LỜ AM OAN Tôi cam đoan rằng luận văn n y ―Quyền quyết định của phụ nữ với giáo dục và sức khỏe trẻ em trong hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam‖ l b i nghi n cứu của chính tôi.. Câu hỏi n
Trang 1LÊ T Ị N Ọ UỆ K A
QUYỀN QUYẾT ỊN ỦA P NỮ VỚ O V SỨ
K ỎE TRẺ EM TRON A ÌN Ở NÔN T ÔN V ỆT NAM
LU N V N T S K N TẾ Ọ
TP ồ M N 7
Trang 2LỜ AM OAN
Tôi cam đoan rằng luận văn n y ―Quyền quyết định của phụ nữ với
giáo dục và sức khỏe trẻ em trong hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam‖ l
b i nghi n cứu của chính tôi
Ngoại trừ những t i liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn n y, tôi cam đoan rằng to n phần hay những phần nhỏ của luận văn n y chưa từng được công b hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghi n cứu n o của người khác được sử dụng trong luận văn n y m không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn n y chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp n o tại các trường đại học hoặc cơ sở đ o tạo khác
Thành Phố Hồ Chí Minh, 2017
Lê T ị N ọ uệ K
Trang 3LỜ ẢM ƠN
Lời đầu ti n tôi xin chân th nh cảm ơn sâu sắc đến giáo vi n hướng dẫn khoa học của tôi l Tiến sĩ Võ Tất Thắng – Giảng vi n Đại Học Kinh tế Th nh Ph Hồ Chí Minh Thầy đ tận tình hướng dẫn, hỗ trợ v truyền đạt cho tôi những kiến thức
vô cùng quý báu để tôi có thể ho n th nh luận văn này
Tôi cũng chân th nh cảm ơn quý Thầy, Cô giảng dạy chương trình kinh tế học trường Đại Học Mở Th nh ph Hồ Chí Minh đ truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu l m nền tảng cho việc thực hiện luận văn v ứng dụng trong công tác thực tiễn
Cu i cùng, xin cảm ơn gia đình v những người bạn thân đ động vi n, giúp
đỡ tôi để tôi ho n th nh luận văn n y
Do thời gian nghi n cứu có hạn, mặc dù bản thân đ có nhiều c gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung trình b y luận văn Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn v góp ý chân th nh của các nh nghi n cứu khoa học, các Thầy, Cô giáo v bạn bè
Xin Trân trọng cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT
Phúc lợi của phụ nữ v trẻ em trong hộ gia đình đang l m i quan tâm của các nghi n cứu học thuật v các ưu ti n chính sách Lý do đầu ti n l vấn đề công bằng giới, trong đó phụ nữ n n được hưởng đầy đủ các quyền quyết định trong hộ gia đình Đồng thời, phụ nữ v trẻ em l hai đ i tượng dễ bị tổn thương trước các biến đổi kinh tế, do đó cần được quan tâm bù đắp phúc lợi nếu các chính sách kinh
tế v x hội mong mu n duy trì tăng trưởng bền vững v ổn định x hội Thú vị ở chỗ l phúc lợi của phụ nữ lại có tương tác đ i với sự phát triển của trẻ em Cho
n n, nghi n cứu học thuật v chính sách phải tìm kiếm bằng chứng về m i quan hệ,
ri ng cho từng qu c gia cụ thể Một khi được nghi n cứu đúng, kết quả nghi n cứu vừa đóng góp v o nhóm tri thức kinh tế phát triển, vừa có thể dùng cho các quyết định chính sách đ i với phụ nữ v trẻ em
Qua tổng quan t i liệu, tác giả nhận thấy có rất nhiều nghi n cứu về m i quan hệ n y ở các nước đang phát triển, đặc biệt l Ấn Độ, Pakistan Các nghi n cứu được thực hiện trong các b i cảnh khác nhau cho các kết quả khác nhau Một s tìm thấy m i quan hệ tích cực giữa quyền quyết định của phụ nữ v tình trạng sức khỏe hoặc việc đến trường của trẻ em Tuy nhi n, chưa có nghi n cứu n o được thực hiện ở Việt Nam Cho n n khai thác đề t i n y với s liệu Việt Nam sẽ có đóng góp nhất định v o kho t ng kết quả thực nghiệm vừa có ý nghĩa chính sách Câu hỏi nghi n cứu chính l liệu quyền quyết định của phụ nữ có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe v việc đi học của trẻ em trong hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam hay không
Đầu ti n, b i nghi n cứu tổng quan t i liệu để xác định các khái niệm đang được sử dụng về quyền của phụ nữ, các yếu t tác động đến quyền phụ nữ v các kết quả nghi n cứu thực nghiệm trước đây Nhìn chung, các nghi n cứu trước đây chỉ ra rằng những yếu t tác động đến giáo dục v sức khỏe của trẻ khi phụ nữ l người quyết định có thể l : (1) Quyền lực của người phụ nữ, (2) Các đặc điểm ri ng của trẻ em (tuổi, chiều cao, cân nặng, dinh dưỡng, bệnh tật bẩm sinh), (3) Các đặc điểm ri ng của phụ nữ giới tính (tuổi, giáo dục, tình trạng việc l m), (4) Các đặc điểm của hộ (thu nhập, chi ti u, t i sản, quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc), (5) Các đặc
Trang 5điểm của nơi sinh s ng (thời tiết, vùng nghèo, dân s , s lượng các tiện ích công cộng như trạm xá, trường học) Tùy theo thông tin sẵn có của các bộ s liệu m các nghi n cứu có thể chọn một s biến l m biến phân tích và lược bỏ những biến không có thông tin
B i nghi n cứu cũng đ tóm lược thực trạng về quyền phụ nữ ở Việt Nam Nhìn chung, khác biệt về giới ở Việt Nam không quá lớn, có thể nói tình hình bình đẳng giới ở nước ta khả quan hơn nhiều so với khu vực v thế giới nói chung Có thể thấy l trình độ v khả năng của người phụ nữ Việt Nam đang ng y c ng được nâng cao, vai trò của họ vì vậy có lẽ cũng ng y c ng được xem trọng Kế đến, b i nghi n cứu tóm lược đặc điểm về sức khỏe v giáo dục ở trẻ em Việt Nam bằng rất nhiều chỉ s có thể so sánh qu c tế
Để có s liệu phân tích, b i nghi n cứu sử dụng bộ dữ liệu Khảo sát Nguồn lực Hộ gia đình Việt Nam (Vietnam Access to Resources Household Survey - VARHS) S liệu n y tập trung khảo sát tại các khu vực nông thôn của 12 tỉnh ở Việt Nam Dữ liệu được trích xuất từ VARHS qua các năm 2008, 2010, 2012 v
2014, có 2,164 quan sát cho mỗi năm, tạo th nh bộ dữ liệu bảng cho 4 năm li n tục
Quyền phụ nữ được đại diện bằng 12 câu hỏi thể hiện quyền quyết định của phụ nữ trong hộ: 1) quyền thăm viếng họ h ng, 2) quyền quyết định mua sắm h ng
ng y, 3) quyền mua sắm các món h ng lớn, 4) quyền chăm sóc sức khỏe bản thân, 5) quyền quyết định việc đi học của trẻ em, 6) quyền quyết định li n quan đến sức khỏe của trẻ, 7) quyền sinh th m con, 8) quyền bán đất, 9) quyền bán nữ trang, 10) quyền bán gia súc, 11) quyền bán xe máy, v 12) quyền bán t i sản khác Trong bảng hỏi còn có quyền quyết định việc tránh thai nhưng câu trả lời có nhiều lỗi n n không dùng được trong phân tích n y
