1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đông nam á

72 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Luận văn với tên đề tài: “Tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á” là một công trình nghiên cứu khoa học đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÂM THANH BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Lê Phan Thị Diệu Thảo

Tp HỒ CHÍ MINH, năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÂM THANH BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Chuyên ngành : Kinh tế học

Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Lê Phan Thị Diệu Thảo

Tp HỒ CHÍ MINH, năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn với tên đề tài: “Tác động của thị trường

chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á” là

một công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê, dữ liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Kết quả của Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tp Hồ Chí Minh, năm 2017

Học viên

Lâm Thanh Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Thầy Cô – Giảng viên Khoa Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức bổ ích để tôi hoàn thành khóa học, đồng thời đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Lê Phan Thị Diệu Thảo đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm, hoàn thiện luận văn

Tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã chia sẻ, động viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Mở

TP Hồ Chí Minh

Cuối cùng, tôi xin cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, góp ý kiến cho tôi hoàn thành khóa học và bảo vệ luận văn

Lâm Thanh Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

TÓM TẮT 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 3

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 5

1.7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Các khái niệm 8

2.1.1 Thị trường chứng khoán 8

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế 9

2.2 Tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế 13

2.2.1 Tác động nghịch chiều 13

2.2.2 Tác động cùng chiều 14

2.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 15

2.3.1 Nghiên cứu thị trường chứng khoán tác động cùng chiều 15

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Mô hình nghiên cứu 24

3.1.1 Giới thiệu các biến 24

3.1.2 Đo lường các biến 25

3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu 26

3.1.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2 Dữ liệu nghiên cứu 29

3.3 Trình tự nghiên cứu 29

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 32

4.1.1 Biến tăng trưởng kinh tế (Growth) 33

4.1.2 Biến vốn hoá thị trường (SIZE) 34

4.1.3 Biến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 35

4.1.4 Biến tổng giá trị xuất nhập khẩu (OPEN) 37

4.1.5 Biến thanh khoản thi trường (TKTT) 38

4.1.6 Biến cung tiền (M2) 39

4.1.7 Biến chi tiêu giáo dục (CTGD) 40

4.2 Phân tích ma trân hệ số tương quan 41

4.3 Kiểm định đa cộng tuyến 42

4.4 Hồi quy phụ giữa SIZE với FDI và TKTT Error! Bookmark not defined. 4.5 Kết quả hồi quy biến công cụ 43

4.5.1 Kiểm định Wald 44

4.5.2 Kiểm định Sargan 44

4.5.3 Kiểm định Ramsey/Pesaran-Taylor 44

4.6 Thảo luận kết quả hồi quy 45

Trang 7

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Khuyến nghị 48

5.2.1 Về giá trị vốn hoá thị trường 48

5.2.2 Về chi tiêu giáo dục 49

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng đề xuất nghiên cứu tiếp theo 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 56

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp dữ liệu 56

Phụ lục 2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 59

Phụ lục 3: Thống kê mô tả các biến của quốc gia Indonesia 60

Phụ lục 4: Thống kê mô tả các biến của quốc gia Malaysia 60

Phụ lục 5: Thống kê mô tả các biến của quốc gia Philippin 60

Phụ lục 6: Thống kê mô tả các biến của quốc gia Singapore 61

Phụ lục 7: Thống kê mô tả các biến của quốc gia Thailan 61

Phụ lục 8: Thống kê mô tả các biến của quốc gia Việt Nam 61

Phụ lục 9: Hồi quy trước khi chạy biến công cụ 62

Phụ lục 10: Ma trận hệ số tương quan 62

Phụ lục 11: Hồi quy phụ 63

Phụ lục 12 : Kết quả hồi quy 64

Phụ lục 13: Kiểm định Ramsey/Pesaran-Taylor 65

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2SLS Two stages least square

Phương pháp bình phương tối thiểu đồng thời qua 2 giai đoạn

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

OLS Ordinary Least Squares Bình phương tối thiểu

Trang 9

TÓM TẮT

Luận văn này thực hiện nhằm đánh giá tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các Quốc gia Đông Nam Á gồm 6 nước (Indonesia, Malaysia, Philipines, Singapore, ThaiLand, Vietnam), giai đoạn (2000-2015) Thông qua đó, tác giả xác định được thị trường chứng khoán tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước trong khu vực Đông Nam Á như thế nào, đồng thời thể hiện tác động của một số yếu tố vĩ mô khác đến tăng trưởng như cung tiền, độ mở nền kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu giáo dục,

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng số liệu thứ cấp gồm biến phụ thuộc tăng trưởng kinh tế và các biến độc lập vốn hoá thị trường chứng khoán, đầu tư trực tiếp nước ngoài, cung tiền, độ mở nền kinh tế, chi tiêu giáo dục và thanh khoản thị trường giai đoạn (2000 - 2015), được thu thập từ Ngân hàng thế giới

Tác giả sử sụng phần mềm Excel, Stata13 để thực hiện thống kê mô tả, phân tích và thực hiện việc chạy hồi quy dữ liệu bảng theo phương pháp hồi quy hai giai đoạn bình phương tối thiểu (2SLS) Kết quả nghiên cứu cho thấy vốn hoá thị trường tác động tích cực cùng chiều lên tăng trưởng kinh tế với mức ý nghĩa 1% và biến kiểm soát tác động tích cực cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế như biến chi tiêu giáo dục với mức ý nghĩa thống

kê 1% Tuy nhiên có hai biến độ mở thị trường (OPEN) và cung tiền(M2) tác động nghịch chiều đến tăng trưởng kinh tế nhưng không có ý nghĩa thống kê

Từ khoá : Tăng trưởng kinh tế; thị trường chứng khoán; 2SLS

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương 1 giới thiệu vấn đề, lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng

và phạm vi, phương pháp nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu rút ra ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết cấu luận văn sẽ được trình bày ở cuối chương

