạng hoạt động GDTC cho sinh viên trường Đại học Y Hà Nội 34

2.3.1 Chương trình GDTC 34

2.3.2 Đội ngũ cán bộ giảng viên bộ môn GDTC 36

2.3.3 Cơ sở vật chất cho hoạt động GDTC 39

2.3.4 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đối với hoạt động GDTC 40

2.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả môn học GDTC cho sinh viên 42

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho SV ở trường ĐH Y Hà Nội 43

2.4.1 Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động GDTC 43

2.4.2 Thực trạng quản lý công tác xây dựng, phát triển chương trình GDTC 44

2.4.3 Thực trạng quản lý công tác thực hiện chương trình GDTC 46

2.4.4 Thực trạng quản lý các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên 47

2.4.5 Thực trạng quản lý phương tiện, cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động GDTC 48

2.4.6 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên 50

2.5 Đánh giá chung về thực tiễn hoạt động GDTC của trường Đại học Y Hà Nội 50

2.5.1 Những điểm mạnh 51

2.5.2 Những điểm yếu 52

2.5.3 Nguyên nhân 53

Tiểu kết chuơng 2 55

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 56

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 56

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 56

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 56

Trang 5

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 57

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 57

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động GDTC 57

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và sinh viên về vị trí và vai trò của công tác GDTC trong nhà trường 57

3.2.2 Cải tiến nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy các môn học phù hợp với sinh viên trường Y 59

3.2.3 Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên bộ môn GDTC 64

3.2.4 Cải tạo, nâng cấp vàsử dụng hiệu quả phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC 65

3.2.5 Tăng cường đa dạng hóa và nâng cao các hình thức học tập ngoại khóa 67

3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDTC phù hợp với sinh viên trường Y 71

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 72

3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 73

3.4.1 Đối tượng, nội dung tiến hành khảo nghiệm 73

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 74

Tiểu kết chuơng 3 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 KẾT LUẬN 79

2 KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chương trình GDTC tại trường Đại học Y Hà Nội 34 Bảng 2.2 Quan điểm của sinh viên về chương trình đào tạo môn GDTC 35 Bảng 2.3 Quan điểm của SV và các cán bộ Đoàn về mức độ quan trọng và

hiệu quả của các hình thức GDTC 36 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ giảng dạy của bộ môn GDTC (Từ

năm 2010 đến năm 2015) 37 Bảng 2.5 Thống kê độ tuổi và số năm kinh nghiệmcủa cán bộ giảng dạy bộ

môn GDTC (Từ năm 2010 đến năm 2015) 38 Bảng 2.6 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC 39 Bảng 2.7 Nhận thức về tác dụng và sự cần thiết của hoạt động GDTC của

đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý nhà trường 40 Bảng 2.8 Nhận thức của sinh viên về tác dụng và sự cần thiết của hoạt động

GDTC trong trường Đại học 41 Bảng 2.9 Kết quả học tập của sinh viên môn GDTC năm 2014 – 2015 42 Bảng 2.10 Thực trạng về quản lý kế hoạch hoạt động GDTC 43 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý công tác xây dựng, phát triểnchương trình

GDTC 45 Bảng 2.12 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình GDTC 46 Bảng 2.13 Thực trạng quản lý các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên 48 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý phương tiện, cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt

động GDTC 49 Bảng 2.15 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV 50 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp quản

lý đề xuất 74 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý đề

xuất 76

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Y Hà Nội 27

Biểu đồ 2.1 Quy mô đào tạo Đại học 30

Biểu đồ 2.2 Quy mô đào tạo sau Đại học 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể dục thể thao (TDTT)đối với thế hệ trẻ luôn được xem là một trong những động lực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, góp phần đào tạo thế hệ trẻ

Việt Nam “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về

tinh thần, trong sáng về đạo đức” nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để xây dựng và phát triển đất nước[4] Chính vì vậy, chăm lo thể chất cho học sinh, sinh viên là trách nhiệm của toàn xã hội, các cấp, các ngành, đặc biệt là ngành giáo dục – đào tạo Trong Nghị quyết

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và Chỉ thị 133/TTg đã chỉ rõ : “Bộ Giáo

dục và đào tạo (GD&ĐT) cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho HS ở các cấp học”[3],[30]

Dưới chỉ đạo của Bộ GD&ĐT cùng các Bộ có liên quan, các trường Đại học đã chú trọng nhiều hơn đến công tác GDTC và TDTT, thể hiện qua các cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên, tạo điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực

hiện tốt theo Chỉ thị 112 CT: “Đối với HS - SV trước hết nhà trường phải thực

hiện nghiêm túc giảng dạy và học môn thể dục theo chương trình đã quy định,

có biện pháp tổ chức hướng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động thể thao ngoài giờ học”[13] Một số trường được đầu tư cải tạo và xây dựng các

công trình thể dục thể thao lớn đã và đang phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, hoạt động ngoại khóa, phong trào hoạt động thể thao quần chúng và các giải thi đấu thể thao sinh viên

Hơn nữa, mỗi trường đại học đều có những đặc thù ngành nghề và nhiệm

vụ riêng Công tác GDTC phải tuân theo đặc thù riêng đó để phục vụ tốt về

Trang 10

mặt sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực cho sinh viên phù hợp với ngành nghề mà sau khi ra trường công tác họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho

xã hội

Bên cạnh đó, với sự xuất hiện của những vấn đề mới trong thực tế về sự đadạng hóa các loại hình đào tạo cùng với sự phát triển mạnh mẽ của số lượng sinh viên đã đặt ra thách thức lớn để đảm bảo chất lượng giáo dục trong

đó có giáo dục thể chất Để thích ứng được những thay đổi đó đòi hỏi các trường không chỉ thực hiện đầy đủ những quy định của Nhà nước mà còn phải vận dụng một cách sáng tạo sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường Nhận thức được điều này, đã có rất nhiều nghiên cứu tại các trường đại học thực hiện phân tích những khó khăn, thực trạng để cógiải pháp ứng dụng cụ thể cho mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục sức khỏe cho sinh viên