Có tổng cộng 6 biến dùng đại diện cho sự phát triển (giáo dục v sức khỏe) của trẻ em: 1) tổng s ng y bị bệnh của trẻ, 2) s trẻ em bị bệnh, 3) s lượng trẻ em
đi học, 4) tỷ lệ trẻ em đi học, 5) tỷ lệ trẻ em bị bệnh, 6) tỷ lệ chi ti u cho rượu
Kết quả nghi n cứu cho thấy đa phần các quyền quyết định của phụ nữ có ảnh hưởng t t đến sức khỏe v giáo dục trẻ em ở nông thôn Việt Nam Tác động
Trang 6n y còn mạnh hơn khi phụ nữ có trình độ giáo dục cao hơn hoặc có việc l m b n ngo i lĩnh vực nông nghiệp Thú vị l quyền phụ nữ còn l m giảm mức chi ti u cho rượu, một h ng hóa được xem l độc hại Thay v o đó l tăng chi ti u cho các loại thực phẩm, từ đó gián tiếp cải thiện sức khỏe trẻ em trong hộ Từ kết quả nghi n cứu n y, tác giả đ đề xuất một s đề nghị chính sách nhằm cải thiện phúc lợi của phụ nữ v trẻ em trong hộ gia đình
Trang 7M L
ƢƠN Ớ T ỆU 1
1.1 Lý ọ đề tà 1
1.2 Mụ t êu ê ứu 4
1.3 âu ỏ ê ứu 5
1.4 ố tƣợ và p ạ v ê ứu 5
1.5 P ƣơ P áp ê ứu và ữ l ệu ê ứu 5
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.5.2 Dữ liệu nghi n cứu: 6
1.6 Kết ấu luậ v 6
ƢƠN TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 8
K á ệ về quyề ủ p ụ ữ tr ộ đì 8
N ữ yếu tố tá độ đế quyề quyết đị ủ p ụ ữ tr ộ đì 10
2.3 Tá độ ủ quyề p ụ ữ lê á ỉ số l ê qu đế sự p át tr ể ủ trẻ e 11
ƢƠN 3 TỔN QUAN VỀ QUYỀN P NỮ SỨ K ỎE O
ỦA TRẺ EM Ở V ỆT NAM 16
3 Quyề p ụ ữ ở V ệt N 16
3 Sứ ỏe và á ụ trẻ e ở V ệt N 20
3.2.1 Tình trạng sức khỏe của trẻ em Việt Nam giai đoạn 2005-2015 20
3.2.2 Tình trạng giáo dục trẻ em ở Việt Nam giai đoạn 2005-2015 26
ƢƠN 4 P ƢƠN P P N ÊN ỨU V MÔ ÌN N ÊN ỨU 31
4 N uồ t u t ập ữ l ệu 31
4 ữ l ệu và ô ì t ự ệ 31
Trang 8ƢƠN 5 P ÂN T KẾT QUẢ N ÊN ỨU 36
5 T ố ê ô tả 37
5 Kết quả ồ quy 40
ƢƠN 6 KẾT LU N V K UYẾN N Ị 52
6 Kết luậ 52
6 K uyế ị 54
6 3 ạ ế và ƣớ ê ứu t ếp t e 55
T L ỆU T AM K ẢO 56
Trang 9AN M ỂU Ồ
Trang
Biểu đồ 3.1 21
Biểu đồ 3.2 24
Biểu đồ 3.3 26
Biểu đồ 3.4 27
Biểu đồ 3.5 29
Trang 10AN M ẢN
Trang
Bảng 3.1 20
Bảng 3.2 22
Bảng 3.3 25
Bảng 3.4 28
Bảng 3.5 30
Bảng 4.1 33
Bảng 4.2 34
Bảng 4.3 35
Bảng 5.1 40
Bảng 5.2 42
Bảng 5.3 44
Bảng 5.4 46
Bảng 5.5 48
Bảng 5.6 50
Trang 11AN M TỪ V ẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các qu c gia Đông Nam Á
BMI : Body Mass Index (Chỉ s cơ thể)
GEM : Gender Empowerment Measure (Vai Trò Của Giới)
GII : Gender Inequality Index (Chỉ S Bất Bình Đẳng Giới)
MOLISA : Bộ Lao động - Thương binh v X hội
VARHS : Vietnam Access to Resources Household Survey (Khảo sát Nguồn lực Hộ gia đình Việt Nam
VHLSS : Vietnam Household Living Standard Survey (Khảo sát Mức s ng Hộ gia đình Việt Nam)
UNIFEM : Quỹ phát triển phụ nữ Li n hiệp qu c
……… ………
Trang 12ƢƠN 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề t i, mục ti u nghi n cứu, câu hỏi nghi n cứu, đ i tượng v phạm vi nghi n cứu, nội dung nghi n cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề t i v cấu trúc luận văn
1.1 Lý ọ đề tài
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, l tương lai của đất nước Do đó, bảo vệ, chăm sóc v giáo dục trẻ em hôm nay chính l tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân t tạo n n sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai Hầu hết các nước phát triển tr n thế giới như Mỹ, Anh, Úc,… đều l những nước có nền giáo dục, y học bậc nhất v luôn đặt việc đ o tạo nhân t i l n ưu ti n h ng đầu Việt Nam hiện đ v đang hội nhập rất nhanh với các cường qu c năm châu, n n việc chú trọng đẩy mạnh sự phát triển của cả nền giáo dục v y tế l vô cùng cần thiết v đ được thể hiện rõ rệt qua quá trình lịch sử lâu d i của đất nước ta Để có một nguồn nhân lực có chất lượng cao, có trình độ trí tuệ ngang tầm thời đại v nguồn chất xám đủ để đổi mới sản xuất, nâng cao năng suất lao động, phát triển đa ng nh nghề,
v các hoạt động về văn hóa, tinh thần, vv thì việc giáo dục v sức khỏe của trẻ em đóng vai trò hết sức quan trọng
Theo s liệu của Tổng cục th ng k cho thấy, thực trạng hệ th ng giáo dục của Việt Nam đ khá ho n chỉnh đáp ứng cho nhu cầu học tập từ bậc mầm non đến sau đại học; hầu hết các bản, l ng, x , phường đều có trường lớp tiểu học; trường trung học cơ sở được xây dựng ở các x hoặc cụm li n x , trường trung học phổ thông được xây ở các huyện, một s huyện có 2-3 trường Năm học 2015-2016, bậc giáo dục mầm non có 14.532 trường với tổng s hơn 4,62 triệu trẻ em; Bậc giáo dục tiểu học có 15.254 trường với tổng s khoảng 7,79 triệu học sinh; Bậc giáo dục phổ thông (trung học cơ sở v trung học phổ thông) có 12.721 trường với hơn 7,56 triệu học sinh; bậc cao đẳng, đại học có 442 trường với 2,24 triệu học sinh
B n cạnh đó, tr n đấu trường qu c tế Việt Nam cũng được biết đến khi đăng cai v tổ chức th nh công nhiều kỳ thi qu c tế: Olympic Vật lý châu Á (2004),
Trang 13Olympic Toán học qu c tế (2007), Olympic Vật lý qu c tế (2008), Olympic Hóa học qu c tế (2014); Olympic Sinh học qu c tế lần thứ 27-IBO (2016); V đ gặt hái được nhiều th nh quả đáng khích lệ như: đạt 6 huy chương v ng, đứng đầu cuộc thi Olympic toán học châu Á- Thái Bình Dương (AMPMOPS 2016); l nước Đông Nam Á có nhiều giải nhất Hội thi khoa học kỹ thuật qu c tế-Intel ISEF 2016 (Hoa Kỳ) với 4 dự án đoạt giải ba lĩnh vực Hóa học, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật cơ khí, sinh học tế b o v phân tử Chúng ta đ gi nh 01 huy chương v ng, 4 huy chương bạc, 01 huy chương đồng, trong cuộc thi Olympic Toán qu c tế (IMO) 2016; Xuất sắc có một giải đặc biệt Grand Champion, 11 huy chương v ng, 24 huy chương bạc,
47 huy chương đồng trong cuộc thi Toán học trẻ qu c tế 2016 (IMC) Ngo i ra học sinh nước ta còn nhận được 2 huy chương v ng, 2 huy chương bạc v 1 huy chương đồng cuộc thi Olympic Vật lý qu c tế năm 2016
Tuy nhi n, hệ th ng giáo dục của nước ta còn nhiều bất cập v hạn chế, điển hình l bệnh th nh tích, một căn bệnh tồn tại từ rất lâu v hiện còn đang diễn ra, nó vẫn đang gây ra nhiều tác động ti u cực cho nền giáo dục Việt Nam: nhiều học sinh lớp 4, lớp 5 m chưa thể viết được t n mình, bậc học trung học cơ sở nhưng khi đọc vẫn còn a … Hay gần đây nhất báo chí đ đưa tin việc một gia đình tại H Nội cho