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu

Trong xu thế tự do hóa thị trường tài chính, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế Vấn đề đặt ra trong hiện tại và tương lai để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, yêu cầu mỗi quốc gia phải phát huy nguồn lực bên trong và thu hút nguồn vốn từ bên ngoài Trong đó, việc thu hút nguồn vốn trên thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng, đây là nguồn lực tài chính góp phần tăng trưởng kinh tế đáng kể cho một quốc gia

và đóng vai trò ngày càng quan trọng cho nền kinh tế Hiện nay, trong xu hướng thực hiện toàn cầu hóa và tự do hóa thị trường tài chính, đây là một kênh huy động vốn rất nhanh chóng và hiệu quả, điều này thể hiện qua thị trường chứng khoán

Các nghiên cứu liên quan chứng minh được phát triển thị trường chứng khoán thì góp phần làm tăng trưởng kinh tế như Aigbovo, Omoruyi Izekor, Andrew Osaretin (2015); Igbodika, Mary Ann.n(2014); Aboudou Maman Tachiwou (2010) cho rằng phát triển thị trường chứng khoán góp phần làm tăng trưởng kinh tế điều này phù hợp với các nghiên cứu theo trường phái thị trường chứng khoán tác động cùng chiều với tăng trưởng kinh tế

Bên cạnh đó, tại các quốc gia khu vực Đông Nam Á sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia cũng góp phần tăng cơ hội thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào như đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp từ nước ngoài (FII) Mặt khác, để việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào thị trường chứng khoán được thể hiện qua giá trị vốn hóa của thị trường chứng khoán của mỗi quốc gia, đây là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo niềm tin cho nhà đầu tư

Trang 11

Các nghiên cứu thể hiện thị trường chứng khoán tác động nghịch chiều đến tăng trưởng kinh tế như Okonkwo Ikeotuonye Victor, Ananwude Amalachukwu, Echekoba F.N (2015), Osama M Badr (2015), Baotai Wang và D.Ajit (2013) cho rằng phát triển thị trường chứng khoán không

có quan hệ với tăng trưởng kinh tế thậm chí còn tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế điều này phù hợp với lý thuyết theo trường phái cầu có sau (demand-following)

Thực tế cho thấy, việc phát triển và mở rộng thị trường tài chính là rất quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng cố niềm tin tài chính cho một quốc gia Do đó, tác giả đã chọn chọn đề tài nghiên cứu: “Tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong luận văn này đề tài mong muốn nghiên cứu 1 mục tiêu chính:

Ước lượng mức độ tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á và ước lượng mức độ tác động của các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết câu hỏi sau: Kiểm định mức độ tác động thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh

tế tại các nước Đông Nam Á và kiểm định mức độ tác động các yếu tố vĩ

mô như cung tiền, độ mở nền kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu giáo dục tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện nghiên cứu nước trong khu vực vực Đông Nam Á Mẫu

Trang 12

khoán hoặc có hoạt nhưng không cung cấp thông tin dữ liệu giao dịch, sau khi loại trừ các điều kiện trên thì mẫu nghiên cứu còn lại sáu nước như sau: Indonesia, Malaysia, Philippnes, Singapore, Thailand và Vietnam, các nước này có cùng trong khu vực, tương đồng về kinh tế, địa lý và có mối quan hệ trong lãnh vực kinh tế gần như tương đồng nhau

Nguồn dữ liệu thứ cấp và lấy từ trang web của Ngân Hàng Thế Giới (Wordbank) Nguồn dữ liệu được thu thập phục vụ phân tích trong luận văn lấy khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2015

Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập nghiên cứu tác động của vốn hoá thị trường chứng khoán (SIZE) đến tăng trưởng kinh tế tại 6 quốc gia khu vực Đông Nam Á gồm các nước (Indonesia, Malaysia, Philippnes, Singapore, Thailand và Vietnam) Các quốc gia còn lại tác giả không đưa vào nghiên cứu, lý do không đủ số liệu cập nhật trên nguồn chính thống như Wordbank

và số liệu theo yêu cầu nghiên cứu của đề tài chưa đầy đủ

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dành cho dữ liệu bảng Trong đó, tác giả sử dụng kiểm định Sargan về lựa chọn số lượng biến công cụ đưa vào mô hình, kiểm định Ramsey/Pesaran-Taylor dành cho mô hình biến công cụ và thấy kiểm định Wald Mô hình ước lượng phân tích dữ liệu nghiên cứu dựa vào biến công cụ và sử dụng phần mềm Stata 13.Từ đó, phấn tích kết quả nghiên cứu Ngoài việc sử phương pháp hồi quy, đề tài cũng sử dụng các phương, kỹ thuật thống kê mô tả giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình của các biến trong mô hình

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển thị trường chứng khoán là góp phần làm tăng trưởng kinh tế cho các nước khu vực Đông Nam Á.Vì vậy, các quốc gia cần có những giải pháp, kiến nghị chính sách để phát triển thị trường chứng khoán một cách đa dạng và phù hợp theo thông lệ quốc tế

Trang 13

Đồng thời thúc đẩy thu hút dầu tư trực tiếp nước, hợp tác, trao đổi hàng hoá, kiểm soát lạm phát góp phần tăng trưởng kinh tế

Điểm mới của đề tài khác so với các nghiên cứu trước

Nghiên cứu trong luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vai trò vốn hóa thị trường chứng khoán (SIZE) đối với tăng trưởng kinh tế Do vậy điểm khác biệt của đề tài là sử dụng biến vốn hóa là biến độc lập đồng thời tác giả chỉ sử dụng một số biến vĩ mô như cung tiền, độ mở nền kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu giáo dục làm biến kiểm soát nhằm tăng mức độ tin cậy cho mô hình.Tác giả sử dụng mô hình ước lượng hai giai đoạn là biến công cụ (2SLS) xử lý các biến nội sinh

1.7 Kết cấu luận văn

Luận văn được kết cầu gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Nội dung chủ yếu chương này tác giả nêu lên vấn đề và lý do nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Dựa vào các tiếp cận mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp đã trình bày ở chương 1, trong chương 2 tác giả đề cặp đến các khái niệm liên quan, cơ sở lý thuyết nên cứu, các nghiên cứu trước về tác động thị trường chứng khoán thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Chương này, tác giả đề cập đến phương pháp nghiên cứu, sử dụng phương pháp định lượng, nguồn dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, giải thích các biến trong mô hình

