1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo chuyên ngành điện tử viễn thông ở trường đại học công nghệ, đại học quốc gia hà nội (tt)

26 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOHỌC VIỆN QUẢN Lí GIÁO DỤC Lấ THỊ HIẾN TUYẾN QUảN Lý ứng dụng công nghệ thông tin Trong đào tạo chuyên ngành điện tử viễn thông ở trờng đại học công nghệ, đại học quố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN Lí GIÁO DỤC

Lấ THỊ HIẾN TUYẾN

QUảN Lý ứng dụng công nghệ thông tin

Trong đào tạo chuyên ngành điện tử viễn thông

ở trờng đại học công nghệ,

đại học quốc gia hà nội

CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC

Trang 2

TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tân Ân

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ họp

tại Học viện Quản lý Giáo dục

vào hồi giờ ngày tháng năm 2016

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN VĂN TẠI THƯ VIỆN

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, công nghệ thông tin và truyền thông là cơ sở hạ tầng công nghệ của

xã hội và tri thức Bản thân công nghệ thông tin không chỉ là một nghành khoa học

mà đã trở thành nghành công nghệ cao Công nghệ thông tin và truyền thông viết tắt

là ICT (Information and Comunication Technology) Như chúng ta đã biết trongnhững năm gần đây ICT đang làm thay đổi mọi hoạt động của con người, trong đó cógiáo dục đào tạo Thông qua các ứng dụng tuyệt vời của nó, ICT nói chung và côngnghệ thông tin (CNTT) nói riêng đã làm ảnh hưởng thực sự đến đời sống văn hóa,nếp nghĩ, cách tiếp cận và giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến đời sống tinh thầncủa con người Nhờ quá trình xử lý các thông tin có thể tiến hành một cách tự độngnên các hoạt động liên quan đến quá trình nghiên cứu khoa học hoặc quản lí và tổchức các hoạt động của con người được tiến hành một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.Nhiều công cụ sản xuất và điều khiển tự động mới ra đời, các máy móc tinh vi màgọn nhẹ của công nghệ điện tử đã trở nên thân thuộc và gần gũi cho tất cả mọi ngườithuộc mọi lứa tuổi

Riêng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin (hay chính xáchơn là ICT) đã mở tung bốn bức tường của trường học truyền thống xưa nay thành mộtthế giới mênh mông đầy ắp những tri thức quý báu của nhân loại Nói cách khác côngnghệ thông tin (CNTT) đã làm thay đổi một cách căn bản cách dạy và cách học Nhờ

có công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) mà chúng ta có thể đẩy nhanh các quátrình chuyển đổi từ hình thái học tập trung sang sang hình thái học tập theo phươngthức phân tán đa tốc độ Đặc biệt CNTT có thể hỗ trợ đắc lực cho chúng ta trong quátrình chuyển đổi từ việc học tập theo hướng nghiền ngẫm nội dung sang xu hướng họctập và phát triển năng lực Do đó nó góp phần đẩy mạnh quá trình xã hội hóa giáo dục

và tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quan điểm học tập suốt đời

Tuy nhiên để có thể phát huy hết mọi xu thế của việc ứng dụng công nghệthông tin và hạn chế một cách tối đa những hậu quả tác hại mà nó có thể mang lại,một trong những yêu cầu bức thiết là phải biết vận dụng một cách thành thạo và cóhiệu quả khoa học quản lí nói chung và khoa học quản lí giáo dục nói riêng vào mọihoạt động đào tạo

Trang 4

Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin là một yêu cầu tất yếu không thểtránh né được cho công tác tổ chức quản lí trong các cơ quan hành chính xí nghiệp vàđặc biệt là trong hệ thống giáo dục đào tạo Tuy nhiên như đã trình bày ở trên bên cạnhtính ưu việt nổi trội của công nghệ thông tin (CNTT) luôn luôn có thể xuất hiện nhữngmặt trái tiêu cực hoặc phát sinh những khả năng ngoài mong muốn Vì vậy, trong bảnluận văn này chúng tôi muốn đề cập đến một vấn đề khá thú vị là quan hệ tương hỗ haichiều trong việc áp dụng của lý thuyết khoa học quản lí đối với ứng dụng công nghệthông tin trong lĩnh vực đào tạo và ngược lại Tuy nhiên do khả năng còn hạn chếchúng tôi xin phép được đi vào một mô hình nhỏ mà chúng tôi đã có cơ hội được theodõi trong suốt thời gian qua đó là hoạt động đào tạo chuyên nghành Điện tử viễn thông

