1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

109 360 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 785,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành của mình, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thày giáo, cô giáo trong và ngoài Học viện Quản lý giáo dục đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo

Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Thúy Hằng - người đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình từ hình thành ý tưởng, hoàn thành

đề cương và hoàn thiện luận văn này

Em cũng xin được chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Yên Mỹ, Phòng Giáo dục Mầm Non - Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, các cán bộ quản lí, các thầy cô giáo của các trường Mầm non ngoài công lập trên địa bàn Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp thông tin, tài liệu và hỗ trợ cần thiết để hoàn thành nội dung nghiên cứu

Mặc dù em rất cố gắng để có được kết quả nghiên cứu, nhưng do khả năng nghiên cứu có hạn và công việc của đơn vị vẫn phải cố gắng hoàn thành nên đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo cùng đồng nghiệp chia sẻ để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Đỗ Thị Uyển

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1.Sơ lược nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1.Quản lý giáo dục 9

1.2.2 Biện pháp quản lý 16

1.2.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng 17

1.3 Những vấn đề cơ bản về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non 18

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường mầm non 18

1.3.2 Vai trò của việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non 22 1.3.3 Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

22 1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non 23

1.4 Đặc điểm của các trường mầm non ngoài công lập 28

1.5 Nội dung quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non 29

1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 29

1.5.2 Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 31

1.5.3 Chỉ đạo việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 33

1.5.4 Tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường mầm non 36

1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non 37

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 37

1.6.2 Yếu tố khách quan 39

Kết luận chương 1 39

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN

YÊN MỸ, HƯNG YÊN 41

2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non của huyện Yên Mỹ 41

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội 41

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non của huyện Yên Mỹ 42

2.1.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên 43

2.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị 43

2.1.5 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ 45

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường mầm non của huyện Yên Mỹ 45

2.2.1 Thực trạng hoạt động lập kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng 46

2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng 49

2.2.3 Thực trạng quản lý chỉ đạo các hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trong các trường mầm non 51

2.3.4 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra việc thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng 53

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 56

2.3.1.Thuận lợi 56

2.4.2.Khó khăn 56

2.4.3 Nguyên nhân 57

Kết luận chương 2 55

Trang 5

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN

MỸ, TỈNH HƯNG YÊN 59

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 59

3.1.1 Đảm bảo tính toàn diện 59

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 59

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 60

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 61

3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên và phụ huynh trẻ các trường mầm non về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 61

3.2.2 Đổi mới hoạt động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong trường mầm non 64

3.2.3 Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên và nhân viên về chuyên môn và nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non 68

3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non 72

3.2.5 Chỉ đạo thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non 75

3.2.6 Đổi mới hoạt động thi đua, khen thưởng nhằm phát huy trách nhiệm và sự sáng tạo trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng của đội ngũ giáo viên 77

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.4 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp 81

3.4.1 Phương pháp tiến hành 81

3.4.2 Mức độ cần thiết của biện pháp đề xuất 82

3.4.3 Tính khả thi của biện pháp đề xuất 84

3.5 Mối tương quan giữa các biện pháp 86

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

Trang 6

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: 90

2.2 Đối với Sở giáo dục và đào tạo Hưng Yên 90

2.3 Đối với UBND Huyện Yên Mỹ 90

2.4 Đối với Phòng GD&ĐT Yên Mỹ 91

2.5 Đối với cac cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập: 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BGH Ban giám hiệu CBQL Bán bộ quản lí CLGD Chất lượng giáo dục CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất ĐDDH Đồ dùng dạy học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GV Giáo viên HĐND Hội đồng nhân dân

HT Hiệu trưởng

MN Mầm non NCKH Nghiên cứu khoa học NCL Ngoài công lập

NV Nhân viên NXB Nhà xuất bản PHT Phó Hiệu trưởng SKKN Sáng kiến kinh nghiệm TBDH Thiết bị dạy học

UBND Ủy ban nhân dân XHHGD Xã hội hóa giáo dục

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả quản lí việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng 47

Bảng 2.2 Kết quả tổ chức thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non ngoài công lập 49

Bảng 2.3 Kết quả quản lí chỉ đạo các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non 51

Bảng 2.4 Đánh giá kết quả kiểm tra việc thực hiện kế hoạch 54

chăm sóc nuôi dưỡng 54

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của 6 biện pháp 82

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp 84

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện phát quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non 86

Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của 6 biện pháp 83

Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của 6 biện pháp 85

Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý trong chu trình quản lý 14

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ các nội dung quản lý trong nhà trường 16

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo Nghị quyết lần thứ

XI của Đảng và chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của các địa phương Để đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng nhân tố tri thức của con người Coi việc phát triển con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta đã khẳng định Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà nước và của toàn dân.Với mục tiêu Giáo dục và Đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện có đạo đức, có tri thức, có sức khỏe, thẩm mỹ nghề nghiệp Trong bối cảnh toàn ngành Giáo dục và đào tạo đang nổ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ trong hoạt động học tập mà phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ, giúp trẻ chủ động đạt được các yêu cầu đề ra của tiết học Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục Đào tạo Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học khác Nhiệm vụ quan trọng của bậc học mầm non nhằm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam Và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt Như Bác Hồ kính yêu đã nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng

Trang 10

cho các cháu trở thành người công dân có ích Vì vậy, Trường mầm non có nhiệm vụ giáo dục trẻ có được những thói quen học tập, sinh hoạt hàng ngày Muốn thực hiện được điều đó, trước hết người quản lý phải nhận thức đúng

về nhiệm vụ, yêu cầu của ngành học, đồng thời nắm vững các chỉ tiêu, kế hoạch của ngành học mầm non.[7]