Tại trường Đại học Y Hà Nội, với đặc thù chương trình học tập vừa học

lý thuyết trên giảng đường vừa thực tập trong các bệnh viện đòi hỏi sinh viên phải có sức khỏe tốt mới có thể đáp ứng được Do đó, hoạt động GDTC cho sinh viên của trườngđược đặc biệt chú trọng.Nhà trường đã quan tâm đầu tư cho hoạt động GDTC nhưtạo điều kiện cho công tác đào tạo cán bộ của bộ môn GDTC, phương tiện, cơ sở vật chất được trang bị phục vụ công tác giảng dạy, chương trình dạy học được thiết kế phù hợp với sinh viên của trường, các hoạt động ngoại khóa được đẩy mạnh … Song công tác GDTC trong trường vẫn gặp nhiều khó khăn, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu, mong muốn của nhà trường và sinh viên.Những khó khăn như nhận thức chưa thực sự đúng đắn của các cán bộ quản lý và sinh viên về vai trò của hoạt động GDTC; Chưa có sự đổi mới về chương trình học và phương pháp giảng dạy; Các hoạt

Trang 11

động ngoại khóa chưa được khuyến khích được sinh viên tham gia tích cực; CSVC, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ hoạt động GDTC còn thiếu thốn,…

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý

hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở trường Đại học Y Hà Nội”với

mong muốn đóng góp một phần vào sự phát triển của Bộ môn nói riêng cũng như của trường Đại học Y Hà Nội nói chung

2 Mục đích của nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động GDTC, phân tích các cơ sở lý luận, thực tiễn và các yếu tố tác động để lựa chọn những biện pháp quản lý phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDTC và chất lượng đào tạo toàn diện cho sinh viên trường Đại học Y Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích của nghiên cứu, đề tài xác định các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động GDTC

và quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở Trường Đại học Y Hà Nội

Mục tiêu 2: Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động

GDTC cho sinh viên ở Trường Đại học Y Hà Nội

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường Đại học

Y Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

4.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường Đại học Y Hà Nội

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC và quản lý hoạt động GDTC để

đề ra các giải pháp quản lý hiệu quả hơn hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường Đại học Y Hà Nội

Trang 12

6 Giả thuyết khoa học

Hoạt động GDTC tại trường Đại học Y Hà Nội đã được quan tâm thể hiện qua sự đầu tư về cả cơ sở vật chất cũng như chương trình học tập Nhưng trên thực tế, công tác GDTC vẫn còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại khi triển khai hoạt động tại trường Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động GDTC thông qua việc đánh giá thực trạng sẽ góp phần thực hiện được nhiệm

vụ quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe và thể chất, tinh thần cho sinh viên của trường đáp ứng được công việc học tập và nghiên cứu trong giai

đoạn hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

7.2 Phương pháp phỏng vấn

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm

7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

7.6 Phương pháp toán học thống kê

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung cơ bản của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường Đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên

ở trường Đại học Y Hà Nội

Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở trường Đại học Y Hà Nội

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Quản lý là một chức năng lao động – xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Bản chất của hoạt động quản lý là một loại hình lao động để điều khiển các lao động khác, một hoạt động vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Cùng với sự phát triển của loài người, quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, có thể bắt gặp ở mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến mọi người

Trong thời đại ngày nay, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức ngày càng mở rộng, vai trò của giáo dục được đặt lên hàng đầu vì nó là yếu tố quyết định đến sự phát triển của con người Với mục tiêu phát triển con người toàn diện, công tác GDTC là một nội dung không thể thiếu được trong các nhà trường GDTC không chỉ có tác dụng tăng cường sức khỏe cho HSSV

Việc nghiên cứu phương pháp quản lý hoạt động GDTC ở các trường đại học đã có những bước phát triển để ngày càng nâng cao hơn chất lượng dạy

Trang 14

và họcnhư “Nghiên cứu xác định cơ chế chính sách và giải pháp chủ yếu

nhằm thực hiện quy hoạch công tác TDTT ngành Giáo dục – Đào tạo từ năm

1998 – 2000 và định hướng đến 2025” của các tác giả Nguyễn Kỳ Anh, Vũ

Đức Thu (1998); “Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trước

thềm thế kỷ XXI” của các tác giả Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Nguyễn Trọng

Hải, Vũ Bích Huệ (2000),… Song, đó vẫn chỉ là những nghiên cứu khái quát, chưa có nhiều nghiên cứu đi sâuvào công tác quản lý hoạt động GDTC trong từng trường phù hợp với ngành nghề đào tạo nên việc triển khai tại mỗi trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Ở trường Đại học Y Hà Nội, với đặc điểm riêng về chương trình học tập, đặc tính của sinh viên ngành Y cần có những nghiên cứu cụ thể, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi có nhiều đổi mới trong cách dạy và học Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động GDTC trong giai đoạn hiện nay nâng cao chất lượng giảng dạy môn học GDTC nói riêng và công tác phát triển HSSV toàn diện nói chung

1.2 Khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội loài người phát triển Khi xã hội loài người trải qua các chế độ chính trị xã hội khác nhau, phương thức sản xuất phát triển hơn, con người tiến bộ và văn minh hơn kéo theo trình độ quản lý ngày càng được nâng cao thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển Chính vì vậy, quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động khác và gắn liền với sự phát triển của lịch sử loài người

Trải qua quá trình phát triển của hoạt động quản lý, khái niệm quản lý đã được đưa ra theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào cách tiếp cận của mỗi nhà nghiên cứu

Trang 15

Theo Frederik Winslon Taylor (1856 – 1915), người được coi là “Cha đẻ

của thuyết quản lý khoa học” nhận định “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng

chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất,

rẻ nhất” và nhấn mạnh sự cần thiết của hoạt động quản lý “Mỗi loại công việc dù

là nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ”

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác về quản lý “Quản lý xã hội một cách

khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở của nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.[10]

Theo Harold Koontz – Cyric Odonnel – Heinz Weihrich cho rằng “Quản

lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết quả cao nhất” [16]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26]

Theo Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao

cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [18]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều

khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" [14]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ

chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" [27]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt “Quản lý là quá trình định

hướng, quá trình có mục tiêu; Quản lý là một hệ thống là quá trình tác động

Trang 16

đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [21]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa

học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [20]

Hay trong giáo trình về Quản lý Nhà nước đã chỉ ra rằng: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý trí người quản lý [17]

Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung các khái niệm đều thống nhấtở một điểm là: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt mục tiêu quản lý Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động, có các chức năng cơ bản để từ đó chủ thể quản lý có thể xây dựng nội dung quản lý nhằm tác động vào khách thể quản lý Cùng với sự phát triển của hoạt động quản lý, các chức năng quản lý cũng không ngừng được cải tiến để phù hợp, song có 4 chức năng cơ bản nhất của quản lý luôn có là chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra Chức năng kế hoạch: kế hoạch hóa là xác định mục tiêu của tổ chức, là xác định các biện pháp chương trình hành động để thực hiện mục tiêu đã đề

ra Đây được coi là chức năng tiên quyết trong hoạt động quản lý, do giữ vai trò định hướng, quyết định đường lối xuyên suốt quá trình hoạt động của tổ chức

