Trong chiến lược nêu rõ: “Tiếptục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theohướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học củangười
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
*****
LÊ ĐỨC THIỆN
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền
Hà Nội - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thànhcảm ơn các thầy cô cùng các cán bộ Học viện Quản lý Giáo dục đã giúp đỡ vàtạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Học viện
Xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo Sư Tiến Sỹ Nguyễn Vũ Bích Hiền, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng
-dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo, các emhọc sinh của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ đã giúp đỡ, động viên và
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, tạo điều kiệncho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Đức Thiện
Trang 3MỤC LỤC
Trang BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 3
3 Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 6
1.1.1 Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập 6
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập 6
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.2.1 Quản lý nhà trường 7
1.2.2 Học tập và kết quả học tập 9
1.2.3 Đánh giá kết quả học tập 9
1.2.4 Quản lý đánh giá kết quả học tập 9
1.2.5 Đổi mới và quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập 10
1.3 XU HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11
1.3.1 Trên thế giới 11
1.3.2 Ở Việt Nam 13
Trang 41.4 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 14
1.4.1 Một số vấn đề lý thuyết về quản lý sự thay đổi 14
1.4.2 Quản lý sự thay đổi trong đổi mới giáo dục ở nhà trường phổ thông .27 1.4.3 Đặc điểm trường THPT chuyên 32
1.5 QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 35
1.5.1 Nhận diện yêu cầu đổi mới về đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT chuyên và những rào cản của sự đổi mới 35
1.5.2 Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất của hiệu trưởng THPT để lãnh đạo sự đổi mới 36
1.5.3 Nội dung quản lý của Hiệu trưởng THPT về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh 39
1.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 44
1.6.1 Yếu tố bên trong 44
1.6.2 Yếu tố bên ngoài 45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 48
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 48 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường 48
2.1.2 Đội ngũ giáo viên và học sinh 51
2.1.3 Chất lượng giáo dục 52
2.2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG 53
2.2.1 Mẫu khảo sát 53
2.2.2 Thời gian khảo sát 54
Trang 52.2.3 Địa điểm khảo sát 54
2.2.4 Mục đích, nội dung khảo sát 54
2.2.5 Cách thu thập và xử lý dữ liệu 54
2.3 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 55
2.3.1 Nhận thức của giáo viên về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT chuyên Hoàng Văn Thụ 55
2.3.2 Thực trạng mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và công cụ đánh giá 56
2.3.3 Kết quả đánh giá 59
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 63
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh 63
2.4.2 Năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới .65 2.4.3 Các biện pháp quản lý đổi mới đã thực hiện trong nhà trường 68
2.4.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 72
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 75
2.5.1 Những thuận lợi, khó khăn 75
2.5.2 Những ưu điểm, tồn tại 75
2.5.3 Nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 78
Trang 63.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP 78
3.1.1 Định hướng phát triển của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ 78 3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 81
3.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 82
3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trong đổi mới đánh giá kết quả học tập 82
3.2.2 Nâng cao năng lực cho CBQL và GV về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh 84
3.2.3 Khắc phục các rào cản về tâm lý của giáo viên khi thực hiện đổi mới 87
3.2.4 Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên 88
3.2.5 Tăng cường các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin cho hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên 91
3.2.6 Tăng cường động viên, khích lệ, hỗ trợ cho sự đổi mới 94
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 95
3.4 KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 96
3.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp 96
3.4.2 Tính khả thi của các biện pháp 97
Kết luận Chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 7BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Nhận thức của giáo viên về đổi mới đánh giá KQHT của HS 55
Bảng 2.2: Thực trạng mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và công cụ đánh giá 56
Bảng: 2.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung đánh giá kết quả học tập 59
Bảng 2.4 Thực trạng mức độ sử dụng các hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh 60
Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động ra đề thi đánh giá kết quả học tập 61
Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động coi thi 62
Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động chấm thi 62
Bảng 2.8 Đánh giá năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới 65
Bảng 2.9 Hoạch định về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nhà trường 68
Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện sự đổi mới 69
Bảng 2.11 Thực trạng củng cố, kiểm tra đánh giá sự đổi mới 70
Bảng 2.12 Thực trạng tạo động lực cho những đổi mới tiếp theo 71
Bảng 2.13 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về quản lý giáo dục 72
Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giáo viên 73
Bảng 2.15 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường 74
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về nhận thức mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh 96
Bảng 3.2 Khảo sát về nhận thức tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh 97
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh 98
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học, đánh giá là một hoạt động tất yếu, là một khâurất quan trọng Ngay trong nghị quyết số 29 – NQ/TW Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở phần giảipháp thứ ba trong các giải pháp thực hiện có nêu: Đổi mới căn bản hình thức
và phương pháp thi, đánh giá kết quả giáo dục đào tạo Ngày 13 tháng 06 năm
2012 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt
"Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020" Trong chiến lược nêu rõ: “Tiếptục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theohướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học củangười học Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập củahọc sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuấtchính sách nâng cao chất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước”
Công văn số 4509/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 09 năm 2015hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2015-2016 của
Bộ Giáo dục và đào tạo và công văn số 1586 /SGDĐT-GDTrH hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học phổ thông năm học 2015-2016 của
Sở Giáo dục và đào tạo Hòa Bình cũng đã nêu một trong những nhiệm vụtrọng tâm của trường trung học phổ thông là : “Đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy học, đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; Tăng cường kĩ năng thựchành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Đadạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,nghiên cứu khoa học của học sinh; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học ”
Trang 10Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánhgiá là quá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy củamình Mặt khác việc đánh giá cần phải được sử dụng để hướng dẫn học sinhhọc, giáo viên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng giảng dạy.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗquan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinhhọc được cái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thựchiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ mộtchiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hìnhthành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quảgiáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang đánh giá năng lực vận dụng kiếnthức giải quyết vấn đề, coi trọng đánh giá kết quả học tập với đánh giá trongquá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạtđộng dạy học và giáo dục Trước bối cảnh đó, việc dạy học và đánh giá theotheo định hướng phát triển năng lực của người học là cần thiết
Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiềucông việc trong đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá và đã đạt được nhữngthành công bước đầu Đó là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng tatiến tới việc việc dạy học và đánh giá theo theo định hướng phát triển nănglực của người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng nhưviệc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường chúng tôi thấy rằng sự sáng tạo trongviệc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của họcsinh… chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện
kỹ năng chưa được quan tâm Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sựkhách quan, chính xác (chủ yếu tái hiện kiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì
Trang 11chưa chú trọng đánh giá quá trình Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh họcthụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
Vì vậy, với việc kết hợp với thực tiễn quản lý việc đánh giá kết quả học
tập của học sinh, tôi quyết định chọn đề tài “QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH” nhằm đánh giá đúng thực
trạng và đề ra một số giải pháp về hoạt động đánh giá kết quả học tập của họcsinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường nóiriêng và đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường trung học phổthông nói chung, đặc biệt ở phổ thông chuyên có ý nghĩa rất quan trọng trongquá trình dạy học Việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ theo quyđịnh, cho điểm chính xác có ý nghĩa rất lớn, đa dạng phương pháp đánh giá,
nó tạo được sự công bằng trong học tập cho học sinh, khích lệ học sinh làmcho các em nhận ra được năng lực thực sự để tự bổ sung hoàn thiện mình,đồng thời qua đó người thầy nắm được chất lượng đào tạo của mình, khả năngtiếp thu của học sinh để từ đó người thầy có những điều chỉnh về phươngpháp dạy học cho phù hợp Mặt khác, kết quả đánh giá chính xác của giáoviên giúp cho nhà quản lý giáo dục nắm được chất lượng của hoạt động dạyhọc trong nhà trường, từ đó đưa ra những chiến lược phát triển nhà trườnghợp lý và khả thi
2 Mục tiêu đề tài
Qua nghiên cứu lý luận, thực tiễn về công tác đánh giá và thực trạngquản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường THPTchuyên Hoàng Văn Thụ Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp để quản lýđánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường trong giai đoạn hiện nay để
Trang 12có thể nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học của Trường, phát huy đượcnăng lực của học sinh…
3 Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường THPTchuyên Hoàng Văn Thụ
- Các biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của của họcsinh tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ trong giai đoạn hiện nay
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phântích, tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát, thu thập thôngtin thực tiễn công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPTchuyên Hoàng Văn Thụ
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập
được từ khảo sát thực tế
4 Giả thuyết khoa học
Hiện trạng công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPTchuyên Hoàng Văn Thụ, chưa đạt yêu cầu Vận dụng một cách đồng bộ cácbiện pháp đề xuất trong luận văn sẽ nâng cao chất lượng quá trình dạy học tạitrường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá và quản lý công tác đánh giá kếtquả học tập
Trang 13- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đánh giá và quản lý công tácđánh giá kết quả học tập của học sinh tại trường trường THPT chuyên HoàngVăn Thụ, Hòa Bình
- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại trường THPTchuyên Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
- Thời gian thu thập số liệu: trong 3 năm , từ năm 2003 - 2016.