Trong những năm gần đây, Phòng GD & ĐT Yên Mỹ đã xác định được vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của việc chỉ đạo thực hiện nhiệm

vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn Huyện Yên Mỹ, đặc biệt là các trường mầm non tư thục là yêu cầu cần thiết Điều đó cho thấy sự quan tâm của cấp có thẩm quyền đối với loại hình giáo dục này Cũng từ những sự quan tâm đó, hàng năm được sự chỉ đạo của lãnh đạo huyện, sự quan tâm của các cấp chính quyền và đoàn thể cùng sự lãnh đạo trực tiếp của phòng GD & ĐT đã làm thay đổi đáng kể chất lượng các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trong hầu hết các trường mầm non trên địa bàn Huyện Bên cạnhcông tác giáo dục, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo dục mầm non nói chung và đặc biệt đối với các trường mầm non ngoài công lập Nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý Chính vì vậy, nhiệm vụ cần thiết đặt ra cho các nhà quản lí giáo dục Mầm non nói chung và đặc biệt đối với giáo dục mầm mon trên địa bàn huyện Yên Mỹ nói riêng là phải tiếp tục nâng cao hiệu lực quản lý trong các trường mầm non chú trọng nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng Quản

lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non là trách nhiệm của các nhà quản lý mà quản lý trực tiếp là Hiệu trưởng Đó chính là lý do cho

Trang 11

việc lựa chọn hướng nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi

dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” làm

hướng nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non nói chung và chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường mầm non của huyện Yên Mỹ góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn Huyện

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên bên cạnh những thành

Trang 12

tích đã đạt được vẫn còn một số hạn chế và thách thức nếu xác định được các biện pháp như nêu trong đề tài luận văn và thực hiện chúng đồng bộ thì sẽ nâng cao được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát tại 5 trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên , đó là: Trường mầm non Sơn Ca, Trường mầm non Họa My, Trường mầm non Hoa Hồng, Trường mầm non Sao Khuê, Trường mầm non Mai Vàng

Các số liệu khảo sát thực trạng sử dụng trong nghiên cứu tính đến cuối tháng 9 năm 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, cụ thể:

- Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về quản lý giáo dục

- Các văn bản pháp quy như: Chỉ thị, Thông tư, Quy chế, Hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non

và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non

- Các tài liệu nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục nói chung có liên quan đến nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường mầm non của huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm phân tích hiện trạng và xác định các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường

Trang 13

mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

7.3 Phương pháp sử dụng các phép toán học

Sử dụng các phép toán học trong việc phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục

Luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

trẻ trong trường mầm non

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

trong các trong trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,

NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1.Sơ lược nghiên cứu vấn đề

Song song với công tác giáo dục thì việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo dục mầm non Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào học lớp một Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý Theo tác giả Lê Minh Hà nghiên cứu về Dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ thơ Nội dung cuốn sách quan tâm nhiều đến chế độ chăm sóc dinh dưỡng trẻ đặc biệt quan tâm đến việc chế biến các món ăn cho trẻ dưới 6 tuổi [22]

Theo tác giả Nguyễn Thu Hiền có nghiên cứu về việc chăm sóc sức khỏe trẻ em, trong đó tác giả rất quan tâm đến thời gian hoạt động, ăn, ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ Điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ lứa tuổi mầm non [26]. Ngành Giáo Dục Mầm Non có vai trò quan trọng, là nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người, phụ thuộc vào công tác Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục Đặc biệt trong giáo trình dinh dưỡng trẻ em do tác giả Lê Thị Mai Hoa biên soạn cũng đề cập rất nhiều đến chế độ dinh dưỡng của trẻ , từ đó đồi hỏi người quản lý và đặc biệt các nhân viên chăm sóc trẻ cần quan tâm đến các hoạt động này Vì vậy, ở trường Mầm

Trang 15

Non phải Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục trẻ một cách toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần Nếu trẻ được Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục đúng cách, được sống trong một môi trường thuận lợi và được mọi người thương yêu, trẻ sẽ phát triển thuận lợi, khoẻ mạnh Trẻ em là vốn quý của xã hội, là tương lai của đất nước, là hạnh phúc của mỗi gia đình, xã hội phải có trách nhiệm với các cháu, với thế hệ mai sau của đất nước.[29]

Đất nước ta đang trên đà phát triển, vì vậy phải có những con người có tài, có đức, mà nền móng đạo đức con người phải được nhen nhóm ngay từ lứa tuổi mầm non, hay nói cách khác, trẻ mầm non phải được hình thành những bước đầu về nhân cách Đối với các trẻ lứa tuổi mẫu giáo, cần phải rèn cho trẻ một số thói quen hành vi tốt như giao tiếp mạnh dạn, lễ phép biết điều chỉnh hành vi của mình như vứt rác đúng nơi qui định, biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi ngăn nắp, gọn gàng, biết ăn uống hợp vệ sinh, biết lao động tự phục vụ Biết yêu thích cái đẹp, cái thiện , biết nhận xét và phê phán,

Theo tác giả Nguyễn Thị Hoài An, với việc nghiên cứu các biện pháp quản lý cơ sở Mầm non khẳng định, để đạt được mục tiêu Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục, đòi hỏi người cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cần có kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra Trẻ phải được chăm sóc nuôi dưỡng theo khoa học trong một môi trường thật tốt để có thể phát triển toàn diện như: Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối, thực hiện được các vận động cơ bản, thích nghi được với môi trường sinh hoạt ở trường Mầm Non

