1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ

83 110 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 10,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ QUANG THÁI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG THÁI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG THÁI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Kim Tuyến

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tạihuyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ, kết quả trong luận văn là trung thực và đượcthực hiện bởi chính tác giả cùng nhóm nghiên cứu của Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên

Tác giả

Hà Quang Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Lâmnghiệp khoá 23, giai đoạn 2015 - 2017 của Trường Đại học Nông Lâm - Đạihọc Thái Nguyên

Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ vàtạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy, cô giáo Khoa Lâm Nghiệp,Phòng Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự quantâm giúp đỡ của bà con các dân tộc tại các xã Thạch Kiệt và Thu Cúc huyệnTân Sơn, tỉnh Phú Thọ nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài Nhân dịpnày, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó

Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của cô giáohướng dẫn khoa học là TS Đặng Kim Tuyến, người đã nhiệt tình chỉ bảohướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn

Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè vàđồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trongquá trình thực hiện và hoàn thành công trình này

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả

Hà Quang Thái

Trang 5

1 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới 5

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

7 1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16

1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 16

1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 18

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài 22

2.3.2 Phương pháp thu thập 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016 29

Trang 6

3.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu 29

3.1.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016 31

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu 33

3.2.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR 33

3.3 Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng 36

3.3.1 Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 36

3.3.2 Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng 38

3.3.3 Xác định khối lượng của vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy 42

3.3.4 Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng khu vực nghiên cứu 46

3.4 Đánh giá công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn (2012 - 2016) 47

3.4.1 Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo 47

3.4.2 Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR 50

3.4.3 Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng 52

3.4.4 Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu 54

3.4.5 Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương 55

3.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Tân Sơn, Phú Thọ 56

3.5.1 Thuận lợi 56

3.5.2 Khó khăn 57

3.5.3 Một số giải pháp PCCCR 58

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Tồn tại 66

3 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 Phụ lục

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCHQS : Chỉ huy Quân sự

HKL : Hạt Kiểm lâm

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

OTC : Ô tiêu chuẩn

P : Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừngPCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng

UBND : Ủy ban nhân dân

VLC : Vật liệu cháy

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga 6

Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái 11

Bảng 1.3: Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P 12

Bảng 1.4 Các loại đất huyện Tân Sơn 16

Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết qua các năm 18

Bảng 1.6 Thực trạng phân bố dân cư của huyện Tân Sơn năm 2016 18

Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ 29

Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu 30

Bảng 3.3 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016 31

Bảng 3.4 Tổng hợp trung bình yếu tố thời tiết tại huyện Tân Sơn năm 2016 .33

Bảng 3.5 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của khu vực nghiên cứu .36

Bảng 3.6: Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng 38

Bảng 3.7: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các loại rừng 40

Bảng 3.8: Kết quả điều tra cây tái sinh 41

Bảng 3.9: Khối lượng VLC ở các loại rừng tại khu vực nghiên cứu 43

Bảng 3.10: Độ ẩm vật liệu cháy 44

Bảng 3.11: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng xã Thu Cúc và Thạch Kiệt dựa vào độ ẩm vật liệu cháy 44

Bảng 3.12 Đặc điểm rụng lá của các loài cây tầng cao trong trạng thái rừng gỗ tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 46

Bảng 3.13 Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR 51

Bảng 3.14 Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 52

Bảng 3.15 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu năm 2016 54

Trang 9

chữa cháy rừng 50Hình 3.5 Mức độ tham gia của người dân trong PCCCR tại khu vực

nghiên cứu 53Hình 3.6: Công tác diễn tập PCCCR tại xã Kiệt Sơn - huyện Tân Sơn năm

2016 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, một yếu tố vô cùng quan trọng đốivới cuộc sống con người và thiên nhiên Trong những thập kỷ qua hoạt độngkinh tế của con người đã làm cho rừng không những suy giảm cả về diện tích

và chất lượng Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là do cháy rừng

Cháy rừng là hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra ở nước ta vànhiều nước trên thế giới, đã gây nên những tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môitrường và cả tính mạng con người Những năm gần đây, bình quân hàng nămnước ta thiệt hại hàng chục nghìn ha rừng do cháy rừng

Thấy được những thiệt hại to lớn do cháy rừng gây ra, trong nhữngnăm gần đây Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đầ u tư cho côngtác Phòng cháy chữa cháy rừng Tuy vậy, cháy rừng vẫn thường xuyên xảy

ra Một trong những nguyên nhân quan trọng là thiếu những nghiên cứu cơbản về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, trong đó việc nghiên cứu cóchiều sâu về các nguyên nhân xảy ra các vụ cháy rừng Đến nay, mặc dù đã

có rất nhiều công trình nghiên cứu cho công tác phòng cháy chữa cháyrừng, tuy nhiên về mặt khoa học đã cho những kết quả có chiều sâu về cáctiêu chí ảnh hưởng nhưng đối với thực tiễn thì những nghiên cứu về ng uyênnhân dẫn đến các vụ cháy rừng chỉ mang tính chất thống kê và chưa xemxét đến đặc điểm cụ thể của mỗi địa phương Vì vậy kết quả phòng cháyrừng còn nhiều hạn chế

Tân sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ,được thành lập theo Nghị định số 61/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 củaChính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn đểthành lập huyện Tân Sơn Huyện Tân Sơn có diện tích tự nhiên 68.984,58 ha,diện tích đất và rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp: 54.998,59 ha dân số trên76.000 người, gồm 19 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: dân tộc

Trang 11

thiểu số chiếm 82,3% (dân số Mường chiếm 75%, Dao 6,4%, H’Mông0,67% ) Tân Sơn có 17 xã, trong đó có 14/17 xã đặc biệt khó khăn; 1 xãATK và 2 xã thuộc vùng II.

Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương làm rẫy là nguyênnhân chủ yếu gây ra cháy rừng tại huyện Tân Sơn Chính vì vậy cần phải cónhững nghiên cứu cụ thể về công tác phòng cháy chữa cháy, đánh giá côngtác này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn, xuất phát

từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng về công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại

huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ

- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác phòng cháychữa cháy rừng

- Đề xuất được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của côngtác phòng cháy chữa cháy rừng cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đề tài đã phân tích được một số cơ sở khoa học: các yếu tố về điềukiện tự nhiên: cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - xãhội… làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Tân Sơntỉnh Phú Thọ

- Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về côngtác phòng cháy chữa cháy rừng tại các địa phương khác của tỉnh Phú Thọ nóiriêng và các tỉnh trung du Bắc bộ nói chung

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài dựa trên việc điều tra đánh giá công tácPCCCR tại địa phương giúp chúng tôi nắm được tình hình thực tế trong công

Trang 12

tác quản lý, bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng Từ đó đề tài đã đềxuất một số giải pháp cần thiết và phù hợp điều kiện thực tế trong công tácPCCCR của tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới, góp phầnquản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trườngsinh thái tại địa bàn nghiên cứu.

- Thông qua thực tiễn sản suất tiếp xúc với người dân và cán bộ tại địaphương chúng tôi đã tích lũy thêm một số kinh nghiệm giúp bổ sung kiếnthức thực tế và kỹ năng làm việc với người dân địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO)

cháy rừng là “sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”.

Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:

- Vật liệu cháy có w<25% (chất bị cháy)

- Oxy (chất duy trì sự cháy)

- Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy) Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiềunhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính: lửa do các hiện tượng tự nhiên và lửa

do hoạt động của con người

+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa,động đất, v.v… rất khó khống chế Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 - 5%

và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phátsinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng [16]

+ Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do conngười gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong,đốt lửa sưởi ấm … Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động củacon người chiếm trên 90%

Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kếthợp 3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa [17]

Trang 14

Nguồn lửa Oxy

Vật liệu cháy

Hình 1.1 Tam giác lửa

Qua hình 1.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1 hoặc 2 cạnh thì “tamgiác lửa” sẽ thay đổi và bị phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếuhoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của công tác PCCCR

Vấn đề phòng cháy chữa cháy rừng cần lưu ý cả ba yếu tố trên, đồngthời giảm bớt vật liệu cháy trước mùa khô hanh; Kiểm soát các nguồn lửa vàngăn sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy [15; 17]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới.

Trên thế giới công tác dự báo cháy rừng được tiến hành cách đây hàngtrăm năm đến nay đã đưa ra được nhiều phương pháp khác nhau và được ápdụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ (dt Bế Minh Châu

và Cs; 2001) [6]

Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương pháp dựbáo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừngvới các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp PCCCR Họcho rằng: Độ ẩm của thảm mục nói lên mức độ khô hạn của rừng Độ khô hạncủa rừng càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn

Ở Nga trong những năm 1929 - 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cứutổng hợp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra

Trang 15

được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ sốkhác như: Số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểmsương Từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:

Tr

on g đ ó :

Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng

n: Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p<5mm

ti: Nhiệt độ không khí lúc 13h

Di: Nhiệt độ điểm sương

Phương pháp của Nesterop có ưu điểm dễ thực hiện, chỉ cần xác địnhđược nhiệt độ lúc 13h từ ngày mưa cuối cùng là có thể xác định được P

Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga

nguy hiểm Theo Nesterop Theo TMY

I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng

Trang 16

R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%).

T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là

độ chính xác không cao (dt Phạm Ngọc Hưng, 1994) [16]

Ở Đức, Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệucháy và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đóông đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khảnăng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng Phương pháp dự báo cháy rừngnày đòi hỏi việc tiến hành tương đối phức tạp (dt Phạm Ngọc Hưng, 1994)[16]

Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như:Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phươngpháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ)… (dtTrần Văn Mão, 1998) [23]

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

* Thực trạng phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

Nước ta hiện nay có 14.061.856 ha rừng, trong đó có 10.175.519 harừng tự nhiên, 3.886.337 ha rừng trồng [5], các trạng thái dễ cháy như:

- Rừng thông: Phân bố tập trung ở các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ninh,Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An,… Thông là loài cây có tinh dầu, về mùakhô hạn dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn

- Rừng tràm: Phân bố ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, ĐồngTháp, An Giang, Cần Thơ,… Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngậpnước có tầng than bùn dày từ 0,5 - 1 mét, lá có chứa tinh dầu, về mùa khônguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô đó là nguồn vật liệu cháy lớn dễ dẫntới cháy rừng lớn

- Rừng tre nứa: Tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Đông Bắc,Khu V, Khu IV cũ, Tây Nguyên… Về mùa đông lá tre nứa rụng hàng loạt tạonên nguồn vật liệu cháy lớn

Trang 17

- Rừng dầu lông: Chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc,… làloại cây thường xuyên bị cháy vào mùa khô ở Tây Nguyên thường bị cháy từtháng 11 năm trước tới tháng 5 năm sau.

- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: Bồ đề, mỡ, bạch đàn,rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùakhô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng

Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi hàng chụcngàn ha rừng, trong đó mất do cháy rừng khoảng 16.000ha Theo số liệuthống kê chưa đầy đủ về cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng gây ra trongvòng 40 năm qua (1963 - 2002) của Cục Kiểm lâm; tổng số vụ cháy rừng làtrên 47.000 vụ, diện tích thiệt hại trên 633.000 ha rừng (chủ yếu là rừng non),trong đó có 262.325 ha rừng trồng và 376.160 ha rừng tự nhiên Thiệt hại ướctính mất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đó là chưa kể đến những ảnh hưởng xấu

về môi trường sống, cùng những thiệt hại do làm tăng lũ lụt ở vùng hạ lưu màchúng ta chưa định lượng được và làm giảm tính đa dạng sinh học, phá vỡcảnh quan; tác động xấu đến an ninh quốc phòng Ngoài ra, còn gây tổn hạiđến tính mạng và tài sản của con người [3]

Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưngvẫn chưa thật đồng bộ Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợđầu tư cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng đạt được những kết quảbước đầu [4]

* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam

Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên

- Điều kiện thời tiết và các nhân tố khí tượng là tác nhân quan trọng dẫntới sự phát sinh và phát triển của rừng thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm,gió ảnh hưởng đến sự hình thành và tích tụ vật liệu cháy cũng như tạo điềukiện thích ứng cho sự phát cháy

Trang 18

- Do kiểu rừng và loại hình thực bì có liên quan đến nguồn vật liệucháy, tính chất và khối lượng của vật liệu cháy, từ đó ảnh hưởng đến tích bắtlửa và quy mô đám cháy.