2 con trai của mình nghỉ học ở trường để tự học ở nh Việc tăng s lượng trường học từ bậc mầm non tới việc đại học nhưng chưa thực sự đi kèm với chất lượng Tình trạng các em mẫu giáo bị giáo vi n đánh đập hay dọa nạt để ép học sinh ăn cơm, đi ngủ, …S lượng trường đ o tạo Đại học tăng khá mạnh về quy mô s lượng dẫn đến chất lượng còn nhiều bất cập điều n y thể hiện qua việc quý 1/2016 cả nước có 225.000 người có trình độ cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp V đặc biệt nghi m trọng đó l tình trạng thanh thiếu ni n vi phạm pháp luật ng y c ng tăng, trung bình mỗi năm có hơn 3000 trẻ vị th nh ni n bị đưa ra xét xử hình sự li n quan tới các tội như c ý gây thương tích, trộn cướp
Theo thông tin từ Bộ y tế, mức chi ti u y tế của Việt Nam tiếp tục gia tăng v đạt mức cao so với một s nước trong khu vực, chi cho y tế chiếm 6% GDP Tỷ trọng t i chính công (bao gồm Ngân sách nh nước và Bảo hiểm y tế) tăng dần, chiếm 42,6% tổng chi cho y tế, chi từ tiền túi hộ gia đình có xu hướng giảm xu ng
Trang 14dưới 50%, chiếm 48,8% Tính đến thời điểm hiện nay, cả nước đ có hơn 1200 bệnh viện, trung tâm y tế huyện v phòng khám đa khoa B n cạnh việc chuyển giao
kỹ thuật cho các tuyến dưới, việc luân phi n luân chuyển cán bộ có chuy n môn cũng được triển khai cho một s tỉnh để củng c các tuyến bệnh viện vệ tinh Nhìn chung, hệ th ng y tế của nước ta đang dần đổi mới cơ chế hoạt động như việc quản
lý, đ o tạo nguồn nhân lực chuy n môn, trang thiết bị y tế, vv nhằm đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân có chất lượng ngay tại nơi sinh s ng Thế nhưng, vẫn còn nhiều hạn chế cần được quan tâm cải thiện như thủ tục h nh chính nhi u kh , bệnh viện quá tải, sai sót trong y khoa, ch nh lệch về chăm sóc y tế giữa
th nh thị v nông thôn Đặc biệt các chương trình chăm sóc sức khỏe cho trẻ em mặc dù đ có quan tâm v thay đổi theo chiều hướng tích cực nhưng vẫn chưa thật
sự quan tâm đúng mức đ i với một s địa phương ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Do đó, quan tâm chăm sóc sức khỏe và giáo dục của trẻ em không chỉ l nhiệm vụ của ng nh giáo dục v ng nh y tế m l của to n x hội, trong đó gia đình đóng vai trò hết sức quan trọng vì ―gia đình l tế b o của x hội‖ đây thực sự l tổ
ấm, nơi chăm sóc nuôi dưỡng, l th nh trì an to n, phòng ch ng các tệ nạn xâm nhập v o trẻ em, l môi trường nơi hình th nh v giáo dục nhân cách, thể trạng con người Giáo dục gia đình l một bộ phận quan trọng của giáo dục x hội, nơi đáp ứng nhu cầu về tình thương, các quyền cho trẻ em trong đó có quyền được chăm sóc sức khỏe v đi học Với vai trò trong hệ th ng y tế v giáo dục thì với chức trách l người l m cha, l m mẹ l những người có vai trò hết sức quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe v định hướng giáo dục con cái B n cạnh đó theo đ phát triển
x hội như hiện nay thì người phụ nữ c ng ng y c ng có tiếng nói trong x hội cũng như trong gia đình Họ có quyền bình đẳng thật sự Họ có điều kiện phát triển hết năng lực của mình, được chia sẻ công việc gia đình v có quyền quyết định trong gia đình, vv Nhưng những điều đó chưa phải l tất cả sự thật về cuộc s ng của phụ
nữ Việt Nam hiện nay Điều n y chỉ l một phần sự thật về nhóm phụ nữ trí thức, có thu nhập cao ở th nh ph , nơi vị thế của phụ nữ được cải thiện nhiều hơn, nơi quan
hệ giữa hai giới bình đẳng hơn Nhưng sự thật ở nhiều nơi tr n đất nước n y phụ nữ vẫn luôn phải đứng sau người đ n ông (cho dù người đ n ông đó kém cỏi hơn) Khi
Trang 15nhìn sâu hơn nữa v o cuộc s ng của mỗi gia đình thì sẽ thấy rằng nhận xét đó còn rất phiến diện Vậy khi người phụ nữ có tiếng nói hơn người đ n ông trong gia đình thì việc chăm sóc sức khỏe v giáo dục con cái có t t hơn không?
Nhìn chung, phúc lợi của phụ nữ v trẻ em trong hộ gia đình đang l m i quan tâm của các nghi n cứu học thuật v các ưu ti n chính sách Lý do đầu ti n l vấn đề công bằng giới, trong đó phụ nữ n n được hưởng đầy đủ các quyền quyết định trong hộ gia đình Đồng thời, phụ nữ v trẻ em l hai đ i tượng dễ bị tổn thương trước các biến đổi kinh tế, do đó cần được quan tâm bù đắp phúc lợi nếu các chính sách kinh tế v x hội mong mu n duy trì tăng trưởng bền vững v ổn định x hội Thú vị ở chỗ l phúc lợi của phụ nữ lại có tương tác đ i với sự phát triển của trẻ
em Cho n n, nghi n cứu học thuật v chính sách phải tìm kiếm bằng chứng về m i quan hệ, ri ng cho từng qu c gia cụ thể Một khi được nghi n cứu đúng, kết quả nghi n cứu vừa đóng góp v o nhóm tri thức kinh tế phát triển, vừa có thể dùng cho các quyết định chính sách đ i với phụ nữ v trẻ em
Qua tổng quan t i liệu, tác giả nhận thấy có rất nhiều nghi n cứu về m i quan hệ n y ở các nước đang phát triển, đặc biệt l Ấn Độ, Pakistan Các nghi n cứu được thực hiện trong các b i cảnh khác nhau cho các kết quả khác nhau Một s tìm thấy m i quan hệ tích cực giữa quyền quyết định của phụ nữ v tình trạng sức khỏe hoặc việc đến trường của trẻ em Tuy nhi n, chưa có nghi n cứu n o được thực hiện ở Việt Nam Cho n n nghi n cứu l b i đầu ti n tìm hiểu m i quan hệ n y
ở Việt Nam Việc khai thác đề t i n y với s liệu Việt Nam sẽ có đóng góp nhất định v o kho t ng kết quả thực nghiệm vừa có ý nghĩa chính sách Câu hỏi nghi n cứu chính l liệu quyền quyết định của phụ nữ có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe v việc đi học của trẻ em trong hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam hay không
1.2 Mụ t êu nghiê ứu
Quyền quyết định của phụ nữ trong hộ gia đình được đại diện bằng 12 quyền quyết định các vấn đề trong hộ Sự phát triển của trẻ em trong hộ được đo lường bằng tình trạng giáo dục v sức khỏe của trẻ em Đề t i sẽ phân tích s liệu để kết luận liệu 12 quyền quyết định có ảnh hưởng đến sức khỏe v giáo dục của trẻ trong
Trang 16cùng một hộ hay không Kết quả nghi n cứu sẽ l tiền đề cho các chính sách nhằm cải thiện vai trò của người nữ trong hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam
1.3 âu ỏ ê ứu
Nghi n cứu n y nhằm trả lời cho câu hỏi sau:
Liệu quyền quyết định của phụ nữ có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe v giáo dục của trẻ em trong cùng hộ gia đình?