Chức năng tổ chức: Là quá trình cơ cấu các bộ phận, quy định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận ấy để hình thành

Trang 17

một hệ thống hoạt động thống nhất, nhịp nhàng Việc tổ chức hệ thống phù hợp sẽ giúp phát huy được sức mạnh của từng bộ phận cũng như của cả một tập thể gắn kết, giúp thực hiện hóa được kế hoạch đã đề ra

Chức năng chỉ đạo: Là quá trình người quản lý vận dụng các phương pháp và nghệ thuật quản lý để khơi dậy tiềm năng, nâng cao sự tự nguyện, hăng hái trong công việc của mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện tốt kế hoạch

Chức năng kiểm tra: Là chức năng nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra, từ đó phát hiện những điểm chưa phù hợp giúp người quản

lý kịp thời có những điều chỉnh phù hợp hơn

Trên thế giới tồn tại hai xu hướng phát triển về khoa học quản lý giáo dục Ở chế độ TBCN, việc quản lý giáo dục được thực hiện trên cơ sở của quản lý kinh tế, coi quản lý cơ sở giáo dục (trường học) như quản lý một loại doanh nghiệp đặc thù Còn ở các nước XHCN, lý luận quản lý giáo dục được bắt nguồn từ lý luận quản lý xã hội với 3 loại quản lý là “Quản lý chính trị -

xã hội”, “ Quản lý văn hóa – tư tưởng” và “Quản lý kinh tế” mà trong đó, quản lý giáo dục nằm trong “Quản lý văn hóa – tư tưởng”[1] Tác giả

KondacovM.Iđã viết “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội chuyên biệt, hệ

thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của

Trang 18

chủ thể quản lý trên cơ sở các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu của xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên”.[19]

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến quản lý giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa

VIII có viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý

tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.[2]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo

dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”.[33]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện

pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, … nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như

về chất lượng”.[28]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những

tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[26]

Các khái niệm trên có sự khác nhau về diễn đạt song đều bao hàm một quan điểm chung về quản lý giáo dục: Đó là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý (ở tầm vĩ mô là Bộ, Sở, Phòng giáo dục, ở tầm vi mô là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường) đến đối tượng quản lý (bao gồm nguồn

Trang 19

nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kỹ thuật của giáo dục và các hoạt động

có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đề ra là đẩy mạnh công tác giáo dục để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trong các đối tượng quản lý của hoạt động quản lý giáo dục, nhà trường

chính là đối tượng cơ bản và quan trọng nhất “Nhà trường là một tổ chức

chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội” [11] Nhà trường là cơ

sở giáo dục trực tiếp thực hiện và quản lý quá trình giáo dục thông qua sự tương tác hỗ trợ nhau hai chủ thể là người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) để đạt được mục tiêu giáo dục là sự tiến bộ của người học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [15]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt

động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”.[26]

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh của hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường phát triển bằng phương thức xây dựng và phát triển tốt các nguồn lực giáo dục để phục vụ cho việc tăng cường giáo dục

Trang 20

Nội dung công tác quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm:

 Tổ chức, quản lý đội ngũ các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên và toàn thể HSSV thực hiện các nhiệm vụ

 Chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT, của trường

 Quản lý việc học tập của HSSV theo quy chế cả Bộ GD&ĐT Quản lý HSSV bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập

 Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục HSSV

 Quản lý nguồn tài chính hiện tại của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời tăng cường thu hút các nguồn tài chính khác để phục vụ cho hoạt động dạy và học

1.2.4 Giáo dục thể chất

GDTC là một bộ phận hợp thành quan trọng của nội dung giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ và nằm trong hệthống giáo dục quốc dân Thông thường, người ta coi GDTC là một bộ phận của TDTT Nhưng chính xác hơn, đó còn

là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục – giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các nhà trường).[29]

GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác là quá trình sư phạm với đầy đủ các đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt

động phù hợp với HSSV trên nguyên tắc sư phạm “GDTC là một quá trình

giải quyết những nhiệm vụ giáo dục – giáo dưỡng nhất định mà đặc điểm của quá trình này là có tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sư phạm, hoặc là được thực hiện dưới hình thức tự giáo dục” [22]

Trang 21

Đồng thời, GDTC cũng có những đặc trưng chuyên biệt bao gồm dạy học vận động (thông qua các động tác) và phát triển các tố chất thể lực của con người Đặc trưng dạy học vận động chính là sự tuyền thụ và tiếp thụ có hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý sự vận động của con người, từ đó hình thành những kỹ năng, kỹ xảo vận động cần thiết cho cuộc sống Đặc trưng thứ hai, chính là sự tác động có chủ đích đến sự phát triển các tố chất thể lực nhằm nâng cao sức lực vận động của con người Chính vì vậy có thể coi phát triển thể lực là một phần hệ quả của GDTC

Tóm lại, “Giáo dục thể chất trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện” [12].GDTC là một quá trình giáo dục nhằm hoàn thiện hình thái và chức năng của cơ thể con người Đặc điểm nổi bật của GDTC là quá trình dạy học vận động và phát triển các tố chất thể lực

1.2.5 Quản lý giáo dục thể chất

Cũng như các lĩnh vực khác của quản lý giáo dục, quản lý GDTC cũng mang đầy đủ đặc tính của quản lý “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề ra”[32] thông qua bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch quản lý, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

Cụ thể hơn, chúng ta có thể hiểu “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, HS, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác GDTC cho HSSV theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng

Trang 22

mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội” [5], góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN

“Khoa học quản lý TDTT đã chỉ rằng, công tác GDTC trong nhà trường

có mục đích và nhiệm vụ chính là: Góp phần vào việc hoàn thiện khả năng nhằm đạt thành tích về thể chất – thể thao cho các em” [8] Như vậy, quản lý GDTC là sự điều hành phối hợp của các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ Việc quản lý này đòi hỏivừa phải có tính khoa học, tính kỹ thuật cao để phát triển tối ưu thể chất, kỹ năng vận động cho HSSV vừa phải có tính nghệ thuật để việc tác động đúng nguyên tắc giáo dục

