1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên

110 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 856,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề này được đề cập trong Chỉ thị số 36/CT - TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác thể dục thể thảo trong giai đoạn mới, đã nêu lên vai trò của thể dục thể tha

Trang 1



NGUYỄN LA THĂNG

QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,

TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục, các giảng viên và chuyên viên phụ trách khóa đào tạo điều kiện thuận lợi cho mọi học viên trong sinh hoạt và học tập, tổ cức giảng dạy các học phần nghiêm túc, cung cấp các tri thức khoa học cần thiết giúp tác giả thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Phòng GD&ĐT thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên; các cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện cho tác giả được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS - TS Đỗ Thị Thúy Hằng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành luận văn này

Vô cùng biết ơn sự giúp đỡ của bạn bè, sự yêu thương của gia đình, sự

sẻ chia khó khăn của đồng nghiệp song hành cùng tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và khả năng của bản thân, mặc dù đã cố gắng rất nhiều song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quí báu

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng 12 năm 2016

Tác giả

Nguyễn La Thăng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Sơ lược nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 8

1.2.2 Quản lý nhà trường 10

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 11

1.2.4 Quản lý dạy học ở trường trung học cơ sở 12

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất 13

1.3 Nội dung dạy học môn gthể dục trong trường trung học cơ sở 14

1.3.1 Vị trí, vai trò của môn thể dục trong trường trung học cơ sở 14

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ môn thể dục trong trường trung học cơ sở 16

1.3.3 Đặc trưng của môn thể dục trong trường trung học cơ sở 17

1.3.4 Chương trình và nội dung môn thể dục trong trường trung học cơ sở 18

1.3.5 Phương pháp dạy học môn thể dục trong trường trung học cơ sở 20

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn thể dục trong trường Trung học cơ sở 24

1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn thể dục 24

1.4.2 Quản lý chương trình và nội dung dạy học môn thể dục 25

1.4.3 Quản lý thực hiện dạy học môn thể dục trong trường Trung học cơ sở 26

1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và những điều kiện hỗ trợ dạy học môn thể dục 27

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn thể dục 27

Trang 4

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn thể dụct trong trường

Trung học cơ sở 29

1.5.1 Yếu tố khách quan 29

1.5.2 Yếu tố chủ quan 30

Kết luận chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN 32

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục TP Hưng Yên 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội 34

2.1.3 Tình hình phát triển GD&ĐT 34

2.1.4 Khái quát về Giáo dục trung học cơ sở 35

2.2 Thực trạng dạy học môn thể dục tại các trường Trung học Cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 38

2.2.1 Kết quả đạt được các thành tích cấp thành phố và cấp tỉnh của giáo viên và học sinh các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 38

2.2.2 Thực trạng về đội ngũ 40

2.2.3 Thực trạng về chương trình và nội dung dạy học môn thể dục 46

2.2.4 Kết quả dạy học môn thể dục 47

2.3 Thực trạng quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất tại các trường Trung học Cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 49

2.3.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn thể dục trong các trường THCS 49

2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, nội dung dạy học môn thể dục 51

2.3.3 Thực trạng quản lý dạy học môn thể dục 53

2.3.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và những điều kiện hỗ trợ dạy học môn thể dục 57

2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn GDTC 58

2.3.6 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn thể dục 60

2.4 Đánh giá chung 61

2.4.1 Điểm mạnh 61

2.4.2 Hạn chế 62

2.4.3 Nguyên nhân 63

Kết luận chương 2 64

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN 65

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65

Trang 5

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 65

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 65

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 66

3.2 Biện pháp quản lý dạy học môn thể dục tại các trường Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 66

3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên về tầm quan trọng của môn thể dục trong trường THCS 66

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn thể dục 68

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động phong trào thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe trong các trường THCS 71

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn thể dục nhằm nâng cao hiệu quả dạy học 73

3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học môn thể dục trong trường THCS 75

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 83

3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 83

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 83

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 84

3.4.3 Tính tương quan của các biện pháp 87

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

CBQL Bán bộ quản lí CLGD Chất lượng giáo dục CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất ĐDDH Đồ dùng dạy học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDTC Giáo dục thể chất

TDTT Thể dục, thể thao THCS Trung học cơ sở XHHGD Xã hội hóa giáo dục UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Chương trình và nội dung môn GDTC lớp 6, 7, 8, và 9 19

Bảng 2.1: Bảng Số liệu 18 trường THCS, lớp và học sinh năm 2015 - 2016 35

Bảng 2.2: Tổng hợp đội ngũ CBQL, GV 18 trường THCS thành phố Hưng Yên 36

Bảng 2.3: Thành tích đạt được của GV và HS về thể dục, thể thao cấp thành phố và cấp tỉnh 39

Bảng 2.4: Bảng số lượng và trình độ giáo viên thể dục thành phố Hưng Yên 40

Bảng 2.5: Bảng Số lượng tiết dạy thể dục của 18 trường THCS thành phố Hưng Yên, năm học 2015 - 2016 41

Bảng 2.6: Quy mô trường, lớp, học sinh THCS thành phố Hưng Yên 43

Bảng 2.7: Kết quả xếp loại học lực toàn thành phố bậc THCS 44

Bảng 2.8: Kết quả xếp loại hạnh kiểm toàn thành phố bậc THCS 45

Bảng 2.9: Kết quả xếp loại học lực môn thể dục toàn thành phố bậc THCS 49

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá quản lí thực hiện mục tiêu dạy học môn thể dục 50

Bảng 2.11: Kết quả đánh giá quản lí thực hiện chương trình môn thể dục 52

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá sử dụng phương pháp dạy học môn thể dục 54

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá hoạt động ngoại khoá thể dục, thể thao 56

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá quản lý việc sử dụng phương tiện và các điều kiện hỗ trợ dạy học môn thể dục 57