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
có cấu trúc gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
Trang 141.1.1 Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập
Đã có những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của học sinh ởtrường THPT, trường Cao Đẳng, Đại Học, ví dụ như:
+ Đánh giá kết quả học tập của trường Đại học Nha Trang (Bài báo)+ Đổi mới KT-ĐG kết quả học tập của sinh viên theo hướng tiếp cậnnăng lực nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra.(bài báo)
+ Nghiên cứu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học
ở Việt Nam (luận án)
Các tài liệu trên đã tổng kết được một số cơ sở lý luận và các khái niệm
cơ bản liên quan đến các khái niệm về kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập Vàcũng đề xuất một số biện pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
Và trong nghiên cứu này của tôi, tôi có kế thừa được các nội dung như: Cáckhái niệm, cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập… Nhiệm vụtrong luận văn này của tôi đó là trên các cơ sở đó và thực trạng nơi tôi côngtác, để tìm ra các biện pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tạiTrường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Và đây là hệ thống trường chuyên có những đặc thù riêng, cần có cách tiếpcận, đánh giá khác với các tài liệu trên
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập
Hiện nay trên thực tế, đã có một vài đề tài sáng kiến luận văn nghiên cứu
về “Quản lý công tác ĐG kết quả học tập’’ Tuy nhiên đó là những nghiên cứu
cũ, chưa phù hợp với xu hướng cần thiết của đổi mới giáo dục hiện nay, đổi mới
Trang 15theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Do đó, cần phải đổi mới trongcông tác quản lý để phù hợp với định hướng này, đặc biệt phải đổi mới trongcông tác quản lý ĐG kết quả học tập Hiện tại, tôi đang công tác tại trườngTHPT chuyên, đây là ngôi trường có hệ thống đào tạo chuyên biệt Vì vậy, quản
lý công tác ĐG tại trường THPT chuyên cần có những biện pháp phù hợp vớicông việc giảng dạy mang tính đặc thù riêng của trường
Đã có một vài nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập như:+ Quản lý hoạt động, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường đại học y tế cộng đồng
+ Biện pháp quản lý công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS trường trung cấp nghề Việt Á Đà Nẵng (luận văn)
+ Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhtrường Trung học cơ sở Ngô Quyền thành phố Hải Phòng (luận văn)
+ Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập củahọc sinh trung học cơ sở huyện An Lão – Hải Phòng (luận văn)
Các tài liệu trên đã tổng kết được một số cơ sở lý luận và các khái niệm
cơ bản liên quan đến quản lí và quản lí công tác đánh giá kết quả học tập Vàcũng đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động đánh giá kết quảhọc tập của học sinh Và trong nghiên cứu này của tôi, tôi có kế thừa được cácnội dung như: Các khái niệm, cơ sở lý luận… Nhiệm vụ chính trong luận vănnày của tôi đó là trên các cơ sở đó và thực trạng nơi tôi công tác, để tìm ra cácbiện pháp quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tại TrườngTHPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý nhà trường
* Quản lý: Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
Trang 16(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” ngày 12/
09/2014 Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chứchành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất
* Quản lý giáo dục:
- P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống ( từ Bộ Giáo dục & Đào tạo đếntrường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ,đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sửdụng1 quy luật về giáo dục, các của sự phát triển cũng như các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất vàtâm lý của trẻ em.’’[12]
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thựchiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy – học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng tháimới về chất” [18]
* Quản lý nhà trường: - Theo Phạm Minh Hạc: “QL trường học là thực
hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa NT vậnhành theo nguyên lý GD, để tiến tới MT GD, MT đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và với từng học sinh”[18]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Việc QL trường phổ thông là QL hoạtđộng dạy – học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới MTGD”[18]
Trang 171.2.2 Học tập và kết quả học tập
Học tập là quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức hoặc sở thích và có thể liênquan đến việc tổng hợp các loại thông tin khác nhau
Theo Nguyễn Đức Chính (2005): “Kết quả học tập là mức độ kiến thức,
kỹ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó”[7] Kết quả học tập được hiểu theo 2 nghĩa: Mức độ người học đạt được sovới các mục tiêu đã xác định (theo tiêu chí), hoặc là mức độ người học đạtđược so với các người cùng học khác (theo tiêu chuẩn)
1.2.3 Đánh giá kết quả học tập
a) Đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thốngnhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” [8] Đánh giá làquá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một học sinh và sửdụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chứcquá trình dạy – học
b/ Đánh giá kết quả học tập
Theo B.Bloom trong cuốn “ Evaluation to improve learning”, cácchuyên gia đánh giá học tập cho rằng: Đánh giá kết quả học tập của HS làđưa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảngdạy đã đề ra Từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy
và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi cácchính sách giáo dục [13]
1.2.4 Quản lý đánh giá kết quả học tập
Xét về mặt QL, có thể hiểu QL ĐG kết quả học tập là những tác động
tự giác của chủ thể QL vào quá trình ĐG kết quả học tập nhằm làm cho côngtác ĐG được chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực trạng
Trang 18chất lượng dạy học, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để cải thiện thựctrạng, nâng cao chất lượng dạy học cũng như chất lượng GD tổng thể Và đócũng là cơ sở để xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, về đội ngũ giáoviên, về vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạtđộng dạy học
1.2.5 Đổi mới và quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập
Đổi mới là cải cách cái lỗi thời thay vào đó, thừa kế cái tốt cũ và thêm
cái mới hợp với thời đại mới (tương thích) Đó là con đường tiến hóa của nền văn minh (khác với cách mạng) Đổi mới không bao giờ là đủ, nó kéo dài theo
chiều dài của lịch sử Đổi mới giáo dục là chuyển từ lối giáo dục từ chương
(vốn là truyền thống trong cách giáo dục Á Đông) sang phương pháp giáo dục
lấy người học làm trung tâm, tăng tính chủ động cho học sinh và tấn công vàocăn bệnh thành tích [14]
Đánh giá kết quả học tập là một quá trình ghi chép, lưu giữ và cung cấpthông tin về sự tiến bộ của người học trong suốt quá trình dạy học Việc đánhgiá cần đảm bảo nguyên tắc chính xác, khách quan và phân hóa, thườngxuyên liên tục và định kỳ