ở trường Đại học Công nghệ (ĐHCN), Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội Và trong

bản luận văn này chúng tôi xin được tiến hành nghiên cứu theo đề tài “Quản lí ứng

dụng Công nghệ thông tin trong đào tạo chuyên ngành Điện tử viễn thông ở trường ĐHCN, ĐHQG Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lí ứng dụng công nghệthông tin trong đào tạo chuyên ngành Điện tử viễn thông (ĐTVT) ở trường ĐHCN,ĐHQG Hà Nội, từ đó chỉ ra vai trò quan trọng của quản lí ứng dụng CNTT trong hoạtđộng đào tạo chuyên ngành Điện tử viễn thông và đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao hoạt động quản lí của nhà trường trong lĩnh vực này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Hệ thống hóa cơ sở về quản lí ứng dụng CNTT trong đào tạo trường Đại học.

3.2 Phân tích thực trạng quản lí ứng dựng CNTT trong đào tạo chuyên ngành Điện tử viễn thông ở trường ĐHCN, ĐHQG Hà Nội.

3.3 Đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lí việc ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngành Điện tử viễn thông ở trường ĐHCN, ĐHQG Hà Nội.

4 Phạm vi và địa bàn nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

Hoạt động quản lí ứng dụng CNTTtrong quản lí đào tạo chuyên ngành ĐTVT

ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

4.2 Địa bàn nghiên cứu

Điều tra thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT

ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý các hoạt động ứng dụng CNTT trường ĐHCN, ĐHQGHN

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT ởtrường ĐHCN, ĐHQGHN

6 Giả thuyết khoa học

Trường Đại học Công Nghệ, ĐHQGHN là một trong những địa chỉ đáng tincậy của hoạt động đào tạo các khoa học công nghệ trong đó có chuyên nghành Điện

tử viễn thông (ĐTVT) Ở đây việc quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạocủa trường đã được quan tâm và xúc tiến Tuy nhiên do nhiều yếu tố về mặt kháchquan và chủ quan, quá trình quản lí ứng dụng CNTT cũng gặp nhiều khó khăn vàchưa đạt được những kết quả như mong muốn Nếu đề xuất được những biện phápquản lí phù hợp thì có thể nâng cao được kết quả ứng dụng CNTT trong hoạt độngđào tạo của nhà trường và do đó hiệu quả quản lí đào tạo chuyên ngành ĐTVT sẽđược cải thiện

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu sâu sắc lý thuyết khoa học quản lí ứng dụng CNTT trong lĩnh vựcđào tạo

- Tìm hiểu và vận dụng một cách thích hợp những lý luận cơ bản quản lý ứngdụng CNTT trong lĩnh vực quản lí đào tạo ở bậc Đại học

- Nghiên cứu các văn kiện đại hội của Đảng, các tài liệu về nghị định của Nhànước về định hướng phát triển đổi mới giáo dục một cách toàn diện, việc quản lí vềgiáo dục

Trang 6

- Nghiên cứu một số văn bản quan trọng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, BộThông tin và Truyền thông về ứng dụng CNTT và ICT trong quản lí giáo dục củatrường.