Niềm mong mỏi lớn nhất của các bậc phụ huynh là con mình được phát triển khỏe mạnh và thông minh, đó chính là niềm vui, niềm hạnh phúc giúp các bậc làm cha mẹ vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống Hiểu được những điều trăn trở lo âu đó song song với việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, Trường mầm non luôn quan tâm chú trọng đến hoạt động chăm

Trang 16

sóc – nuôi dưỡng, nhằm đảm bảo cho trẻ có một cuộc sống khoẻ mạnh về tinh thần và thể chất Vì vậy, nói đến chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ thực chất là nói đến 3 lĩnh vực: Dinh dưỡng, sức khỏe và giáo dục 3 lĩnh vực này

có tác động và ảnh hưởng qua lại với nhau mật thiết, tạo nên 1 tác động tổng thể đến sự phát triển toàn diện của trẻ Trong 3 lĩnh vực đó thì dinh dưỡng và sức khỏe giữ vai trò quan trọng nhất Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non được tổ chức theo nội dung, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và

có những yêu cầu cần đạt cụ thể với từng độ tuổi.[11]

Có nhiều công trình nghiên cứu hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và

quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, như: Biện pháp quản lý cơ sở mầm

non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ (1999) của

Nguyễn Thị Hoài An Nội dung nghiên cứu được tác giả quan tâm chủ yếu đến công tác quản lý trường mầm non và chú trọng vào việc nâng cao chất

lượng chăm sóc đặc biệt là công tác giáo dục trẻ; Nghiên cứu về Những biện

pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường Mầm non ngoài công lập Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

(2005) của tác giả Nguyễn Thúy Hiền Nội dung nghiên cứu được tác giả quan tâm chủ yếu giải quyết chất lượng chăm sóc đặc biệt là giáo dục trẻ

trong các trường Mầm non trên địa bàn nghiên cứu; Nghiên cứu về "Các biện

pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường MN trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An" (2006) của tác giả

Nguyễn Thị Kim Dung với nội dung nghiên cứu chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả chăm sóc và giáo dục trẻ trong các trường Mầm non trên đại bàn Tỉnh Nghệ An Tuy nhiên, sản phẩm nghiên cứu của cả 3 đề tài trên chưa quan tâm nhiều đến lĩnh vực nuôi dưỡng và hơn nữa lại thực hiện trên các địa bàn nghiên cứu khá thuận lợi về vị trí địa lý và tình hình phát triển kinh tế văn hóa xã hội Mặc dù, các nghiên cứu trên đã phần nào thể hiện sự quan tâm đến

Trang 17

chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non trên các địa bàn khác nhau [20,22,26]

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1.Quản lý giáo dục

a) Quản lý

Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động

Như vậy, quản lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì và phát triển tổ chức ở mọi cấp độ, mọi loại hình Ngày nay, hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu của quản lý và thuật ngữ quản lý đã trở thành câu nói hàng ngày của nhiều người, từ người lãnh đạo cao nhất đến người dân bình thường Thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến và có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng chưa có một định nghĩa chính xác nhất được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn Tuy vậy các định nghĩa đưa ra đều có những điểm chung, thống nhất ở một mức độ nhất định

Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [32]

* Chức năng của quản lý:

Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản,

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau là: Chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Trang 18

Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau tạo thành quá trình quản lý đó là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Trong đó chức năng

KT có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý Bên cạnh đó cùng các yếu

tố khác là thông tin và quyết định Thông tin là mạch máu của quản lý.[30]

a) Chức năng kế hoạch: có 4 nội dung chính sau:

- Xác định và phân tích các mục tiêu:

Mục tiêu quản lý phải được xác định trước, chi phối, dẫn dắt cả chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức Chủ thể quản lý phải luôn bám sát mục tiêu nếu không sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn không xác định được mục tiêu nào thực hiện trước, mục tiêu nào thực hiện sau, hoặc hoạt động của tổ chức bị lệch so với mục tiêu cuối cùng

Xác định mục tiêu đúng đắn, phù hợp với tổ chức có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động quản lý, vì nếu xác định mục tiêu sai thì tổ chức không phát triển đúng hướng được cho dù có đạt được toàn bộ mục tiêu đề ra

- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu:

Sau khi đã xác định được mục tiêu, chủ thể quản lý cần phân tích các điều kiện, nguồn lực để đạt mục tiêu như: về môi trường, về tài chính, về con người, về cơ sở vật chất, Đây chính là giai đoạn phải xác định rõ nội lực (điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức) và ngoại lực tác động đến tổ chức (những thời cơ và thách thức) Các bản kế hoạch phải được trao đổi, góp ý, bàn bạc một cách dân chủ công khai, đi đến thống nhất để làm cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu

- Triển khai thực hiện kế hoạch: Đây là quá trình hành động cụ thể chuyển các bản kế hoạch trên giấy tờ thành công việc, kết quả là hoàn thành các mục tiêu

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Công việc này diễn ra thường xuyên trong quá trình thực hiện kế hoạch để kịp thời điều chỉnh, uốn

Trang 19

nắn đồng thời sau khi hoàn thành kế hoạch cần phải tổ chức rút kinh nghiệm đánh giá công tác thực hiện kế hoạch ấy như thế nào!

b) Chức năng tổ chức có 4 nội dung chính sau:

- Thiết kế cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức là tập hợp các bộ phận, cá nhân trong tổ chức với chức năng nhiệm vụ được xác định cùng mối quan hệ gắn kết với nhau để thực hiện các hoạt động của tổ chức trên cơ sở đã được thiết kế theo một mô hình nhất định Để thực hiện tốt chức năng này trước hết chủ thể quản lý phải xác định, thiết kế cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp đảm bảo sự tương ứng giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, thông qua đó có thể biết những ai sẽ làm gì và

họ phối kết hợp với nhau như thế nào Cơ cấu tổ chức có rất nhiều mô hình khác nhau, tùy từng đặc điểm cụ thể của tổ chức mà xác định xem áp dụng

mô hình nào Một số mô hình cơ bản về cơ cấu tổ chức: Cơ cấu trực tuyến, cơ chức năng, cơ cấu quản lý ma trận, cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng, cơ cấu thiết kế theo lãnh thổ Tùy thuộc vào quản lý ở từng lĩnh vực, từng tổ chức mà chủ thể quản lý xác định, thiết kế cơ cấu cho tổ chức của mình Không nhất thiết phải thiết kế theo một mô hình nhất định mà có thể kết hợp các mô hình với nhau để làm sao tổ chức phát triển tốt nhất

- Phát triển nguồn nhân lực:

Nội dung này vô cùng quan trọng vì con người là nhân tố quyết định sự phát triển của tổ chức Để có nguồn nhân lực tốt cho tổ chức của mình chủ thể quản lý cần thực hiện các khâu quan trọng của việc phát triển nhân lực cho tổ chức: Chủ thể quản lý phải làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ trong tổ chức của mình, công tác này giúp chủ thể quản lý chủ động trong việc điều phối, sắp xếp nhân sự và không bị bị động khi có sự biến chuyển trong tổ chức (nhân lực chuyển đi, chuyển đến, thôi việc, về hưu ) Khi đã hoàn thiện quy hoạch chủ thể quản lý cần thực hiện tốt công tác tuyển chọn đội ngũ Trong

Trang 20

nội dung này chủ thể quản lý luôn luôn chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng,

sử dụng và thẩm định nguồn nhân lực của tổ chức Trên cơ sở đó cần thường xuyên quan tâm đến luân chuyển cán bộ, có sự thuyên chuyển, đề bạt hoặc bãi miễn kịp thời phù hợp với sự phát triển của tổ chức

- Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ trong tổ chức:

Cơ chế bao gồm các thiết chế tổ chức và các quy phạm để tổ chức tuân thủ và vận dụng trong quá trình phát triển Ví dụ một cơ quan hay một đơn vị trong quá trình hoạt động của mình, chủ thể quản lý cần xác lập các mối quan

hệ giữa các bộ phận, các thành viên bên trong tổ chức đó, nhưng đồng thời cũng phải xác lập, hình thành và thực hiện tốt các mối quan hệ bên ngoài tổ chức: với cấp trên, với địa phương, với môi trường để tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tổ chức phát triển

- Tổ chức lao động khoa học của nhà quản lý:

Nội dung này bao gồm hai yếu tố:

Thứ nhất: Đối với tổ chức, từ khi thiết kế cơ cấu đã phải phù hợp tạo sự

thuận lợi cho sự phối kết hợp Sắp xếp nhân lực và các nguồn lực khác phải hết sức khoa học đảm bảo tạo được môi trường làm việc tốt như: Văn hóa nơi làm việc, môi trường tốt cho sức khỏe người lao động, vệ sinh, an toàn

Thứ hai: Bản thân chủ thể quản lý, sắp xếp thời gian hợp lý khoa học

dành cho công việc, cho gia đình, cho bản thân Sự khoa học ấy phải được thể hiện cả về hình thức (phong thái, trang phục, ứng xử ) và nội dung (nâng cao trình độ, trau dồi phẩm chất, cập nhật kiến thức quản lý ) Điều quan trọng đối với nhà quản lý để làm tốt việc này đó là nhà quản lý phải biết quản lý thời gian (hiểu cách sử dụng thời gian, lập kế hoạch cho thời gian của mình, tránh xa những gì lãng phí thời gian )

c) Chức năng chỉ đạo có 4 nội dung chính sau:

- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn cấp dưới triển khai các nhiệm

Trang 21

vụ

- Khuyến khích, động viên, đôn đốc công việc

- Giám sát và điều chỉnh nhằm kịp thời phát hiện những điển hình tốt

để phổ biến, những khó khăn để giúp đỡ, khắc phục, những thiếu sót để kịp thời uốn nắn hoặc để điều chỉnh kế hoạch nếu không sát thực tiễn hay do tình hình khách quan có những biến đổi

- Thúc đẩy các hoạt động phát triển Tức là xây dựng và duy trì những hoàn cảnh, môi trường thúc đẩy mọi người ham thích, muốn hoàn tất nhiệm

vụ một các xuất sắc và muốn duy trì năng suất lao động cao

d) Chức năng kiểm tra là một trong những chức năng quan trọng của

quá trình quản l ý, có nhiều vai trò trong việc giúp hoàn thành các nhiệm vụ của các đối tượng quản l ý Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá

- Đánh giá kết quả thực tế: thu thập thông tin về đối tượng được kiểm

tra

- So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn để phát hiện mức độ thực

hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng quản l ý

- Điều chỉnh Bao gồm: tư vấn (uốn nắn, sửa chữa); thúc đẩy (phát huy

thành tích tốt) hoặc xử l ý

* Mối liên hệ giữa các chức năng quản l ý

Theo hình thức, quá trình quản l ý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế

hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Song trong thực tế, các chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Chất xúc

tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là thông tin quản l ý và các quyết định quản l ý

Như vậy quá trình quản l ý có thể hiểu một cách đầy đủ gồm 6 yếu tố là

bốn chức năng cơ bản (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và hai vấn đề

Trang 22

quan trọng (thông tin quản l ý và quyết định quản l ý) Các chức năng cơ bản của quản l ý tạo thành quá trình quản l ý và chu trình quản l ý Mối quan hệ đó