Việc đổi đánh giá kết quả học tập của học sinh nói chung, bậc trung họcnói riêng trong những năm gần đây cho ta thấy chất lượng giáo dục đã cónhững thay đổi rõ rệt Ở đây, chúng ta không thể ngộ nhận khẳng định rằng làchất lượng giáo dục đã được nâng cao hơn so với trước mà phải đánh giáchính xác là chất lượng giáo dục đang có những chuyển biến tích cực theohướng thực chất hơn (Nghĩa là có nhiều cơ sở giáo dục đang rơi vào tìnhtrạng tỷ lệ học sinh lưu ban, và rớt tốt nghiệp nhiều) Chính thực tế này là sựphản ánh một cách khách quan và trung thực về việc đổi mới phương phápđánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 19Mục tiêu cuối cùng của giáo dục là tạo đựơc chất lượng đích thực Dovậy, trong chủ định của đổi mới phương pháp dạy học là nhằm tích cực hoáhoạt động học tập của học sinh Dạy học của người thầy phải khơi dậy cácnăng lực tiềm ẩn của học sinh, làm cho các em tự tin để chủ động, tự giác,hăng hái tham gia vào quá trình tiếp cận tri thức Để từ đó, học sinh hìnhthành được thói quen có tính nguyên tắc là các em biết tự khám phá trên cơ sở
tự giác và được tự do (tự suy nghĩ, tranh luận, đề xuất vấn đề đang giảiquyết) Rõ ràng, người giáo viên (GV) đồng thời phải là người tổ chức, chuẩnđoán, người hướng dẫn, học sinh trở thành người khám phá, người thực hiện
và giải quyết vấn đề
Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh là thực hiện cácchức năng quản li, đảm bảo trong quá trình quản lí cần thể hiện mối quan hệgiữa các thành tố của quá trình đánh giá kết quả học tâp của học sinh Muốnnâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường người lãnh đạo phải quan tâmquản lí đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả, phù hợpvới xu thế phát triển giáo dục của đất nước, khu vực và thế giới
1.3 XU HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.3.1 Trên thế giới
Giáo dục phổ thông tại các nước phát triển đã và đang đánh giá kết quảhọc tập của học sinh dựa trên năng lực của học sinh Năng lực được hiểu làkhả năng giải quyết một công việc nào đó không phải chỉ trong sách vở màphải trong đời sống thực tiễn và không chỉ quan tâm đến mức độ đạt được caohay thấp mà cả về chất lượng nữa Khác với đánh giá dựa trên nội dung, trongđánh giá dựa trên năng lực, học sinh phải nói và làm được theo đúng nguyêntắc bảo đảm “Học đi đôi với hành” Để thể hiện năng lực, học sinh phải huyđộng tổng hợp các yếu tố như kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng sẵn có, thái độ,
Trang 20động cơ và tình cảm của mình đối với công việc đó cũng như khả năng thíchứng với sự thay đổi của môi trường, đưa ra những sáng tạo cần thiết trongtừng bối cảnh, tình huống cụ thể Một trong những sự khác biệt của đánh giádựa trên năng lực so với đánh giá dựa trên nội dung là đánh giá dựa trên nănglực không chú trọng đến việc so sánh kết quả học tập đạt được giữa các họcsinh với nhau (nguyên nhân của sự ganh đua không lành mạnh và học vì điểmsố) mà chú trọng đến sự tiến bộ của từng học sinh qua thời gian học tập (đánhgiá vì sự tiến bộ) và dựa trên chuẩn của chương trình và chuẩn phát triển theo
độ tuổi của học sinh
Theo hiệp định khung về đối tác và hợp tác toàn diện giữa một bên lànước CHXH Chủ Nghĩa Việt Nam và một bên là Liên Minh Châu Âu : Nhómcông tác về các kỹ năng cơ bản của Hội đồng Liên minh châu Âu về chươngtrình giáo dục và đào tạo đã phát triển một khung 8 năng lực chính cần hìnhthành cho học sinh gồm:
1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;
2) Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài;
3) Năng lực Toán học và Năng lực cơ bản về khoa học, công nghệ; 4) Năng lực kỹ thuật số;
5) Học cách học;
6) Năng lực liên cá nhân, liên văn hóa và xã hội, và năng lực công dân;7) Năng lực làm chủ doanh nghiệp;
8) Năng lực biểu hiện văn hóa
Các quan điểm ưu tiên về các năng lực chính cần hình thành cho họcsinh của các nước có trình độ phát triển kinh tế, xã hội và đặc trưng về phongtục, truyền thống văn hóa khác nhau thì không thể hoàn toàn giống nhau Tuynhiên, các năng lực cơ bản để giúp học sinh sau khi ra trường có thể tự tin,
Trang 21chủ động tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội và hội nhập quốc tế thìphần lớn đều giống nhau.
trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.
Đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiếnthức, kỹ năng Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo
cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn.Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhàtrường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ nhữngtrải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy,thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thểđồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và nhữnggiá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toànphải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng,bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị,chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sựphát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người
Trang 221.4 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.4.1 Một số vấn đề lý thuyết về quản lý sự thay đổi
a, Lý do và rào cản của sự thay đổi
Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo lối cũ, làm hạn chế hoạt độngtích cực của HS Nhiều GV chưa thật chịu khó tạo cơ hội và động lực cho HShăng hái tham gia vào quá trình dạy học Đồng thời không dễ có được 100%
GV tận tuỵ chịu khó tạo ra một hệ thống câu hỏi làm xúc tác cho tính chủđộng, tự giác, tự do của HS tham gia vào việc tranh luận để tiếp cận và chiếmlĩnh tri thức
Bên cạnh đó không ít HS thiếu tinh thần tự giác, tự nguỵên, thiếu chuẩn
bị bài khi đến lớp (Cả bài cũ và bài mới) Hạn chế nổi bật là khâu ôn tập vàlàm đề cương của thầy và trò nhiều lúc chưa thật kỹ lưỡng, thiếu đầu tư, thiếuđịnh hướng Đây là mấu chốt dẫn đến kết quả làm bài kiểm tra của HS.Việc ra
đề kiểm tra, thực tế nhiều GV( đặc biệt là kiểm tra trắc nghiệm khách quan),chưa đánh giá được các mức độ nhận thức của HS mà phần lớn chỉ đáp ứng ởmức độ đơn giản là nhận biết và tái hiện bài học
Về cơ sở vật chất : phòng học còn hẹp, số lượng HS đông, khi tổ chứckiểm tra, sự theo dõi của GV đã gặp không ít khó khăn, cũng do số lượng HSđông nên, việc kiểm tra miệng trở nên bất cập, chưa nói đến nhiều GV cònthiếu chú ý trong việc kiểm tra miệng (Trong lúc kiểm tra miệng là biện pháptác động tích cực và hiệu quả nhất đến với người học) Tính tích cực, tự giáccủa GV trong việc chấp hành thực hiện phương pháp dạy học mới không phảimuời người như một! Liệu HT có kiểm tra kiểm soát hết được không? Bêncạnh đó còn tồn tại sự mâu thuẩn giữa yêu cầu cao của việc đổi mới phươngpháp dạy học với trình độ hạn chế của một bộ phận GV
Trang 23Về chương trình giáo dục phổ thông ( Theo phân ban) quá nặng, và khó(đối với sách nâng cao), GV và HS không còn thời gian để chuẩn bị công việc
ở nhà GV,việc soạn bài đã đành, công việc soạn đề kiểm tra theo hình thứctrắc nghiệm lại càng phải cần nhiều thời gian; còn HS thì không chỉ việc họcchính khoá, mà lại còn có học thêm nữa! Quỹ thời gian sẽ lấy từ đâu ra? ( Đếnphần kiến nghị tôi sẽ đề cập) Chương trình và SGK thiếu ổn định, GV khôngkhỏi hoang mang, lại còn có cả những bài đưa vào chương trình chưa thậthay Những yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người dạy.Sáchhướng dẫn giảng dạy, một số môn chưa thực sự tạo cơ sở tin cậy cho GV đểtiến hành soạn giảng
- Hầu hết các nhà trường chưa có khă năng cũng như công cụ đánh giáhiện đại đối với bộ test kiểm tra khi kết hợp đánh giá các bài thi bằng hìnhthức trắc nghiệm
Các tài liệu, các bài giảng có đầy rẫy trên mạng, liệu sự tham khảo, vậndụng của GV và HS có tích cực không hay là sự sao chép để đối phó?
