1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng năng suất yếu tố tổng hợp trường hợp các quốc gia đang phát triển

83 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, tác động nghịch biến của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng năng suất tổng hợp được xác định trong nhóm các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp, trong k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

̀ Chí Minh, Năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng năng

suất yếu tố tổng hợp: Trường hợp các quốc gia đang phát triển” là bài nghiên cứu

của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi

cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được

công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận

văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các

trường Đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

TP Hồ Chí Minh, năm 2017

Đỗ Vũ Tuyết Mai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô khoa Sau đại học của Trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa học này

Đặc biệt tôi xin cảm ơn chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học của tôi – TS Phạm Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tôi suốt thời gian thực hiện luận văn này

Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, và đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập

Đỗ Vũ Tuyết Mai

Trang 4

tố tổng hợp trong nhóm các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, mối quan hệ này thật sự không đồng nhất trong từng nhóm nước cụ thể phân loại theo thu nhập Cụ thể, tác động nghịch biến của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng năng suất tổng hợp được xác định trong nhóm các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp, trong khi đối với nhóm quốc gia thu nhập trung bình cao tác động này là tích cực mặc dù không có ý nghĩa thống kê Ngoài ra, thương mại và sự phát triển của hệ thống tài chính có tác động đồng biến đến tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp là trong các nước đang phát triển tại giai đoạn nghiên cứu Bài nghiên cứu này cũng tìm ra mối quan hệ nghịch biến của chi tiêu giáo dục và sự tăng trưởng của TFP trong các nước đang phát triển.

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC PHỤ LỤC viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Tính mới của nghiên cứu 4

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Dữ liệu nghiên cứu 5

1.7 Phương pháp nghiên cứu 5

1.8 Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa đề tài 5

1.9 Cấu trúc của bài nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.1.1 Lý thuyết tân cổ điển 8

2.1.2 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh 9

Trang 6

2.2 Vai trò của FDI đối với TFP 11

2.3 Nghiên cứu thực nghiệm 13

2.4 Khung lý thuyết 20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.1 Phương pháp đo lường năng suất (TFP) 23

3.2 Mô hình nghiên cứu 24

3.3 Nguồn dữ liệu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Tổng quan về sự tăng trưởng TFP và nguồn vốn FDI 35

4.2 Thống kê mô tả 38

4.2.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 38

4.2.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 40

4.2.3 Phân tích mối quan hệ của FDI và TFPG 41

4.3 Phân tích kết quả hồi quy và suy diễn thống kê 46

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54

5.1 Những điểm chính trong kết quả nghiên cứu 54

5.2 Các khuyến nghị chính sách 56

5.3 Hạn chế của bài nghiên cứu 56

Trang 7

TÀI LIÊ ̣U THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 62

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Bảng kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến độc lập và phụ

thuộc về tác động của FDI đến tăng trưởng TFP

24

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Nguồn vốn FDI chảy vào trong giai đoa ̣n 1990-2015 (triê ̣u US$) 2

Hình 4.1 Nguồn vốn FDI chảy vào vào các nước đang phát triển và từng

nhóm nước phân theo thu nhập

35

Hình 4.2 Tăng trưởng của TFP trong nhóm các quốc gia đang phát triển

và phân loại theo thu nhập của từng nhóm nước

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Different Generalized Method of Moments

System Generalized Method of Moments

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ trình bày tổng quan về nghiên cứu, bao gồm: đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Năng suất yếu tố tổng hợp (Total factor productivity-TFP) là chỉ số quan trọng để phản ánh năng suất và hiệu quả kinh tế của 1 quốc gia, và mô ̣t quốc gia với năng suất cao sẽ dẫn tới thu nhập bình quân đầu người cao Solow (1956) đã chỉ ra rằng kinh tế của 1 quốc gia sẽ không tăng trưởng bền vững trong 1 thời gian dài, nếu như sự tăng trưởng phát triển đó không bao gồm phát triển công nghê ̣ kỹ thuật Klenow và Rodriguez-Clare (1997); Hall và Jones (1999) cũng đã lập luận rằng sự chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người giữa những nước phát triển và đang phát triển được tạo ra bởi sự khác biệt về mức độ tiến bộ công nghệ ở các nước trên Hơn thế nữa, Comin, Hobijn và Rovito (2006) cũng chỉ ra rằng công nghệ có tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế Nhiều nghiên cứu đã nhận ra vai trò quan trọng của TFP đối với tăng trưởng kinh tế, và họ đã tiến hành nhiều nghiên cứu về