được mô tả như sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý trong chu trình quản lý

Như vậy, các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết với

nhau, người quản lý luôn phải nắm bắt thông tin và tiến hành việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu đề ra Kiểm tra đánh giá sẽ góp phần đổi mới công tác kế hoạch hóa, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý nói chung và quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói riêng Mối quan hệ đó được mô tả như sơ đồ dưới đây:

b) Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục

LẬP KẾ HOẠCH

CHỈ ĐẠO

TỔ CHỨC THÔNG TIN

KIỂM TRA

Trang 23

Bản chất của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một quá trình diễn ra những tác động quản l ý Quá trình này diễn ra khi có chủ thể quản l ý và đối tượng quản l ý, khi có thông tin hai chiều từ chủ thể quản l ý đến đối tượng quản l ý và ngược lại, khi chủ thể quản l ý và đối tượng quản l ý có khả năng thích nghi

Quản lý là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [38]

c) Quản lý nhà trường

Quản lí nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên để thông qua đội ngũ sẽ tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động của nàh trường trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Thực chất, quản l ý nhà trường là quản l ý các thành tố cấu thành nên Nhà trường Đó là:

- Mục tiêu đào tạo (M)

- Nội dung đào tạo (N)

- Phương pháp đào tạo (P)

- Thầy – lực lượng đào tạo (Th)

- Trò – Đối tượng đào tạo (Tr)

- Hình thức đào tạo (H)

- Điều kiện đào tạo (Đ)

- Môi trường đào tạo (Mô)

- Bộ máy đào tạo (B)

- Quy chế đào tạo (Q)

Mối liên hệ các nội dung quản l ý nhà trường được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ các nội dung quản l ý trong nhà trường

1.2.2 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổng thể những cách thức tiến hành của chủ thể quản lý bằng những phương tiện khác nhau nhằm tác động đến khách thể bị quản lý để giải quyết những vấn đề trong chuỗi hoạt động làm cho hệ đó vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra Chính vì vậy, người quản lý cần phải có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm để gắn kết các biện pháp với nhau

và giải quyết các mâu thuẫn giữa các biện pháp mâu thuẫn nội tại trong từng biện pháp, biết phần nào tiên đoán trước tình huống, hoàn cảnh sẽ gặp phải trong quản lý để đưa ra các quyết định quản lý hữu hiệu và tối ưu nhất

Quản lý giáo dục mầm non và quản lý trường mầm non:

Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch nhằm tạo những điều kiện tố ưu nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non

Nhà trường mầm non là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục được thành

H Đ

M

Th Tr

N P

B

Trang 25

lập dựa trên các quy định cho phép của các cấp nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục, Trường Mầm non là đơn vị cơ sở của bậc học mầm non và cũng được tổ chức theo các loại hình như các bậc học khác Thực chất quản lý giáo dục mầm non là quản lý hệ thống các cơ sở giáo dục mầm non trong đó chú trọng quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong các trường mầm non [14, 26, 29]

1.2.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người được chăm sóc theo cách mà

họ mong muốn Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe

và phát triển Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển

Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý riêng đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau Nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu các chất dinh dưỡng ở mỗi thời kỳ giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng chính là những công việc cần thiết phải làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người được chăm sóc về mọi mặt, trong đó chú trong đến chế độ dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ.[40]

Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, bởi vì đây là giai đoạn tăng trưởng thể chất rất mạnh mẽ, đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển chung của con người Chính vì vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non đã được xác định

là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng được thực

Trang 26

hiện trên những nguyên tắc sau:

- Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ căn cứ vào đặc điểm sức khoẻ, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ, từng nhóm, từng lứa tuổi

- Chế độ ăn chất lượng, phong phú, hợp lí kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn

- Từ giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của bé

Như vậy, khâu chăm sóc, nuôi dưỡng thực ra không tách rời khâu giáo dục

Nó đòi hỏi mỗi giáo viên mầm non năng lực toàn diện và lòng yêu trẻ để

có khả năng điều hoà các nhu cầu của trẻ

- Lập danh sách theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khoẻ của trẻ hàng tháng Có kiểm tra đánh giá giữa tháng, lên phương án tác động hợp

lí đối với trẻ cần chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ kém ) Giao nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể cho giáo viên, nhân viên bếp.[3, 6]

1.3 Những vấn đề cơ bản về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường mầm non

a) Vị trí

Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dụcquốc dân Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Trường mầm non có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi;

- Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc, giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Trang 27

- Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em;

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Chủ động kết hợp với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng;

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

- Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

c) Các loại hình của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục

1 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

2 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

3 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Trang 28

- Trường mầm non, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ được tổ chứctheo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục

- Cơ sở giáo dục mầm non bán công, dân lập, tư thục sau đây gọi chung

là cơ sởgiáo dục mầm non ngoài công lập

d) Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo

* Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

+ Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;

+ Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;

Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ tráchchính

đ) Tổ chuyên môn

- Giáo viên trường mầm non được tổ chức thành tổ chuyên môn, bao gồm tổ giáo viên nhà trẻ, tổ giáo viên mẫu giáo hoặc tổ giáo viên theo khối nhóm, lớp Tổ chuyên môn có tổ trưởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trưởng cử

- Tổ chuyên môn có nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, giúp tổ viên xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác;

Trang 29

+ Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác của tổ viên;

+ Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

- Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hàng tháng

- Hiệu trưởng trường phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên, có thời gian công tác giáo dục mầm non ít nhất 5 năm; được tín nhiệm về đạo đức và chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học

- Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;