Thực hiện việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, trong nămvừa qua và trong năm đến, Bộ GD&ĐT đang đổi mới kỳ thi tốt nghiệp theohình thức kỳ thi kép :THPT Quốc gia, việc các nhà trường định hướng trong
ôn tập để thích ứng với đề thi tốt nghiệp quả là những trăn trở, lo lắng lớn củaCBQL và giáo viên giảng dạy
b, Vai trò của người CBQL trong quản lý sự thay đổi
Thứ nhất, về nhận thức: Đổi mới giáo dục là tất yếu vì sự phát triển
của xã hội, vì nhu cầu của cuộc sống và vì trách nhiệm của nhà trường Giáodục muốn đổi mới thành công, phải đổi mới căn bản, toàn diện mà trung tâm
là đổi mới quản lý Trong quản lý, trước hết là đổi mới tư duy, phải làm chotập thể nhà trường đoàn kết, thống nhất ý chí… trên cơ sở ấy mà tích cực họctập, tự giác rèn luyện, nâng cao tinh thần trách nhiệm, mạnh dạn loại bỏ
Trang 24những hình thức giáo dục lạc hậu, chậm tiến và sáng tạo hiệu quả những giảipháp giáo dục phù hợp với từng nội dung giáo dục và với từng học sinh (HS).CBQL phải nhận thức được rằng đổi mới giáo dục, đổi mới nhà trường và đổimới bản thân mình để cống hiến tốt là một việc làm rất vinh quang nhưngkhông phải dễ dàng vì nề nếp, hệ thống quản lý chưa kịp đổi mới, thói quen
cũ đang còn tồn tại rất nặng nề, tồn tại ngay trong bản thân của mỗi người.Đổi mới không phải dễ nhưng không phải không làm được, nếu có sự quyếttâm, tích cực học tập và biết liên kết các lực lượng, biết tôn trọng những thànhquả đổi mới đạt được dù đó chỉ là bước đầu, là số ít
Thứ hai, về tổ chức: Đối với HS phải tổ chức sĩ số ít, tối đa là theo qui
định của điều lệ nhà trường Cố gắng tổ chức HS học tập và hoạt động cảngày trong trường (2 buổi/ngày) Tổ chức HS hoạt động, tích cực học tập thay
vì thụ động học tập từ chương, sáo rỗng Tùy theo cấp lớp, biên chế tất cả HSvào các đội, nhóm phù hợp, tạo điều kiện cho các em hoạt động, phát huy
năng khiếu và rèn luyện nhân cách Đối với thầy cô giáo: Cố gắng tổ chức
giáo viên hoạt động cả ngày trong trường, có điều kiện vật chất tương đối đểmọi người an tâm công tác Môi trường làm việc của nhà trường là môitrường đặc trưng của nhà giáo, chan hòa, thân thiện, khoa học; đầy ắp tìnhngười; nơi ngự trị của lẽ phải, của sự chân thành và trong sáng Cố gắng tổchức tốt cơ chế dân chủ từ sự vững mạnh của các đoàn thể đến chế độ và chấtlượng hội họp, sự chân thành lắng nghe và chia sẻ giữa người quản lý và
người bị quản lý Đối với công tác quản lý nhà trường:Phải nâng nề nếp tổ
chức kỷ luật của đơn vị thành văn hóa đơn vị, xác định hệ thống giá trị củađơn vị thành cảm xúc của từng thành viên nhà trường Phải đưa công tác quản
lý vào kế hoạch, phải xây dựng kế hoạch đơn vị vừa mang tính tích cực, vừa
có tính khả thi Quản lý kế hoạch là cách quản lý hiện đại, hiệu quả và pháthuy tốt nhất dân chủ của đơn vị Chú trọng đặc biệt đến công tác đào tạo bồi
Trang 25dưỡng cán bộ, giáo viên trong đơn vị vì cuộc sống luôn phát triển, yêu cầu đổimới bao giờ cũng cao hơn năng lực hiện có của hệ thống đào tạo trước đây.
Thứ ba, về chuyên môn: Quán triệt tôn chỉ, mục đích nhà trường đào
tạo con người năng lực, nhân ái và trách nhiệm; sức khỏe, thông minh, tự tin,năng động và biết tôn trọng; chuyên cần, chăm chỉ, trật tự, kỷ luật và vệ sinh.Giáo viên tự thiết kế bài dạy phù hợp với nội dung giáo dục và phù hợp vớitừng đối tượng HS Giáo viên biết tổ chức và hướng dẫn HS thích thú tự học;
tự tìm tòi, nghiên cứu, thực hành HS có năng lực và thói quen tự học, tùytheo cấp lớp biết sử dụng sơ đồ tư duy, thư viện, phòng thực hành, vi tính vàbiết tự đánh giá mình
c, Các bước triển khai sự thay đổi
* Hoạch định sự thay đổi
Chúng ta đang sống trong giai đoạn lịch sử mà những đổi thay về chínhtrị, pháp luật, kinh tế, xã hội diễn ra nhanh chóng hơn bao giờ hết và chúng cótác động to lớn đến cuộc sống thường nhật của tất cả mọi người Không thểcưỡng lại được những thay đổi đó, cũng không thể lờ chúng đi Vấn đề là: cóthể và cần kiểm soát những thay đổi đó sao cho có hiệu quả nhất và tìm kiếmnhững nguồn lợi từ bối cảnh do những thay đổi đó tạo ra
Lãnh đạo sự thay đổi là sự định hướng xây dựng và chia sẻ tầm nhìn về
sự thay đổi của tổ chức, lựa chọn những việc cần thay đổi và xác định chiếnlược để thay đổi Để giảm thiểu những tác động tiêu cực mà sự thay đổi đã tạo
ra cho tổ chức, một phương pháp gọi là quản lý sự thay đổi được sử dụng.Quản lý sự thay đổi được xác định như một tập hợp toàn diện các quy trìnhcho việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và các bước đánh giá quá trìnhthay đổi trong mọi hoạt động của tổ chức…
Sự thay đổi có thể là chủ đông hoặc bị động Chủ động thay đổi: Dựkiến được kết quả; Biết được sự cần thiết; Có sự chuẩn bị trước, dự báo được
Trang 26tương lai …Thay đổi một cách bị động: Không có sự chuẩn bị trước, bị ảnhhưởng một cách tự nhiên, bột phát; Không dự kiến được hậu quả; Không biết
là cần thiết hay không cần thiết Hoạch định sự thay đổi chính là tạo ra sựthay đổi chủ động
* Tổ chức thực hiện sự thay đổi
Tổ chức là một chuỗi hoạt động diễn ra trong một giai đoạn của quản
lý Hoạt động tổ chức trước hết và chủ yếu là xây dựng cơ cấu tổ chức: Xácđịnh các bộ phận cần có, thiết lập mối quan hệ ngang và dọc của các bộ phận,xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, xây dựng qui chếhoạt động
+ Các bước thực hiện:
Soạn thảo và ra các quyết định.