1.4 ố tƣợ và p ạ v ê ứu
Đ i tượng nghi n cứu: trẻ em v phụ nữ
Phạm vi nghi n cứu: trong hộ gia đình ở khu vực nông thôn tại Việt Nam
Từ s liệu thứ cấp điều tra có được từ VARHS các năm 2008 đến 2014, cho khu vực nông thôn Việt Nam Sau đó s liệu n y sẽ được xử lý thông qua phần mềm Stata để trích xuất các thông tin cần thiết, từ đây tiến h nh tổng hợp và phân tích mô hình nghi n cứu tìm ra phúc lợi của trẻ bị ảnh hưởng như thế n o khi phụ nữ có quyền quyết định trong gia đình
1.5 P ƣơ P áp ê ứu và ữ l ệu ê ứu
1.5.1 P ƣơ p áp nghiên cứu:
Thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng mô hình hồi quy Dữ liệu được xử lý và phân tích trên phần mềm Stata
Các thông s của mô hình được đánh giá bằng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất (OLS) Mặc dù phương pháp n y đơn giản nhưng với cách tổng hợp
từ s liệu bảng, kết quả của mô hình chặt chẻ hơn nhiều so với việc áp dụng OLS với s liệu chéo đơn thuần Do s liệu về quyền phụ nữ chỉ xuất hiện trong 2 lần điều tra 2008 v 2010, việc áp dụng phương pháp dữ liệu bảng l không phù hợp do biến động về quyền phụ nữ qua 2 năm không nhiều
Trang 171.5.2 ữ l ệu ê ứu
B i nghi n cứu sử dụng bộ dữ liệu Khảo sát Nguồn lực Hộ gia đình Việt Nam (Vietnam Access to Resources Household Survey - VARHS), VARHS tập trung khảo sát tại các khu vực nông thôn của 12 tỉnh ở Việt Nam gồm H Tây, L o Cai, Phú Thọ, Lai Châu, Điện Bi n, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng v Long An nhằm bổ sung thông tin cho bộ dữ liệu Khảo sát Mức s ng Hộ gia đình Việt Nam (Vietnam Household Living Standard Survey - VHLSS) Thông tin chi tiết về VARHS được trình b y tại Brandt & cộng sự (2017)
Dữ liệu được trích xuất từ VARHS theo các nhóm thông tin về nhân khẩu học, sức khỏe, việc l m, tiền lương, tiết kiệm, quyền sử dụng đất v thông tin của x nơi hộ đang sinh s ng Quyền sử dụng đất của phụ nữ được thể hiện bằng biến mang giá trị
tỷ lệ giữa diện tích đất của hộ m phụ nữ có t n trong sổ đỏ với tổng diện tích đất có
sổ đỏ của hộ.2 B i nghi n cứu sử dụng dữ liệu của 4 đợt khảo sát qua các năm
2008, 2010, 2012 v 2014 Tổng cộng bao gồm 8,656 quan sát v 2,164 quan sát cho mỗi năm
Ý nghĩa thực tiễn của đề t i
Kết quả nghi n cứu sẽ l tiền đề cho các chính sách nhằm cải thiện phúc lợi các hộ gia đình, đặc biệt l vai trò của người phụ nữ
1.6 Kết ấu luậ v
Luận văn được chia thành 6 chương
ƣơ Giới thiệu: Nội dung chương n y trình b y cơ sở hình th nh đề
t i, mục ti u nghi n cứu, đ i tượng nghi n cứu, phạm vi nghi n cứu, phương pháp nghi n cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề t i v kết cấu của luận văn
ƣơ : Tổng quan lý thuyết: Giới thiệu lý thuyết có li n quan, các
nghi n cứu trước có li n quan đến đề t i nghi n cứu l m nền tảng cho việc nghi n
cứu về quyền quyết định của phụ nữ với giáo dục v sức khỏe của trẻ em Các mô
hình nghi n cứu ảnh hưởng đến giáo dục v sức khỏe của trẻ em
Trang 18ươ 3: B i cảnh nghi n cứu: Mô tả tóm tắt quyền phụ nữ, sức khỏe v
giáo dục của trẻ em ở Việt Nam
ươ 4: Phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu về s liệu nghi n cứu và
việc lựa chọn mô hình nghi n cứu, định nghĩa các biến độc lập v phụ thuộc
Chương 5: Kết quả nghi n cứu: Phân tích, diễn giải các dữ liệu đã tính toán
bằng phần mềm Stata
Chương 6: Kết luận và kiến nghị: đưa ra một s kết luận v kiến nghị từ kết
quả thu được, n u l n điểm hạn chế đề t i v hướng nghi n cứu tiếp theo
Trang 19ƢƠN 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương n y trình b y khái niệm về quyền của phụ nữ trong hộ gia đình, những yếu t tác động đến quyền quyết định của phụ nữ trong hộ gia đình, tác động của quyền phụ nữ l n các chỉ s li n quan đến phát triển của trẻ em (giáo dục v sức khỏe)
ti n, Kabeer (2005) cho rằng quyền lực (power) l khả năng được lựa chọn, người
bị tước quyền (disempowered) l những người không có khả năng được lựa chọn, từ
đó, sự trao quyền (empowerment) l quá trình m những người từng không có khả năng lựa chọn giờ đây cũng có khả năng như vậy Nói cách khác, sự trao quyền xảy
ra khi có sự thay đổi Những người có nhiều sự lựa chọn trong su t cuộc đời họ có thể rất quyền lực (powerful), nhưng đó không có nghĩa họ được trao quyền (empowered), bởi lẽ họ chưa từng bị tước quyền bao giờ Cũng theo Kabeer (2005), định nghĩa sự trao quyền gắn liền với ba yếu t có quan hệ mật thiết với nhau bao gồm ―quá trình trung gian‖ (agency), ―nguồn lực‖ (resources) v ―các th nh tựu‖ (achievements) ―Quá trình trung gian‖ l quá trình đưa ra quyết định lựa chọn v biến nó th nh h nh động, do đó nó cũng chính l trọng tâm của định nghĩa sự trao quyền; ―nguồn lực‖ l những phương tiện m nhờ nó quá trình tr n được thực hiện;
cu i cùng, ―các th nh tựu‖ chính l kết quả của quá trình trung gian Cũng tương tự như vậy, Mosedale (2005) định nghĩa sự trao quyền của phụ nữ l quá trình người phụ nữ khẳng định lại vai trò của mình trong x hội, đồng thời mở rộng giới hạn đ i với những gì họ có thể l m, trong những tình hu ng m trước đây họ đ từng gặp nhiều hạn chế so với nam giới
M R Shroff & cộng sự (2011) lại đưa ra một định nghĩa mở rộng hơn đ i với sự trao quyền cho phụ nữ cũng xoay quanh vấn đề ra quyết định B i nghi n cứu của M R Shroff & cộng sự (2011) đề cập đến 7 chiều trong việc ra quyết định
Trang 20của phụ nữ trong gia đình, bao gồm quyền tự chủ trong các quyết định gia đình, tự chủ trong các quyết định li n quan đến con cái, tự chủ trong quản lý t i chính, tự chủ trong trong di chuyển, sự tự do di chuyển, sự chấp thuận trong bạo lực gia đình
v trải nghiệm bạo lực gia đình Trong khi đó, quỹ phát triển phụ nữ Li n hiệp qu c UNIFEM gắn quyền phụ nữ với kinh tế, theo đó, sự trao quyền kinh tế cho phụ nữ được định nghĩa l trao cho phụ nữ quyền tiếp cận v kiểm soát đ i với các phương tiện kiếm s ng tr n cơ sở bền vững v lâu d i, đồng thời nhận được lợi ích vật chất của việc tiếp cận v kiểm soát n y (Mosedale, 2005) Còn Bayeh (2016) thì định nghĩa quyền tự chủ của phụ nữ l sự cho phép v trang bị cho phụ nữ quyền được quyết định v lựa chọn đ i với các vấn đề khác nhau của qu c gia
Tóm lại, tr n thực tế định nghĩa về quyền của phụ nữ vẫn chưa được th ng nhất v thường được đề cập từ nhiều khía cạnh khác nhau, tùy theo mục đích của các bài nghiên cứu Nhưng các công trình nghi n cứu lý thuyết trong su t 30 năm qua đ phát triển các mô hình khái niệm về quyền n y đáng kể, hơn nữa, định nghĩa
về sự trao quyền cho phụ nữ nói chung vẫn tập trung xoay quanh ba yếu t c t lõi Thứ nhất, trao quyền cho phụ nữ khác với trao quyền cho các nhóm thiệt thòi khác trong x hội, vì nó li n quan đến các vấn đề cụ thể của phụ nữ như gia đình, hay