1.3 Hoạt động giáo dục thể chất ở trường Đại học

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động GDTC ở trường Đại học

GDTC là một trong những mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân GDTC chính là “Quá trình

sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người”[6] Phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất, đảm bảo hoàn thiện thể hình củng cố sức khỏe, hình thành theo hệ thống

và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống được coi là nhiệm vụ trọng tâm của GDTC

Trong hệ thống giáo dục Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, việc phát triển TDTT và nâng cao thể lực cho HSSV thông qua hoạt động GDTC có vai trò nòng cốt trong công cuộc đào tạo đội ngũ lao động mới, những tri thức trẻ có đầy đủ sức khỏe, trình độ, phẩm chất đạo đức trong lĩnh vực mình được đào tạo đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Thông qua các hoạt động phong phú của GDTC giúp SV được rèn luyện, hình thành và phát triển một cách hài hòa, có đủ sức

Trang 23

khỏe, thể lực để thích nghi với điều kiện sinh hoạt cũng như để đáp ứng được chương trình học tập mới

GDTC trong trường học bao gồm ba nhiệm vụ cơ là: (1) Phát triển toàn diện các tố chất thể lực; (2) Hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động và (3) GDTC hình thành nhân cách [24] Trên cơ sở những nhiệm vụ cơ bản ấy, hoạt động GDTC trong các trường Đại học được xây dựng với một số nhiệm vụ sau:

- Cung cấp cho SVnhững kiến thức cơ bản về nội dung và phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương tiện để rèn luyện thân thể

- Duy trì và củng cố sức khỏe cho SV, phát triển cơ thể hài hòa, xây dựng những thói quen lành mạnh và khắc phục những thói quen xấu, góp phần đạt được những chỉ tiêu thể lực quy định cho từng đối tượng, từng lứa tuổi

- Giáo dục óc thẩm mỹ, tạo điều kiện nâng cao trình độ thể thao, các tố chất thể lực cho SV

- Giáo dục đạo đức XHCN, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ chức

kỷ luật, xây dựng lối sống lành mạnh Giáo dục tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ quốc

1.3.2 Nội dung hoạt động GDTC ở trường Đại học

Nội dung GDTC tiến hành trên cơ sở khoa học giáo dục và hệ thống GDTC quốc dân bao gồm:

- Phần lý thuyết: Nội dung phần lý thuyết thường bao gồm những kiến thức cơ bản về môn học GDTC và hoạt động TDTT để có thể truyền đạt đến

SV những khái niệm cơ bản về GDTC, TDTT, vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của môn học đối với SV, những chấn thương có thể gặp, cách phòng ngừa và

sơ cứu khi luyện tập TDTT,… Quá trình này thường được truyền đạt theo từng bài giảng tách rời Ngoài ra phần lý thuyết còn được xen kẽ vào các bài

Trang 24

thực hành giúp SV hiểu hơn về từng môn thể thao, lợi ích của từng môn, cũng như những lưu ý khi luyện tập trong từng tình huống cụ thể, từ đó SV có thể

dễ dàng hơn trong luyện tập các môn thể thao

- Phần thực hành: Đây là nội dung đặc biệt quan trọng trong GDTC nhằm giải quyết về kỹ năng vận động.Thực hiện phần thực hành chính là việc luyện tập từng động tác cụ thể đối với mỗi môn thể thao Khi đã được trang bị những kiến thức cơ bản trong phần lý thuyết, phần thực hành chính là biện pháp giúp SV nắm bắt được nội dung, các kỹ thuật dần hoàn thiện các kỹ năng vận động, nâng cao sức khỏe và thể lực của bản thân Đây cũng chính là phần đánh giá được hiệu quả của hoạt động GDTC và TDTT đối với SV trong nhà trường

Các nội dung hoạt động GDTC là những phương tiện để thực hiện tốt chế độ hoạt động, nghỉ ngơi, giữ gìn và nâng cao sức khỏe, thành tích học tập của HSSV khi còn học trong nhà trường, cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực tốt phù hợp với điều kiện làm việc trong tương lai

1.3.3 Hình thức và phương pháp trong GDTC

Các hình thức của hoạt động GDTC trong các trường Đại học, bao gồm:

- Giờ học thể dục thể thao chính khóa: Là hình thức cơ bản nhất của GDTC được tiến hành trong chương trình học tập của nhà trường Nội dung của các giờ học chính khóa phải được thiết kế phù hợp với sự tiếp thu của SV

để có thể phát triển tốt nhất thể lực và phối hợp vận động cho HSSV Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để HSSV phát triển toàn diện về sức khỏe, phục vụ tốt cho công việc học tập trong trường Đại học

- Giờ học ngoại khóa và tự tập: Là hình thức giúp thỏa mãn nhu cầu và ham thích của một bộ phận HSSV khi rảnh rỗi với mục đích và nhiệm vụ là củng cố và hoàn thiện các bài học chính khóa, luyện tập những môn thể thao

Trang 25

theo sở thích của HSSV Giờ học ngoại khóa – tự tập bao gồm luyện tập trong các câu lạc bộ, các giải thi đấu trong và ngoài trường, các bài thể dục hàng ngày cũng như phong trào tự luyện tập thân thể góp phần phát triển năng lực, thể chất toàn diện, và nâng cao thành tích thể thao của HSSV

Phương pháp dạy học GDTC trong các trường Đại học nói riêng hay phương pháp TDTT nói chung bao gồm:

- Phương pháp dùng ngôn ngữ: Đây là phương pháp để giúp SV hiểu rõ nhiệm vụ học tập, xác định thái độ học tập đúng, tư duy tích cực, hiểu và nắm vững nhanh nội dung học (kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật thể lực) Những phương pháp cụ thể được sử dụng là: Giảng giải khẩu lệnh, chỉ thị, đánh giá miệng, hỏi đáp miệng, tự ám thị, …

- Phương pháp trực quan: Đây là nhóm phương pháp phổ biến và quan trọng trong dạy học GDTC, chủ yếu là tác động vào giác quan giúp SV hiểu, nắm nhanh nội dung học tập Các phương pháp này thường là làm mẫu động tác, giải thích bằng giáo cụ và mô hình, kết hợp với các phương tiện truyền tải khác (hình ảnh, video,…)

- Phương pháp hoàn chỉnh và phân giải: Đây là hai phương pháp đối lập nhau Phương pháp hoàn chỉnh là học ngay toàn bộ động tác từ đầu đến cuối, không phân đoạn, giúp HSSV nắm được động tác toàn diện Phương pháp phân giải là đem chia nhỏ động tác thành nhiều phần rồi học lần lượt từng phần, cuối cùng ghép lại thành một động tác hoàn chỉnh Hai phương pháp này được kết hợp khéo léo để đem lại hiệu quả cao nhất cho HSSV, phương pháp hoàn chỉnh thường áp dụng cho các động tác đơn giản hoặc những động tác cần phải giữ đúng cấu trúc, còn phương pháp phân giải thường sử dụng cho những phức tạp