+ Điều hành các hoạt động của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trường;

+ Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường;

+ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường;

+ Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức; nhận trẻ vào trường;xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

+ Theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ

Trang 30

quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định;

+ Đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa phương hoặc lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp chủ quản trường; phối hợp với các lực lượng xã hội trong địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ của trường [6, 7, 8, 11]

f) Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.2 Vai trò của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non

Trong luật giáo dục 2006, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non như sau:

- Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

- Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của các bậc học khác, bậc học mầm non là một bậc học có nhiều đóng góp to lớn, thực sự có trách nhiệm gieo những hạt giống tốt tạo tiền đề vững chắc cho thế hệ trẻ mai sau Thấy rỏ tầm quan trọng của bậc học mầm non, những năm gần đây Bộ giáo dục và đào tạo luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục và coi chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với bậc học mầm non Chất lượng giáo dục quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách con người Có thể nói nhân cách con người trong tương lai như thế nào phụ thuộc lớn vào sự giáo dục của trẻ trong trường mầm non

Trang 31

Trong thời đại xã hội đang phát triển và đổi mới đòi hỏi chúng ta phải đổi mới giáo dục để đào tạo ra những con người mới phải có tri thức khoa học tốt để vươn lên cùng với sự phát triển xã hội "Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người" Trường mầm non là ngôi nhà thứ 2 của trẻ Vì vậy cần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ toàn diện về đạo đức - Trí tuệ - Thể lực - Thẩm mỹ và lao động với nhiệm vụ của một người hiệu trưởng của Nhà trường, việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá sự phát triển về giáo dục của trẻ, phương pháp dạy của giáo viên, đánh giá, khảo sát chất lượng giáo dục, xây dựnh kỹ cương, nề nếp trong Nhà trường, phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng; Nâng cao năng lực sư phạm, chỉ đạo thực hiện giáo dục một cách khoa học nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục trẻ đáp ứng với yêu cầu đổi mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.[22]

1.3.3 Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.3.3.1 Chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục

1 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng

kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệm vụ năm học và điều kiện của từng địa phương

2 Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân

và theo Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật

1.3.3.2 Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non

Trang 32

1 Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

3 Tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo

1.3.3.3 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1 Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt

động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non

2 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn

3 Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ

4 Hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

5 Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng

1.3.3.4 Hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1 Đối với nhà trường

a) Hồ sơ quản lý trẻ em;

b) Hồ sơ quản lý trẻ em học hoà nhập (nếu có);

Trang 33

c) Hồ sơ quản lý nhân sự;

d) Hồ sơ quản lý chuyên môn;

đ) Sổ lưu trữ các văn bản, công văn;

e) Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính;

f) Hồ sơ quản lý bán trú

2 Đối với giáo viên

a) Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em;

b) Sổ theo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khoẻ, theo dõi đánh giá trẻ;

c) Sổ chuyên môn: dự giờ, tham quan học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn;

d) Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1.3.3.5 Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1 Kiểm tra định kỳ sức khoẻ trẻ em: hai lần trong một năm học

2 Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em: trẻ dưới 24 tháng tuổi một tháng cân trẻ một lần; trẻ trên 24 tháng tuổi một quý cân trẻ một lần

3 Đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ

em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trẻ em khuyết tật học hoà nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân [7]

1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non

Ngành học mầm non là ngành học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, “Ngành học có nhiệm vụ thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ

3 tháng tuổi đến 6 tuổi” Nếu được chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục tốt, trẻ sớm phát triển thể chất và trí tuệ một cách đúng hướng và mạnh mẽ Nó là giai đoạn quan trọng trong sự hình thành và phát triển tất cả các khả năng của trẻ, hình thành cho trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 34

Luật bảo vệ chăm sóc trẻ em cũng đã nêu rõ: “ Sức khoẻ của trẻ em hôm nay là sự phồn vinh cho xã hội mai sau” Để đáp ứng với những yêu cầu phát triển đi lên của đất nước trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục của bậc học mầm non đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ ”

Trong trường Mầm non, nội dung chương trình chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng

Để thực hiện tốt nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng là giúp trẻ phát triển

về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, cụ thể:

- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian

- Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo

- Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinhcá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn

Muốn chỉ đạo tốt chương trình thì trước hết bản thân người quản lý phải nắm được nội dung chương trình giáo dục mầm non, như Lênin đã nói

“Không thể nào quản lý nếu không có tri thức và khoa học quản lý, muốn quản lý phải am hiểu và thành thạo công việc” Để việc thực hiện chương

Trang 35

trình giáo dục có hiệu quả, không bị gián đoạn trước tiên phải ổn định công tác nhân sự Ngay từ đầu hè trước khi bước vào năm học mới, sắp xếp lớp học Bố trí giáo viên phải có trẻ, có già, người có kinh nghiêm đi kèm với người còn ít kinh nghiệm, sắp xếp phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh và năng lực chuyên môn của từng giáo viên Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ tốt góp một phần vào việc thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” Đưa chất lượng giáo dục trẻ ngang tầm với yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới

Công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc giáo dục trong nhà trường Đây là một biện pháp giúp các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng chất lượng dạy và học để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những yếu kém, tìm ra những hạn chế và còn tồn tại và có kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra bằng nhiều hình thức, kiểm tra toàn diện, chuyên đề, kiểm tra theo định kỳ, kiểm tra đột xuất Việc kiểm tra đột xuất một số nội dung: Kiểm tra việc thực hiện chương trình, kiểm tra hồ sơ, giáo án, kiểm tra thực hiện chế độ sinh hoạt, kiểm tra việc đánh giá chất lượng Kiểm tra kỹ năng của trẻ:

vỡ tập tô, làm quen toán, tạo hình… Qua kiểm tra, đã uốn nắn một số sai lệch của giáo viên trong công tác giáo dục Từ đó có biện pháp chỉ đạo cụ thể giúp cho giáo viên ôn luyện kiến thức, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giúp cho trẻ

có chất lượng giáo dục tốt hơn

- Tổ chức họp phụ huynh định kỳ.,trao đổi với GV trong giờ đón trẻ - Thông qua các hội thi, ngày hội, ngày lễ, hoạt động văn hóa văn nghệ., Phụ huynh tham quan dự giờ hoạt động của lớp Thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng Nhờ sự phối hợp mà giúp cho phụ huynh nắm được một số kiến thức giáo dục, rèn luyện cho trẻ có thói quen, hành vi văn minh trong giao tiếp, biết yêu thương quý trọng cô giáo, bố mẹ, người lớn Có thói

Trang 36

quen nề nếp trong học tập, trong các hoạt động, từ đó chất lượng giáo dục được tăng lên, trẻ nắm vững các kiến thức, kỹ năng, trả lời nhanh, mạnh dạn,

tự tin 4 Kết quả đạt được: Giáo dục mầm non là một bậc học đòi hỏi có nghệ thuật khoa học khác với các bậc học khác Vì vậy, trước hết người cán bộ quản lý phải có sự năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

có phẩm chất đạo đức lối sống, có tinh thần tự học, chủ động trong công tác chỉ đạo chuyên môn, chất lượng giáo dục trong Nhà trường: Xây dựng kế hoạch một cách khoa học và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch; Tham mưu tích cực với địa phương để mua sắm đầy đủ các trang thiết bị, đồ dùng dạy học [20, 26]

1.4 Đặc điểm của các trường mầm non ngoài công lập

- Trong những năm qua, với các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục mầm non , chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao, quy mô giáo dục mầm non ngày càng tăng, mạng lưới trường lớp mầm non ngày càng phát triển rộng khắp trong cả nước Loại hình cơ sở giáo dục mầm non NCL có xu thế phát triển

- Quản lý cơ sở giáo dục mầm non NCL hiện nay có những khó khăn

và bất cập: Tình trạng không ổn định về số lượng, đặc biệt là chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục mầm non NCL; thêm vào đó, công tác quản lý các cơ

sở giáo dục mầm non NCL chưa theo kịp sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng của loại hình cơ sở giáo dục mầm non này

- Công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non nói chung và quản lý cơ sở giáo dục mầm non NCL nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhưng trên thực tế vấn đề này chưa được quan tâm đúng mức trên bình diện cả vĩ mô lẫn vi mô

- Một số cơ sở giáo dục mầm non NCL ở nước ta hiện nay, cũng như ở một số nước trên thế giới có mô hình quản lý có hiệu quả cần được đúc rút

Trang 37

thành các bài học kinh nghiệm để áp dụng rộng rãi trong các cơ sở giáo dục mầm non NCL nước ta

- Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn

xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục;

- Là điều kiện để toàn xã hội được thụ hưởng thành quả giáo dục ở mức

1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch đóng vai trò là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác, đây được coi là chức năng hạt nhân, quan trọng của quá trình quản lý.Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trường mầm non Bởi vì lập kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng tức là soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Lập kế hoạch là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể

để đạt mục tiêu Muốn có được bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi phải thực hiện tốt chức năng dự báo Khi dự báo phải biết rõ thực lực của mình, đó là việc xác định nhu cầu và các mục tiêu mà cấp học của mình

Trang 38

cần đạt tới từ cấp trường đến quận huyện, thị xã và cấp thành phố trên cơ sở căn cứ vào các văn bản, chỉ thị nhiệm vụ năm học của cấp trên, các điều kiện thực tiễn về các nguồn lực để thực hiện,,về điều kiện kinh tế xá hội của địa phương, kết quả đã đạt dược của năm trước, từ đó suy ra những định hưỡng

cơ bản, lựa chọn các hưỡng ưu tiên, dự kiến các mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá Có như vậy, bản kế hoạch đề ra mới có tính khả thi, có thể áp dụng được vào thực tiễn quản lý và đem lại kết quả tốt

Đặc biệt, đối với từng khu vực: Nội thành, nội tỉnh, các huyện giáp danh nội thành, nội tỉnh và khu vục ngoại thành vùng khó khăn, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT nhất thiết phải phân vùng và căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, đặc điểm địa lý, các điều kiện cơ sở vật chất trường học, trình độ đội ngũ CBQL, GV, NV từng nơi để xác định mục tiêu cần đạt, biện pháp thực hiện theo vùng miền, có như vậy kế hoạch đề ra mới có tính khả thi

Cán bộ Sở GD&ĐT, phòng GD và ĐT, hiệu trưởng trường mầm non phải quan tâm đầy đủ các loại kế hoạch như: Kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch tổng thể, bộ phận, kế hoạch cá nhân, trong đó phải đặc biệt chú trọng đến kế hoạch năm học Kế hoạch năm học là sự cụ thể hóa việc thực hiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu và biện pháp rõ ràng, đó cũng

là cơ sở để xây dựng kế hoạch của từng bộ phận và xây dựng kế hoạch cá nhân Tuy nhiên, kế hoạch xây dựng phải bám sát vào chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo độ tuổi, bám sát vào chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn thưc hiện nhiệm vụ năm học, quy chế chuyên môn và lịch trình của các cấp quản lý

Trước hết là lập kế hoạch chung theo giai đoạn, theo từng năm học Tiếp theo, phải xác định được công tác trọng tâm hàng tháng Trên cơ sở kế hoạch năm để xác định nội dung công việc hàng tháng và các biện pháp thực