m i quan hệ quyền lực giữa nam v nữ Thứ hai, khả năng ra quyết định v h nh động dựa tr n các quyết định ấy l yếu t trọng tâm trong việc trao quyền Cu i cùng, sự trao quyền thực chất l một quá trình xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định Sự trao quyền cho phụ nữ có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tùy theo khía cạnh xem xét Ví dụ, thay đổi cách nhìn nhận về vai trò của người phụ nữ trong x hội có thể mất h ng thế kỷ, trong khi đó, phổ cập giáo dục v gia tăng trình độ học vấn của phụ nữ có thể diễn ra nhanh hơn rất nhiều (Richardson, 2016) Mặt khác, nói đến khái niệm quyền phụ nữ trong gia đình, Cunningham, Ruel, & cộng sự (2015) cũng cho rằng các nghi n cứu về sau cần kết hợp các khái niệm, tập trung
v o những yếu t quan trọng v đặc biệt l trong cách đo lường quyền n y
Trang 212 N ữ yếu tố tá độ đế quyề quyết đị ủ p ụ ữ tr ộ
sự thiếu tính tự chủ của phụ nữ có khi còn thể hiện ở hạn chế trong việc di chuyển của họ Hơn thế nữa, Mosedale (2005) cũng cho rằng, ở khắp mọi nơi, vấn đề bạo lực trong gia đình, quyền quyết định giao cho nam giới, v đặc biệt l nữ giới không
có quyền đ i với t i sản l những vấn đề thực vẫn còn hiện hữu v dễ d ng nhận thấy Trong khi đó, theo Bayeh (2016), một qu c gia chỉ phát triển bền vững khi bình đẳng giới được thực hiện v phụ nữ được trao quyền tham gia quyết định trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, x hội v môi trường Vì lý do đó, nghi n cứu v tìm hiểu về quyền phụ nữ, m trước hết l quyền của họ trong gia đình, l vô cùng cần thiết cho sự phát triển của phụ nữ nói ri ng v của to n x hội nói chung
Cụ thể hơn nữa về những yếu t tác động đến quyền quyết định của phụ nữ trong gia đình Allendorf (2007) sử dụng s liệu của Nepal năm 2001 cho thấy quyền sở hữu đất đai của phụ nữ cải thiện tiếng nói của họ trong hộ gia đình Nghi n cứu gần đây của Mishra & cộng sự (2016) cũng cho kết quả tương đồng Cụ thể l quyền sở hữu đất có thật sự l m gia tăng quyền quyết định của người nữ trong gia đình Kết quả nghi n cứu của DeLoach & cộng sự (2011) cung cấp bằng chứng cho thấy tín dụng vi mô có thể thúc đẩy quyền thương lượng của phụ nữ trong hộ Nghi n cứu của Bhuiyan & cộng sự (2013) cũng khẳng định rằng tín dụng vi mô ở Bangladesh có thể l m gia tăng quyền của phụ nữ trong hộ gia đình Từ một góc khác, Das & Mukherjee (2007) v Das (2016) thì cho rằng khả năng tiếp cận giáo dục v tham gia v o thị trường lao động của phụ nữ có ảnh hưởng chặt chẽ với quyền của phụ nữ Thậm chí, Mukherjee & cộng sự (2008) còn cho rằng mức độ được đ o tạo của phụ nữ l một chỉ s thể hiện quyền phụ nữ
Trang 22Tóm lại, các yếu t có thể tác động đến quyền của phụ nữ trong hộ có thể bao gồm: văn hóa, phong tục địa phương, t i sản, quyền sở hữu đất đai, tín dụng vi mô, giáo dục v việc l m
l m tăng chất lượng của trẻ em, thể hiện qua việc đến trường v tình trạng sức khỏe của trẻ
Một nghi n cứu ở Phillipines của Schmeer (2005) cho thấy ở b i cảnh một nước đang phát triển thì việc cải thiện vai trò kinh tế của phụ nữ trong gia đình, để rồi từ đó họ có nhiều quyền quyết định hơn đ i với nguồn lực của hộ, có thể l m gia tăng chi ti u cho các loại h ng hóa có lợi cho sự phát triển của trẻ em
Theo Mistry & cộng sự (2009) thì quyền tự chủ của phụ nữ có tương quan chặt chẽ với việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhiều hơn, cả trước khi sinh v sau khi sinh Nghi n cứu của Johri & cộng sự (2016) cũng khẳng định trình độ giáo dục v quyền quyết định của phụ nữ trong hộ sẽ giúp chính họ nâng cao hiểu biết về sinh sản, từ đó giúp nuôi dưỡng trẻ em trong những năm đầu đời t t hơn
Chaturvedi & cộng sự (2016) tổng hợp các b i báo sử dụng s liệu của Ấn
Độ v cho thấy: i) trình độ giáo dục trung bình của phụ nữ trong cộng đồng có li n quan chặt chẽ với tình trạng sức khỏe của cả cộng đồng Phụ nữ có quyền quyết định nhiều hơn sẽ dùng dịch vụ y tế t t hơn, dùng biện pháp tránh thai nhiều hơn v giúp giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh Giáo dục của phụ nữ còn có thể giúp giảm tỷ lệ
tử vong trẻ dưới năm tuổi Do đó, b i nghi n cứu kết luận rằng đầu tư cải thiện
Trang 23quyền phụ nữ, cải thiện sức khỏe v giáo dục sẽ dẫn đến giúp cải thiện các chỉ s sức khỏe trẻ em, tiền đề cho tăng trưởng kinh tế
Một b i tổng hợp quan trọng khác l của Pratley (2016) B i n y tổng hợp 67 kết quả nghi n cứu trước đó về m i quan hệ giữa quyền của phụ nữ với việc tiếp cận dịch vụ y tế Tác giả tìm thấy sự tương quan có ý nghĩa th ng k giữa quyền phụ nữ với các biến sức khỏe sinh sản v sức khỏe trẻ em Cụ thể l tác động tích cực đến việc khám thai, dùng dịch vụ hộ sinh, dùng thu c ngừa thai, giảm tử vong trẻ sơ sinh, tăng ti m ngừa vắc xin, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, v giảm mức độ
bị bạo h nh
ều â ặ t ê ừ
Liu (2008) sử dụng s liệu Trung Qu c v thấy rằng quyền quyết định của phụ nữ trong gia đình thật sự có lợi cho trẻ em, bằng chứng l trong các gia đình m phụ nữ có quyền quyết định đ i với nhiều vấn đề thì trẻ em thường cao hơn Agarwal & cộng sự (2009) nghi n cứu trường hợp ở khu vực th nh thị Ấn Độ v thấy rằng quyền quyết định của phụ nữ trong hộ gia đình l một trong những yếu t quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe trẻ em như tình trạng dinh dưỡng v việc ti m ngừa
Nghi n cứu của Khan & cộng sự (2016) sử dụng s liệu Pakistan cũng cho thấy tăng quyền quyết định của phụ nữ cùng với trình độ giáo dục của họ sẽ l m tăng khả năng ti m ngừa cho trẻ em trong gia đình Chakraborty & cộng sự (2011) với s liệu của Ấn Độ trong năm 2005-2006 cho thấy việc thiếu quyền tự chủ có tương quan mật thiết với tình trạng trẻ sơ sinh thiếu trọng lượng Nghi n cứu n y đề nghị cải thiện quyền tự chủ của phụ nữ trong gia đình để ch ng lại tình trạng trẻ sơ sinh thiếu trọng lượng Aslam & cộng sự (2012) cho thấy quyền quyết định của phụ
nữ trong hộ gia đình chính l k nh quan trọng, cùng với trình độ giáo dục của người
mẹ, để từ đó ảnh hưởng đến chiều cao v cân nặng của trẻ
ƣỡ
Allendorf (2007) cũng cho thấy những gia đình m phụ nữ có quyền đ i với đất đai hoặc quyền quyết định trong hộ thì có ít khả năng trẻ em bị suy dinh dưỡng Cho trường hợp của Keyna, kết quả nghi n cứu của Brunson & cộng sự (2009) gợi
Trang 24ý rằng quyền tự chủ của người phụ nữ có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe trẻ
em trong v i trường hợp M Shroff & cộng sự (2009) v M R Shroff & cộng sự (2011) cho thấy quyền tự chủ về mặt t i chính v tự chủ thân thể có ảnh hưởng t t đến việc nuôi dưỡng v sự phát triển của trẻ sơ sinh ở Ấn Độ Bose (2011) dùng s liệu của Ấn Độ cho thấy vị thế của người phụ nữ trong gia đình v cộng đồng có ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em gái Cũng với s liệu nông thôn Ấn