Bảng 2.15: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 59

Bảng 2.16: Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn thể dục 60

Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp 84

Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 85

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 86

Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp 86

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Trang 8

mục tiêu, vừa là nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục

Trong Nghị quyết Trung ương 2 Khoá VIII về GD&ĐT và khoa học

công nghệ, Đảng ta đã xác định “Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lý tưởng Độc lập - Dân chủ và Xã hội chủ nghĩa, có đạo đức trong sáng, có ý trí kiên cường để xây dựng và bảo vệ tổ quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khoẻ” Trong đó nhấn mạnh rằng “Đối với giáo dục, điều đáng quan tâm nhất là chất lượng hiệu quả giờ học và yêu cầu giáo dục phải nhằm vào mục tiêu thực hiện giáo dục toàn diện: Đạo đức, tri thức, thể dục,

mỹ dục trong tất cả các cấp học” Vấn đề này được đề cập trong Chỉ thị số

36/CT - TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác thể dục thể thảo trong giai đoạn mới, đã nêu lên vai trò của thể dục thể thao đối với việc nâng cao sức khoẻ cho mọi người, cải tiến chương trình giảng dạy và tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục thể thao cho trường học các cấp, tạo nên những điều kiện về cơ sở vật chất, để thực hiện

chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trường

Hiện nay vấn đề chất lượng dạy học môn thể dục ở các trường trung học cơ sở (THCS) nói chung và tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nói riêng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực

sự đáp ứng được mục tiêu của sự nghiệp giáo dục đề ra Trong nhiều năm

Trang 9

học, tư tưởng coi môn thể dục là “môn phụ”, “chỉ cho qua”, “không phải thi

để xét lên lớp” đã dẫn đến nhiều giáo viên, học sinh tỏ ra không thích thú, coi môn học này một hoạt động phụ trong chương trình giáo dục của nhà trường Kết quả về các chỉ số sức khoẻ của học sinh thấp, năng lực thể dục, thể thao, ý thức rèn luyện sức khỏe của học sinh chưa được nâng cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: Việc quản lý các dạy học môn GDTC còn mang nặng tính hình thức và chưa đồng bộ về các biện pháp; việc đầu tư và khai thác trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy và học môn thể dục còn hạn chế; tầm quan trọng của môn thể dục trong tương quan với các môn học khác chưa được các nhà trường quan tâm đúng mức

Chính vì vậy việc lựa chọn đề tài: “Quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh

Hưng Yên” làm hướng nghiên cứu với mong muốn sẽ góp phần làm sáng tỏ

về phương diện lý luận trong khoa học quản lý các dạy học trong các nhà trường THCS nói chung và dạy học môn thể dục nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy nói chung và dạy học môn thể dục trong hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nói riêng được các nhà quản lý giáo dục quan tâm, đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học môn thể dục tại các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Dạy học môn thể dục và quản lý dạy học môn thể

dục trong hoạt động GDTC trong các trường THCS

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học môn thể dục trong

hoạt động GDTC tại các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn thể dục tại các trường THCS

4.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí dạy học môn thể dục trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

4.3 Nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy học môn thể dục trong các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

5 Giả thuyết khoa học

Dạy học môn thể dục trong hoạt động GDTC tại 18 trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên còn có những khó khăn Nếu thực hiện các biện pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ dựa trên những luận cứ lý thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy học môn thể dục sẽ từng bước được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của các nhà trường trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý dạy học môn thể dục trong hoạt động GDTC tại 18 trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

+ Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo liên quan đến quản

lý dạy học môn GDTC

Trang 11

+ Sưu tầm tài liệu có liên quan đến quản lý dạy học nói chung và dạy học môn GDTC ở trường THCS nói riêng

+ Lý thuyết về quản lý dạy học

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

+ Phương pháp phỏng vấn

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí giáo dục

+ Phương pháp thu thập ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục về thực trạng và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của biện pháp đề xuất

7.3.Nhóm các phương pháp dùng các thuật toán, thống kê

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn GDTC tại các trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học môn GDTC tại các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn GDTC tại các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Sơ lược nghiên cứu vấn đề

Nghiên cứu về vai trò quản lý giáo dục, các nhà khoa học quốc tế như Fiedeich Wiliam Tay lor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) - Pháp; Max Weben (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Thật vậy trong bất

cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động dạy học để tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Tại Việt Nam, nhận thức về lợi ích của TDTT đối với con người và xã hội, ngay sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập, Hồ Chủ Tịch đã ra lời kêu gọi toàn

dân tập thể dục, trong đó có đoạn: “Giữ gìn dân chủ, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước” Đồng thời

người đã ký xác lệnh thành lập Nha thể dục nhằm xây dựng và phát triển

phong trào “Khoẻ vì nước” Tư tưởng đó của người đã trở thành động lực thúc

đẩy phong trào quần chúng tập luyện thể dục rèn luyện thân thể và đã góp phần không nhỏ trong công cuộc kháng chiến thắng lợi của dân tộc.[2]

Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các cán bộ quản lý giáo dục và các nhà sư phạm cũng luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học có tính khả thi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Ngay từ những năm thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các giáo sư: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Thế Ngữ, Hà Sỹ Hồ đã có

Trang 13

nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trường học trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam

Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý dạy học, phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Thị Bích Liên Ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý dạy học, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý dạy học là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu GD&ĐT Theo tác giả Nguyễn Văn Lê thì trong quản lý giáo dục phải chú ý đến các công tác bồi dưỡng giáo viên về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ.[18]

Tác giả Trần Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tác

quản lý nhà trường trong những điều kiện mới: “Đổi mới chương trình sách giáo khoa đòi hỏi đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo của các thành viên trong trường”

Về phạm trù GDTC trong nhà trường, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm 2006), đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC

và y tế trường học Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài định hướng chiến lược tăng cường GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp đến năm 2010 Trong đề tài này, các tác giả đã đưa ra mục tiêu định hướng lâu dài, mục tiêu trước mắt 2003 - 2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Trong nghiên cứu khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên

Trang 14

cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trường học các tác giả

đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phương cả nước

do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC Nhưng hạn chế của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phương và các giải pháp tương ứng Trong các đề tài tiếp theo có thể kể đến công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Công Dân với đề tài Nghiên cứu biện pháp phát triển thể chất cho học sinh các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc Đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển thể chất của học sinh các trường dân tộc nội trú gồm các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn và cũng đề ra các biện pháp nhằm tăng cường thể chất cho đối tượng học sinh này Biện pháp chủ yếu là bám sát nội dung chương trình dạy học để tăng cường thể lực, trang bị kỹ năng cho học sinh tốt hơn

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội thì TDTT đóng vai trò vô cùng quan trọng đặc biệt là TDTT trong trường học ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc Vì vậy vấn đề quản lý

để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường được nhiều nhà khoa học và cán bộ quản lý giáo dục hết sức quan tâm Quản lý tốt hoạt động này còn nhằm giúp cán bộ quản lý giáo dục, thành viên ban giám hiệu và cán

bộ phụ trách môn học ở trường THCS thực hiện hiệu quả việc tổ chức và điều

hành công việc của mình Vì thế đề tài chọn nghiên cứu là: “Quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên” Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp một phần cơ

sở khoa học phát triển giáo dục thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 15

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

a Quản lý

Quản lý là một dạng lao động xã hội mang tính đặc thù, gắn liền và phát triển cùng với lịch sử phát triển của loài người Từ khi có sự phân công lao động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó còn được gọi là hoạt động quản lý Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau như:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được những mục đích của tổ chức”

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như đã dẫn ở trên, nhưng chúng ta có thể nhận thấy điểm chung của quản lý mà các khái niệm đó

đã đề cập là:

- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau của nhiều người

Trang 16

- Quản lý là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối tượng Yếu tố con người, trong đó người quản lý và người bị quản lý, giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức

và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

Từ những dấu hiệu đặc trưng nêu trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra- đánh giá nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện môi trường luôn biến động

b Quản lý giáo dục

Theo các chuyên gia về quản lý giáo dục trong và ngoài nước thì quản

lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội Quản lý giáo dục được xuất hiện cùng lúc với sự ra đời của hoạt động giáo dục Với cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học quản lý đã đưa ra khái niệm quản

lý giáo dục như sau:

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các chính sách của nhà trường XHCN Việt Nam mà mục tiêu, điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến

Quản lý giáo dục có một số đặc trưng cơ bản sau đây:

- Quản lý giáo dục là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm thúc đẩy công tác giáo dục thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Quản lý giáo dục với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi tính khoa học

Trang 17

và tính nghệ thuật cao trong quá trình quản lý Hiệu quả của quản lý giáo dục được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý, trong đó mục tiêu giáo dục là cơ bản

- Quản lý giáo dục là một quá trình luôn luôn biến đổi, đòi hỏi chủ thể quản lý phải có tri thức, kinh nghiệm quản lý, năng động sáng tạo và luôn luôn thích nghi với những biến đổi của môi trường và sự phát triển của đối tượng quản lý

Mục tiêu của quản lý giáo dục là mục tiêu của hệ thống giáo dục và mục tiêu giáo dục của nhà trường Ở cấp quản lý giáo dục nhà trường, mục tiêu của quản lý giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

và không ngừng cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường Nội dung quản lý đa dạng và phong phú, bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, quản lý xây dựng phát triển đội ngũ Quản lý giáo dục nhà trường bao giờ cũng gắn với bốn chức năng của quản lý: Lập kế hoạch quản lý, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

1.2.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đã các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh

Mỗi nhà trường ở Việt Nam đều có hình thức quản lý với chế độ một thủ trưởng, tức là mỗi nhà trường đều có một hiệu trường và hội đồng giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục thực hiện các mục tiêu giáo dục chung Bản chất của quản lý trường học là quản lý quá trình giáo dục theo nghĩa rộng

Trang 18

Đối tượng của quản lý nhà trường là các thành tố cấu thành nhà trường vận động xung quanh trục quá trình giáo dục Do đó, đối tượng quản lý nhà trường có thể hiểu là tất cả các thành tố cấu thành quá trình giáo dục và những

nguồn lực được huy động, sử dụng cho quá trình đó

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, là một trong những hoạt động giữ vai trò chủ đạo Mặt khác, dạy học còn là nền tảng cho tất cả các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Có thể nói rằng: dạy học là hoạt động giáo dục cơ bản nhất, có vị trí nền tảng và chức năng chủ đạo trong quá trình giáo dục ở nhà trường Hiện nay, có nhiều tác giả đưa ra khái niệm

về quản lý dạy học khác nhau, cụ thể như:

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu thì: Quản lý dạy học là điều khiển hoạt động dạy học vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng vào thực hiện các nhiệm vụ dạy học để đạt mục đích dạy học Để quản lý tốt dạy học ở các nhà trường, người CBQL phải xác định rõ mục tiêu chung của giáo dục, mục tiêu

cụ thể của giáo dục của bậc học, ngành học theo Luật giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: Quản lý dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hoạt động dạy học vận hành theo đường lối của nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào hoạt động dạy học và giáo dục, đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu dạy học đã đề ra

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: Quản lý dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý trong nhà trường, quản lý dạy học trên lớp và QLGD ngoài giờ lên lớp Các hoạt động này không chỉ do nhà

Trang 19

trường thực hiện mà nó còn quan hệ tương tác liên thông với các tổ chức GD&ĐT khác

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu rằng: Quản lý dạy học là một hệ thống những tác động có chủ đích, hợp quy luật của CBQL giáo dục tới đối tượng quản lý trong quá trình dạy học thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu dạy học trong điều kiện môi trường kinh tế -

xã hội luôn biến động

Quản lý dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của giáo viên và quản lý hoạt động học của học sinh Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản

lý các thành tố của quá trình dạy học Các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ đúng nguyên

tắc dạy học

1.2.4 Quản lý dạy học ở trường trung học cơ sở

Dạy học (thuật ngữ bao hàm cả hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh) là hoạt động, là đối tượng quản lý cơ bản của trường học và quản lý tác nghiệp trong trường học Đối với dạy học ở trường THCS phải được tổ chức có hiệu quả nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục THCS, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về

kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Từ những phân tích các khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý dạy học ở trường THCS là hệ thống những tác động có chủ đích, hợp quy luật của nhà quản lý trườngTHCS tới đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu dạy học bậc THCS

Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý dạy học của người CBQL là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất

Trang 20

Quản lý dạy học ở trường THCS thực chất là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, quản lý quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ giáo viên

và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh; quản lý các điều kiện CSVC, TBDH, phương tiện day học phục vụ hoạt động dạy học của giáo viên nhà trường THCS

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất

Với cách tiếp cận Quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói riêng

là một bộ phận không thể thiếu được của quản lý xã hội Xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước, các nhà quản lý học TDTT của Liên Xô cũ và Trung Quốc như Nôvicốp, Mátvê ép (Liên Xô cũ), Dụ Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái niệm về quản

lý TDTT trong đó có quản lý TDTT trường học tức GDTC trường học như sau: “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC

đã đề ra”

Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nước ta với cách tiếp cận quản lý TDTT hướng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm không ngừng phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học sinh, sinh viên trường học các cấp, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên theo đúng

Trang 21

nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội” [2; tr 5]

Từ khái niệm về quản lý GDTC của các học giả trong và ngoài nước, ta

có thể khái quát về quản lý GDTC như sau:

- Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

- Quản lý GDTC với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ thuật cao Trong quá trình quản

lý hiệu quản GDTC được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản

lý, trong đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản

1.3 Nội dung dạy học môn giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí, vai trò của môn giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở

TDTT gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển thể chất Đó là một quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật trong cuộc đời từng người về hình thái, chức năng và cả những tố chất thể lực và năng lực thể chất Chúng được hình thành “trên” và “trong” cái nền ấy

Phần cơ bản của hoạt động TDTT ở cấp THCS nằm trong cả hệ thống giáo dục và giáo dưỡng thế hệ trẻ, với tư cách là một trong những môn học cần thiết và cơ bản Vì vậy còn có thuật ngữ “TDTT nhà trường” Chức năng chuyên môn của thể dục cơ sở trước hết phải thể hiện trong giáo dục thể chất

cơ sở (dạy học những kỹ năng, kỷ xảo vận động ban đầu cơ bản phổ thông cùng những hiểu biết có liên quan) và phát triển, chuẩn bị thể lực chung toàn diện, rộng rãi Ý nghĩa giáo dục và hình thành nhân cách học sinh: cơ thể con người phát triển cân đối và toàn diện luôn gắn liền với hoạt động vận động và tập luyện TDTT Hoạt động TDTT ngoài việc tăng cường sức khỏe phát triển