Trang 39

hiện Nội dung công việc hàng tháng được hoàn thành thì kế hoạch năm học mới hoàn thành Trong ké hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nội dung đặc biệt quan trọng là phải đưa ra các chỉ tiêu sát với thực tế, điều kiện của đơn vị, phù hợp với chỉ đạo của các cấp và có tính khả thi cao Đối với nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, trong kế hoạch cần quan tâm các nội dung trọng tâm:

* Các chỉ tiêu cần đạt:

- Chỉ tiêu về suy dinh dưỡng của trẻ cuối năm học

- Chỉ tiêu về huy động trẻ ra lớp và ăn bán trú tại trường lớp

- Mức tiền ăn của trẻ; tỷ lệ calo và các chất P-L-G đạt được theo khẩu phần ăn của trẻ

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Phòng chống dịch bệnh, vệ sinh và đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

- Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Xây dựng góc tuyên truyền; phối kết hợp với phụ huynh và các lực lượng xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

* Các biện pháp khả thi để đạt được các chỉ tiêu đề ra

* Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng kỳ

* Công tác thanh tra, kiểm tra

1.5.2 Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Quản lý việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đảm bảo các nội dung, thao tác chăm sóc, nuôi dưỡng của GV, NV đúng kỹ năng, phù hợp với yêu cầu độ tuổi, gắn hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng với hoạt động giáo dục toàn diện ở các lĩnh vực giáo dục Thể hiện trong các cấp quản lý như sau:

Trang 40

- Quản lý công tác chỉ đạo điểm của các phòng GD&ĐT trong việc xât dựng, triển khai kiến thức thực hành hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

- Quản lý việc phân công nhân lực, tạo môi trường và điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thuận lợi cho đội ngũ CB, GV, NV thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

- Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng

- Quản lý việc trang cấp, sử dụng thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Cải tiến, đổi mới công tác chăm sóc, nuôi dưỡng Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ CBQL, GV, NV

- Xây dựng cơ chế và chính sách của địa phương phù hợp để phát huy tối đa nội lực đi đôi với sự tranh thủ tiềm lực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Các hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là thực hiện hoạt động theo mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng của trường Về nguyên tắc dựa trên pháp lệnh của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Quản

lý ở cấp Sở, cấp phòng đều phải chỉ đạo để người hiệu trưởng thực hiện nghiêm chỉnh không thay đổi thêm, bớt làm sai lệch nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Để nắm được tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ phải cần theo dõi thông qua hồ sơ quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng qua phản ánh của BGH, GV, NV và dự giờ tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng để từ những thông tin thu được, kịp thời điều chỉnh, uốn nắn sao cho công tác chăm soc, nuôi dưỡng được thực hiện phù hợp với nội dung, yêu cầu cần đạt ở từng độ tuổi; Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực sự của hoạt động quản lý.[1, 8]

* Yêu cầu trong tổ chức hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

Ngày đăng: 26/04/2018, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD & ĐT (2006), Đề án phát triển giáo dục Mầm non giai đoạn 2006 - 2015. QĐ số 149/2006/QĐ - TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển giáo dục Mầm non giai đoạn 2006 - 2015
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2006
2. Bộ GD & ĐT (2008), Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2008 - 2020, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2008 - 2020
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
3. Bộ GD & ĐT (2009), Chương trình giáo dục Mầm non, Thông tư số 17/2009/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục Mầm non
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2009
4. Bộ GD & ĐT, Thông tư 13, Hướng dẫn hoạt động thanh tra cấp học Mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD & ĐT, Thông tư 13
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư sửa đổi điều lệ trường mầm non (Số: 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02 /2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sửa đổi điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
7. Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng (2000). Hỏi đáp dinh dưỡng, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp dinh dưỡng
Tác giả: Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
8. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục (2002), NXB Giáo dục Hà Nội 9. Luật giáo dục ( Sửa đổi), Nxb chính trị Quốc gia, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội 9. " Luật giáo dục" ( Sửa đổi)
Năm: 2002
11. Thủ tướng Chính phủ (2002), Về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non, Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
12. Thủ tướng Chính phủ (2006), Về việc phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2006 - 2015, Quyết định số 149/2006/QĐ- TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2006 - 2015
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
14. Thủ tướng Chính phủ, Đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/02/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi
15. Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (2010), Đề án "Nâng cao chất lượng Giáo dục Mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2015", QĐ 106/QĐ-UBND ngày 22/8/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng Giáo dục Mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2015
Tác giả: Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
Năm: 2010
16. Vụ giáo dục Mầm non (1999), Hướng dẫn cách chế biến món ăn cho trẻ em dưới 6 tuổi, Nxb Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn cách chế biến món ăn cho trẻ em dưới 6 tuổi
Tác giả: Vụ giáo dục Mầm non
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1999
17. Phan Thị Ngọc Anh (2000), Những giải pháp phát triển giáo dục mầm non nông thôn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển giáo dục mầm non nông thôn
Tác giả: Phan Thị Ngọc Anh
Năm: 2000
18. Đặng Quốc Bảo (2004), Về mối quan hệ kinh tế và giáo dục nước ta trong thời kỳ đổi mới, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về mối quan hệ kinh tế và giáo dục nước ta trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2004
19. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
20. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiện (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
21. Nguyễn Văn Dân (2005), Vấn đề xã hội hóa giáo dục, Nxb giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Dân
Nhà XB: Nxb giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
22. Trần Thị Kim Dung (2006), Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường Mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường Mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Trần Thị Kim Dung
Năm: 2006
23. Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w