Độ, Imai & cộng sự (2012) chỉ ra rằng quyền thương lượng của phụ nữ sẽ giúp cải thiện các chỉ s dinh dưỡng của trẻ em trong gia đình Tương tự, Grabowski & cộng
sự (2013) quyền tự chủ của phụ nữ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ
em, đặc biệt đ i với trẻ em nữ Lepine & cộng sự (2013) cũng tìm thấy kết quả tương tự cho trường hợp ở nông thôn Senegal
Ở Ghana, Malapit & cộng sự (2015) tìm thấy m i tương quan chặt chẽ giữ quyền phụ nữ v chất lượng nuôi dưỡng trẻ em v trẻ sơ sinh, cũng như l mức độ
đa dạng thực phẩm Xuất bản trong cùng năm, kết quả nghi n cứu Na & cộng sự (2015) cho cả khu vực miền nam sa mạc Sahara của Châu Phi cũng cho kết quả tương tự Diiro & cộng sự (2016) nghi n cứu nông thôn Ấn Độ v cho thấy mức độ tham gia v o thị trường lao động của phụ nữ, thể hiện quyền của phụ nữ trong gia đình, có ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng trẻ em Nghi n cứu của Debnath & cộng sự (2016) cũng cho kết quả tương tự về m i tương quan chặt chẽ giữa quyền của phụ nữ đ i tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em trong các cộng đồng
bộ lạc ở Ấn Độ Một nghi n cứu đa qu c gia của Burroway (2016) cho thấy trình độ giáo dục, mức độ quyết định li n quan đến sinh sản, tiếng nói trong chính sách qu c gia v tuổi thọ của phụ nữ đều l m giảm mức độ suy dinh dưỡng của trẻ em
Carlson & cộng sự (2015) tổng hợp các b i về m i quan hệ giữa quyền tự chủ của phụ nữ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ em v khẳng định cải thiện quyền phụ nữ sẽ cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em Tuy nhi n việc cần thảo luận
th m l cách đo lường quyền tự chủ của phụ nữ v những hạn chế xoay quanh những khác biệt về văn hóa của các vùng miền Cunningham, Ploubidis, & cộng sự (2015) với s liệu ở Nepal cũng cho thấy quyền quyết định của phụ nữ trong nông
Trang 25nghiệp có li n quan chặt chẽ với chiều cao theo tuổi của trẻ Nghi n cứu nhấn mạnh đến vai trò tiềm năng của quyền phụ nữ đ i với dinh dưỡng của trẻ em ở Nepal
Tuy nhi n, Cunningham, Ruel, & cộng sự (2015) tổng hợp các b i nghi n cứu thực nghiệm cho thấy m i li n hệ giữa quyền phụ nữ v tình trạng dinh dưỡng của trẻ em chưa ho n to n th ng nhất Nguy n nhân của các khác biệt n y l do đặc điểm ri ng của dân s trong nghi n cứu, phương pháp nghi n cứu v cách hiểu về quyền phụ nữ Chẳng hạn, với s liệu của Nepal năm 2006 thì Dancer & cộng sự (2009) lại cho thấy ảnh hưởng rất hạn chế của quyền quyết định của phụ nữ đ i với các chỉ s dinh dưỡng của trẻ em Nghi n cứu của Malapit & cộng sự (2015) cũng cho thấy tương quan yếu của quyền phụ nữ v tình trạng dinh dưỡng chung của trẻ Tương tự như thế, nghi n cứu của Zereyesus & cộng sự (2017) lại không xác nhận vai trò của quyền phụ nữ đ i tình trạng sức khỏe của trẻ em, sau khi đ kiểm soát các yếu t như tình trạng giáo dục của người mẹ, tuổi của trẻ, mức độ thiếu lương thực v vị trí địa lý
á ụ
Das (2016) v Das & Mukherjee (2007) với s liệu của Ấn Độ cho thấy quyền của phụ nữ, li n quan đến khả năng tiếp cận giáo dục v tham gia v o thị trường lao động, có ảnh hưởng tình trạng bỏ học v đi l m kiếm tiền của trẻ em trong gia đình Do đó, các chính sách n n hướng đến việc cải thiện tình trạng giáo dục của phụ nữ
Nghi n cứu của Menon & cộng sự (2014) cho trường hợp Việt Nam cho thấy quyền sở hữu đất của phụ nữ có l m giảm mức độ bệnh tật ở trẻ em, tăng khả năng mua bảo hiểm y tế của trẻ, thúc đẩy việc đến trường, tăng tỷ lệ chi ti u cho thực phẩm v giảm tỷ lệ chi ti u cho đồ u ng có cồn v thu c lá
Một nghi n cứu thú vị của Halim & cộng sự (2016) cho thấy ở những nơi m phụ nữ tham gia v o chính trị nhiều hơn thì sẽ có đầu tư cao hơn v o giáo dục tiểu học, đặc biệt ở những vùng có nhiều trẻ em nghèo
Nhìn chung, các nghi n cứu trước đây chỉ ra rằng những yếu t tác động đến giáo dục v sức khỏe của trẻ khi phụ nữ l người quyết định có thể l : (1) Quyền lực của người phụ nữ, (2) Các đặc điểm ri ng của trẻ em (tuổi, chiều cao, cân
Trang 26nặng, dinh dưỡng, bệnh tật bẩm sinh), (3) Các đặc điểm ri ng của phụ nữ giới tính (tuổi, giáo dục, tình trạng việc l m), (4) Các đặc điểm của hộ (thu nhập, chi
ti u, t i sản, quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc), (5) Các đặc điểm của nơi sinh s ng (thời tiết, vùng nghèo, dân s , s lượng các tiện ích công công như trạm xá, trường học) Tùy theo thông tin sẵn có của các bộ s liệu m các nghi n cứu có thể chọn một s biến l m biến phân tích v lược bỏ những biến không có thông tin Kết quả nghi n cứu khác nhau tùy b i cảnh nghi n cứu do sự khác nhau về văn hóa h nh vi trong x hội nói chung v trong hộ gia đình nói ri ng Do đó, các nghi n cứu tổng hợp nhiều qu c gia không có ý nghĩa Cho n n, cách tiếp cận phù hợp l đánh giá ri ng cho từng qu c gia, v như thế việc nghi n cứu cho trường hợp Việt Nam l cần thiết khi m chưa có nghi n cứu n o tìm hiểu m i quan hệ n y
Trang 27ƢƠN 3: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN PH NỮ, SỨC KHỎE, GIÁO D C
CỦA TRẺ EM Ở VIỆT NAM
Chương 3 trình b y tổng quan quyền phụ nữ ở Việt Nam, sức khỏe v giáo dục của trẻ em ở Việt Nam
3.1 Quyề p ụ ữ ở V ệt N
Ở những nước theo chế độ X Hội Chủ Nghĩa nói chung v Việt Nam nói
ri ng, tầm ảnh hưởng của tư tưởng gia trưởng tr n thực tế vẫn còn tồn tại, tuy nhi n vấn đề n y đang dần thay đổi theo hướng tích cực hơn, tiếng nói v vai trò của phụ
nữ đang ng y c ng được x hội ở những nước n y coi trọng (Tinker & cộng sự, 1999) Việt Nam cũng không nằm ngo i xu hướng ấy Trong khoảng một phần tư thế kỷ sau cuộc Cách Mạng tháng Tám năm 1945, x hội trong nước đ có những thay đổi căn bản, bao gồm những thay đổi đ i với quyền của phụ nữ v trẻ em gái Điều n y l m nhiều người, nhất l những người có hiểu biết về chính trị v văn hóa, phải trăn trở Trong quá khứ, phụ nữ Việt Nam đ không bị buộc phải hỏa thi u cùng chồng như ở Ấn Độ v Chăm Pa, họ không phải đeo m n che như phụ nữ ở các nước Hồi giáo, họ cũng không bị trói chân như phụ nữ Trung Qu c Thực tế có một s bằng chứng cho thấy phụ nữ Việt Nam đ được bình đẳng ở một mức độ n o
đó trong quá khứ (Marr, 1976) Cũng theo Marr (1976), chế độ cai trị thời phương Bắc đô hộ (từ TCN đến năm 939 SCN) sau đó đ có ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng của người dân Việt Nam, cho rằng phụ nữ chỉ l người phụ trợ chứ không bao giờ l l nh đạo Tư tưởng n y dần ăn sâu v o văn hóa của nhiều thế hệ người Việt, thậm chí bản thân nhiều phụ nữ cũng chấp nhận v cho rằng đó l quy luật tự nhiên