Trang 22

thể lực nó còn gắn liền với việc giáo dục nhân cách toàn diện, đó là đức - trí - thể - mỹ

Đối riêng với môn giáo dục thể chất đó là hình thức cơ bản nhất của hoạt động TDTT được tiến hành trong kế hoạch học tập của nhà trường THCS Vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao cho học sinh là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh Đồng thời, giúp các em có trình

độ nhất định để tiếp thu được các kỹ thuật động tác TDTT

Với mục tiêu chính môn học này trong nhà trường THCS là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của học sinh, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho học sinh” Bản thân môn GDTC có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với

việc quản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung và chuyên môn

Một số nhiệm vụ cơ bản của môn GDTC trong các trường THCS cụ thể như sau:

- Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức

tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh Giáo dục tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể, sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo

vệ Tổ quốc

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các

Trang 23

phương tiện để rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và

tổ chức các hoạt động TDTT ở cơ sở

- Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của học sinh, phát triển cơ thể một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói xấu, tệ nan trong cuộc sống Nhằm tận dụng thời gian và công việc có ích đạt kết quả cao trong quá trình học tập, đạt được những chỉ tiêu thể lực quy định cho từng đối tương trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi

- Giáo dục óc thẩm mỹ, tạo điều kiện nâng cao trình độ thể thao, các tố chất thể lực cho học sinh

Trong những năm gần đây môn GDTC nói riêng và các hoạt động thể dục thể thao trong trường học THCS nói chung có những tiến bộ Việc dạy học của các trường THCS đều đi vào nề nếp Phần đa các trường áp dụng việc mặc đồng phục thể dục trong các giờ học nội khoá, các hình thức thể thao ngày càng phong phú, quy mô tổ chức ngày một lớn, các câu lạc bộ thể thao

và các đội tuyển trong các trường đực sự quan tâm đúng mực và đi vào hoạt động có tổ chức

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ môn giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở

Mục đích chung của hệ thống giáo dục thể chất ở trường phổ thông là phải thực hiện hoàn thiện thể chất liên tục ở mỗi giai đoạn lứa tuổi và trên cơ

sở đó đảm bảo khi kết thúc thời gian học phải đạt được mức cần thiết về trình

độ chuẩn bị thể lực toàn diện để tham gia các hình thức hoạt động xã hội quan trọng tiếp theo

Để thực hiện được mục tiêu chung của cấp học, chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS đề cập đến mục tiêu, yêu cầu GDTC như sau:

- Kiến thức:

+ Biết phương pháp đơn giản rèn luyện sức nhanh, sức bền Hiểu một

số chiến thuật, luật thi đấu đá cầu và môn tự chọn

Trang 24

+ Có kiến thức sơ bộ về đặc điểm cấu tạo, sinh lý cơ thể người; bước đầu hiểu được cơ sở khoa học của khẩu phần ăn và các biện pháp vệ sinh, rèn luyện cơ thể và phòng chống bệnh tật

- Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng các kỹ năng đội hình đội ngũ, bài thể dục phát triển chung liên hoàn, kỹ thuật chạy nhanh 60m, chạy địa hình tự nhiên; nhảy xa kiểu “ngồi”; nhảy cao kiểu “bước qua”, một số bài tập kỹ thuật

đá cầu và môn thể thao tự chọn bước đầu có kỹ năng rèn luyện sức khỏe và các biện pháp vệ sinh phòng chống bệnh tật

- Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng; có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường

- Có sự tăng tiến về thể lực, thi đấu đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về TDTT

- Biết vận dụng ở mức nhất định những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở trường và ngoài nhà trường

Mục tiêu đã được cụ thể hoá mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá theo chương trình của mỗi lớp và các hoạt động TDTT tại nhà trường, ngoài nhà trường Do đó mỗi học sinh cần học tập tốt chương trình môn học thể dục và tích cực tham gia các hoạt động TDTT ngoại khoá, trong đó tự tập, tự học thường xuyên các bài tập về nhà do giáo viên giao có một ý nghĩa quan trọng

1.3.3 Đặc trưng của môn giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở

GDTC trong nhà trường là quá trình hoạt động thống nhất và đồng thời giữa hai mặt: Giảng dạy, học tập và rèn luyện

Giảng dạy trong nội dung chương trình hầu hết là các tiết thực hành,

hoạt động dạy học chủ yếu diễn ra ngoài trời (hoặc diễn ra trong nhà tập), có

những yêu cầu riêng về trang phục với mục tiêu thông qua giáo viên hướng

Trang 25

dẫn, tổ chức các hoạt động để học sinh lĩnh hội những kiến thức kỹ thuật, phương pháp vận động cơ bản cần thiết để người học sinh có khả năng tự vận động, tự rèn luyện

Học tập rèn luyện là quá trình mỗi học sinh tự chủ động, tích cực vận động những kiến thức đã học, đã tiếp thu được để rèn luyện, biến quá trình đào tạo của nhà trường thành quá trình tự rèn luyện một cách sáng tạo có hiệu quả Bên cạch đó là cách kiểm tra, đánh giá của môn GDTC là “Đạt” và “ Chưa đạt” cũng tạo nên những nét đặc trưng

GDTC có tính đặc thù rõ rệt, nó có tính độc lập riêng, song nó lại gắn

bó hữu cơ với các mặt hoạt động, rèn luyện, giáo dục những con người phát triển toàn diện Mác và các lãnh tụ khác của giai cấp vô sản thế giới đã đánh giá rất cao việc GDTC, đặt GDTC ngang hàng với các mặt giáo dục khác Coi

đó là bộ phận không thể thiếu được trong toàn bộ công tác giáo dục Nó còn

là một điều kiện sống của con người

Trước đây Mác đã từng tiên đoán rằng: “Trong nền giáo dục tương lai, lao động và khoa học sẽ chiếm vị trí ngang nhau Thể dục TT, lao động chân tay và lao động trí óc sẽ phải hỗ trợ cho nhau Bởi vì đó là phương pháp duy nhất để phát triển con người toàn diện và cũng là biện pháp đáng tin cậy nhất

để tăng cường sức sản xuất xã hội ”

1.3.4 Chương trình và nội dung môn thể dục trong trường trung học cơ sở

Chương trình được soạn theo các định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với xu thế phát triển chung ở khu vực và thế giới, phù hợp với điều kiện thực tế của giáo dục trung học ở nước ta trong thập kỷ

đầu của thế kỷ XXI

Những nội dung chính của môn thể dục ở cấp THCS gồm:

- Hệ thống những động tác (vận động) có tính chất phân tích, những bài tập và phương pháp thể dục cơ bản

Trang 26

- Hệ thống những bài tập nhằm bồi dưỡng kỹ năng, cách thức cơ bản để dùng sức hợp lý khi di chuyển trong không gian (đi, chạy, nhảy, bơi )

- Hệ thống những động tác đối kháng cá nhân hoặc tập thể, phối hợp sử dụng trong những hình thức hoạt động phức tạp như các trò chơi vận động, các môn bóng

Đương nhiên quá trình giáo dục thể chất này phải được tiến hành phù hợp với mục đích và nguyên tắc về giáo dục giáo dưỡng, phải thật sự là một quá trình giáo dục thể chất cơ bản, không nên lệch hẹp trong quá trình huấn luyện thể thao sớm cho một số em nào đó mà quên mất phần chuẩn bị chung, tối thiểu ban đầu Nội dung chương trình môn thể dục của toàn chương trình được thể hiện qua bảng phân phối chương trình như sau:

Bảng 1.1: Chương trình và nội dung môn thể dục lớp 6, 7, 8, và 9

lượng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9

(Nguồn: Phân phối chương trình môn Thể dục THCS)

Theo bảng trên ta thấy rằng cấu trúc nội dung chương trình các khối lớp đều là 70 tiết/ 1 năm học và được chia làm 2 giai đoạn theo hai nhóm khối lớp

Trang 27

6-7 và 8-9 căn cứ trên đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi Chương trình có sự kế thừa một số nội dung dạy - học nhiều năm trở thành truyền thống ở THCS: Đội hình đội ngũ, Bài thể dục phát triển chung, Chạy, Nhảy, Ném bóng, Trò chơi vận động trong đó đặc biệt chú ý tới trờ chơi dân gian các dân tộc Việt Nam Có sự giảm bớt sự lặp lại dẫn đến nhàm chán ở một số nội dung điền kinh và để phù hợp với tâm, sinh lí lứa tuổi, nội dung chương trình ở các lớp 6-7 chỉ học dạng trò chơi, động tác bổ trợ kĩ thuật và bài tập phát triển thể lực Đến lớp 8-9 mới chính thức học kĩ thuật Nội dung nhảy xa kiểu “Ngồi” tập trung dạy ở lớp 8, đến lớp 9 ôn và hoàn thiện Nội dung nhảy cao kiểu “ Bước qua” được làm quen ở lớp 8, đến lớp 9 tập trung để hoàn thiện Môn thể thao

tự chọn thì tùy thuộc về CSVC, khả năng của GV kết hợp với nguyện vọng của HS, truyền thống TDTT của địa phương và hướng chỉ đạo của Sở, Thành phố, GV có thể chọn một số trong nhiều môn thể thao: Bơi, Võ thuật, Đá cầu, Cầu lông, Ném bóng

1.3.5 Phương pháp dạy học môn thể dục trong trường trung học cơ sở

Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình dạy học Đối với học sinh THCS khả năng vận động được phát triển nhanh Nhưng do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, đây là giai đoạn dậy thì nên

có thể dẫn đến những dao động tạm thời trong hoạt động của hệ tim mạch và giảm sút khả năng phối hợp vận động (đặc biệt đối với nữ) Còn đối với các

em nam thường thể hiện khuynh hướng tiêu biểu là đánh giá khả năng của mình quá cao trong đó có hoạt động thể lực Học sinh THCS có có đặc điểm nổi bật về mặt tâm lý thường không ổn định Cho nên trong quá trình giáo dục thể chất khi đề ra nhiệm vụ học tập cần tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc về phương pháp giáo dục thể chất đặc biệt là nguyên tắc vừa sức và đối đãi cá

biệt Các phương pháp cơ bản của dạy học môn thể dục như sau:

Trang 28

 Phương pháp sử dụng lời nói:

Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của nhà sư phạm trong quá trình dạy học môn GDTC đều có liên quan tới việc sử dụng lời nói Bằng lời nói nhà sư phạm truyền thụ kiến thức cho người học, kích thích tư duy, đặt nhiệm vụ và điều khiển việc thực hiện chúng, phân tích và đánh giá kết quả, điều chỉnh hành vi người học Những phương pháp dùng trong GDTC bao gồm: Chỉ dẫn, giải thích, chỉ thị và mệnh lệnh, đánh giá băng lời nói, báo cáo

 Các phương pháp đảm bảo trực quan:

Trong dạy học môn thể dục , “Trực quan” được hiểu theo nghĩa rộng,

dựa vào tất cả các cơ quan cảm thụ để liên hệ với hiện thực khách quan (Sử dụng cảm giác, tri giác khác nhau) Để đảm bảo tính trực quan theo nghĩa rộng đó người ta sử dụng một số tổ hợp hoàn chỉnh các phương pháp dựa trên

sự cảm thụ trực tiếp các bài tập hoặc các mặt riêng lẻ, các đặc tính, các điều kiện thực hiện Các phương pháp trực quan có thể phân chia thành các nhóm sau đây:

 Các phương pháp trình diễn tự nhiên và trình diễn gián tiếp:

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là hoạt động của người tập được

tổ chức và điều chỉnh một cách chi tiết, sự định mức được thể hiện ở những đặc điểm sau: Định trước chương trình các động tác (quy định trước thành phần các động tác, trật tự và lặp lại ); Định lượng chính xác và điều khiển diễn biến lượng vận động Xác định chính xác quãng nghỉ và trật tự luân phiên lượng vận động; Tạo ra hoặc sử dụng điều kiện bên ngoài hỗ trợ cho việc điều khiển hành động của người tập (tổ chức và phân công vị trí tập luyện cho các nhóm người tập, sử dụng các dụng cụ thiết bị tập luyện ); Ý nghĩa của định mức là ở chỗ đảm bảo điều kiện tối ưu cho tiếp thu kỹ năng,

kỹ xảo vận động mới hoặc tác động chính xác tới sự phát triển năng lực và

tố chất

Trang 29

 Phương pháp chọn lọc và tổng hợp:

Phương pháp này định mức được sử dụng trong tất cả các giai đoạn giảng dạy động tác và giáo dục tố chất vận động Mỗi xu hướng phương pháp đều có thể đóng vai trò chủ đạo tuỳ thuộc vào đặc điểm động tác phải học, giai đoạn giảng dạy và nhiều hoàn cảnh cụ thể khác Có thể phân chia các phương pháp giảng dạy động tác thành hai loại:

Phương pháp phân chia: Được sử dụng trong trường hợp nếu động tác hoặc tổ hợp các động tác có thể tách nhỏ thành các phần tương đối độc lập mà không sai lệch đáng kể tới cơ cấu chung Trật tự phân chia động tác phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của nó