- Do địa hình: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cháyrừng như có tác dụng ảnh hưởng đến hướng và tốc độ gió, hình thành các tiểukhí hậu khác nhau Độ cao cũng là yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng, rừng ở vịtrí càng cao thì thường khô hanh kéo dài, nắng nhiều và dao động nhiệt lớnhơn so với vùng thấp

- Một số nguyên nhân tự nhiên khác: Cháy rừng có thể do núi lửa, sét,động đất gây ra nhưng trường hợp đó thường ít xảy ra ở nước ta

Nguyên nhân do điều kiện kinh tế - xã hội:

- Cháy rừng do hoạt động sản xuất của con người: Các hoạt động đốtnương làm rẫy, đốt rơm rạ, đốt ong hay trong quá trình khai thác lâm sản mà

vô ý gây ra cháy rừng

- Cháy rừng do các hoạt động xã hội: Do đốt lửa sưởi ấm vào mùađông, đốt hương, đèn trời vào các dịp lễ tết, hoạt động du lịch hay thù hằn cánhân gây ra cháy rừng

- Cháy rừng do nguyên nhân quản lý, điều hành thiếu chặt chẽ, khókhăn trong việc triển khai văn bản chính sách của nhà nước, lực lượngPCCCR được trang bị thô sơ chính sách đãi ngộ không cao, sự phối hợp giữacác bên tham gia chưa nhịp nhàng, đồng bộ [22; 23]

Nhiều năm gần đây, tình hình cháy rừng trên địa bàn cả nước đang cóchiều hướng gia tăng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cháy rừng, nhưng chủyếu vẫn là do con người gây ra Theo thống kê, hằng năm có khoảng 70% số

vụ cháy rừng là do đốt nương làm rẫy Mức độ cháy rừng những tháng đầunăm nay xảy ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp hơn các năm trước đây.Công tác chữa cháy rừng cũng gặp khó khăn do hầu hết các vụ cháy rừng đềuxảy ra ở độ cao 1.500 - 2.700 m, thuộc những vùng địa hình dốc, xa dân,

Trang 19

không có đường đi, rất khó khăn để tập kết các phương tiện chữa cháy nhưmáy bơm, xe ô-tô, máy thổi gió, xe cứu hỏa Lực lượng chức năng chủ yếuvẫn sử dụng biện pháp thủ công như dùng can nước nhỏ, xử lý cục bộ nhữngđám cháy, cho nên việc phát huy 'bốn tại chỗ' (chỉ huy, lực lượng, hậu cần,phương tiện) bị hạn chế [35].

* Phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nướctrên thế giới Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quảthì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy mạnh

Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khíhậu thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và cócác biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất

Các bước dự báo cháy rừng ở Việt Nam:

- Xác định mùa cháy rừng: Thông qua biểu đồ giá trị trung bình lượng

mưa tuần qua nhiều năm liên tục và chỉ số khô hạn của GS.TS Thái VănTrừng Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng được áp dụng để xác định mùacháy rừng theo công thức sau đây:

X = S; A; D

Trong đó:

X - Chỉ số khô hạn

S - Số tháng khô là tháng có P nằm trong giới hạn của T T < P  2T

A - Số tháng hạn - là những tháng có lượng mưa trung bình nằm tronggiới hạn 5mm < P  T

D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm

Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độkhô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương Mỗi địaphương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau Thời gian khô hạn càngdài thì nguy cơ cháy rừng càng cao Thông qua chỉ số X người ta đã xác địnhmùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta theo bảng sau [15; 16]:

Trang 20

Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái

STT Vùng sinh thái Các tháng trong năm

Trong đó:

P - chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng

Ti13 - nhiệt độ không khí lúc 13h (0C)

Di13 - độ trênh lệch bão hòa độ ẩm không khí lúc 13h(mb)

N - số ngày không mưa hoặc lượng mưa <5mm

Trang 21

K - hệ số điều chỉnh lượng mưa theo ngày, k có hai giá trị

k =0 khi a>5mm

k =1 khi a<5mm

Từ chỉ số P kết hợp với số liệu thống kê các vụ cháy rừng trong nhiềunăm để chỉnh lí phân cấp cháy rừng thông ở tỉnh Quảng Ninh như bảng 1.3:

Bảng 1.3: Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P

Cấp cháy Chỉ tiêu tổng hợp P Khả năng cháy rừng

Phương pháp dự báo cháy rừng theo phương thức tổng hợp đang được

áp dụng nhiều ở nước ta Dự báo theo phương thức tổng hợp bao gồm cácbước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết,đồng thời so sánh với số liệu của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc cáctỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục

H, xác định khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy, có thể xác định chỉ số ngày khôhạn theo công thức của TS Phạm Ngọc Hưng đã đề với công thức tính sau:

Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo;

K là hệ số điều chỉnh lượng mưa ngày, nếu lượng mưa < 5 mm thì K =

0, ngược lại K = 1;

n là số ngày của đợt dự báo tiếp theo

Trang 22

Công thức 1 được sử dụng để dự báo ngắn hạn, còn công thức 2 được

sử dụng cho dự báo dài hạn [15]