Trang 14

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Bao gồm các phân tích mô tả thống kê, xác định biến nội sinh, xử lý biến nội sinh và chạy kết quả cuối cùng

Chương 5 : Kết luận và khuyến nghị

Trong chương này rút ra các kết quả từ quá trình phân tích, đưa ra các khuyết nghị, đề xuất Đồng thời nêu lên những hạn chế trong nghiên cứu và

có hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 trình bày nội dung gồm cơ sở lý thuyết về vốn hoá thị trường chứng khoán,tác động của vốn hoá đến tăng trưởng kinh tế, lược khảo các nghiên cứu trước về tác động của của vốn hoá đến tăng trưởng kinh tế

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán, theo Trading Economics (2013), thị trường chứng khoán là một thị trường hoặc một trung tâm giao dịch, nơi mà người mua chứng khoán đáp ứng bên bán chứng khoán tại một mức giá nhất định hay gọi là giá khớp lệnh giao dịch Akingbohungbe (1996), thị trường chứng khoán hoặc thị trường vốn được định nghĩa là các thị trường nơi mà trong trung và dài hạn tài chính có thể được tăng lên Al-Faki (2006) và Kolapo

& Adaramola (2012), cho rằng các chứng khoán hoặc thị trường vốn là một mạng lưới các tổ chức tài chính chuyên ngành, hàng loạt các cơ chế, quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin cho cơ sở hạ tầng, trong nhiều cách khác nhau tạo điều kiện, quy tụ cho các nhà cung cấp và người sử dụng nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đầu tư vào dự án phát triển kinh tế

Do đó, thị trường chứng khoán hoặc trao đổi mua bán chứng khoán các nhà đầu tư không cần thiết phải đến sàn giao dịch để thực hiện, lệnh giao dịch

có thể thực hiện bất kỳ nơi nào với sự kết nối mang internet Nhưng với sự tiến bộ của công nghệ thông tin ngày càng đang phát triển khi những nhà đầu tư, tổ chức trao đổi cổ phiếu của họ chủ yếu trong một sàn giao dịch chứng khoán Nhấn mạnh về tầm quan trọng của thị trường chứng khoán, Donwa & Odia (2010) khẳng định rằng thị trường vốn đã được xác định là một tổ chức góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội và phát triển của các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển Để nghiên cứu thị trường chứng khoán người có rất nhiều chỉ số để đo lường như chỉ số Vnindex, S&P 500, Nasdaq, Dow 30; thanh khoản thị trường và vốn hoá thị trường,

Trang 16

Vốn hoá thị trường, theo Amadeo (2013), vốn hóa thị trường “market cap”

là cách sử dụng các giá cổ phiếu để xác định giá trị của một công ty và làm thế nào để có khả năng phát triển Mặt khác, Theo Ngân hàng Thế giới (2013), vốn hóa thị trường (còn được gọi là giá trị thị trường) là tích số giữa giá cổ phiếu và số lượng cổ phiếu lưu hành Ngoài ra vốn hóa thị trường là một yếu tố quan trọng của thanh khoản của thị trường vốn và thể hiện hiệu quả tổng thể của nền kinh tế (Ewah, Esang & Bassey, 2009) Vốn hóa thị trường chủ yếu được sử dụng bởi các nhà đầu tư, để phân loại vốn của các công ty nhà đầu tư thường gọi công ty có vốn hoá nhỏ, vừa và lớn

Công thức đo lường vốn hoá thị trường theo ngân hàng thế giới

Trong đó, SIZE: Vốn hoá thị trường chứng khoán; P: Giá trị cổ phiếu giao dịch tại thời điểm; KLCP: Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế

Khái niệm tăng trưởng kinh tế, theo Simon trích bởi Nguyễn Trọng Hoài (2010), tăng trưởng là sự gia tăng một cách bền vững về sản lượng bình quân đầu người hay sản lượng trên mỗi công nhân Hay có thể định nghĩa tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số

Nếu việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia tăng lên theo bất

cứ cách nào, cùng với đó là thu nhập bình quân tăng lên, thì quốc gia đó đã đạt được “tăng trưởng kinh tế” (Dwight H.Perkins, 1992)

Theo Begg David và ctg (2011), “Tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi thu nhập thực tế hoặc sản lượng thực tế” Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thực tế của tổng sản phẩm quốc dân GNP (Gross Nation Product); tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Dmestic Product) hay sản phẩm quốc dân ròng NNP (Net National Product) trong một thời kỳ nhất định Các nhà kinh tế thường sử dụng chỉ tiêu GDP để đo lường tăng trưởng kinh tế

Trang 17

Theo cục Thống kê Quốc gia (2013) và Cục Thống kê Úc (1998) GDP có thể được đo bằng cách sử dụng các phương pháp sản xuất, thu nhập và chi tiêu Các biện pháp dựa trên chi tiêu của GDP có nguồn gốc như chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng của chính phủ và các hộ gia đình, cộng với đầu tư vốn cố định và những thay đổi trong các kho dự trữ, cộng với xuất khẩu trừ

đi nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, cộng (hoặc trừ) sự khác biệt thống kê Cách xác định dựa trên thu nhập của GDP cho thấy các thành phần của thu nhập yếu tố, đó là tiền lương nhân viên, tổng thặng dư điều hành và thu nhập hỗn hợp, cộng thêm thuế ít trợ cấp đối với sản xuất và nhập khẩu Các biện pháp sản xuất dựa trên GDP được hiển thị như tổng sản lượng mua

"giá tiêu thụ ít trung gian”