- Tìm hiểu sâu sắc kết hợp với việc phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quanđến vấn đề nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Thiết kế và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến tìm hiểunhận thức, nguyện vọng của đội ngũ quản lí, học viên v.v để thu thập thông tin vềhiện trạng quản lí đào tạo, bồi dưỡng truyền thông và trực tuyến

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệmquản lí đào tạo và các chuyên gia đầu nghành về CNTT và chuyên nghành ĐTVT

7.3 Những phương pháp hỗ trợ khác

Sử dụng phương pháp phần mềm và một số tư liệu ở phòng Đào tạo, khoaĐTVT thuộc trường ĐHCN, ĐHQGHN

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2 Khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí

Khoa học quản lý ra đời cách đây hơn hai trăm năm, H.Fayol (1841- 1925) tácgiả của thuyết quản lí đã viết: “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằngcách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [11.tr7]

Quản lí giáo dục có bốn chức năng: Chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức,chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra

1.2.2 Quản lí giáo dục và quản lí đào tạo

1.2.2.1 Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục (QLGD) được hiểu ở mức độ tổng thể là mọi hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển chung của xã hội

1.2.2.2 Quản lí đào tạo

Quá trình đào tạo, theo nghĩa hẹp, là quá trình dạy học - giáo dục, là bộ phận chủyếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường, do nhà trường tổ chức, quản lí,chỉ đạo

Ngoài ra, quản lí đào tạo còn có một số tính chất sau: Quản lí đào tạo mang tínhchất quản lý hành chính – sư phạm, quản lí đào tạo mang tính chất đặc trưng củakhoa học quản lý

1.2.3 Công nghệ thông tin

Ở Việt nam, khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trongNghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT, như sau:

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công

cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khaithác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năngtrong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.”

Trang 8

Nội dung của CNTT rất đa dạng và phong phú về cơ bản nó bao gồm các lĩnh

vực sau đây: Lĩnh vực của công nghệ phần cứng, lĩnh vực phần mềm, phần mền ứng

dụng

1.3 Vai trò ứng dụng CNTT đối với sự phát triển của xã hội

Những lợi ích cơ bản về vai trò của CNTT đối với sự phát triển của xã hội baogồm:

- CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển

- CNTT góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần

- CNTT là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức

- CNTT không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà còn kéotheo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của conngười

Trong giáo dục và đào tạo CNTT đóng một vai trò hết sức to lớn, nó đã làm thayđổi một cách căn bản cách dạy và cách học

1.4 Ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo ở trường Đại học

1.4.1.Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học

1.4.2.Ứng dụng trong soạn thảo giáo án

1.4.3.Ứng dụng trong thực hiện bài giảng

1.4.4.Ứng dụng trong khai thác dữ liệu

1.4.5.Ứng dụng trong đánh giá kết quả học tập

1.4.6.Ứng dụng trong học tập của sinh viên

1.4.7.Ứng dụng trong quản lí nhà trường

1.5 Quản lí hoạt động của ứng dụng CNTT trong đào tạo ở trường Đại học

Trang 9

1.7 Nội dung quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo ở trường Đại học

1.7.1 Quản lí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về CNTT

1.7.2 Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT

1.7.3 Quản lí thông tin, dữ liệu nguồn

1.7.4 Quản lí các mối liên kết về ứng dụng CNTT

1.8 Những yếu tố ảnh hướng đến quản lí ứng dụng CNTT trong đào tạo ở trường Đại học

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG Ở TRƯỜNG ĐẠI

HỌC CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 2.1 Khái quát về trường Đại học Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội

2.1.1 Một vài đặc điểm chung của trường Đại học Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội

2.1.2 Chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

Trang 10

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

Bảng thống kê thực trạng về CSVC ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyênngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN được thể hiện ở các bảng sau

Bảng 2.1: Hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT

tại trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN

1 Số máy tính trong Phòng thực hành cho sinh viên 500

2 Số máy tính dùng cho dạy học 50

3 Số máy tính dung cho hành chính, văn phòng 100

Tỷ lệ (%

)

Không thường xuyên

Tỷ lệ (%

)

Rấ

t ít

Tỷ lệ (%

)

Không sử dụng

Tỷ lệ (%)

Trang 11

Đối với bộ phận lãnh đạo tỷ lệ cán bộ có trình độ tiến sĩ về CNTT là cao hơn

cả chiếm 28%, đối với bộ phận chuyên viên tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ là caonhất chiếm 26%