Phương pháp tập luyện nguyên vẹn: Trong trường hợp phân chia nhỏ động tác làm ảnh hưởng lớn tới cấu trúc của nó, người ta phải áp dụng phương pháp luyện tập nguyên ven Ban đầu, cấu trúc động tác đơn giản hoá bằng cách loại bỏ một số thành phần tương đối độc lập Sau đó người ta ghép dần chúng với cơ chế cơ bản và hoàn thiện chúng trên cơ sở thực hiện toàn vẹn động tác

 Phương pháp định mức lượng vận động và quãng nghỉ:

Căn cứ vào mục đích yêu cầu của bài tập có thể chia thành hai nhóm phương pháp:

Phương pháp lặp lại ổn định theo chế độ lượng vận động liên tục và ngắt quãng: Trong quá trình tập luyện ổn định, động tác đựơc lặp lại trong điều kiện không có sự thay đổi đáng kể về cấu trúc và các thông số bên ngoài của lượng vận động (chạy lặp lại của cự ly nào đó với tốc độ không đổi; Nâng

tạ cùng trọng lượng nhiều lần ) Sự ổn định như vậy là một trong những điều kiện quyết định để có thể thích nghi hoạt động duy trì khả năng vận động thể lực đã đạt được Phương pháp này được sử dụng trong giáo dục sức bền

Trang 30

Phương pháp tập biến đổi theo chế độ lượng vận động liên tục và ngắt quãng: Cũng như các phương pháp bài tập ổn định liên tục, phương biến đổi liên tục còn đựơc áp dụng trong các bài tập có chu kỳ (Chạy, Đua xe đạp, Bơi ) Phương pháp điển hình của nhóm này là phương pháp chạy biến tốc Đặc điểm của phương pháp này là luân phiên có hệ thống giữa vận động và nghỉ ngơi Trong đó lượng vận động và quãng nghỉ đều có thể thay đổi Vì vậy mở rộng đáng kể khả năng tác động hợp lý với từng chức năng khác nhau của cơ thể

 Phương pháp tổng hợp:

Trong thực tế các phương pháp kể trên thường đựoc kết hợp với nhau thành phương pháp tổng hợp điều đó đựơc giải thích vì không phải tất cả các phương tiện GDTC đều cho phép sử dụng một phương pháp tập luyện nào đó một cách thuần tuý Mặt khác, việc kết hợp các đặc điểm của những phương pháp khác nhau làm cho phương pháp phù hợp hơn với nội dung buổi tập, điều chỉnh lượng vận động và quãng nghỉ linh hoạt, điều khiển hợp lý sự phát triển của tố chất hoặc kỹ xảo cần thiết

 Các phương pháp trò chơi và phương pháp thi đấu:

Mặc dù các phương pháp có tập định mức chặt chẽ rất đa dạng và có nhiều ưu điểm, nhưng cũng chỉ là một khuynh hướng phương pháp chính trong GDTC Từ khía cạnh khác, các phương pháp trò chơi và thi đấu có ý nghĩa không kém quan trọng

Phương pháp trò chơi không nhất thiết phải phải gắn với một trò chơi

cụ thể nào đó Do những đặc điểm và yêu cầu về tính tự lập, sáng kiến nhanh trí và khéo léo nên phương pháp trò chơi tạo ra cho người chơi điều kiện rộng rãi để giải quyết một cách sáng tạo các nhiệm vụ vận động Thêm vào đó, sự thay đổi thường xuyên bất ngờ các tình huống trong tiến trình chơi buộc phải giải quyết các nhiệm vụ trong thời gian ngắn và động viên đầy đủ khả năng

Trang 31

vận động Trong trò chơi, những mối quan hệ giữa các cá nhân và các nhóm người diễn ra rất tích cực Điều đó tạo lên luồng cảm xúc cao và động đến sự biểu hiện rõ nét các phẩm chất đạo đức cá nhân Chủ yếu, sử dụng phương pháp trò chơi cho phép hoàn thiện các năng lực và tố chất như khéo léo, định hướng nhanh, độc lập, sáng kiến và nhiều phẩm chất đạo đức khác

Phương pháp thi đấu có ý nghĩa quan trọng như một phương thức tổ chức và kích thích hoạt động trong lĩnh vực khác nhau của đời sống như sản xuất, nghệ thuật, thể thao Trong GDTC phương pháp thi đấu đựơc sử dụng

cả dưới hình thức đơn giản và cả hình thức phức tạp Đặc điểm cơ bản của phương pháp thi đấu là so sách sức lực trong điều kiện đua tranh thứ bậc, vị trí vô địch để đạt thành tích cao so với bản thân Đây là đặc điểm chi phối các đặc điểm khác của phương pháp này Phương pháp thi đấu được sử dụng để giải quyết nhiều nhiệm vụ sư phạm khác nhau như giáo dục các tố chất vận động, các phẩm chất đạo đức, ý chí, kỹ năng, kỹ xảo vận động và năng lực sử dụng hợp lý chúng trong những hoàn cảnh phức tạp So với phương pháp GDTC khác thì phương pháp thi đấu có yêu cầu cao nhất đối với khả năng chức phận con người vì vậy thúc đẩy cơ thể phát triển mạnh mẽ nhất

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn thể dục trong trường Trung học cơ sở

1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn thể dục

Mục tiêu của GDTC trong các trường THCS là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của học, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho học sinh” Để quản lý thực hiện được mục tiêu GDTC trong trường THCS cần

phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:

Trang 32

- Quản lý việc thực hiện nội dung giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống trích cực lành mạnh, tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể

- Quản lý nội dung kiến thức lý luận cơ bản và phương pháp luyện tập,

kỹ năng vận động cụ thể theo mức độ về kiến thức, kĩ năng chuẩn của chương trình giáo dục phổ thông:

* Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức

cơ bản trong chương trình, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở mức độ cao hơn

* Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, thực hành

* Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ học sinh ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm tất cả các mức độ khác nhau của nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo

- Quản lý xây dựng các tiêu chí đánh giá thể lực dựa trên tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi THCS

- Quản lý cá hoạt động TDTT nhằm giáo dục óc thẩm mỹ cho học sinh THCS và tạo điều kiện để nâng cao trình độ thể thao trong học sinh THCS

1.4.2 Quản lý chương trình và nội dung dạy học môn thể dục

Trong quá trình hoạt động, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu cải tiến chương trình thể dục trong các THCS nhằm không ngừng nâng cao chất lượng môn học Bộ GD&ĐT đã đạt được những thành tựu đáng

kể rất đa dạng trong lĩnh vực này Tuy nhiên việc quản lý thực hiện chương trình GDTC vẫn còn tồn tại những hạn chế cơ bản, việc dạy và học TDTT ở nhiều trường mới chỉ dừng ở hình thức chủ yếu cho có được điểm số đánh giá

mà chưa chú trọng đến thực tế và thể lực của học sinh Khâu tổ chức và quản

Trang 33

lý còn lỏng lẻo, chưa quan tâm đúng mức đến việc tạo các điều kiện đảm bảo

về cán bộ giáo viên, cơ sở vật chất và kinh phí

Để quản lý thực hiện được nội dung, chương trình thể dục trong trường THCS cần phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Yêu cầu giáo viên nắm vững chương trình và cụ thể hóa các quy định được thực hiện chương trình