Tuy nhiên để dự báo dài hạn cần phải dự báo được chính xác lượngmưa cho những ngày tới Điều này phụ thuộc vào độ chính xác của công thức

dự báo khí tượng của địa phương

- Thông tin cấp dự báo cháy rừng: Thông tin cấp cháy một cách rộngrãi trên các phương tiện thông tin đại chúng

Hệ thống dự báo cháy rừng ở nước ta hiện nay đều thực hiện theophương châm phòng là chính, chữa cháy phải kịp thời, khẩn trương, an toànvới nguyên tắc là bốn tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiệntại chỗ và hậu cần tại chỗ Với yêu cầu chung là:

- Hạn chế đến mức thấp nhất và chấm dứt nguồn lửa gây ra cháy rừng

- Hạn chế khả năng bén lửa của vật liệu cháy

- Dập tắt kịp thời đám cháy ngay khi mới phát sinh

- Hạn chế và chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy

- Đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện chữa cháy [9; 10]

Từ năm 2003, Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm

đã xây dựng phần mềm diễn biến cháy rừng cho Việt Nam Ưu điểm của phầnmềm này là cho phép liên kết được phương tiện hiện đại vào công tác dự báo

và truyền tin về nguy cơ cháy rừng, tự động cập nhật, lưu trữ số liệu và xácđịnh nguy cơ cháy cho các địa phương Phần mềm này đã góp phần tích cựctrong việc nâng cao nhận thức và cảnh giác đối với PCCR của cán bộ và nhândân [25] Tuy nhiên sau một thời gian đưa vào sử dụng phần mềm đã bộc lộmột số hạn chế như: nguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho một đơn vị hànhchính rộng lớn và cho các kiểu rừng khác nhau, trong khi đó điều kiện khí hậu

và nguy cơ cháy rừng phân hóa mạnh theo không gian và cả trạng thái rừng vìvậy tính chính xác của thông tin dự báo chưa cao

Trang 23

Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tàinghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ởcác tỉnh phía Bắc Đề tài đã nghiên cứu đặc điểm phân hóa của một số nhân tốkhí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu rừng cónguy cơ cháy cao từ đó làm cơ sở nghiên cứu hiệu chỉnh phương pháp DBCR;tuy nhiên kết quả nghiên cứu không phải áp dụng cho một tiểu vùng cụ thể do

đó sẽ gặp khó khăn cho một số địa phương khi triển khai áp dụng [13]

Lê Văn Tập (2007) [21] nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp

dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ Tác giả đã nghiêncứu trên 3 loại rừng:

Loại 1: Rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồng Thông,tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, lau lách…

Loại 2: Rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng loài cây khác

và Ia, Ib…

Loại 3: Rừng ít có khả năng cháy là rừng tự nhiên và rừng ngập mặn.Nguyễn Tuấn Anh (2008) đã phân vùng trọng điểm cháy rừng cho tỉnhQuảng Bình, tác giả đã đưa ra được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí vàlượng mưa trung bình theo kinh độ, vĩ độ và độ cao để có thể phân vùng trọngđiểm cháy theo điều kiện khí hậu và địa hình thành 5 cấp; tuy nhiên đề tài mớichỉ dừng lại ở một số trạng thái rừng điển hình của khu vực, chưa có nghiêncứu về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến nguy cơ cháy rừng [1]

- Kết quả nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng cháy rừng:

Phó Đức Đỉnh (1996) phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước nhằmgiảm khối lượng vật liệu cháy Đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dướirừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt Theo tác giả ở rừng thông non nhất thiếtphải gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thờitiết đốt để ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0.5 m có thể gây cháy tán cây [12]

Trang 24

Phan Thanh Ngọ (1996); thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừngthông 8 tuổi ở Đà Lạt Tác giả cho rằng với rừng thông lớn tuổi không cầnphải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọnthời điểm và thời tiết thích hợp để đốt Tác giả cho rằng có thể áp dụng đốttrước vật liệu cháy cho một số trạng thái rừng ở địa phương khác, trong đó córừng khộp ở Đắc Lắc và Gia Lai [19].

Một số tác giả đã nghiên cứu các loài cây có khả năng chống chịu lửa

và đã lựa chọn được một số loài chủ yếu sau: Keo lá tràm, keo tai tượng, keolai, Dổi xanh, Vối thuốc đưa vào trồng trên đường băng cản lửa và đã đượcmột số tỉnh áp dụng để xây dựng đường băng xanh cản lửa

Nguyễn Văn Đạt (2004) khi nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng ởGia Lai đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng khộp và rừng dễcháy đã đề xuất cần phải thu gom vật liệu cháy trước khi đốt và tuân thủnhững nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt, khi đốtphải có lực lượng canh gác đề phòng bén lửa cháy lan vào rừng [11]

Hà Văn Hoan (2007) đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lýVLC cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị Tác giả đã thử nghiệmtrên rừng Thông tuổi, 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá tràm 3 tuổi, 6 tuổi.Nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đám cháy gồm:Khối lượng VLC, độ ẩm VLC, loại thực bì tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cậpđến các yếu tố khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến quá trình cháy [14]

Trịnh Phú Thuận (2010) đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lýcháy rừng tại Thị xã Uông Bí Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên trạng tháirừng IIa, IIIa, rừng trồng Keo, Bạch Đàn ở các cấp tuổi khác nhau Kết quảtác giả đã xác định được ảnh hưởng của VLC, điều kiện khí tượng, địa hìnhảnh hưởng đến cháy rừng và xây dựng được bản đồ cháy rừng cho khu vựcnghiên cứu [30]

Trang 25

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

A Vị trí địa lí

Tân Sơn Là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ;

có tổng diện tích tự nhiên 68.984,58 ha, với 17 đơn vị hành chính xã Địa giớihành chính giáp các tỉnh, huyện sau:

- Phía Đông giáp huyện Thanh Sơn

- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và huyện Phù Yên,Sơn La

- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

- Phía Bắc giáp huyện Yên Lập

Trung tâm huyện Tân Sơn là xã Tân Phú, cách thành phố Việt Trìkhoảng 75km về phía Tây Nam, trên địa bàn huyện có các tuyến Quốc lộ32A, 32B chạy qua, là tuyến giao thông nối liền với trung tâm huyện ThanhSơn và các tỉnh bạn như Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình sẽ mang lại nhiều điềukiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài

B Địa hình, đất đai, tài nguyên

Với tổng diện tích tự nhiên là 68.984,58 ha, chiếm 19,53% diện tích tựnhiên của tỉnh Phú Thọ Đất đai của huyện Tân Sơn phân theo nguồn gốc phátsinh được chia làm 6 loại chính sau:

Bảng 1.4 Các loại đất huyện Tân Sơn

Trang 26

Đất đai của huyện Tân Sơn mang những nét cơ bản chung của vùng núithấp, được hình thành do nham thạch phong hoá tại chỗ và từ các sản phẩmbồi tụ Qua điều tra đánh giá cho thấy, chất lượng đất trong toàn huyện cóhàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức khá, kết cấu đất tơi xốp, thuận lợi chophát triển kinh tế nông lâm nghiệp, các loại cây đặc sản và cây dược liệu [31].

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 68.984,58 ha, trong đó 57.958

ha là đất nông, lâm nghiệp (Chiếm 84,17%); 2.119,45 ha là đất phi nôngnghiệp (Chiếm 3,07%); 8.779 ha đất chưa sử dụng (Chiếm 12,74%) Trong sốhơn 52.577,51 ha đất lâm nghiệp có 15.048 ha thuộc vườn Quốc gia XuânSơn với hệ động thực vật phong phú, nhiều hang động độc đáo, có tiềm năngphát triển du lịch sinh thái, thám hiểm, nghỉ dưỡng

C Khí hậu, thuỷ văn

Tân Sơn là huyện vùng núi cao có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởisông suối và núi đồi, khe lạch… có độ dốc cao, có sông Bứa chảy từ Sơn Laqua nhiều xã trong huyện, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên Sơn nên tạo ra cácvùng tiểu khí hậu gần như riêng có của huyện Tân Sơn

Tân Sơn nằm trong vùng khí hậu Trung du Bắc Bộ nhưng có ảnhhưởng mạnh của khí hậu Tây Bắc, có nét điển hình của khí hậu nhiệt đới giómùa Nhiệt độ không khí trung bình qua các năm là 23°C (Nhiệt độ cao tuyệtđối là 42°C và nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3°C), mùa khô hạn kéo dài từ tháng

11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng 4, 5, 6, 7 chịu ảnh hưởng của gióTây Nam, nhiệt độ trong các tháng này nhiều khi lên tới 39 - 40°C; tháng 8, 9thường có mưa bão, lốc xoáy gây lũ quét, lũ ống sạt lở đất; mùa đông cósương muối, giá rét, nhiệt độ xuống dưới 5°C

Đồi núi, sông suối, khe lạch nhiều thuận lợi cho phát triển cây lâmnghiệp và nông nghiệp, nhưng giao thông đi lại khó khăn, khí hậu giá rét,sương muối nên ảnh hưởng đến canh tác nông nghiệp, trồng trọt một năm chỉcanh tác được 2 vụ lúa và thường phải cấy muộn, chăn nuôi thì thường sảy rahiện tượng trâu, bò, lợn, gà chết rét hàng loạt Nên có thể nói địa hình, khíhậu, thủy văn, sông ngòi không phải là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh

tế xã hội giảm nghèo bền vững

Trang 27

Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Minh Đài, khí hậu trung bìnhqua các năm như sau:

Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết qua các năm

Số giờ Giờ 1.732,0 1.410,7 1.334,0 1.274,4 1.418 1.251,3Lượng mưa mm 1 501,0 1.796,8 1.775,5 1.588,1 1.623,6 2.240,5

Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê huyện Tân Sơn [32].

1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Tổng Số hộ

Số hộ DTTS (hộ)

Tổng số

dân (người)

Số người Dân tộc thiểu số

(người)

Mật độ dân số (người/

Trang 28

Dân cư phân bổ không đồng đều giữa các xã và thường tập trung ở vensông suối, ven đường giao thông như ở các xã Minh Đài, Thu Cúc, VănLuông, Tân Phú và Mỹ Thuận Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, vớinhiều thành phần dân tộc, tộc quán sinh hoạt khác nhau, trình độ dân trí thấp

và không đồng đều Mật độ dân số thấp nhất là xã Xuân Sơn (16người /km²),Vinh Tiền (48 người/km2) Là những đặc điểm làm hạn chế khả năng khaithác các nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất

B Văn hoá, xã hội, dân cư - dân tộc - cơ sở hạ tầng

- Giáo dục đào tạo: Toàn huyện có 56 trường và 1 Trung tâm Giáo dục

thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp Chia ra: Mầm non: 19 trường, Tiểuhọc 17 trường, TH&THCS: 2 trường, THCS: 15 trường, PT DTNT huyện: 1trường, THPT: 02 trường Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 7 trường, trong đó:Mầm non: 2 trường; Tiểu học: 5 trường 34 thư viện đạt chuẩn Giáo viên tiểuhọc trực tiếp giảng dạy: 503, trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên chiếm tỷ

lệ 99,8% (501/503)

- Y tế, chăm sóc sức khỏe

Hiện nay, trên toàn huyện có 1 Bệnh viện Đa khoa với trên 100 giườngbệnh; 1 Trung tâm y tế; 17 Trạm y tế xã 86 giường bệnh, 13/17 trạm y tế xãchưa có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh Các Trạm y tế mặc dù được trang bị cácdụng cụ y tế để khám chữa bệnh

- Tiềm năng Du lịch, thu nhập:

Vườn Quốc gia Xuân Sơn hiện tại là địa điểm du lịch nổi bật nhất củaTân Sơn, với diện tích là 15.048 ha Hệ động, thực vật phong phú với 69 loàithú; 240 loài chim cùng với 134 họ và 726 loài thực vật khác nhau

Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 9,1 triệu/người/năm (Năm

2011 là 3,5 triệu đồng/người/năm) Từ năm 2011 đến 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảmtrung bình hàng năm là gần 4,5%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 là 19,4% (năm

2011 là 52,42%) (Nguồn Phòng Lao động Thương binh và xã hội cung cấp)

Trang 29

- Về giao thông: Hệ thống cơ sở hạ tầng đã được cải thiện trên địa bàn

huyện có Quốc lộ 32A chạy qua với tổng chiều dài là 45km, là tuyến đườngquan trọng nối huyện Tân Sơn với vùng Tây Bắc và vùng kinh tế trọng điểmHòa Lạc - Hà Nội Ngoài tuyến đường Quốc lộ, trên địa bàn huyện còn cótổng cộng 43 km đường nhựa cấp V miền núi, 10km đường nhựa từ xã TamThanh đến xã Vinh Tiền (cấp VI miền núi); các tuyến đường khác là đườngđất Toàn huyện có 10/17 xã có tuyến đường nhựa chạy qua, còn lại là đường

đá dăm và đường cấp phối, đường từ Trung tâm xã đi các thôn, 14/17 xã cóđường ô tô đi lại được bốn mùa; Hồ Sận Hòa được xây dựng năm 1995, côngtrình hồ Xuân Sơn với diện tích mặt nước là 30ha, tưới cho 430ha [32]

* Nhận xét chung: Huyện Tân Sơn nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú

Thọ, có diện tích đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc phát triển kinh tế cácngành nghề Đặc biệt là phát triển trồng rừng rất phù hợp với điều kiện đất đaicủa huyện, vừa phủ xanh đất trống, đồi trọc, môi trường trong sạch, tạo công

ăn việc làm và mang lại lợi ích kinh tế cao Huyện có nguồn lao động dồi dào,

có đội ngũ cán bộ trẻ, có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và điều hành, đượcđào tạo cơ bản, có trình độ, đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũng như tương lai

Tuy nhiên: Tân Sơn là một Huyện miền núi thuộc diện khó khăn(huyện 30a), nền kinh tế thuần nông xuất phát điểm thấp, các ngành nghềkhác phát triển chậm, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý,các giải pháp để phát triển các ngành như phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, các ngành nghề, dịch vụ chưa được cụ thể, cơ sở hạ tầng kỹthuật phát triển chậm, thiếu vốn đầu tư Sự nhận thức của người dân về vai tròcủa rừng còn hạn chế, áp lực về đời sống hàng ngày vẫn gây tác động xấu đếncông tác QLBV rừng

Trang 30

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tạihuyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đề tài được thực hiện từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện những mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu nhữngnội dung sau:

1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016

2 Tình hình cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu từ năm 2012 - 2016

- Số vụ cháy

- Nguyên nhân gây cháy

- Diện tích cháy, thiệt hại…

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu

Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến cháy rừng:

Trang 31

- Đặc điểm điều kiện khí hậu

- Địa hình

Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng:

- Điều kiện kinh tế, đời sống người dân, trình độ dân trí của vùngnghiên cứu

- Tập quán canh tác: Đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ củi…

4 Xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng

- Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu

- Xác định khối lượng và ẩm độ của vật liệu cháy dễ bén lửa dưới tán rừng

- Phân vùng trọng điểm cháy rừng

5 Đánh giá công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn (2012 - 2016)

- Tuyên truyền giáo dục

- Công tác chữa cháy rừng

6 Thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Tân Sơn, Phú Thọ.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài

Đối với hoạt động phòng chống cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải

có sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là tráchnhiệm của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cậncủa đề tài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc

Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhâncủa các vụ cháy rừng trên địa bàn 2 xã Thạch Kiệt và Thu Cúc, huyện Tân

Trang 32

Sơn trong những năm gần đây; trên cơ sở các nguyên nhân gây ra cháy rừng

ta tiến hành điều tra, đánh giá các yếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiệncác nguyên nhân gây cháy rừng như: Thực vật rừng, ảnh hưởng của vị trí địa

lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiệnhành, các phương pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hìnhcháy rừng qua các năm… từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhâncủa các vụ cháy rừng đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưuđiểm, nhược điểm cần khắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải phápphòng cháy rừng có hiệu quả tại huyện Tân Sơn

2.3.2 Phương pháp thu thập

2.3.2.1 Phương pháp thừa kế các số liệu có chọn lọc

- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

ở khu vực nghiên cứu, báo cáo tổng kết của Hạt Kiểm lâm huyện, UBNDhuyện Tân Sơn, UBND các xã, Trạm kiểm lâm địa bàn theo từng năm vềcông tác quản lý bảo vệ rừng từ năm 2012 - 2016

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan về công tác PCCCR

- Nghiên cứu thể chế chính sách áp dụng thực hiện đối với công tácPCCCR trên địa bàn huyện

- Tìm hiểu luật và các văn bản dưới luật liên quan đến công tácPCCCR, hướng dẫn về công tác PCCCR của tỉnh Phú Thọ

2.3.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)

Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ vàngười dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiếtphục vụ đề tài sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân

Phỏng vấn 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng,cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừngtrong toàn huyện

Trang 33

Tiến hành phỏng vấn người dân ở 2 xã với số lượng 50 chủ hộ/1 xã.