Xác định và phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu.
Nhóm các hoạt động lại theo nhân lực và các nguồn lực hiện có một cách tối ưu theo hoàn cảnh để hình thành cơ cấu tổ chức.
Lựa chọn cán bộ phù hợp
Phân nhiệm và phân quyền rành mạch cho các bộ phận.
Ràng buộc các bộ phận theo chiều dọc và chiều ngang trong mối quan
hệ về trách nhiệm, quyền hạn và thông tin.
+ Lựa chọn, sử dụng cán bộ phù hợp thực hiện sự thay đổi
Tìm kiếm và lựa chọn người có năng lực và phẩm chất phù hợp với
nhiệm vụ
Đào tạo và bồi dưỡng
Cơ chế khuyến khích, động viên
+ Phương pháp đánh giá thành quả hoạt động
Trang 27 Đánh giá theo đặc điểm cá nhân và phẩm chất công tác là cách hayquan tâm lâu nay nhưng chưa quan tâm nhiều đến kết quả công tác caohay thấp.
Đánh giá theo kết quả thực hiện mục tiêu
Đánh giá theo kết quả thực hiện mục tiêu và kỹ năng nghề nghiệp, kỹnăng thực hiện các chức năng quản lý
+ Phân công trách nhiệm
Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt động, thể hiện ở
quyền ra quyết định hay các chỉ thị Tình trạng tập trung quyền lực tuyệt đốivào một người thì có nghĩa là không có người quản lý cấp dưới và không có
cơ cấu tổ chức Trong mỗi tổ chức cần có sự phân quyền nhất định Đồng thờicũng không có sự phân quyền tuyệt đối vì khi đó sẽ không còn cương vị quản
lý, vị trí bị loại bỏ thì cơ cấu tổ chức cũng không còn
Sự phân quyền không đơn giản ở sự giao phó quyền lực mà là phản
ánh một đường lối về tổ chức và quản lý, đòi hỏi một sự lựa chọn xem nhữngquyết định nào sẽ được giao cho cấp nào trong cơ cấu tổ chức Thực tế chothấy nguyên nhân thất bại của phần lớn tổ chức là do phân quyền không đúng.Một tổ chức mạnh là một tổ chức có khả năng phản ứng nhanh nhạy với mọitình hình, hoàn thành các mục tiêu một cách có hiệu quả Chỉ khi kiểm soátđược quy mô và phạm vi thì các quyết định của người quản lý mới có hiệuquả Vượt ra khỏi tầm quản lý được thì việc cải tiến tổ chức sẽ phải làm haiviệc cơ bản: thay đổi cơ cấu và phân quyền lại
* Giao quyền:
− Quyền hạn phải tương xứng với nhiệm vụ
− Giao quyền theo chức năng
− Nguyên tắc bậc thang
− Sử dụng đúng quyền hạn theo cấp bậc
Trang 28− Thống nhất trong mệnh lệnh.
− Tuyệt đối và liên đới trong trách nhiệm
* Nghệ thuật giao quyền
− Sự sẵn sàng chia sẻ quyền lực, tin cậy cấp dưới, lựa chọn cán bộ,không khoán trắng, không cô lập, khen thưởng sự ủy quyền có kết quả và tiếpthu tốt quyền hạn, Thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, đảm bảo sự cân bằng,vừa sức
ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng giáo dục trongmột tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau
− Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổchức, tập hợp, động viên và hướng dẫn, điều hành họ hoàn thành nhữngnhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Trong khi thực hiện kếhoạch có thể có một số vấn đề chưa phù hợp với thực tiễn cần phải điều chỉnhcho hợp lý hơn Hiệu trưởng bám sát hiện trường, phân tích nhanh chóng cácvấn đề thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, bù đắp, chỉnh lý kế hoạch
để hoạt động giáo dục đạt hiệu quả tối ưu Muốn chỉ đạo tốt, hiệu trưởng cầnthu thập thông tin chính xác, biết phân tích, xử lý các nguồn thông tin và đưa
ra các quyết định đúng đắn Điều đó nếu thực hiện tốt sẽ nâng cao uy tín củangười lãnh đạo, còn ngược lại thì sẽ làm giảm uy tín Nguồn thu tập thông tinquan trọng đó là kiểm tra, kiểm kê, thanh tra, đánh giá
Trang 29* Củng cố sự thay đổi
- Theo dõi tiến độ: CBQL cụ thể hóa lý luận về đổi mới đánh giá họctập học sinh, xây dựng mô hình trong thực tế cho GV Chọn một tổ chuyênmôn hoặc GV là điển hình, phải là các tổ chuyên môn có các hoạt động tốt, có
GV giỏi, tiêu biểu CBQL khuyến khích sự đổi mới, đôi khi phải chấp nhậncho GV, nhân viên của mình “ vấp ngã để bớt dại”
Tạo bầu không khí thân thiện hợp tác, chia sẻ giữa các thành viên trongđội ngũ GV và CBQL
- Duy trì sự cân bằng, an toàn: Để hoàn thành một công việc theo cách
có lợi nhất, con người luôn cần có sự an toàn Nhà quản lý sẽ không bao giờthành công nếu như đặt sự an toàn và sức khỏe của nhân viên vào vòng nguyhiểm, các cộng sự chính là đối tượng mà nhà quản lý phải tìm kiếm sự trợgiúp và lòng trung thành ở họ vì thế nhất thiết phải tạo cho họ niềm tin và sự
an toàn
- Xem xét lại các kết quả, thành công và thất bại: CBQL đánh giá sựthay đổi, đưa sự thay đổi vào nhà trường thông qua các hoạt động đổi mới,nhận định sự thay đổi đang ở mức độ nào
Lập mô hình nhận diện sự thay đổi đã đạt được, chú ý đến các câu hỏiliên quan trực tiếp đến đổi mới đánh giá học tập học sinh, phân tích các giá trịcủa sự thay đổi, đưa thay đổi vào nhà trường Cần chú y điều chỉnh mục tiêu
và kế hoạch cho phù hợp với từng nội dung của sự thay đổi
* Kiểm tra và đánh giá sự thay đổi
Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnh đạo
mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Theo lý thuyết hệ thống kiểmtra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Kiểm tra trong quản lý
là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điều chỉnh
và khuyến khích Nhờ có kiểm tra mà người cán bộ quản lý có được thông tin
Trang 30để đánh giá được thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động mộtcách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu.