- Phương pháp phòng sửa động tác sai: Những phương pháp này không chỉ giúp HSSV nắm được kiến thức, kỹ thuật động tác mà còn tạo điều kiện rèn luyện thân thể tốt và phòng ngừa chấn thương

Trang 26

- Phương pháp luyện tập trong dạy học GDTC: Đây là phương pháp có

ý nghĩa quan trọng trong thực hiện các nhiệm vụ dạy học GDTC và TDTT Trong phương pháp này, thông qua việc thực hiện động tác lặp lại nhiều lần

và hoạt động tư duy mới nắm được động tác, rèn luyện thân thể, nâng cao thể lực, bồi dưỡng và điều hòa tâm lý Nhóm phương pháp này bao gồm: phương pháp luyện tập tổng hợp, phương pháp luyện tập bằng trò chơi và thi đấu và các phương pháp rèn luyện về tâm lý [29]

1.3.4 Phương tiện và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC

Hoạt động GDTC muốn đạt được mục tiêu đề ra còn phải có sự hỗ trợ của các phương tiện và cơ sở vật chất hợp lý Các phương tiện này cần phải đảm bảo đầy đủ, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy và được tổ chức quản lý tốt cũng như sử dụng có hiệu quả tạo ra điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng giờ dạy

Để đảm bảo các phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ tốt cho hoạt động GDTC thì nhà quản lý cần thực hiện được các nhiệm vụ: (1) Xây dựng nội dung,

kế hoạch sử dụng CSVC, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động GDTC; (2) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện, trang thiết bị và dụng

cụ hợp lý; (3) Tổ chức quản lý phương tiện, trang thiết bị và CSVC

1.4 Đặc điểm của sinh viên ngành Y

Mỗi ngành nghề đều có một đặc thù riêng và tạo nên những nét đặc trưng cho sinh viên theo học ngành nghề đó Đối với sinh viên y khoa, các

em mang nét riêng biệt mà không sinh viên ngành nào có được, bởi sau quá trình học tập, khi hành nghề các em cầm trong tay sứ mệnh cao cả cứu chữa bệnh cho con người, phục vụ cho nhân dân

Cũng bởi sứ mệnh cao cả ấy, mà khi theo học ngành y, người học được yêu cầu phải có sự tập trung cao độ, phải giành nhiều thời gian học tập để tiếp thu lượng kiến thức khổng lồ với cường độ học tập cao Hơn nữa, việc thường

Trang 27

xuyên phải trực đêm, hay phải tiếp xúc với môi trường thuốc men, bệnh tật… đòi hỏi SV theo học ngành Y phải có một thể lực khỏe mạnh để có thể hoàn thành chương trình học kéo dài

Thời gian học của SV ngành Y thường từ 4 đến 6 năm, kéo dài hơn 1-2 năm so với các trường khác Chương trình học tập kéo dài, nặng nề, nên hầu như SV phải dành gần hết thời gian cho việc học, không chỉ là học cả ngày (học lý thuyết, học thực hành), SV còn phải tham gia trực đêm tại bệnh viện tạo ra áp lực học tập rất lớn Với áp lực học tập trên, nhìn chung thể hình của sinh viên ngành Y đều khá nhỏ bé so sinh viên của các trường ngành khác Hơn nữa, việc tiếp xúc thường xuyên với mặt bệnh khác nhau khi học lâm sàng nên SV dễ dàng bị phơi nhiễm rất nhiều bệnh như viêm gan, HIV, lao,… gây ra những căng thẳng về tâm lý, dễ cáu gắt và ảnh hưởng tới việc học tập của SV

Ngoài ra, với lịch học dày đặc như vậy, khối lượng kiến thức lớn sinh viên gần như chỉ chú trọng đến việc học tập các môn chuyên ngành mà ít khi quan tâm đến các hoạt động TDTT Chính vì vậy nhìn chung mà sự yêu thích các hoạt động GDTC và sự tham gia vào các phong trào TDTT của sinh viên ngành Y không cao

Với những đặc điểm rất riêng của sinh viên ngành Y yêu cầu hoạt động GDTC và TDTT của nhà trường phải có chương trình các môn học, thời gian học tập, phương pháp giảng dạy,… phù hợp nhất, tạo được sự hưng phấn, vui

vẻ khi tham gia rèn luyện TDTT tích cực, nhiệt tình nhằm giúp sinh viên có thể nâng cao sức khỏe, thể lực, có tinh thần thoải mái đáp ứng được chương trình học tập

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường Đại học

1.5.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu GDTC

Mục tiêu của GDTC trong các trường Đại học và Cao đẳng là nhằm trang bị cho SV các kiến thức, kỹ năng vận động và hình thành thói quen

Trang 28

luyện tập thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Để quản lý được mục tiêu GDTC này cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý sau:

- Quản lý việc xây dựng ý thức kỷ luật, lối sống tích cực lành mạnh, rèn luyện tinh thần tập thể, tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể

- Quản lý nội dung kiến thức lý luận cơ bản và phương pháp luyện tập,

kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số môn thể thao

- Quản lý các tiêu chí đánh giá thể lực dựa tên tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi

- Quản lý các hoạt động TDTT nhằm tạo điều kiện nâng cao trình độ thể thao trong SV

1.5.2 Quản lý phát triển nội dung chương trình GDTC

Quản lý nội dung chương trình GDTC là quá trình xây dựng chương trình học tập và rèn luyện GDTC cho SV theo năm học, học kỳ nhằm thực hiện tốt mục tiêu GDTC đã đề ra Xây dựng chương trình GDTC bao gồm việc xây dựng các nội dung cụ thể: mục tiêu, chi tiết nội dung hoạt động, thời gian, biện pháp thực hiện và phân công nhiệm vụ cho từng nội dung

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, chương trình học tập của môn học GDTC đượcxây dựng với khối lượng kiến thức; biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình dưới sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học đều phải dựa trên sự phù hợp với yêu cầu của từng nghành đào tạo, điều kiện

cụ thể của từng trường [7] song phải theo hướng: đổi mới, cải tiến chương trình thường xuyên, đa dạng hóa các hình thức và phương pháp dạy học, lấy người học làm trung tâm thông qua tìm hiểu nhu cầu và mức độ hài lòng của người học