Khái niệm các cách xác định GDP đều bình đẳng, nhưng vì các nguồn dữ liệu khác nhau và không hoàn hảo được sử dụng để đo mỗi phương pháp, các biện pháp có thể khác nhau trong thực tế Sự khác biệt này được phản ánh trong các mục khác biệt thống kê Các tài khoản quốc gia thường xuyên được làm chuẩn để cân đối cung cấp hàng năm và sử dụng (đầu vào-đầu ra) Điều này đảm bảo rằng, trừ năm mới nhất, ba xác định GDP đều bình đẳng trên cơ sở hàng năm, mặc dù vẫn có một sự khác biệt thống kê giữa các ước tính hàng quý dựa trên ba phương pháp (Văn phòng Thống kê Quốc gia, năm 2013 và Văn phòng của Úc Thống kê, 1998)

Đo lường tăng trưởng kinh tế, thước đo cơ bản về thu nhập quốc dân được

sử dụng phổ biến đó là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), ngoài ra tăng trưởng kinh tế còn được đo bẳng tổng sản phẩm quốc dân (GNP), theo Costanza, Hart, Posner & Talberth (2009), GDP là một ước tính thông qua thị trường, bằng cách cộng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất và giao dịch với tiền bỏ ra trong một khoảng thời gian nhất định Nó thường được đo bằng tổng sản phẩm quốc nội, như chi tiêu dùng cá nhân (chi cho hộ gia đình và cá nhân cho hàng hoá và dịch vụ), chi

Trang 18

các khoản thanh toán nợ, vv), xuất khẩu ròng (giá trị của một quốc gia " xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu”), và hình thành vốn ròng (việc tăng giá trị của một quốc gia" của tổng kho hàng hoá vốn thành tiền)

Mcteer (2008), GDP là cách các nhà kinh tế đo lường một nền kinh tế là sản xuất bao nhiêu trong tổng số hàng hóa và dịch vụ Nó thường được tính bằng cách cộng số hạng mục chi tiêu, bao gồm cả chi tiêu của người tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu chính phủ

Suranovic & Flat World Knowledge (2010) đều được xác định GDP là giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia chính thức trong một khoảng thời gian, thường là một năm Perkins và ctg (2006), GNP là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được một xã hội tạo ra trong thời gian một năm GNP loại trừ hàng hóa trung gian, GNP tính đến sản lượng do công dân của một quốc gia tạo ra, bao gồm cả giá trị hàng hóa và dịch vụ do công dân quốc gia đó sống ở nước ngoài tạo ra Trong bài nghiên cứu này tác giả trình bày cách tính tăng trưởng kinh tế dựa trên GDP

GDP thường được tính bằng ba cách theo Perkins và ctg (2006):

Thứ nhất, phương pháp giá trị gia tăng (phương pháp sản xuất)

Trong đó, AVA: Giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp ; IVA: Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp ; SVA: Giá trị gia tăng của ngành dịch vụ

Thứ hai, phương pháp chi tiêu: GDP bằng tổng tất cả các khoản chi tiêu

hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

Trong đó, C: Tiêu dùng hộ gia đình; I: Đầu tư gồm đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động; G: Chi tiêu hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ;

Trang 19

NX: Giá trị của hàng hoá và dịch vụ được xuất khẩu sang các nước khác trừ giá trị hàng hoá và nhập khẩu từ nước ngoài

Thứ ba, phương pháp thu nhập: GDP bằng thu nhập gộp của các yếu tố

sản xuất trong nền kinh tế được huy động cho quá trình sản xuất Nếu tính theo giá thị trường, GDP cũng bao gồm thuế gián thu:

GDP = w + i + r + Pr + De + Ti (2.4)

Trong đó, w: Tiền lương và tiền thưởng của người lao động ; i: Thu nhập của người cho vay; r: Thu nhập của chủ đất, chủ nhà và chủ các tài sản cho thuê khác; Pr: Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp; Ti: Thuế gián thu ; De: Khấu hao

Có thể sử dụng mức giá hiện hành (GDP danh nghĩa) hoặc giá cố định (GDP thực) để đo lường GDP, mối quan hệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực thông qua chỉ số giá điều chỉnh GDP

GDPdanh nghĩa = chỉ số điều chỉnh GDP * GDPthực (2.5)

Để đo lường tốc độ tăng trưởng của GDP thực hoặc danh nghĩa người ta thường sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng (g), phản ánh % thay đổi của GDP năm sau so với năm trước Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm được tính theo công thức:

Trang 20

Trong đó, Y : là tăng trưởng GDP bình quân đầu người; k: là tăng trưởng vốn vật chất bình quân đầu người; x: là biến chỉ các nguồn lực khác

Tóm lại, Jeroen (2009) khẳng định rằng tổng sản phẩm quốc nội trong nước (GDP) là tiền tệ, giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất tại một nước trong một khoảng thời gian một năm

2.2 Tác động của thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế

Các mối quan hệ giữa phát triển tài chính, phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế liên quan đến rất nhiều giả thuyết Đánh giá này chủ yếu là nhìn vào bản chất của mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế Có hai lý thuyết đối lập chính làm cơ

sở cho các mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế Đây là những giả thuyết về thị trường chứng khoán tác động tăng trưởng kinh tế "supply-leading" và lý thuyết thị trường chứng khoán không tác động đến tăng trưởng kinh tế "demand-following" được nhấn mạnh bởi Patrick (1966)

2.2.1 Tác động nghịch chiều

Những người ủng hộ của lý thuyết "demand-following" như Robinson (1952) và Lucas (1988) cho rằng hệ thống tài chính trong đó có thị trường chứng khoán phát triển đóng một vai trò không đáng kể trong phát triển kinh tế; phát triển tài chính chỉ đơn giản là phản ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và do đó nó không được nhấn mạnh Như Ví dụ, Lucas nói rằng các nhà kinh tế thường đề cao quá “badly over-stress” vai trò của tài chính hệ thống trong tăng trưởng kinh tế Robinson trước đó cho rằng sự phát triển doanh nghiệp sẽ dẫn tới sự phát triển thị trường tài chính "nơi phát triển doanh nghiệp dẫn tới phát triển tài chính” Từ quan điểm này, tăng trưởng kinh tế tạo ra nhu cầu đối với các loại cụ thể của các dịch vụ tài chính mà dẫn tới sự phản ứng lại của hệ thống tài chính Nói cách khác, nó là sự phát triển của một nền kinh tế mà dẫn tới nhu cầu gia tăng đối với các dịch vụ