Mặc dù vậy, Việt Nam ở thế kỷ 21 l một nước ho n to n độc lập với nền kinh tế mở cửa hội nhập v tr n đ phát triển nhanh chóng, x hội Việt Nam một lần nữa đang đứng trước ngưỡng cửa của sự thay đổi, trở th nh một x hội m ở đó vai trò của ai cũng được xem trọng như nhau, phụ nữ nếu có năng lực thì ho n to n có quyền được l nh đạo, cả về kinh tế lẫn chính trị Để l m rõ hơn nữa thực trạng về quyền phụ nữ cũng như các vấn đề về bình đẳng giới ở Việt Nam so với các nước
tr n thế giới, b i nghi n cứu n y lấy một s ví dụ từ các báo cáo th ng k của
Trang 28Chương trình phát triển Li n Hiệp Qu c (UNDP), Bộ Lao động - Thương binh v
X hội (MOLISA) v s liệu của Tổng cục th ng k Việt Nam (GSO)
Thứ nhất, nói về Chỉ S Phát Triển Giới - GDI (Gender Development Index), đây l chỉ s phản ánh ba mặt phát triển của người dân của một qu c gia hay địa phương bao gồm tuổi thọ, mức s ng v học vấn từ góc độ bình đẳng giới Giá trị của GDI nằm trong khoảng từ 0 đến 1, GDI c ng lớn thì mức độ bình đẳng giới trong ba khía cạnh tr n c ng cao v ngược lại (UNDP, 2016b) Theo báo cáo của UNDP (2016a), mặc dù nằm trong nhóm trung bình, được xếp hạng 115 tr n 188 nước về chỉ s phát triển con người HDI (Human Development Index), Việt Nam
có chỉ s GDI đạt đến 1,010 v o năm 2015, l một trong những nước có GDI cao nhất, cao hơn so với GDI trung bình các nước thuộc khu vực Đông Á, Thái Bình Dương (0,956) v Thế giới (0,938) So sánh chỉ s n y giữa các nước trong Hiệp hội các qu c gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 2015, có thể thấy Việt Nam có GDI cao nhất, với HDI nữ giới đạt 0,687, cao hơn so với nam giới (0,681) Mặt khác, trong năm 2015, ở ASEAN chỉ có Thái Lan v Việt Nam đạt HDI nữ cao hơn nam, các qu c gia còn lại HDI tính cho nữ giới đều thấp hơn HDI nam giới, ngay cả đ i với Singapore – đất nước xếp hạng thứ 5 trong HDI to n thế giới Ngo i ra, Campuchia được đánh giá l nước có ch nh lệch chỉ s n y giữa 2 giới cao nhất trong khu vực
Thứ hai, Chỉ S Bất Bình Đẳng Giới - GII (Gender Inequality Index) của Việt Nam đạt 0,337 xếp hạng 71 tr n 157 nước được tính toán chỉ s n y, GII của nước ta thấp hơn so với các nước đang phát triển nói chung (GII bằng 0,469) v Thế giới (0,443) (UNDP, 2016a) Cần lưu ý rằng, tương tự như GDI, giá trị của GII nằm trong khoảng từ 0 đến 1, tuy nhi n, GII c ng gần 0 thì sự bình đẳng giữa nam v nữ
c ng cao v ngược lại (UNDP, 2016b) Như vậy, có thể nói vấn đề bất bình đẳng giới ở Việt Nam nhìn chung thấp hơn so với các nước đang phát triển v Thế giới
Ba nước có Chỉ S Bất Bình Đẳng Giới GII thấp nhất tr n Thế giới lần lượt l Thụy
Sĩ, Đan Mạch v H Lan Mặt khác, GII l chỉ s được cấu th nh từ ba yếu t gồm sức khỏe (health), quyền lực (empowerment) v thị trường lao động (labor market) Trong đó, yếu t sức khỏe được đại diện bởi tỷ lệ tử vong của b mẹ v tỷ lệ sinh
Trang 29của thanh thiếu ni n (từ 15 – 19 tuổi); yếu t quyền lực tính bằng dân s được phổ cập để ít nhất giáo dục trung học v tỷ lệ s ghế trong Qu c hội của hai giới; còn lại, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam v nữ đại diện cho yếu t thị trường lao động trong GII (UNDP, 2016b) Nói ri ng về yếu t quyền lực, theo báo cáo của UNDP (2016a), trong năm 2015 phụ nữ chiếm 24,3% s ghế Qu c hội Việt Nam, cao hơn so với trung bình Thế giới (22,5%) Song, chỉ có 64% nữ giới Việt Nam hơn 25 tuổi đạt trình độ giáo dục trung học trở l n, trong khi con s n y của nam giới trong nước l 76,7%
Thứ ba, một chỉ s quan trọng khác phản ảnh quyền phụ nữ trong đời s ng kinh tế x hội cần đề cập đến l chỉ s Vai Trò Của Giới - GEM (Gender Empowerment Measure), chỉ s GEM thể hiện sự bất bình đẳng về cơ hội của phụ
nữ trong các lĩnh vực (i) quyền được tham gia v quyết định về chính trị, (ii) quyền được tham gia v quyết định về kinh tế v (iii) quyền đ i với nguồn lực kinh tế (MOLISA, 2012) Theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh v X hội (MOLISA, 2012), chỉ s GEM của nước ta đạt 0,56 v o năm 2009, chỉ s đại biểu
qu c hội phân bổ đồng đều đạt 0,76, chỉ s phân bổ đồng đều về tham gia kinh tế l 0,85 v l 0,07 đ i với phân bổ thu nhập Có thể thấy, cơ hội tham gia của cả hai giới trong chính trị v kinh tế khá đồng đều, nhưng phân bổ về thu nhập còn ch nh lệch nhiều Ngo i ra, khi xem xét chỉ s n y đ i với các địa phương trong năm
2009, Tuy n Quang, H Nội v Đồng Nai l ba tỉnh có chỉ s vai trò phụ nữ cao nhất nước, trong khi Tr Vinh, An Giang v Long An l ba tỉnh xếp cu i cùng (MOLISA, 2012)
Tiếp theo, để l m rõ thực trạng về quyền của người phụ nữ, cũng như các vấn đề x hội khác nhìn tr n khía cạnh giới, b i nghi n cứu n y phân tích các s liệu th ng k về lao động, sức khỏe, giáo dục, vai trò l nh đạo của phụ nữ trong chính trị, kinh tế v trong các hộ gia đình Theo s liệu của GSO 2017 tỷ lệ lao động
đ qua đ o tạo của cả hai giới đều có xu hướng tăng dần qua các năm từ 2007 đến
2015, trong đó nữ giới tăng đều đặn hơn nam Về giáo dục, tỷ lệ không có bằng cấp hoặc chưa bao giờ đến trường của dân s trong độ tuổi từ 15 trở l n đ i với với nữ giới trong năm 2014 l 22,6%, cao hơn 1,6 lần so với tỷ lệ n y của nam giới GSO
Trang 302017 Ngo i ra, theo UNDP (2016a), s năm đi học trung bình của nam giới Việt Nam đạt 8,2 – cao hơn một ít so với nữ (7,9 năm), v thu nhập bình quân đầu người của nam cũng cao hơn so với nữ (5,846$ so với 4,834$ 1) Báo cáo n y cũng đề cập rằng nữ giới Việt Nam có tuổi thọ trung bình v o khoảng 80,6 năm, trong khi tuổi thọ trung bình của nam giới được ước tính chỉ 71,2 năm (con s n y của Thế giới lần lượt l 73,8 v 69,9)
Như đ đề cập ở phần tr n, vai trò của phụ nữ trong l nh đạo về mặt chính trị
ở Việt Nam khá được đề cao so với các nước khác trong khu vực v so với thế giới
Cụ thể, trong giai đoạn từ 2007 – 2010, tỷ lệ l nh đạo các cấp, ng nh ở Việt Nam l
nữ tăng từ 20,5% l n 23,3% So sánh giữa các vùng, tỷ lệ l nh đạo nữ có ch nh lệch khá lớn, năm 2010, Đông Nam Bộ có tỷ lệ n y cao nhất, đạt 27,5%, trong khi đó Đồng bằng sông Hồng chỉ có 20,6% l nh đạo l nữ, đạt tỷ lệ thấp nhất trong nước (MOLISA, 2012) Tiếp theo, về vai trò của nữ l nh đạo trong kinh tế, theo MOLISA (2012), tỷ lệ nữ l l nh đạo trong các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp so với nam, tỷ lệ ngo i ra còn có xu hướng giảm trong giai đoạn từ 2001 – 2009, đạt 23,6% v o năm 2001 v giảm còn 20,8% v o năm 2009 Đ i với t i sản, tỷ lệ người
vợ đứng giấy chứng nhận sở hữu nh ở, quyền sử dụng đất năm 2006 l 10,9% (chồng 81,4%), đất canh tác l 8,6% (chồng 86,3%) v cơ sở sản xuất kinh doanh l 41,2% (chồng 52,1%), còn lại l do cả hai người đứng t n Đ i với quyền sử dụng đất ở th nh thị, tỷ lệ người vợ đứng t n l 20,9%, con s n y ở nông thôn chỉ 7,3% (MOLISA, 2012) Tuy nhi n, ngo i những dấu hiệu tích cực trong bình đẳng giới như đ phân tích, vẫn tồn tại nhiều ―mảng t i‖ trong đời s ng phụ nữ cần được x hội quan tâm hơn nữa Cụ thể, theo báo cáo của MOLISA (2012), tỷ lệ phụ nữ từng