- Bộ môn kiểm tra kế hoạch giảng dạy và thực hiện chương trình của giáo viên

- Đánh giá việc thực hiện tiến độ giảng dạy…

- Giám sát thực hiện chương trình môn thể dục

- Xử lý kịp thời những sai sót, sai phạm về thực hiện nội dung, chương trình môn GDTC

1.4.3 Quản lý thực hiện dạy học môn thể dục trường Trung học cơ sở

Môn thể dục là môn học thực nghiệm, kiến thức GDTC là một xâu chuỗi có mối liên quan chặt chẽ với nhau, học sinh sẽ rất khó nhớ, khó thuộc Làm sao để học sinh nhớ được những kiến thức cơ bản đó thì ngay trong từng tiết dạy, giáo viên phải dùng các phương pháp nào đó để học sinh nắm được các kiến thức, kỹ năng cơ bản Khi các em đã có nền kiến thức, kỹ năng cơ bản của từng bài thì các em có thể tự hệ thống hóa lại các mảng kiến thức lại với nhau một cách dễ dàng hơn Nhưng giáo viên phải thay đổi phương pháp dạy học như thế nào cho phù hợp với từng tiết dạy là vấn đề đang cần đưa ra

nghiên cứu và thảo luận Hiện nay phương pháp dạy học là “Lấy học sinh làm trung tâm”, giáo viên là người chỉ đạo và học sinh là người thực hiện mọi

hoạt động mà giáo viên giao cho giáo viên- học sinh có mối tương quan chặt chẽ với nhau trong quá trình dạy và học

Để quản lý thực hiện được phương pháp dạy học GDTC trong trường THCS cần phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Qui định về việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn thể dục

Trang 34

- Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học môn thể dục

- Tổ chức các hội họp đổi mới phương pháp dạy học môn thể dục

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp giảng dạy, kĩ năng sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học

- Xây dựng các cơ chế khuyến khích ứng dụng hợp lí CNTT trong soạn giảng, hoạt động NCKH, viết SKKN

1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và những điều kiện hỗ trợ dạy học môn thể dục

Quản lý về phương tiện cơ sở vật chất chính là quản lý những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện đúng và đủ mục tiêu, chương trình đào tạo Quản lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật không chỉ là xây dựng kế hoạch tăng cường các trang thiết bị, vật tư thực hành mà quan trọng hơn là tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo sao cho phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng các trang thiết bị đó

Nội dung của quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất bao gồm:

- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí hàng năm để đầu tư cho việc mua sắm các trang thiết bị

- Phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ giáo viên trong việc tạo ra các trang thiết bị phục vụ

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn thể dục

Trong hoạt động giáo dục thể chất nói chung và hoạt động dạy học nói riệng, chất lượng giáo dục là vấn đề quan trọng hàng đầu Đây là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó kiểm tra đánh giá có một vai trò đặc biệt quan trọng Thông qua kiểm tra, đánh giá mà người học biết được mức độ kiến thức và trình độ của mình từ đó điều chỉnh phương pháp học tập rèn luyện phù hợp, người dạy có được những thông tin phản hồi cần thiết để điều chỉnh

Trang 35

phương pháp và nội dung giảng dạy sao cho đạt kết quả cao nhất Đối với người quản lý, kiểm tra, đánh giá cho phép nắm bắt được kịp thời tình hình giảng dạy của giáo viên cũng như học tập của học sinh để từ đó có những giải pháp quản lý phù hợp đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất

Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chon phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra bao gồm việc xác định nội dung cần kiểm tra, phương pháp kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra

Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được mục tiêu như thế nào Đánh giá làm rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu, nó có ý nghĩa như là sự phán định giá trị

Kiểm tra, đánh giá là hai công việc có thể được tiến hành có thứ tự hoặc đan xen với nhau và là hoạt động được thực hiện thường xuyên trong quá trình đào tạo kể từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc của khoá học và dù ở cấp, bậc học hay ngành học nào thì kiểm tra, đánh giá đều giữ vị trí quan trọng như nhau

Nội dung quản lý kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện thể chất của học sinh bao gồm:

- Quản lý việc lập kế hoạch nội dung đánh giá;

- Quản lý việc tổ chức thực hiện nội dung kiểm tra nhằm thu thập bằng chứng trên cơ sở thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã lập, đảp bảo kết quả thu thập được chính xác khách quan

- Quản lý việc phân tích các bằng chứng nhận xét, chấm điểm

- Quản lý việc thông báo và lưu trữ kết quả

Trang 36

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn thể dục trong trường Trung học cơ sở

1.5.1 Yếu tố khách quan

 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong các trường phổ thông:

Trong suốt các chặng đường lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã

có những đường lồi chủ trương vô cùng đúng đắn trong sự nghiệp đấu tranh

vũ trang giải phóng đất nước và thống nhất Tổ quốc, mà còn đề ra những đường lối chủ trương phát triển mọi mặt của nền kinh tế - xã hội nước nhà; trong đó có sự nghiệp GD&ĐT và sự nghiệp thể dục thể thao công tác GDTC trong Nhà trường các cấp đã được đua vào các văn bản pháp quy của Nhà nước và trở thành một trong những nội dung bắt buộc trong trường học Đại hội Đảng lần thứ 7 đã nêu: “Công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học, tổ chức hướng dẫn động viên đông đảo nhân dân rèn luyện thể thao hang ngày” Chỉ thị 36CT/TƯ của Ban chấp hành Trung ương Đảng cũng nhấn mạnh: “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hang ngày của hầu hết học sinh”

trình đó không diễn ra hoặc diễn ra không hoàn thiện

Đặc biệt cơ sở vật chất là một trong những yếu tốt ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình dạy học môn thể dục THCS Không có sân tập thì hoạt động dạy

Trang 37

và học không thể diễn ra được Sân tập không đảm bảo tiêu chuẩn sẽ xảy ra chấn thương trong tập luyện, dụng cụ tập luyện không đảm bảo, thiếu thốn dẫn đến kết quả và thành tích học tập sẽ không đạt được ở mức tốt đa Vì vậy muốn đạt thành tích tốt nhất trong học tập thì phải khắc phục những tình trạng trên Phải trang bị cơ sở vật chất đầy đủ cho các trường học, đặc biệt là phải

có sân để tập luyện TDTT (phòng học thể dục)