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kếtquả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với nhữngmục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cảithiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Các chức năng trên của quản lý giáo dục có mối quan hệ mật thiết trongchu trình quản lý
Việc quản lý có đặc điểm không gắn bó với từng giai đoạn của quá trìnhthông tin theo chu kỳ
Quản lý thời gian, làm việc theo nhóm, mạng lưới cộng tác chưa được coi lànhững phần cốt yếu của kỹ năng quản lý
Kỹ năng thông tin ở các cấp quản lý có nhiều trình độ khác biệt
Liên hệ cá nhân vẫn là nguồn thông tin chủ yếu
Hiểu biết về bối cảnh mà trong đó việc tiến hành một thao tác thông tin cũng
là điểm cốt yếu trong việc hoàn thành nó một cách thành công
Việc ủy nhiệm cho từng giai đoạn cũng chưa phổ biến: cần có một cơ cấu rõràng hơn
* Đánh giá chất lượng với những yêu cầu sau:
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Xây dựng các văn bản pháp quy cho hệ thống này
Ủng hộ chất lượng
Làm hài lòng khách hàng của bạn
Xây dựng những chủ trương chính sách về vấn đề chất lượng
Thực hiện kế hoạch chất lượng
Kiểm soát hệ thống chất lượng của bạn
Tiến hành xem xét việc quản lý
Trang 31* Sáu lĩnh vực cần cải tiến
Tài chính
Một nền giáo dục công bằng và hợp lý hơn cho mọi người
Trọng tâm rõ ràng hơn trong nội dung học tập của học sinh
Thúc đẩy sự đáp ứng và đa dạng
Nghiên cứu và cải tiến
Lưu chuyển và quốc tế hóa
* Tự đánh giá hiểu biết và kĩ năng lãnh đạo và quản lý sự thay đổi Khẳngđịnh và tiếp tục thay đổi
• Xem xét lại các mục tiêu
• Điều chỉnh dự án thay đổi
• Xem xét và sắp xếp lại thứ tự ưu tiên
Việc kiểm định phải chứng minh được có những tiêu chuẩn cho việckiểm định, và việc tiền kiểm định, nếu có, cần phải đủ mức nghiêm ngặt đểbảo đảm rằng tổ chức này là một cơ quan có thẩm quyền về chất lượng đàotạo của trường hoặc ngành mà nó tiến hành kiểm định
• Thẩm tra về việc một trường hay ngành đáp ứng được các tiêu chuẩn
* Câu hỏi định hướng học tập
Anh (chị) có mong muốn gì về sự thay đổi ở trường mình?
Anh (chị) đã làm gì để thay đổi?
Trang 32 Anh (chị) đã từng là người phản kháng sự thay đổi?
Anh (chị) đã suy nghĩ kĩ trước khi làm giống như người khác?
Anh (chị) đã cố gắng như thế nào để thay đổi?
Anh (chị) đã đón nhận các sáng kiến thay đổi từ mọi nguồn như thế nào?
Cấp trên và cấp dưới của anh (chị) mong muốn gì về sự thay đổi trường học?
* Họ đã làm gì để cố gắng thay đổi hay phản kháng sự thay đổi?
Anh (chị) đã khuyến khích và thuyết phục cấp trên và cấp dưới của anh (chị)
để thay đổi như thế nào?
Môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường của anh (chị) như thế nào đốivới sự thay đổi?
Anh (chị) đã mắc phải hay tránh được những sai lầm nào trong lãnh đạo sựđổi mới trường phổ thông?
Những thành công trong lãnh đạo sự thay đổi trường phổ thông của anh (chị)
là gì?
Anh (chị) đã xem xét và giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống sựthay đổi nhà trường?
Mặt mạnh, mặt yếu của trường anh (chị) là gì?
Anh (chị) đã hoạch định sự thay đổi trường anh (chị) như thế nào?
Anh (chị) học được gì từ đồng nghiệp về sự thay đổi?
Anh (chị) đã đọc được những tài liệu nào về sự thay đổi ở trường phổ thông?
* Khẳng định và tạo động lực cho sự thay đổi tiếp theo
Kỹ năng tạo động lực là một kỹ năng vô cùng quan trọng và thiết yếu
đối với mỗi người, đặc biệt là những người làm công tác quản lý, lãnh đạo vìphải luôn tìm ra cách để giúp cho các nhân viên có thêm những động lực đểvượt qua những khó khăn, áp lực của công việc, cuộc sống để hướng đến vớimục tiêu với một nỗ lực cao nhất Muốn đạt được điều này thì những ngườiquản lý, lãnh đạo phải chú ý đến những điều sau :
Trang 33- Sự dịch chuyển:
Cuộc sống của mỗi người luôn là một sự dịch chuyển, bắt đầu từ vấn
đề tâm thức Rất nhiều người đã làm việc như một lối mòn từ ngày này sangngày khác và phản ứng với công việc như một nghĩa vụ phải hoàn thành.Chính điều này đã dẫn đến tâm thức bị tê liệt nên mất dần đi sự chủ động Vìvậy, muốn bản thân nhân viên có thêm động lực thì đầu tiên chúng ta phảidịch chuyển về mặt tư duy để thay đổi nhận thức của họ từ đó tác động đếnhành vi giúp mỗi người cải thiện các kết quả theo chiều hướng tốt hơn
- Ôn luyện:
Không phải lúc nào chúng ta cũng giữ cho mình một động lực đủ mạnh.Cuộc sống luôn bị chi phối bởi nhiều khía cạnh từ tài chính, gia đình, bạn bè, xãhội….dẫn đến mức độ động lực của chúng ta thường xuyên lên xuống như mộtnhịp điệu tự nhiên Có những ngày chúng ta tràn trề động lực khi bắt đầu mộtngày mới nhưng cũng không ít ngày chúng ta cảm thấy vật vã, mệt mỏi đến mứckhông muốn bước ra khỏi giường Chính điều này đòi hỏi chúng ta phải khôngngừng ôn luyện thường xuyên các cách thức tạo động lực cho nhân viên để tạothành một thói quen tích cực trong tổ chức, giúp mỗi cá nhân luôn giữ được sựchủ động mà không bị ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố xung quanh
- Năng lượng:
Cuộc sống chúng ta là một trường năng lượng Dù muốn hay không thìxung quanh chúng ta vẫn luôn có một nguồn năng lượng dồi dào của vũ trụ.Tuy nhiên nếu không biết cách chúng ta sẽ tiếp nhận những năng lượng tiêucực làm tinh thần luôn bị chao đảo, thiếu sự sáng suốt trong suy nghĩ và hànhđộng Hãy giúp cho mọi người tổ chức luôn giữ được thái độ lạc quan, tíchcực trong mỗi công việc mình đang thực hiện Muốn vậy, chúng ta cần cảmnhận được ý nghĩa từ mỗi hành động chúng ta tương tác với cuộc sống vàcông việc Và khi thật sự có năng lượng thì mỗi chúng ta sẽ lan toả nguồn
Trang 34năng lượng đến môi trường xung quanh khiến cho những con người bên cạnhmình cũng sẽ được cộng hưởng tạo thành những nguồn năng lượng lớn hơn
- Giá trị
Để mỗi nhân viên cảm nhận được động lực thì chúng ta giúp họthấy những gì họ đang thực hiện tạo ra được nhiều giá trị cho chính mình, mọingười và tổ chức Khi có giá trị thì mỗi người sẽ có cảm giác xứng đáng hơn,
tự hào hơn Điều này tiếp tục khiến mỗi người thăng hoa khi giá trị tạo rangày càng lớn trong tương lai Hơn nữa khi tạo ra được giá trị thì mỗi cá nhân