1.5.3 Quản lý hoạt động dạy học GDTC

Hoạt động giảng dạy GDTC là một hoạt động đặc thù, ngoài việc truyền thụ những kiến thức chuyên môn, người giáo viên cần phải có khả năng sư

Trang 29

phạm thực hành các bài tập, động tác thị phạm mang tính nghệ thuật và có tính thuyết phục cao Do đó, yêu cầu giáo viên GDTC phải là những người tốt nghiệp các trường thể thao hoặc cử nhân sư phạm thể thao từ các trường Đại học sư phạm

Quá trình quản lý hoạt động dạy học của giáo viên được thực hiện thông qua việc quản lý hoạt động dạy trên lớp và quản lý hồ sơ chuyên môn của giảng viên

Việc quản lý hoạt động dạy trên lớp của giảng viên bao gồm các nội dung:

- Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học (nội dung và tiến trình giảng dạy)

- Quản lý giờ lên lớp, việc vận dụng các phương pháp, cách sử dụng các phương tiện dạy học

- Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

SV Thông qua kết quả học tập của SV có thể đáng giá được chất lượng dạy của cán bộ giảng dạy và chất lượng họccủa SV

Hoạt động quản lý hồ sơ chuyên môn của đội ngũ giảng viên chính là việc nắm được các ưu, nhược điểm, trình độ chuyên môn, cũng như đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng, phẩm chất, đạo đức của từng cán bộ giảng viên

Ngoài ra quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ cán bộ giảng viên còn đòi hỏi việc chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, thực hiện và đánh giá việc bồi dưỡng

để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên đáp ứng tốt nhiệm vụ đào tạo của nhà trường

1.5.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả môn học GDTC đối với sinh viên

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV rất quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động dạy học Thông qua việc quản lý kiểm tra, đánh giá mà

SV biết được mức độ và trình độ kiến thức của mình để có sự tự điều chỉnh

Trang 30

phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp hơn; giảng viên có được những thông tin cần thiết giúp điều chỉnh phương pháp và nội dung giảng dạy sao cho đạt kết quả cao hơn; còn đối với người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy của giảng viên và chất lượng học của mỗi SV, trên cơ sở đó đề ra được những giải pháp cụ thể đối với giảng viên và SV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả môn học GDTC của SV bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý việc lập kế hoạch các phương án, hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng học phần, tín chỉ đảm bảo tính chính xác và sự công bằng

- Quản lý việc tổ chức thực hiện nội dung kiểm tra trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh quy định, quy trình chuyên môn trong công tác đánh giá Đảm bảo việc thực hiện kế hoạch đã lập, trông thi và chấm thi đúng quy chế để thu được kết quả chính xác khách quan

- Quản lý việc thông báo và lưu trữ kết quả

1.5.5 Quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC

Quản lý về phương tiện, cơ sở vật chất chính là quản lý những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện đúng và đủ mục tiêu chương trình đào tạo Quản lý cơ sở vật chất tốt sẽ phát huy được cao nhất hiệu quả sử dụng của các phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ tốt cho công tác dạy và học của giảng viên và sinh viên

Quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phương tiện dạy học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học

- Tổ chức quản lý bảo quản tốt cơ sở vật chất, phương tiện dạy học

Trang 31

1.5.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động GDTC

GDTC là một mặt giáo dục quan trọng trong nhà trường Do đó, các cấp quản lý cần phải có sự quan tâm đến hoạt động GDTC để thực hiện tốt được mục tiêu GDTC đề ra trong mỗi nhà trường Việc quản lý hoạt động GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng chịu tác động của nhiều mặt của hệ thống giáo dục trường Đại học, Cao đẳng Một vài các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động GDTC trong trường như:

- Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đối với công tác GDTC Nhận thức của SV về tầm quan trọng của môn học GDTC

- Số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên

- Nội dung chương trình GDTC trong nhà trường

- Nhu cầu tập luyện thể thao trong sinh viên

- Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC

Trang 32

Tiểu kết chương 1

Quản lý hoạt động GDTC là một bộ phận trong công tác quản lý giáo dục trong nhà trường Đại học, góp phần quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục toàn diện cho sinh viên Do vậy muốn hoạt động quản lý được thực hiện tốt, người làm công tác quản lý cần phải nắm vững các mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng và nội dung quản lý GDTC Đồng thời, phải có sự hiểu biết sâu sắc về những đặc điểm đặc trưng của sinh viên trường Đại học Y Hà Nội Từ đó mới vận dụng một cách khoa học, linh hoạt và sáng tạo các vấn đề quản lý để phù hợp nhất, đem lại lợi ích lớn nhất cho mục tiêu phát triển sinh viên Y cả về trí lực và sức lực

Ở chương 1 tác giả đã vận dụng lý thuyết về giáo dục, GDTC, quản lý giáo dục để xác định được các nội dung cần quản lý những yếu tố tác động đến nội dung quản lý hoạt động GDTC trong trường Đại học cũng như những đặc điểm đặc thù của sinh viên trường Đại học Y Hà Nội Đây chính là cơ sở

để đề xuất những nội dung khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản

lý hoạt động GDTC ở trường Đại học Y Hà Nội ở các chương sau

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

2.1 Vài nét về trường Đại học Y Hà Nội và hoạt động GDTC trường Đại học Y Hà Nội

2.1.1 Khái quát về trường Đại học Y Hà Nội

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1902, Trường Đại học Y Hà Nội được chính quyền bảo hộ Pháp lúc bấy giờ quyết định thành lập với tên gọi Ecolede Médecine de l’Indochine (Trường Y khoa Đông Dương) và là một trong những trường đào tạo theo lối giáo dục phương Tây đầu tiên ở Việt Nam Hiệu trưởng đầu tiên của Trường

là một thầy thuốc nổi tiếng của nền Y học thế giới: Bác sĩ Alexandre Yersin Ngày 20/7/1914, Trường có thêm khoa Dược, từ đó Trường mang tên: Trường Y Dược khoa Đông Dương

Ngày 15/11/1945 Trường Đại học Y Dược của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khai giảng dưới sự chứng kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh Từ đó, ngày 15/11 hằng năm đã trở thành ngày Truyền thống của Trường.Năm 1961,

Bộ trưởng Bộ Y tế Phạm Ngọc Thạch ký Quyết định số 828/BYT-QĐ ngày 29/9/1961 tách Trường Đại học Y Dược thành 02 trường là Trường Đại học Y khoa và Trường Đại học Dược khoa [31]