bị chồng gây bạo lực thể xác tại thời điểm điều tra (năm 2010) l 31,5%, bạo lực tinh thần l 53,6%, bạo lực tình dục l 9,9% Các tỷ lệ n y ở nông thôn đều cao hơn
ở th nh ph , nữ giới nông thôn bị bạo lực thể xác l 32,6%, th nh thị l 28,7%
Tóm lại, các chỉ s về giới được phân tích ở các báo cáo li n quan đ cho ta một cái nhìn tổng quát về vấn đề bình đẳng giới v quyền lực người phụ nữ, trong
x hội v trong mỗi hộ gia đình Việt Nam Nhìn chung, khác biệt về giới ở Việt Nam không quá lớn, có thể nói tình hình bình đẳng giới ở nước ta khả quan hơn
Trang 31nhiều so với khu vực v thế giới nói chung Mặt khác, trình độ v khả năng của người phụ nữ Việt Nam đang ng y c ng được nâng cao, vai trò của họ vì vậy có lẽ cũng ng y c ng được xem trọng Song, trong x hội vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề
ti u cực đ i với phụ nữ, bao gồm bạo lực gia đình, vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản hay vấn đề phân bổ thu nhập không đồng đều Vì thế, duy trì v cải thiện quyền phụ nữ ở Việt Nam trong gia đình vẫn rất quan trọng vì ảnh hưởng trước mắt của nó đến sự phát triển của của nữ giới Đồng thời, quyền phụ nữ về theo các bằng chứng trước đây còn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em trong gia đình
họ Tuy nhi n, rất hiếm nghi n cứu về m i quan hệ n y ở Việt Nam Cho n n, nghi n cứu Quyền quyết định của phụ nữ với giáo dục v sức khỏe trẻ em trong hộ gia đình nông thôn Việt Nam vừa đóng góp kho tri thức chung, vừa l m cơ sở cho các chính sách đầu tư v o phụ nữ ở Việt Nam
Trang 32Theo kết quả điều tra MICS 2014 cho thấy, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn có sự ch nh lệch đáng kể giữa các vùng miền v giữa các nhóm đ i tượng khác nhau Ở khu vực nông thôn, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở mức 21,51‰, cao gấp 1,5 lần so với khu vực th nh thị (15,71‰) Tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi ở nhóm dân tộc thiểu s l 53,02‰, cao gấp 4,3 lần so với nhóm Kinh/Hoa Xét theo trình độ học vấn của người mẹ thì tỷ suất tử vong trẻ em dưới
5 tuổi ở nhóm mẹ không có bằng cấp là 85,19‰, cao gấp 4,3 lần so với nhóm có
mẹ trình độ học vấn từ tiểu học trở l n Theo mức s ng, tỷ suất tử vong trẻ em ở nhóm 40% hộ nghèo nhất l 31,53‰, cao hơn 2,7 lần so với nhóm 60% hộ gi u nhất
Tử vong sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi) chiếm tỷ trọng cao trong tử vong trẻ em Theo báo cáo điều tra của MICS 2014, tử vong sơ sinh trong giai đoạn 2010-2014 là 11,95‰ Ước tính mỗi năm tại Việt Nam, vẫn còn khoảng 15.000 đến 17.000 trẻ sơ sinh bị tử vong trước 1 tháng tuổi
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tử vong trẻ ƣới 5 tuổi của Việt Nam so với khu vực giai
Trang 33Trong giai đoạn 2005-2015, Việt Nam đ đạt được những th nh tựu đáng khích lệ trong việc giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi, tỷ lệ n y li n tục giảm qua các năm Tính đến năm 2015, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam l 21,7‰, đ giảm được 6,8‰ so với năm 2005 v thấp hơn nhiều so với Philippin (28‰), Indonesia (27,2‰) Tuy nhi n, tỷ lệ n y ở Việt Nam vẫn còn khá cao v cao hơn nhiều so với một s nước trong khu vực, gấp hơn 3 lần so với Malaysia (7‰), gấp 2 lần so với Trung Qu c (10,7‰), gấp 1,8 lần so với Thái Lan (12,3‰)
v Quỹ Nhi đồng Li n hợp qu c (UNICEF) Kể từ đó, Việt Nam đ đạt v duy trì
Trang 34kết quả cao trong việc giám sát v kiểm soát các bệnh truyền nhiễm có thể phòng ngừa được bằng vắc xin, góp phần quan trọng v o việc chăm sóc, nâng cao sức khỏe của trẻ em Thực hiện chương trình n y, tỷ lệ trẻ em được ti m chủng vắc xin phòng ngừa một s bệnh: lao, vi m gan B, bại liệt, ho g , bạch hầu, u ng ván, sởi, đ tăng l n nhanh chóng Chỉ tính ri ng giai đoạn 2010-2014 cả nước có gần 8.000.000 trẻ em được ti m chủng đầy đủ các loại vắc xin, tỷ lệ ti m chủng tăng từ 94,6% ở năm 2010 l n 97,1% ở năm 2014 Năm 2014, tỷ lệ trẻ em được ti m chủng đạt từ 95% trở l n ở tất cả các vùng, cao nhất ở vùng Đông Nam bộ (97,7%)
v đặc biệt l tác động ti u cực đến sự phát triển của qu c gia
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề suy dưỡng ở trẻ em, Việt Nam đ bắt thực hiện chiến lược dinh dưỡng qu c gia với 2 giai đoạn cụ thể: giai đoạn 2001-2010 v giai đoạn 2011-2020 với mục ti u cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho người dân, đặc biệt l trẻ em; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt là suy dinh dưỡng ở thể thấp còi, góp phần nâng cao tầm vóc v thể lực của người Việt Nam, hạn chế các bệnh li n quan đến dinh dưỡng Việt Nam luôn được Tổ chức Y tế thế giới v UNICEF đánh giá l nước dẫn đầu về giảm suy dinh dưỡng ở trẻ em
Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi ở cả 3 thể nhẹ cân, thấp còi v còi cọc giai đoạn 2005-2015 được th ng k như biểu đồ 3.2
Trang 35ểu đồ 3.2 Tỷ lệ suy ƣỡ trẻ e ƣớ 5 tuổ
(Nguồn: Viện dinh dưỡng)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi li n tục giảm qua các năm v đ đạt được các mục ti u m chiến lược dinh dưỡng qu c gia đề ra Cụ thể: chiến lược dinh dưỡng qu c giai đoạn 2001-2010 đề ra mục ti u l tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm giảm 1,5%, giảm còn dưới 25% v o năm 2005 v dưới 20% v o năm 2010 Tuy nhi n, thực tế tính đến năm 2008 tỷ lệ n y l 19,9%, như vậy đ đạt được mục ti u sớm hơn dự kiến 2 năm Năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi l 14,1%, trong khi chiến lược dinh dưỡng qu c gia giai đoạn 2011-2020 đề ra mục
ti u l 15% ở năm 2015 Như vậy, tính đến thời điểm hiện nay thì Việt Nam đ
ho n th nh khá t t nhiệm vụ giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở thể thấp còi với tỷ lệ cao hơn 2 thể còn lại Từ năm 2005 đến 2007, tỷ lệ n y có xu hướng tăng l n, bình quân mỗi năm tăng 1,43% Tuy nhi n, từ giai đoạn 2009-2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng giảm mạnh, từ 39,1% ở năm
2009 xu ng còn 24,6% năm 2015, bình quân mỗi năm giảm gần 2,1% Mặc dù suy dinh dưỡng thể còi cọc ở trẻ em dưới 5 tuổi có tỷ lệ nhỏ hơn nhiều so với suy dinh dưỡng thể nhẹ cân v suy dinh dưỡng thể thấp còi nhưng để giảm tỷ lệ n y l rất khó Trong su t giai đoạn 2005-2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể còi cọc ở trẻ em dưới 5 tuổi chỉ giảm được 0,5%
Trang 36Tỷ lệ bao phủ vi n nang vitamin A trong nhóm đ i tượng trẻ em dưới 5 tuổi đạt 79, 3% Tỷ lệ b mẹ sau khi sinh con được u ng vitamin A l 61,75%
ả 3.3 Tỷ lệ b p ủ ủ V t A và v ê sắt t e vù ( 9-2010)
(Nguồn: Báo cáo Tổng điều tra dinh dưỡng 2009-2010)