1.5.2 Yếu tố chủ quan

 Năng lực quản lý của Hiệu trưởng:

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động

và chất lượng giáo dục của nhà trường, do vậy để hoạt động dạy học đi đúng quỹ đạo và đạt hiệu quả cao Hiệu trưởng phải luôn tìm tòi đổi mới hoạt động quản lý, đổi mới các hoạt động sư phạm của nhà trường và chịu trách nhiệm

về chất lượng và hiệu quả mọi hoạt động của trường mình

 Chất lượng đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng dạy học và giáo dục đúng như tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”

Người thầy hình thành nhân cách cho học sinh bằng chính nhân cách của mình, đó là đặc trưng lao động sư phạm của người thầy giáo Trình độ, kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất của người giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học, giáo dục Giáo viên có vị trí, vai trò quan trọng như vậy nên muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả môn học thì trước hết phải chăm lo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Trang 38

Kết luận chương 1

Quản lý dạy học môn GDTC là một bộ phận trong công tác quản lý giáo dục của các trường đại học và cao đẳng thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

và đào tạo Để làm tốt công tác này đòi hỏi người quản lý phải nắm vững cơ

sở lý luận về quản lý và cơ sơ lý luận về quản lý dạy học môn GDTC, dựa vào thực tiễn và phải chỉ đạo sát sao và có kế hoạch ngay từ đầu năm

Trong chương I tác giả đã phân tích làm sáng tỏ hệ thống các khái niệm, như: khái niệm về quản lý, dạy học, quản lý dạy học, một số khái niệm cơ bản về dạy học môn thể dục Đặc biệt, tác giả đã nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học thể dục trong các trường THCS hiện nay Đó là điều kiện để nghiên cứu thực trạng và đề xuất những biện pháp quản lý dạy học môn thể dục ở THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Các biện pháp quản lý quyết định một phần không nhỏ chất lượng của việc dạy học môn học thể dục và các hoạt động TDTT trong Nhà trường Các giáo viên cũng như CBQL phải nghiên cứu kỹ nội dung chương trình và xây dựng kế hoạch hoạt động của bộ môn theo học kỳ và năm học Tổ chức tốt khâu kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp khắc phục

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,

Địa giới hành chính thành phố Hưng Yên, phía Đông và phía Nam giáp huyện Tiên Lữ; phía Tây giáp tỉnh Hà Nam; phía Bắc giáp huyện Kim Động Với vị trí địa lý này, thành phố Hưng Yên có điều kiện khá thuận lợi để giao lưu bằng đường bộ và đường sông với các huyện trong tỉnh Hưng Yên, với các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định

Lịch sử hình thành và phát triển:

+ Năm Tân Hợi, năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), vua Minh Mệnh triều Nguyễn chia đặt lại địa hạt các Trấn, thành 18 tỉnh trong đó có tỉnh Hưng Yên bao gồm 2 phủ và 9 huyện là:

+ Phủ Khoái Châu, gồm các huyện: Đông An, Ân Thi, Kim Động, Phù

Cừ và Tiên Lữ

+ Phủ Tiên Hưng gồm các huyện: Hưng Nhân, Duyên Hà, Thần Khê và Thanh Lan

Trang 40

Thủ phủ của tỉnh là Hưng Thành (Thành phố Hưng Yên ngày nay), hiện nay còn dấu tích là Hào Thành

Thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, tỉnh Hưng Yên bao gồm 4 huyện của phủ Khoái Châu và 3 huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ; các huyện thuộc phủ Tiên Hưng cắt về tỉnh Thái Bình

Cách mạng tháng Tám thành công, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà ra đời, tới năm 1947, địa giới hành chính của tỉnh Hưng Yên bao gồm 9 huyện và 1 thị xã

Ngày 26/01/1968, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 504-NQ/TVQH, phê chuẩn việc hợp nhất tỉnh Hải Dương và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh Hải Hưng

Ngày 06/11/1996, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá IX, Quốc hội đã phê chuẩn việc chia tách tỉnh Hải Hưng thành 2 tỉnh Hưng Yên và Hải Dương Ngày 01/01/1997, tỉnh Hưng Yên chính thức được tái lập và có bước phát triển tiến bộ trên mọi lĩnh vực

Ngày 19/01/2009, thị xã Hưng Yên được Thủ tướng Chính Phủ ban hành Nghị định thành lập thành phố Hưng Yên trực thuộc tỉnh

Như vậy, tính từ năm bắt đầu thành lập tỉnh 1831 tới nay, thành phố Hưng Yên luôn giữ vai trò của đô thị trung tâm đầu não tỉnh

Ngược dòng lịch sử từ trước năm 1831, thời Lê Trung Hưng, thành phố Hưng Yên đã từng là thương cảng nổi tiếng của Đàng Ngoài và được mệnh danh là "Thứ nhất Kinh Kỳ, nhì Phố Hiến"

Thành phố Hưng Yên hiện nay là tỉnh lỵ của tỉnh Hưng Yên Thành phố có 17 đơn vị hành chính gồm các phường: Lê Lợi, Quang Trung, Minh Khai, Lam Sơn, Hiến Nam, An Tảo, Hồng Châu và các xã: Quảng Châu, Hồng Nam, Liên Phương, Trung Nghĩa, Bảo Khê, Phú Cường, Hùng Cường, Tân Hưng, Hoàng Hanh, Phương Chiểu Dân số của Thành phố là 147.275 người (2013) Mật độ dân số đô thị là 10.110 người/km2

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương (2009), Văn bản số 242-TB/TW Thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 Khác
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Kế hoạch tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
3. Bộ GD&ĐT (2006), Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006 của Bộ GD&ĐT về Thanh tra toàn diện nhà trường, các cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo Khác
4. Bộ GD&ĐT (2006), Quyết định số 16/2006/BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông Khác
5. Bộ GD&ĐT (2009), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT- BGD&ĐT ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Khác
6. Bộ GD&ĐT (2010), Tài liệu tập huấn triển khai chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
7. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS,trường THPT và trường phổ thồng có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT- BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Khác
8. Bộ GD&ĐT-Dự án phát triển giáo dục THCS II (2011), Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV THCS, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Khác
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Khác
14. Phạm Minh Hạc(1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
15. Vũ Ngọc Hải (2003) Đổi mới GD&ĐT ở nước ta trong những năm đầu thế kỷ XXI, Tạp chí phát triển giáo dục số 4/2003, Hà Nội Khác
16. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
17. M.I.Kônđacôp (1984), Cơ sở lý luận khoa học QLGD (Bản dịch), Trường CBQL GD&ĐT, Hà Nội Khác
18. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
19. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sinh Huy (2007), Giáo dục học đại cương, Nhà xuất bản giáo dục Khác
20. Trần Thị Tuyết Oanh - chủ biên (2007), Giáo trình Giáo dục học tập 1, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w