Phỏng vấn những người là chủ hộ gia đình có rừng, những người này đại diện

về tuổi, giới tính, dân tộc, thôn bản… để mang tính khách quan cho toàn

huyện

2.3.2.3 Phương pháp điều tra trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm

Để tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến

cháy rừng Trên một số loại rừng: Rừng keo, rừng bồ đề, rừng tự nhiên để thu

thập các chỉ tiêu cần điều tra, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) Đề tài đã

tiến hành lập 9 OTC ở xã Thu Cúc và 9 OTC ở xã Thạch Kiệt Trong đó mỗi

loại rừng lập 3 OTC tại 3 vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, diện tích mỗi ô

tiêu chuẩn là 1000m2 (50m x 20m), trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra

các cây tầng cao với các nhân tố điều tra H(vn); D1.3; Dt (rừng trồng điều tra

30 cây tiêu chuẩn/OTC)

Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới

điểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiêu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra,

sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn Dùng một cây gậy

nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0,

lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5

Công thức xác định độ tàn che:

∑ số điểm ghi 1 + ½ (∑ số điểm ghi 0,5)ĐTC =

∑ số điểm điều traKết quả tra ghi vào mẫu biểu 01

Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao

Trang 34

+ Điều tra cây bụi thảm tươi tiến hành lập 5 ô dạng bản để điều tra cây bụi thảm tươi, cây tái sinh.

- Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 5 ô dạng bản phân bổ ở bốn góccủa ô tiêu chuẩn và giữa ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2

- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xácđến dm

- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ôdạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm:Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tánche của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung chotoàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trịche phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vàomẫu biểu

Mẫu bảng 02: Điều tra tình hình sinh trưởng của cây bụi thảm tươi

STT

ODB Loại cây chủ yếu

Chiều cao trung bình (m)

Độ che phủ (%) Sinh trưởng

+ Điều tra cây tái sinh được trên 5 ô dạng bản.

- Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến dm

- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng táncây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào mẫubiểu 03

Trang 35

Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh

TT

ÔDB Loài cây

chú

<0,5m 0,5-1m ≥1m Tốt TB Xấu

+ Điều tra đặc điểm vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy.

Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1m2 phân bổ

ở góc và giữa các ô dạng bản 25m2 của ô tiêu chuẩn Điều tra thành phần củathảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân Sốliệu điều tra được thống kê vào mẫu biểu 04

Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy

TT

ODB

Thành phần vật liệu cháy Khối lượng VL cháy

(kg/m 2 ) Thảm tươi

Thảm khô

Thảm tươi

Thảm khô

Dễ cháy

Khó cháy

Dễ cháy

Khó cháy

Trang 36

Xác định ẩm độ của vật liệu cháy: Phương pháp điều tra thực hiện

trên các ô tiêu chuẩn Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 3

Ô tiêu chuẩn điển hình ở các vị trí: Chân đồi - sườn đồi - đỉnh đồi Đối vớirừng trồng trên địa bàn xã điều tra trên rừng trồng hai loài chủ yếu là Mỡ vàKeo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 03OTC Đối với rừng tự nhiên, diện tích OTC là 1000 m2 (25mx40m), đối vớirừng trồng là 500 m2 (20mx25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạngbản có diện tích 25m2 (5mx5m) phân bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn đểxác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô

Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: Thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân khối lượng Đối với thảm khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi.

Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khôcủa chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khốilượng không đổi Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:

W = (Q0 - Q)*100%

Trong đó:

Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy

Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC

Để có thể dự báo cháy rừng dựa trên độ ẩm của vật liệu cháy, sau khi

có kết quả nghiên cứu phải dựa theo tài liệu của T.S Thái Văn Trừng đượcthể hiện ở bảng dưới đây, từ đó dự báo cấp cháy và đặc trưng cháy chođịa phương

Cấp dự báo cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy (Thái Văn Trừng)

Trang 37

Cấp cháy Độ ẩm vật

liệu cháy Đặc trưng cháy rừng

I 35-25% Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng

II 25-20% Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng

III 20-15% Cấp lớn: Có khả năng cháy rừng dễ dàng

IV 15-10% Cấp nguy hiểm: Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn

V <10% Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có nguy cơ cháy lớn

và lan tràn lửa rất nhanh

2.3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tiến hành tổng hợp

và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giai đoạn

2012 - 2016, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài và viết luận văn

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016

3.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu

Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ

2.2 Đất lâm nghiệp chưa có rừng 12576,66 18,23

3 Đất sản xuất nông nghiệp và

chuyên dùng 13.985,99 20,27

(Nguồn: UBND huyện Tân Sơn cung cấp năm 2015)

Như vậy trong toàn huyện Tân Sơn có diện tích rừng tương đối lớn,gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng Diện tích đất có rừng là 42.421,93 ha,chiếm tỷ lệ 61,5% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng tự nhiên

là 22.628,83 ha, rừng trồng 19.793,10 ha Đây vừa là thuận lợi trong việc tạomôi trường sinh thái an toàn cho huyện để phát triển sản xuất nông lâmnghiệp, song cũng là khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng nói chung

và PCCCR nói riêng cho huyện

Để có những nghiên cứu cụ thể, nhằm đề xuất giải pháp góp phần chocông tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thực hiện tại 2 xãThu Cúc, Thạch Kiệt

Hiện trạng tài nguyên rừng của 2 xã nghiên cứu được thể hiện trongbảng sau:

Trang 39

Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu

Xã Thu Cúc Xã Thạch Kiệt Diện

tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) Diện tích tự nhiên 8.496,27 100 5.234,13 100

(Nguồn : Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn cung cấp năm 2015) [31].

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích có rừng ở địa bàn nghiên cứuchiếm trên 70% diện tích đất tự nhiên Gồm cả rừng trồng và rừng trồng vàrừng tự nhiên, tuy nhiên diện tích rừng tự nhiên của xã Thu Cúc lớn hơn diệntích rừng trồng, còn xã Thạch Kiệt thì diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tựnhiên Kết quả điều tra cho thấy đối với rừng trồng ở cả 2 xã Thu Cúc vàThạch Kiệt chủ yếu là Keo, Bạch đàn, Thông, Mỡ, Xoan ta, một số ít bồ đề,

Trang 40

phần lớn đang ở tuổi 6; 7, còn một số thì đã được trồng từ năm 1995 theochương trình Dự án 661 của Chính phủ Trong các loại rừng hiện có ở xãđáng chú ý là diện tích rừng trồng Keo và bạch đàn, rừng tự nhiên là gỗ tạp vàrừng tre nứa đây là các diện tích rừng dễ cháy nhất do các loài cây này vàomùa khô khi lá rụng, VLC khô nỏ dễ bắt lửa từ đó có thể gây ra cháy rừng vàgây cháy lan sang các khu vực khác.