Trang 21

tài chính từ đó dẫn tới sự phát triển của tài chính và thị trường chứng khoán Từ các cơ sở nói trên thì lập luận của họ cho rằng phát triển tài chính đóng vai trò không quan trọng cho tăng trưởng kinh tế

Hơn thế nữa, các nhà kinh tế khác có sự chống đối mạnh mẽ đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán như là một phần của thị trường vốn

Họ lập luận rằng thị trường chứng khoán là có khả năng làm tổn thương sự phát triển kinh tế do sự nhạy cảm với sự thất bại của thị trường, trong đó thường thể hiện ở tính chất biến động của thị trường chứng khoán tại nhiều nước phát triển (Singh & Weiss, 1998) Thực vậy, một số người coi thị trường chứng khoán như "Sòng bạc" mà có ít tác động và tiềm tàng hiệu ứng tác động tiêu cực đến kinh tế tăng trưởng (Singh, 1997; Levine & Zervos, 1996) Họ đề cập đến quan điểm về phát triển thị trường chứng khoán phần nào có một mối quan hệ tiêu cực với tốc độ tăng trưởng kinh

tế Một lần nữa, các nhà lý thuyết tăng trưởng truyền thống tin rằng phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế không liên quan với nhau do những lập luận nêu trên (Pagano, 1993; Shahbaz et al, 2008)

2.2.2 Tác động cùng chiều

Ngược lại, những người ủng hộ lý thuyết "supply-leading" bao gồm Schumpeter (1912), Hicks (1969) và McKinnon (1973) khẳng định rằng phát triển tài chính trước sự tăng trưởng kinh tế Giả thuyết này cho rằng các thành lập các tổ chức tài chính và thị trường chứng khoán sẽ tăng việc cung cấp dịch vụ tài chính và từ đó dẫn đến tăng trưởng kinh tế Bagehot (1873) và Hicks (1969) đặc biệt cho rằng hệ thống tài chính đóng một vai trò quan trọng trong việc đốt cháy công nghiệp hóa ở nước Anh bằng việc huy động vốn cho "công trình to lớn" Điều này ngụ ý rằng các dự án tốt sẽ không thất bại vì thiếu vốn như ghi nhận của Levine (2005)

Tương tự như vậy, Azarmi, Lazar và Jeyapaul (2005) lập luận rằng thị trường chứng khoán như là một nguồn tài chính ban đầu của nguồn vốn

Trang 22

chủ sở hữu có tác dụng hỗ trợ tích cực cho việc hình thành các doanh nghiệp và phát triển cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Levine và Zervos (1996, 1998) cũng ủng hộ quan điểm rằng thị trường chứng khoán thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Họ nhận thấy rằng sự phát triển của thị trường chứng khoán có mối quan hệ tích cực đến phát triển kinh tế và tích lũy vốn Do

đó, thị trường chứng khoán không phải là "sòng bạc" Điều này có nghĩa rằng sự phát triển của thị trường chứng khoán là vấn đề rất cần thiết đồng thời là một kênh huy động vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài có thể đầu tư vào các dự án sản xuất cũng như việc cung cấp thanh khoản Thực tế

là thị trường chứng khoán hoạt động tốt, cùng với các tổ chức được thiết kế tốt và hệ thống quản lý hiệu quả thì mang lại sự tăng trưởng kinh tế

Mặc dù các cuộc tranh luận về bản chất của mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán phát triển và tăng trưởng kinh tế vẫn không phân thắng bại, Levine và Zervos (1996) nhận thấy rằng một nổi bật của nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế Nó cũng không kém phần quan trọng để nhấn mạnh rằng sự phát triển của thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế là tích cực phụ thuộc lẫn nhau từ các mức độ phát triển của một ảnh hưởng khác

2.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

2.3.1 Nghiên cứu thị trường chứng khoán tác động cùng chiều

Các nghiên cứu trong khoảng thời gian gần đây từ năm 2010 -2015 có nghiên cứu của Aigbovo, Omoruyi Izekor, Andrew Osaretin (2015) nghiên cứu phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại Nigeria dữ liệu chuỗi thời gian trong giai đoạn từ năm 1980 đến 2011, tác giả sử dụng

mô hình hiệu chỉnh ECM Kết quả nghiên cứu phát triển thị trường chứng khoán có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Cụ thể biến vốn hoá có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Adamu và Sanni (2005), Adenuga (2010).Trước đó một năm thì

Trang 23

Igbodika, Mary Ann.n(2014) xem xét các tác động của hoạt động thị trường chứng khoán trên tăng trưởng kinh tế kể từ khi khởi đầu của quản trị dân chủ ở Nigeria 1999-2011 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ lớn giữa hoạt động thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế

ở Nigeria trong thời kỳ nghiên cứu

Ngoài ra thì ở những năm 2010 trở về trước các tác giả như Aboudou Maman Tachiwou (2010) sử dụng mô hình ECM để phân tích mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Tây Phi với chuỗi dữ liệu theo quý từ năm 1995 đến năm 2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển thị trường chứng khoán tác động tích cực

lên tăng trưởng kinh tế Bên cạnh, Vazakidis và Adamopoulos (2009) xem

xét các mối quan hệ nhân quả giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế cho nước Pháp đối với các giai đoạn 1965-2007 bằng các xét nghiệm quan hệ nhân quả Granger-dựa trên mô hình hiệu chỉnh sai

số vector (VECM) Kết quả chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế mang về phát triển thị trường chứng khoán trong nước Pháp Điều này cho thấy tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng tích cực đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường chứng khoán tăng trưởng được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng kinh tế Theo Shahbaz et al (2008) cũng điều tra xem liệu có một mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế ở Pakistan bằng cách sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian năm 1971-