sẽ được mọi người xung quanh công nhận và ủng hộ Chính điều này gián tiếpgiúp cho mọi người có cơ hội được khẳng định được vai trò của mình trongmột tổ chức
- Lý tưởng
Một người chỉ có thể đồng hành cùng với tổ chức khi họ nhận ra được
lý tưởng mà người lãnh đạo, quản lý đang hướng tới Và khi có lý tưởng caođẹp thì mọi người sẽ hết mình phụng sự cho điều đó Đồng thời mọi người sẽhiểu rõ được sứ mệnh của mình với những ước mơ và hoài bão mà họ đangchung tay góp sức để dựng xây
- Ủng hộ
Động lực sẽ xuất hiện khi những quan điểm và ý kiến đóng góp đềuđược sự ủng hộ của mọi người trong tổ chức Vì vậy, các nhà quản lý lãnhđạo hãy luôn thể hiện sự quan tâm, chú ý đến những đề xuất và sẵn sàng thểhiện sự ủng hộ trước những sáng kiến của nhân viên Nếu điều này khôngđược thực hiện đúng cách sẽ dẫn đến sự thất vọng, hụt hẫng của mọi người, từ
đó làm cho môi trường làm việc bị triệt tiêu sự sáng tạo do mọi người khôngtin vào khả năng của họ khi liên tục bị từ chối và chê bai
- Cân bằng
Trang 35Mỗi người chỉ có thể có động lực khi các khía cạnh của cuộc sống luônđược cân bằng Nhiều nhân viên quá tập trung vào công việc trong một thờigian dài nên dẫn đến sự mệt mỏi, stress….Điều này làm giảm đáng kể độnglực của họ Vì vậy, hãy giúp cho mỗi nhân viên luôn giữ được sự hài hoàtrong cả công việc và cuộc sống từ đó giúp mỗi người có thời gian tự làm mớimình nhằm tái tạo lại nguồn động lực vốn có để đáp ứng tốt cho các công việctiếp theo trong tương lai
1.4.2 Quản lý sự thay đổi trong đổi mới giáo dục ở nhà trường phổ thông
a, Bối cảnh đổi mới giáo dục và áp lực đối với nhà trường phổ thông
Nhiều sự thay đổi đang diễn ra xung quanh ta, chẳng hạn: Thay đổi về
xã hội: thay đổi thể chế chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách…Thayđổi về kinh tế: Nông nghiệp chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ, đổimới phương tiện, công cụ, thay đổi công nghệ…Thay đổi về khoa học – côngnghệ: vi tính, công nghệ thông tin…Thay đổi về giáo dục: chương trình, sáchgiáo khoa, phương pháp, phương tiện…Có thể nói trong thời đại ngày nay cóbiết bao sự thay đổi: Con người thay đổi - Kinh tế thay đổi - Chính trị - Pháp
lý thay đổi -Môi trường thay đổi - Quan hệ, cơ chế quản lý thay đổi - Khoahọc công nghệ thay đổi…Xã hội thay đổi tất yếu giáo dục cũng phải thay đổi
Đặc biệt, trong thời đại ngày nay thông tin làm thay đổi thế giới vàtrong thời đại bùng nổ thông tin thế giới của chúng ta cũng thay đổi với tốc độngày càng nhanh hơn Nếu như con người mất đến 18 thế kỷ để phát minh ramáy hơi nước đầu tiên và gần 150 năm sau mới phát minh ra bóng đèn điện;hoặc khoảng 200 năm để đi từ chiếc máy ảnh đầu tiên đến công nghệ chiếubóng, thì chỉ trong thế kỷ XIX và XX, loài người đã phát minh ra một sốlượng khổng lồ các phương tiện khoa học kỹ thuật để biến đổi hoàn toàn bộ
bộ mặt của thế giới.Thời gian để phát triển các phát minh quan trọng với đờisống con người ngày càng rút ngắn, xuống chỉ dăm vài năm, thậm chí có
Trang 36trường hợp chỉ tính bằng tháng, và cơn lốc thông tin vẫn đang khiến cho thếgiới thay đổi với tốc độ ngày càng chóng mặt hơn.
Xã hội mà chúng ta đang sống đã và đang không ngừng thay đổi đểtiến tới một xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức Nền kinh tế tri thức với xuthế toàn cầu hóa, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được một lực lượng lao động
“tư duy” Để tồn tại và phát triển trong thời đại ngày nay, đối với mỗi ngườikhả năng tự học và học suốt đời đã trở thành yêu cầu tất yếu và cần được rènluyện từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông Với bối cảnh mới việcdạy học đã thay đổi, khi giáo dục nhận được sự quan tâm lớn cũng như yêucầu cao hơn từ phía cộng đồng, các nhà trường phổ thông cũng cần khôngngừng đổi mới tư duy trong thực tiễn quản lý điều hành; phải tổ chức lại cáchoạt động, thay đổi cơ chế quản lý trong việc dạy và học, trong việc xác định
rõ chuẩn về nội dung và kết quả giáo dục…
Đối với giáo dục, Luật Giáo dục Việt Nam đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáodục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí thệ, thểchất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năngđộng và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục họclên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”[2]
Theo Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện, và Nghị quyết 88 vềđổi mới chương trình sách giáo khoa thấy rằng: Đối với giáo dục phổ thông,cần phải tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực
Trang 37công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp chohọc sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sángtạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Trong nhà trường, sự thay đổi cóthể do yêu cầu của xã hội đặt ra cho nhà trường, đòi hỏi nhà trường phải thayđổi, phải đáp ứng hoặc do tự thân nhà trường thấy không thay đổi thì khó lòngđáp ứng được yêu cầu tồn tại và phát triển Để nâng cao chất lượng giáo dục,giáo dục PT phải thay đổi theo hướng lấy người học làm trung tâm, tạo môitrường an toàn cho người học học tập, rèn luyện và phát triển; khắc phụcnhững trở ngại của sự thay đổi hiện nay đó là tư duy theo lối mòn, ngại thayđổi của giáo viên và một số cán bộ quản lý giáo dục Thay đổi có thể mang lạilợi ích nhưng cũng có cả bất lợi Vì vậy, cần nhận thức rõ tác dụng tích cựchoặc tiêu cực của sự thay đổi để từ đó có biện pháp phát huy tác dụng tích cực
và hạn chế mặt tiêu cực của nó
b, Vai trò của Hiệu trưởng lãnh đạo thực hiện đổi mới trong nhà trường
Nguyễn Thị Bích Đào cho rằng [15]: Quá trình thay đổi sẽ làm mới tổchức, nâng cao tính cạnh tranh, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năngsuất, chất lượng sản phẩm, môi trường văn hóa của tổ chức được cải thiện;Đồng thời sự thay đổi cách quản lý, lãnh đạo phù hợp hơn là động lực để tổchức hoạt động hiệu quả hơn Thay đổi góp phần phát triển năng lực lãnhđạo, quản lý: Sau mỗi lần khởi xướng và thực hiện sự thay đổi, người QL cóthêm kiến thức và kĩ năng QL,LĐ QL sự thay đổi thành công, người QL cóthêm uy tín QL sự thay đổi thất bại, buộc họ phải tiếp tục thay đổi, họ sẽtrưởng thành hơn, bản lĩnh hơn Và có thêm nhiều bài học quản lý mới Quá trình thay đổi sẽ phát triển nhân viên: Nhân viên được tham gia vào quátrình thay đổi sẽ nhận ra những khả năng khác nhau của mình Nhân viên có