Năm 1985, trường chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Y Hà Nội theo Quyết định số 1004/BYT-QĐ ngày 11/9/1985 của Bộ trưởng Bộ Y tế[31]

Trong hơn một thế kỷ hình thành và phát triển vừa qua, Trường Đại học

Y Hà Nội đã nhiều lần được đổi tên cho phù hợp với hoàn cảnh và tình hình thực tế của đất nước Đã đóng góp một vai trò quan trọng trong việc đào tạo

Trang 34

nhân lực cho ngành y tế, có nhiều thành tích đáng kể trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, phục vụ xã hội và phát triển đất nước, cả trong thời bình cũng như trong các cuộc kháng chiến của dân tộc

2.1.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

- Sứ mệnh

Đại học Y Hà Nội là một trong những trường đại học hàng đầu tại Việt Nam với lịch sử hơn một trăm năm, không ngừng phấn đấu vì sức khỏe con người, thông qua những nỗ lực vươn tới đỉnh cao trong đào tạo nguồn nhân lực y tế, trong khoa học – công nghệ và trong cung cấp chuyên gia cao cấp cho ngành y tế

- Tầm nhìn

Phấn đấu xây dựng Đại học Y Hà Nội trở thành Đại học sức khỏe đa ngành, đa cấp, đào tạo cán bộ y tế có năng lực học tập vươn lên, tận tụy với nhiệm vụ được giao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở mọi nơi, mọi lúc

- Giá trị cốt lõi

 Giảng viên, viên chức, sinh viên, học viên luôn luôn tự hào về Đại học Y Hà Nội, ý thứcđầyđủtrách nhiệm kếthừa và phát huy truyền thống tốtđẹp của Nhà trường

 Giảng viên Nhà trường vinh dự, nhận thức sâu sắc và tự nguyện gương mẫu hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ cao quí: Thầy giáo - Thầy thuốc, được cả xã hội kính trọng

 Viên chức Nhà trường tự hào vì được góp phần quan trọng trong đào tạo đội ngũ cán bộ y tế có đức có tài, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

 Được học tập, rèn luyện tại một đại học Y danh tiếng ở cả trong và ngoài nước là động lực thúc đẩy sinh viên, học viên liên tục phấn đấu đạt chất lượng tốt nhất, có năng lực để phát triển lâu dài, bền vững

Trang 35

 Với niềm vinh dự và tự hào được làm việc, học tập dưới mái Trường Đại học Y Hà Nội, các thế hệ giảng viên, viên chức, sinh viên, học viên nỗ lực phấn đấu góp phần nâng cao vị thế của một trường trọng điểm quốc gia được Đảng, Nhà nước và nhân dân ghi nhận, đánh giá cao

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn

hình sau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Y Hà Nội

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Đại học Y Hà Nội

 Đào tạo cán bộ y tế ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khỏe, có năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu về cán bộ y tế

Trang 36

cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; có khả năng tự nghiên cứu và phát triển Đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giảng viên, giáo viên đáp ứng với công tác giảng dạy cho sinh viên, học viên

 Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực

Y - Dược học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục

và các quy định khác của pháp luật

 Phối hợp với các ngành, địa phương, các tổ chức xã hội nghiên cứu

kế thừa và nghiên cứu phát triển nền y học Việt Nam

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường đủ về số lượng, đạt tiêu chuẩn về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề, tuổi và giới Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ, giảng viên, nhân viên

 Tuyển sinh và quản lý người học theo quy định hiện hành

 Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

 Phát triển và bồi dưỡng nhân tài trong người học, trong đội ngũ giảng viên Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

 Quản lý, sử dụng đất đai, trường, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

 Thành lập và phát triển bệnh viện thực hành, các viện nghiên cứu, các trung tâm, thư viện, xuất bản các tạp chí, ấn phẩm khoa học chuyên ngành

Y - Dược học, các cơ sở dịch vụ, khoa học kỹ thuật phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1.1.4 Đội ngũ cán bộ viên chức và cơ sở vật chất

Tính đến tháng 10 năm 2013, Trường Đại học Y Hà Nội có một đội ngũ giảng viên cơ hữu, hợp đồng ngắn và dài hạn là 1445 người; trong đó theo trình

Trang 37

độ chuyên môn có 09 Giáo sư, 142 Phó Giáo sư, 268 Tiến sĩ, Bác sĩ CKII; 374 Thạc sỹ, Bác sĩ CKI; 482 Đại học và dưới Đại học Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng với số lượng thường xuyên là 542 người, được mời từ nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và nhất là được chọn lọc qua nhiều năm Với số lượng cán

bộ giảng viên viên chức này về cơ bản đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành nhiệm vụ được giao

Đội ngũ cán bộ quản lý, GV, nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ theo quy chế đã ban hành Có mục tiêu tuyển dụng dài hạn và được cụ thể cho từng năm Quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm được xây dựng rõ ràng, minh bạch theo đúng quy định của nhà nước

Nhà trường có chủ trương và các biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước

Cơ sở vật chất của trường đã và đang được đầu tư nâng cấp hiện đại hơn Tổng diện tích đất sử dụng của Trường là 111.354m2, trong đó tổng diện tích phòng học là 2.770m2 Trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập và NCKH của trường đáp ứng nhu cầu cơ bản trong đào tạo và NCKH của cán bộ nhà trường và được sử dụng hiệu quả

Khu ký túc xá (KTX) của trường cũng đã được xây dựng với 04 toà nhà kiên cố (E1, E2, E3, E5) gồm 144 phòng ở với tổng diện tích 7.452 m2 đáp ứng 1.779 chỗ cho SV và học viên sau đại học Các phòng trong khu KTX có công trình vệ sinh khép kín, riêng biệt Mỗi phòng được trang bị các trang thiết bị cơ bản như giường, tủ, giá sách, đáp ứng được cơ bản nhu cầu sinh hoạt, học tập của SV, học viên

Nhà trường cũng đã xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ và các hoạt động giải trí cho

Trang 38

SV, học viên và cán bộ trong trường như xây dựng nhà thể thao đa năng, câu lạc bộ SV, sân bóng đá, sân bóng rổ, hội trường lớn Các trang thiết bị phục

vụ cho các hoạt động thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ và các hoạt động giải trí cũng đã được trang bị đầy đủ

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo TP Hà Nội và Bộ Y tế, Nhà trường đã được phê duyệt và đang từng bước triển khai hạng mục xây dựng nhà KTX 15 tầng nổi và 2 tầng hầm với tổng diện tích xây dựng khoảng 26.300 m2 và công suất đáp ứng 1.400 chỗ ở cho SV