2006 Họ đã áp dụng hồi quy phân phối lag (ARDL) và Juselius-Johansen

kỹ thuật kiểm tra đồng tích hợp để ước lượng các mối quan hệ lâu dài giữa hai biến Kết quả cho thấy có tác động tích cực mối quan hệ lâu dài giữa phát triển thị trường chứng khoán đo bằng tỷ lệ vốn hóa thị trường và tăng trưởng kinh tế đại diện bởi mỗi thực thu nhập đầu người có ý nghĩa

Từ năm 2005 El-Wassal (2005) điều tra các mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán (đo bằng tỷ lệ vốn hóa thị trường) và tăng trưởng kinh

Trang 24

chính, nước ngoài danh mục đầu tư và rủi ro chính trị ở bốn mươi (40) thị trường đang nổi lên giữa 1980 và 2000 bằng cách áp dụng mô hình hai giai đoạn bình phương tối thiểu (2SLS) với hiệu ứng cố định Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế, tự do hóa tài chính , chính sách và đầu tư gián tiếp nước ngoài là yếu tố hàng đầu tăng trưởng thị trường chứng khoán mới nổi Azarmi et al (2005) cũng xem xét mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế ở Ấn Độ trong thời gian trước và sau khi tự do hóa giai đoạn từ năm 1981 đến 2001 Họ báo cáo rằng không có mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán Ấn Độ (đo bằng chỉ số chứng khoán bao gồm thị trường tỷ lệ vốn, tổng giá trị tỷ lệ và tỷ lệ doanh thu) và tăng trưởng kinh tế (đại diện bởi GDP bình quân đầu người ) cho toàn bộ thời gian hai mươi năm Họ cũng tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn hậu tự do hóa bao gồm 1991-2001 Các kết quả, tuy nhiên, tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ tích cực giữa các thị trường chứng khoán phát triển và tăng trưởng kinh tế trong thời gian trước và sau khi tự do hóa trong thời kỳ giữa năm 1981 và 1990

George Hondroyiannis et al (2004), cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa phát triển thị trường chứng khoán và kinh tế tăng trưởng ở Hy Lạp và Pakistan, tương ứng Hondroyiannis et al (2004) sử dụng dữ liệu hàng tháng để điều tra các mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển của thị trường chứng khoán và hệ thống ngân hàng ở Hy Lạp từ năm 1986 đến năm 1999 Sử dụng VAR.Kết quả của họ cho thấy có sự tác động tích cực lâu dài quan hệ giữa sản lượng thực tế, phát triển thị trường chứng khoán (đo bằng thị trường Tỷ lệ vốn hóa) và phát triển hệ thống ngân hàng (đại diện bởi tín dụng ngân hàng khu vực tư nhân chia GDP) có ý nghĩa Beck

và Levine (2004) cũng xem xét liệu thị trường chứng khoán và phát triển ngân hàng độc lập có một mối quan hệ tích cực với tốc độ tăng trưởng kinh

tế bằng cách sử dụng một tập hợp dữ liệu bảng của bốn mươi (40) nước từ

Trang 25

năm 1976 đến năm 1998 và sử dụng mô hình GMM Kết quả cho thấy thanh khoản của thị trường chứng khoán (tỷ lệ doanh thu) và phát triển ngân hàng (tính theo yêu cầu của ngân hàng về khu vực tư nhân của ngân hàng gửi tiền chia cho GDP) có mối quan hệ tích cực mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế Hamid Mohtadi và Sumit Agarwal (2001) sử dụng mô hình hồi quy OLS để phân tích mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại 21 thị trường mới nổi trong 21 năm (1977 – 1997) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển thị trường chứng khoán tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế Levine và Zervos (1998),

áp dụng bình phương nhỏ nhất phương pháp (OLS) điều tra mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán (kích thước, tính thanh khoản, biến động và hội nhập với thế giới vốn thị trường) và tăng trưởng kinh tế với dữ liệu bốn mươi chín (49) quốc gia trải rộng năm 1976 và 1993 Kết quả cho thấy các biện pháp thanh khoản thị trường chứng khoán có sự tương quan tích cực với tỷ lệ của tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Tuy nhiên các biện pháp của quy mô thị trường chứng khoán không có sự tương quan với tốc

độ tăng trưởng, tích lũy vốn và cải thiện năng suất Levine và Zervos (1996) đánh giá mối quan hệ giữa sự phát triển của thị trường chứng khoán

và tăng trưởng dài hạn sử dụng dữ liệu trên bốn mươi mốt (41) quốc gia trong giai đoạn năm 1976 đến năm 1993, sử dụng biến công cụ các tác giả thấy rằng sự phát triển của thị trường chứng khoán nói chung có sự tương quan thuận với tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

2.3.2 Nghiên cứu thị trường chứng khoán tác động nghịch chiều

Okonkwo Ikeotuonye Victor, Ananwude Amalachukwu, Echekoba F.N (2015) sử dụng mô hình VECM kết hợp với kiểm định nhân quả Granger

để phân tích mối quan hệ nhân quả giữa phát triển thị trường chứng khoán

và tăng trưởng kinh tế tại Nigeria với chuỗi dữ liệu thời gian theo quý từ năm 1993 đến năm 2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy ở mô hình VECM

Trang 26

tế, trong khi ở kiểm định nhân quả Granger cho thấy không tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hai biến số trên

Osama M Badr (2015) sử dụng mô hình VAR kết hợp với kiểm định nhân quả Granger để phân tích mối quan hệ nhân quả giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại Ai Cập với chuỗi dữ liệu thời gian theo quý từ năm 2002 đến năm 2013 Kết quả nghiên cứu không có mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế

Baotai Wang và D.Ajit (2013) sử dụng mô hình VECM phân tích mối quan

hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại Trung Quốc với dữ liệu chuỗi thời gian theo quý từ năm 1996 đến năm 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế, cụ thể giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế tại Trung Quốc

Christopher Quaidoo(2011) sử dụng dữ liệu quý trong thời kỳ năm 1991 đến năm 2006 để kiểm tra mối quan hệ giữa vốn hóa thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh Tác giả sử dụng phương pháp VECM kết hợp với kiểm định Granger.Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế thực sự là động lực chính của sự phát triển thị trường chứng khoán ở Ghana