Trang 38thêm nhiều cơ hội để khẳng định mình, phát triển mọi năng lực làm việc Thựchiện thay đổi thất bại nếu được tổ chức và người QL động viên, họ sẽ đứngdậy và tiếp tục, giúp nhân viên trưởng thành hơn, bản lĩnh hơn
Hiệu trưởng (HT) phải nhận thức được rằng đổi mới giáo dục, đổi mớinhà trường và đổi mới bản thân mình để cống hiến tốt là một việc làm rất vinhquang nhưng không phải dễ dàng vì nề nếp, hệ thống quản lý chưa kịp đổimới, thói quen cũ đang còn tồn tại rất nặng nề, tồn tại ngay trong bản thân củamỗi người Đổi mới không phải dễ nhưng không phải không làm được, nếu có
sự quyết tâm, tích cực học tập và biết liên kết các lực lượng, biết tôn trọngnhững thành quả đổi mới đạt được dù đó chỉ là bước đầu, là số ít
HT Phải có biện pháp nâng cao nề nếp tổ chức kỷ luật của đơn vị thànhvăn hóa đơn vị, xác định hệ thống giá trị của đơn vị thành cảm xúc của từngthành viên nhà trường Phải đưa công tác quản lý vào kế hoạch, phải xâydựng kế hoạch đơn vị vừa mang tính tích cực, vừa có tính khả thi Quản lý kếhoạch là cách quản lý hiện đại, hiệu quả và phát huy tốt nhất dân chủ của đơn
vị Chú trọng đặc biệt đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trongđơn vị vì cuộc sống luôn phát triển, yêu cầu đổi mới bao giờ cũng cao hơnnăng lực hiện có của hệ thống đào tạo trước đây
HT có ảnh hưởng lớn nhất trong hệ thống quản lý ngành, đến kết quảhọc tập của HS Cụ thể, HT thích văn nghệ thì HS dễ làm văn nghệ; HT thíchthể thao thì HS thích thể thao; phong cách làm việc của HT sẽ ảnh hưởng đến
cả môi trường hoạt động của nhà trường…; và đặc biệt, công cuộc đổi mớithường không có mô hình tiền lệ, điều kiện thường không hoàn chỉnh từ đầu
tư, cơ sở vật chất đến nhân sự và cả hệ thống pháp lý, nên HT là con chim đầuđàn, là thuyền trưởng, là nhà thiết kế và người tổ chức thực hiện, xây dựng kếhoạch, bồi dưỡng lực lượng, giám sát và đánh giá, khen thưởng động
viên… HT cần có năng lực tiếp nhận và trình bày: Khối lượng thông tin đến
Trang 39với nhà trường ngày nay thường rất to lớn! Vấn đề được đặt ra là chúng tachọn lấy những thông tin nào cho công việc điều hành nhiệm vụ được giaomột cách tốt nhất Và, khi trình bày triển khai công việc với cộng sự, người
HT phải có lộ trình phù hợp thể hiện sự am hiểu công việc, cảm thông thực tế
để tạo niềm tin, lòng quyết tâm cho cộng sự HT cần có năng lực thiết kế chương trình, xây dựng kế hoạch: HT là người định hướng phát triển nhà
trường và đề ra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Với mục tiêu sát hợp khả thi,phân công khoa học, hợp lý đồng thời xác định các điều kiện thực hiện thíchhợp Ngoài ra, HT còn có nhiệm vụ tổ chức, điều hành và phối hợp các lựclượng thực hiện nhiệm vụ Phải biết phát động và thúc đẩy hài hòa giữa điểm
và diện, giữa khâu then chốt và không then chốt, giữa người tích cực và chưatích cực
c, Quản lý đổi mới giáo dục trong nhà trường phổ thông
Để GV tích cực thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học thì Hiệutrưởng nhà trường phải có ý chí và thái độ kiên quyết Ý chí của HT khôngthể tạo ra được tất cả mà phải tạo đựơc sự đồng bộ và thống nhất cao của cả
hệ thống quản lý nhà trường từ Tổ trưởng đến Ban giám hiệu (BGH) ( Cáchoạt động dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo án, thanh tra hoạt động chuyên môn của
GV, tổ chức thao giảng theo chuyên đề để rút kinh nghiệm và nhân rộngv.v…) Tất cả những hoạt động này người quản lý sẽ kiểm soát được côngviệc của GV và HS
Để tạo điều kiện cho GV thực hiện được việc đổi mới phương pháp dạyhọc, nhà trường phải quan tâm đầu tư mua sắm các trang thiết bị dạy học hiệnđại, phải chuẩn hoá các phòng học thực hánh thí nghiệm, phòng nhe nhìn
- Tạo động lực cho GV luôn nêu cao ý thức tự học, bằng cách bồi dưỡng
kỹ năng soạn bài theo hướng đổi mới; cung ứng các phần mềm soạn giảng;
Trang 40lập phần mềm trên trang Web của trường để các Tổ chuyên môn, các cá nhânnghiên cứu trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật điểm v.v…
- Tạo động lực cho HS hăng hái tích cực tìm hiểu, tự học, sáng tạo và tựthấy luôn nhận được sự quan tâm theo dõi, hỗ trợ của nhà trường, của thầy cô,bằng cách tạo nhiều sân chơi bổ ích cho việc học tập rèn luyện như: các diễn đànthanh niên, các câu lạc bộ tuổi trẻ, các chương trình đố vui để học, các hoạt độngtài năng trẻ, trang báo diễn đàn cho HS trên trang Web của trường v.v… Nghĩa
là, biến mục tiêu yêu cầu học tập, rèn luyện của nhà trường thành nhu cầu mangtính tự giác, tự nguyện và luôn mong muốn được thể hiện của HS
- Nhà trường có thể chủ động tự tổ chức lớp bồi dưỡng tin học cho GV,nhờ đó mà bây giờ phần lớn GV đã sử dụng thành thạo vi tính, nhiều
GV có những bài dạy bằng giáo án điện tử đạt chất lượng tốt
1.4.3 Đặc điểm trường THPT chuyên.
Mục tiêu của trường chuyên là phát hiện những học sinh có tư chất thôngminh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em
về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dụccác em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dântộc; có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt đểtiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước [17]
Trường chuyên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: [17]
a) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chương trình giáo dục phổ thông và các nội dung dạy học, giáo dục dành chotrường chuyên;
b) Nghiên cứu vận dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp quản lý, dạyhọc, kiểm tra đánh giá tiên tiến; tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dụcgiá trị sống, kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh; tạođiều kiện cho học sinh nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, vận dụng