2.1.1.5 Hoạt động đào tạo

Trường Đại học Y Hà Nội đào tạo Đại học các ngành Bác sĩ Đa khoa, Bác sỹ Răng Hàm Mặt, Bác sĩ Y học cổ truyền, Bác sỹ Y học dự phòng– Y tế công cộng và đào tạo các cử nhân y học gồm Cử nhân Điều dưỡng, Cử nhân Dinh dưỡng, Cử nhân Kỹ thuật y học, Cử nhân Y tế công cộng, Cử nhân Khúc xạ nhãn khoa với các hệ đào tạo Đại học chính quy, Hệ vừa học vừa

làm, Hệ liên thông và Hệ văn bằng 2

Biểu đồ 2.1 Quy mô đào tạo Đại học

Nguồn: Phòng Quản lý đào tạo Đại học- Đại học Y Hà Nội

Trang 39

- Đào tạo sau Đại học

Đào tạo sau Đại học của nhà trường bao gồm: Cao học, Nghiên cứu sinh, Bác sĩ Nội trú, Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ chuyên khoa II hệ tập trung, hệ chứng chỉ và các hệ chuyển đổi

Biểu đồ 2.2 Quy mô đào tạo sau Đại học

Nguồn: Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học- Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Khái quát về hoạt động GDTC ở trường Đại học Y Hà Nội

Bộ môn GDTC của nhà trường nằm trong hệ thống các bộ môn khoa học

cơ bản được thành lập từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX Cùng với sự phát triển của trường Đại học Y Hà Nội, bộ môn cũng trải qua những giai đoạn thăng trầm Nhưng, dù ở bất kỳ giai đoạn nào, bộ môn vẫn luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và đạt được nhiều thành tích trong hoạt động

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính của bộ môn là đảm bảo sức khỏe cho SV thông qua đào tạo thực hành các môn thể thao trong hệ thống GDTC của nhà trường bao gồm các môn Điền kinh, Bóng rổ, Cầu lông, Thể dục Thẩm mỹ cho SV năm thứ nhất, năm thứ hai và đào tạo lý thuyết môn Y học TDTT cho SV năm thứ

Trang 40

Bên cạnh đó, bộ môn cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho SV và các cán bộ nhân viên trong trường

- Bộ môn là đơn vị chính đăng cai tổ chức các hoạt động TDTT trong nhà trường như tổ chức các giải thi đấu bóng đá, bóng rổ cho SV trong KTX cũng như SV toàn trường, tổ chức hội thao hàng năm cho SV và các cán bộ nhân viên nhà trường chào mừng kỷ niệm ngày thành lập trường (15/11) và ngày nhà giáo Việt Nam (20/11),…

- Tổ chức sinh hoạt các câu lạc bộ TDTT cho SV bao gồm các câu lạc

bộ bóng đá, bóng rổ, cầu lông, cờ vua, taekwondo, bóng chuyền,…

- Tổ chức đưa SV đi thi đấu các giải TDTT được tổ chức bởiBộ GD &

ĐT, Bộ Y tế, Hội thể thao Đại học và chuyên nghiệp Hà Nội và các giải thi đấu thể thao không chuyên trong khu vực như giải bóng đá nam – nữ sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp khu vực Hà Nội, giải bóng rổ nam –nữ sinh viên Việt Nam, giải cờ vua sinh viên toàn quốc,… và đã đạt được nhiều thành tích cao đóng góp vào thành tựu chung của nhà trường

2.1.2.2.Đội ngũ giảng viên

Những ngày đầu thành lập, số lượng cán bộ giảng dạy của bộ môn GDTC còn ít Nhưng, cùng với sự phát triển của nhà trường và yêu cầu giảng dạy, cơ cấu cán bộ của bộ môn đã được ra tăng rõ rệt Sau đó, do ảnh hưởng của chiến tranh nên việc dạy Y học TDTT bị gián đoạn Phải đến đầu những năm 80 của thể kỷ XX, môn học GDTC trong trường Đại học Y Hà Nội đã giảng dạy trở lại và liên tục phát triển cho đến ngày nay Hiện nay, bộ môn có

12 người trong đó có 2 bác sỹ giảng dạy môn Y học TDTT và 10 cán bộ giảng viên giảng dạy thực hành thể dục

2.1.2.3.Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Bộ môn đã được nhà trường trang bị cho một nhà thi đấu đa năng và 1 sân bóng rổ, đồng thời trang bị các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G.Affanaxep(1979), Con người trong quản lý xã hội, NXB Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội
Tác giả: A.G.Affanaxep
Nhà XB: NXB Khoa học và xã hội
Năm: 1979
2. Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1996
3. Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
4. Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ Tư, Ban chấp hành TW Đảng khoá VII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ Tư, Ban chấp hành TW Đảng khoá VII
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
5. Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Bình Minh (1998), Giáo trình quản lý thể dục thể thao, NXB Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thể dục thể thao
Tác giả: Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Bình Minh
Nhà XB: NXB Thể dục thể thao
Năm: 1998
6. Bộ Giáo dục và đào tạo (1998), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, NXB Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Thể dục thể thao
Năm: 1998
7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2015), Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐTQuy định về chương trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐTQuy định về chương trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2015
8. Bộ Giáo dục và đào tạo (1993), Quy chế công tác GDTC trong nhà trường các cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công tác GDTC trong nhà trường các cấp
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 1993
9. Bộ Y tế (2009),Quyết định số 1966/QĐ-BYT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1966/QĐ-BYT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý – Đề cương về bài giảng cao học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý – Đề cương về bài giảng cao học
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
14. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
16. Harold Koontz – Cyric Odonnel – Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz – Cyric Odonnel – Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
17. Học viện hành chính Quốc Gia (2003), Giáo trình quản lý Nhà nước, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước
Tác giả: Học viện hành chính Quốc Gia
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
18. Trần Kiểm (2006), Giáo trình Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2006
19. KondacovM.I(1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và viện Khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: KondacovM.I
Năm: 1984
20. Nguyễn Văn Lê (1998), Giáo trình Khoa học quản lý nhà trường, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
21. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo trình Giáo dục học tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học tập I
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
22. Novicop A.A, Matveep L.P (1980), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, NXB Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Tác giả: Novicop A.A, Matveep L.P
Nhà XB: NXB Thể dục thể thao
Năm: 1980
23. Võ Quang Phúc (1998), Giáo trình Phương pháp khoa học giáo dục lớp cao học quản lí giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp khoa học giáo dục lớp cao học quản lí giáo dục
Tác giả: Võ Quang Phúc
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w