Điều này cho ta thấy sự phân bố này là phù hợp với yêu cầu thực tế của nhàtrường và tạo điều kiện tốt để thực hiện tốt công tác đào tạo chuyên ngành ĐTVT vàcông tác quản lí trong toàn trường

2.2.3 Nội dung ứng dụng CNTT của cán bộ đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

Hoạt động đào tạo tại trường Đại học Công nghệ ứng dụng CNTT trong cácchức năng sau:

2.2.3.1 Tuyển sinh, xét tuyển, phân lớp

2.2.3.2 Quản lý học sinh

Trang 12

2.2.3.3 Quản lý chương trình đào tạo

2.2.3.4 Quản lý thời khóa biểu và tiến độ giảng dạy

2.2.3.5 Quản lý đào tạo

2.2.3.6 Quản lý kết quả học tập

2.2.3.7 Quản lý việc cấp bằng tốt nghiệp

2.2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

Kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngànhĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngành

ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN (bảng này được thăm dò ý kiến của cán bộ trong trường ĐHCN)

trình đào tạo 101 84 15 12 4 3 0 0Quản lí thời khóa

bằng tốt nghiệp 90 75 25 21 5 4 0 0

Trang 13

Qua bảng 2.4 ta thấy việc ứng dụng CNTT trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT ởtrường ĐHCN, ĐHQGHN về mặt tổng thể là trương đối tốt

2.3 Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

2.3.1 Thực trạng quản lí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về CNTT

Kết quả khảo sát thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong việc quản lí đào tạo,bồi dưỡng cán bộ về CNTT trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN,ĐHQGHN được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.5: Thực trạng quản lí đào tào, bồi dưỡng cán bộ về CNTT

STT Nội dung

Mức độ

Trung bình

Xếp thứ

Rất tốt (4đ)

Tốt (3đ)

Bình thường (2đ)

Chưa tốt (1đ)

1

Bồi dưỡng, đào tạo về

chuyên môn (quản lí sinh

viên, quản lí giáo viên,

Tham gia tập huấn định

kỳ, tham gia hội thảo,

trao đổi kinh nghiệm về

nghiệp vụ quản lí đào tạo

với các tổ chức đào tạo

khác

Trang 14

Qua bảng 2.5 ta thấy nhìn chung công tác quản lí đào tạo và bồi dưỡng cán bộphục vụ ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trườngĐHCN được thực hiện rất tốt trong nhiều năm qua Tuy nhiên ứng dụng của khoc họcCNTT ngày càng phát triển và yêu cầu của công tác quản lí đào tạo ngày càng caonên nhà trường cần có những biện pháp thích hợp để duy trì những thành tựu đã đạtđược và khắc phục vấn đề tồn tại cụ thể là đẩy mạnh việc tham gia tập huấn định ký,tham gia hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lí đào tạo với các tổ chứcđào tạo khác để việc quản lí đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đồng đều và phát huyhiệu quả cao trong công việc chuyên môn của cán bộ.

2.3.2 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT

Kết quả khảo sát thực trạng quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT trong đào

tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 15

Bảng 2.6 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT

STT Nội dung

Mức độ

Trung bình

Xếp thứ

Rất tốt (4đ)

Tốt (3đ)

Bình thường (2đ)

Chưa tốt (1đ)

Tuy nhiên việc đa dạng hóa, hệ thống phần mềm được thực hiện chưa cao

Vì vậy lãnh đạo nhà trường cần có những biện pháp thích hợp khắc phục vấn đề tồntại cụ thể là vấn đề đa dang hóa, hệ thống phần mềm, quản lí dữ liệu, bổ sung, lưuthông tra cứu, quản lí tin tức quản trị hệ thống

2.3.3 Thực trạng quản lí thông tin, dữ liệu nguồn

Kết quả khảo sát thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong quản lí thông tin, dữ liệunguồn trong đào tạo chuyên ngành ĐTVT ở trường ĐHCN, ĐHQGHN

Bảng 2.7: Thực trạng quản lí thông tin dữ liệu nguồn

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w