Azarmi et al (2005) cũng xem xét mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế ở Ấn Độ trong thời gian trước và sau khi tự do hóa giai đoạn từ năm 1981 đến 2001 Họ báo cáo rằng không có mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán Ấn Độ (đo bằng chỉ số chứng khoán bao gồm thị trường tỷ lệ vốn, tổng giá trị tỷ lệ và tỷ lệ doanh thu) và tăng trưởng kinh tế (đại diện bởi GDP bình quân đầu người ) cho toàn bộ thời gian từ 1981 đến 2001

Trang 27

Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước

Biến vốn hóa có tác động tích cực đến tăng trưởng

cổ phiếu giao dịch trong nước

(LIQUIDITY)

Sự phát triển thị trường chứng khoán tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế

Trang 28

Tìm thấy mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh

tế giai đoạn trước khi tự do hoá

1981-1990 và sau khi tự do hoá 1991-2001

Phát triển tài chính có quan hệ tích cực tăng trưởng kinh tế, cụ thể là vốn hóa thị trường

Phát triển thị trường chứng và phát triển ngân hàng có quan hệ tích cực tăng trưởng kinh tế

tư thực (INV) và học sinh trung học (SE)

Phát triển thị trường chứng khoán tác động đến tăng trưởng kinh tế

Trang 29

(Liquidity), tín dụng ngân hàng (Bank

credit)

Thanh khoản thị trường chứng khoán có

sự tương quan tích cực với tỷ lệ của tăng trưởng kinh tế trong

Phát triển thị trường chứng khoán có quan tích cực tăng trưởng

Các nghiên cứu theo hướng nghịch chiều

Biến vốn hóa thị trường tác động tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế

Osama M

Badr (2015) 2002-2013 VAR

Biến phụ thuộc: RGDP Biến độc lập: Vốn hóa thị trường(CAP),

Biến vốn hóa thị trường không có mối quan hệ tăng trưởng kinh tế

Trang 30

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Vốn hóa thị trường tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế là động lực phát triển thị trường chứng khoán, thị trường chứng khoán không tác động đến tăng trưởng kinh tế

Kết quả cho thấy không có mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1981-2001

Nguồn: tác giả tổng hợp

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 tác giả sẽ giới thiệu về quy trình nghiên cứu.Tác giả cũng trình bày sâu hơn về phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu để giải quyết mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mô hình nghiên cứu

Xuất phát từ các nghiên cứu trước, các tác giả cho rằng phát triển thị trường chứng khoán thì góp phần vào tăng trưởng kinh tế (Aigbovo, Omoruyi Izekor, Andrew Osaretin (2015), Igbodika, Mary Ann N (2014)) Ngược lại có tác giả cho rằng tăng trưởng kinh tế thì làm phát triển thị trường chứng khoán, thậm chí họ cho rằng phát triển thị trường chứng khoán làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế(Okonkwo Ikeotuonye Victor, Ananwude Amalachukwu, Echekoba F.N (2015), Osama M Badr (2015), Baotai Wang và D.Ajit (2013)

Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đã được trình bày trong chương 2, chương 3 tác giả dựa vào nghiên cứu của Aigbovo, Omoruyi Izekor, Andrew Osaretin (2015), Osama M Badr (2015), Christopher Quaidoo (2011), Azarmi et al (2005) và Baotai Wang D.Ajit (2013) tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu trong luận văn như sau:

Mô hình nghiên cứu của tác giả:

Growth it = β 0 + β 1 SIZE it + β 2 FDI it + β 3 OPEN it + β 4 TKTT it + β 5 CTGD it + β 6 M2 it + e it (3.1)

Trong đó, Growth: Tăng trưởng kinh tế; SIZE: Vốn hoá thị trường chứng khoán; FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài; OPEN: Được gọi là tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu; TKTT: Thanh khoản thị trường chứng khoán; CTGD: Chi tiêu cho giáo dục; M2: Cung tiền trong nền kinh tế

3.1.1 Giới thiệu các biến

Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế (Growth), công thức xác định tính theo nguồn từ Wordbank và đơn vị tính %/GDP

Trang 32

Biến độc lập: Vốn hóa thị trường (SIZE) là biến độc lập trong mô hình, công thức xác định tính theo nguồn từ Wordbank và đơn vị tính %/GDP Biến kiểm soát: Các tài liệu nghiên cứu cho thấy rằng sự phát triển của thị trường chứng khoán có một mối quan hệ tích cực với tốc độ tăng trưởng kinh tế Ví dụ, El-Wassal (2005) và ctg chứng minh rằng tăng trưởng kinh

tế đóng vai trò quan trọng trong việc tác động phát triển thị trường chứng khoán Hơn nữa, Garcia và Liu (1999) đã chỉ ra rằng yếu tố kinh tế vĩ mô như đầu tư trực tiếp nước FDI, phát triển ngành ngân hàng là các biến kinh

tế vĩ mô quan trọng giải thích phát triển thị trường chứng khoán Điều này đòi hỏi một mô hình phù hợp để được sử dụng để kiểm tra các mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế ở nước trong khu vực Đông Nam Á.Vì vậy, tác giả sử dụng một số biến kiểm soát để tăng mức độ chặt chẽ của mô hình như đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là

tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài/GDP, độ mở nền kinh tế (OPEN) là tỷ lệ tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu/GDP, độ sâu tài chính (M2) là tỷ lệ cung tiền trong nền kinh tế/GDP, thanh khoản thị trường (TKTT)/GDP và chi tiêu giáo dục (CTGD)/GDP

Trong đó biến phụ thuộc là tăng trưởng kinh tế của các quốc gia được đo lường tốc độ tăng trưởng (Growth%), còn các biến số độc lập có vai trò kiểm soát tính chặt chẽ của mô hình như SIZE là tỷ lệ giá trị vốn hóa thị trường/GDP, FDI là tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài/GDP, Open tỷ lệ tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu/GDP, M2 tỷ lệ cung tiền trong nền kinh tế/GDP, TKTT là thanh khoản thị trường/GDP và CTGD là chi tiêu giáo dục trong nền kinh tế