3.1.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016

Qua thu thập số liệu về tình hình cháy rừng tại 2 xã nghiên cứu là ThuCúc và Thạch Kiệt giai đoạn 2012 - 2016, đề tài đã tổng hợp các kết quả vàthể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.3 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu

giai đoạn 2012 - 2016

Năm

Số

vụ cháy

Diện tích

bị cháy (ha)

Diện tích loại rừng

bị cháy

Nguyên nhân Rừng

trồng

Rừng tự nhiên

Cây bụi, thảm tươi Xã Thu Cúc - Do đốt nương làm

rẫy gây cháy lan sangcác khu vực khác, ởThu Cúc do cháy lan

từ Khu Liên Chungsang Bản Mỹ Á

- Do người dân đi đốtong

- Do người dân thiếu

ý thức, cố ý đốt phárừng để chăn thả giasúc gây cháy rừng

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh (2008), Phân vùng trọng điểm cháy cho tỉnh Quảng Bình. Luận văn Thạc sĩ lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng trọng điểm cháy cho tỉnhQuảng Bình
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2008
2. Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT (1997) quyết định số 2059, NN/KHCN/QĐ“Ban hành quy định cấp dự báo và thông báo phòng cháy chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây Nguyên”. Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ban hành quy định cấp dự báo và thông báo phòng cháy chữa cháyrừng vùng sinh thái Tây Nguyên”
3. Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT - Cục Kiểm lâm (2000), Cấp dự báo, báo động và các biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng. Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp dự báo, báođộng và các biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT - Cục Kiểm lâm
Nhà XB: NxbNông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000), Quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng, Quyết định số 127/2000/QĐ - BNN - KL của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &amp;PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cấp dựbáo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2000
6. Bế Minh Châu (2001), Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí tượng đến độ ẩm và khả năng cháy của vật liệu cháy dưới rừng Thông góp phần hoàn thiện phương pháp dự báo cháy rừng tại một số vùng trọng điểm Thông ở miền Bắc Việt Nam, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khítượng đến độ ẩm và khả năng cháy của vật liệu cháy dưới rừng Thông gópphần hoàn thiện phương pháp dự báo cháy rừng tại một số vùng trọng điểmThông ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bế Minh Châu
Năm: 2001
7. Bế Minh Châu, Phùng Đăng Khoa (2002), Lửa rừng, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lửa rừng
Tác giả: Bế Minh Châu, Phùng Đăng Khoa
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
8. Cục Kiểm lâm, báo cáo kết quả đề tài (1985), Nghiên cứu một số biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông và tràm, Cục Kiểm lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một sốbiện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông và tràm
Tác giả: Cục Kiểm lâm, báo cáo kết quả đề tài
Năm: 1985
9. Cục Kiểm lâm (2000), Văn bản pháp quy phòng cháy chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản pháp quy phòng cháy chữa cháyrừng
Tác giả: Cục Kiểm lâm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Đạt (2004), Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ Khoa học Lâm nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơcháy rừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai
Tác giả: Nguyễn Văn Đạt
Năm: 2004
12. Phó Đức Đỉnh (1996), Nghiên cứu các biện pháp phòng chống cháy rừng Thông non Lâm Đồng. Luận án Phó tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp phòng chống cháyrừng Thông non Lâm Đồng
Tác giả: Phó Đức Đỉnh
Năm: 1996
13. Lê Thị Hiền (2006), Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc. Đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnhphương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc
Tác giả: Lê Thị Hiền
Năm: 2006
14. Hà Văn Hoan (2007), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý vật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lývật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Hà Văn Hoan
Năm: 2007
15. Phạm Ngọc Hưng (1988), Xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng thông nhựa (Pinus merkusii J.) ở Quảng Ninh, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương pháp dự báo cháyrừng thông nhựa (Pinus merkusii J.) ở Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Ngọc Hưng
Năm: 1988
16. Phạm Ngọc Hưng (1994), Phòng cháy, chữa cháy rừng. Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng cháy, chữa cháy rừng
Tác giả: Phạm Ngọc Hưng
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp - Hà Nội
Năm: 1994
17. Phạm Ngọc Hưng (2005), Quản lý cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cháy rừng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Hưng
Nhà XB: NxbNông Nghiệp
Năm: 2005
19. Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng Thông ba lá, rừng Tràm ở Việt nam. Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp phòng cháychữa cháy rừng Thông ba lá, rừng Tràm ở Việt nam
Tác giả: Phan Thanh Ngọ
Năm: 1996
20. IUCN, UNEP và WWF (1991), Cứu lấy trái đất - chiến lược cho cuộc sống bền vững, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cứu lấy trái đất - chiến lược chocuộc sống bền vững
Tác giả: IUCN, UNEP và WWF
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1991
21. Lê Văn Tập (2007), Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp dự báocháy rừng cho khu vực Bắc Trung Bộ. Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấpdự báocháy rừng cho khu vực Bắc Trung Bộ
Tác giả: Lê Văn Tập
Năm: 2007
22. Lưu Huy Khanh (2007), Nghiên cứu sự phù hợp của các công thức dự báo nguy cơ cháy rừng ở Bình Định, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phù hợp của các công thứcdự báo nguy cơ cháy rừng ở Bình Định
Tác giả: Lưu Huy Khanh
Năm: 2007
23. Trần Văn Mão (1998), Phòng cháy rừng, dịch từ cuốn “Giáo trình phòng cháy, chữa cháy rừng” của trường Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh xuất bản 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng cháy rừng", dịch từ cuốn “Giáo trìnhphòng cháy, chữa cháy rừng
Tác giả: Trần Văn Mão
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w