3.1.2 Đo lường các biến

Growth: được gọi là tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc Gia, nguồn dữ liệu được lấy từ dữ liệu ngân hàng thế giới Worlbank và được tính bằng tỷ

lệ %

Trang 33

SIZE: được gọi là vốn hóa thị trường chứng khoán của một quốc Gia, nguồn dữ liệu được lấy từ dữ liệu ngân hàng thế giới Worlbank và được tính bằng tỷ lệ %

FDI: được gọi là đầu tư trực tiếp nước ngoài của một quốc Gia, nguồn dữ liệu được lấy từ dữ liệu ngân hàng thế giới Worlbank và được tính bằng tỷ

CTGD: gọi là khoản chi tiêu cho giáo dục trong nền kinh tế/GDP của một Quốc gia, nguồn dữ liệu được lấy từ dữ liệu ngân hàng thế giới Worlbank

và được tính bằng tỷ lệ %

M2: Cung tiền trong nền kinh tế là tỷ lệ cung tiền trong nền kinh tế/GDP, nguồn dữ liệu được lấy từ dữ liệu ngân hàng thế giới Worlbank và được tính bằng tỷ lệ %

3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu

Sau khi nghiên cứu lý thuyết, tham khảo các bài nghiên cứu trước trên phạm vi lãnh thổ khác nhau, tác giả đưa ra hai giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết H1: Vốn hoá thị trường chứng khoán (SIZE) tác động cùng

chiều (+) đến tăng trưởng kinh tế, theo tôi thị trường chứng khoán càng phát triển thì tác động đến tăng trưởng kinh tế tăng lên, kỳ vọng của tác giả nghiên cứu cùng theo hướng nghiên cứu trước của Aigbovo, Omoruyi Izekor, Andrew Osaretin (2015)

Trang 34

Giả thuyết H2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tác động cùng chiều (+)

đến tăng trưởng kinh tế, theo tôi nguồn vốn FDI là góp phần quan trọng đến tăng trưởng kinh tế, kỳ vọng của tác giả nghiên cứu theo hướng nghiên cứu trước của Hamid Mohtadi và Sumit Agarwal (2001)

Giả thuyết H3 : Độ mở thị trường tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng

kinh tế Vì tổng giá tri kim ngạch xuất nhập nói lên việc phát triển của một quốc gia như vấn đề ngoại thương, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế và đặc biệt là thương mại, trao đổi hàng hoá, chính điều này sẽ làm tăng GDP, nghiên cứu của tác giả cùng với nghiên trước của Azarmi et al (2005)

Giải thuyết H4: Thanh khoản thị trường tác động cùng chiều (+) đến tăng

trưởng kinh tế, việc phát triển thị trường chứng khoán mạnh thì sẽ thu hút được nguồn đầu tư gián tiếp từ bên ngoài vào, đối với thị trường chứng muốn phát triển mạnh thì phải thể hiện được thanh khoản thị trường, khi thanh khoản ngày càng tăng thì giá trị cổ phiếu cũng tăng theo dẫn đến doanh nghiệp thu hút được nguồn vốn đầu từ vào thì tạo ra lợi nhuận góp phần làm tăng trưởng GDP

Giải thuyết H5: Chi tiêu giáo tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng kinh

tế, chi cho giáo dục góp phần phát triển nguồn lực cho quốc gia, trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao góp phần tạo ra giá trị nhiều hơn làm tăng GDP

Giải thuyết H6 : Cung tiền M2 tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh

tế, bất ký quốc gia nào phải có một lượng cung tiền trong nền kinh tế để đảm bảo lưu thông một các ổn định chính phủ phải kiểm soát cung tiền một các chặt chẽ Khi cung tiền tăng thì sẽ thúc đẩy tăng tăng GDP

Trang 35

Bảng 3.1: Tóm tắt các biến và kỳ vọng dấu

Kỳ vọng dấu

Chi tiêu cho giáo

Ernest Simeon O Odior (2011)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong luận văn này là phương pháp nghiên cứu định lượng Dữ liệu sử dụng dạng dữ liệu bảng Mô hình ước lượng cho dữ liệu bảng có hai dạng thường được sử dụng phận tích dữ liệu

Trang 36

bảng và kết hợp với biên công cụ với sự trợ giúp của phần mềm Excel , Stata 13.0,tác giả thực hiện thống kê mô tả tổng quát các biến trong mô hình, kiểm định đa cộng tuyến, xác định ma trận hệ số tương quan các biến (nếu hệ số tương quan cao thì xác định biến nội sinh, xử lý biến nội sinh và chạy mô hình 2LSL, ngược lại hệ số tương thấp <0.7 thì chạy mô hình RE hoặc FE) và dùng các kiểm định liên quan đến biến nội sinh hoặc kiểm định liên quan đến FE và RE)

Thông qua việc kiểm ta những yếu tố cần thiết và các kiểm định để từ đó lựa chọn mô hình phù hợp, mô hồi quy được chọn nhằm để giải quyết câu hỏi, mục tiêu, giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra trong luận văn

3.2 Dữ liệu nghiên cứu

Tác giả đã thực hiện tìm cách lấy dữ liệu từ các nguồn khác nhau như IMF, Wordbank nhưng do dữ liệu sử dụng các yếu tố vĩ mô thường có độ trễ và các quốc qia cung cấp dữ liệu không đầy đủ Do vậy, đề tài thực hiện lấy dữ liệu ở dạng thứ cấp thứ cấp của 6 quốc gia gồm Indonesia, Malaysia, Philipines,Singapore,ThaiLand và Vietnam giai đoạn từ năm 2000 đến

2015 cho tất cả các biến trong mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu được lấy

từ trang web của Ngân Hàng thế giới (Wordbank)

Yit = β0 + β1X1it + β2X2it +…+ βnXnit + vit (3.2)

Ngày đăng: 26/04/2018, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w