Trong những thập kỷ gần đây, sự gia tăng dòng chảy tài chính giữa các quốc gia đã được thảo luận bởi các nhà kinh tế ho ̣c xét về lợi ích và rủi ro từ các dòng vốn đó mang la ̣i Về nguyên tắc, dòng vốn nước ngoài có vai trò rất quan trọng trong các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển không có đủ nguồn vốn để thúc đẩy phát triển kinh tế Dòng vốn từ bên ngoài không chỉ là một nguồn dự trữ ngoại hối, mà còn là nguồn lực tài chính để bù đắp sự thiếu hụt trong đầu tư; do đó dòng vốn từ bên ngoài sẽ đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, hội nhập tài chính đi liền với các biến động về kinh tế vĩ mô và khủng hoảng tài chính toàn cầu Sau cuộc khủng hoảng tài chính các nước Châu Á năm 1997 và toàn cầu năm 2008, các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách đã xem xét la ̣i và đề xuất các chính sách

Trang 13

phù hợp cho sự phát triển kinh tế Họ tin rằng sự không ổn định của dòng vốn đi vào

là các khoản nợ ngắn hạn, ví du ̣ như những danh mục đầu tư ngắn ha ̣n hay các khoản vay ngắn hạn; các khoản nợ ngắn hạn trên dẫn đến những biến động trên thị trương tài chính Trong khi đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là khoản đầu tư ổn định trong trung và dài ha ̣n FDI đóng vai trò quan trọng trong những nước đang phát triển để tiếp cận những kỹ thuật mới từ những nước phát triển, vì vậy FDI được xem như là mô ̣t đòn bẩy cho phát triển kinh tế Lane và Milesi-Ferretti (2006) đã chỉ ra rằng nguồ n vốn FDI chiếm 70% tổng nợ của những nước đang phát triển trong năm

2004 Cụ thể trong năm 2014, các nước đang phát triển nhận nhiều nguồn vốn FDI hơn các nước phát triển và hơn một nữa nguồn vốn FDI đi vào của thế giới (xem hình 1.1), FDI cũng chiếm khoảng 10% sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008

Cụ thể, các nước đang phát triển với thu nhâ ̣p cao chiếm 2/3 phần trong các quốc gia đang phát triển Tóm la ̣i, việc trao đổi công nghệ, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, phương pháp quản lý mới đang được cung cấp thông qua FDI sẽ làm thay đổi tich cực sự phát triển nền kinh tế

Hình 1.1: Nguồn vốn FDI chảy vào trong giai đoa ̣n 1990-2015 (triê ̣u US$)

Trang 14

Mặc dù, nhiều bài nghiên cứu đã xem xét mối quan hê ̣ giữa tăng trưởng TFP

và FDI trong các đối tượng nghiên cứu khác nhau Hầu hết đều chỉ ra tỷ trọng đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế là tương đối cao ở các nước phát triển, còn trong các nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tế được đóng góp chủ yếu từ vốn

và lao động Nhưng trong kinh tế toàn cầu hiện nay khi dòng vốn đầu tư từ nước ngoài được lưu thông nhanh chóng và dễ dàng, TFP được coi là yếu tố rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, đối với những nước đang phát triển, mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng TFP vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết Vì vậy, câu hỏi được đặt ra là liê ̣u có hay không và những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài lên tổng năng suất các nhân tố tổng hợp trong những nước đang phát triển

Bài nghiên cứu này sẽ kiểm tra tăng trưởng năng suất chú trong trường các nước đang phát triển trong thời kỳ 1995-2014 và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất Cụ thể, bài nghiên cứu xem xét tác động của FDI lên năng suất và hiệu quả với những nước đang phát triển (bao gồ m, các quốc gia có thu nhâ ̣p trung bình cao, trung

bình thấp, và thấp) Cho đến nay, một số nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về mối quan

hệ này nhưng vấn đề nội sinh trong mô hình hồi quy do mối quan hệ của FDI và TFPG vẫn chưa được xem xét thận trọng Vì vậy, bài nghiên cứu này sẽ dùng phương pháp hồi quy moment tổng quát (Generalised Methods of Moment) để giải quyết các vấn đề nội sinh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết này nhằm mục đích nghiên cứu:

- Tính toán tăng trưởng năng suất ở các nước đang phát triển (72 quốc gia) từ 1995-2014 Và tìm kiếm sự khác biệt của các nhóm quốc gia trong các nước đang phát riển

xét sự khác biệt của ba nhóm nước phân theo thu nhập: thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp, và thu nhập trung bình cao

Trang 15

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi như sau:

tổng hợp không? Tác động trên có khác biệt theo ba nhóm nước?

- Một số yếu tố như độ mở thương mại, môi trường kinh tế, hệ thống tài chính, quy mô nền kinh tế, chi tiêu giáo dục và chi tiêu chính phủ có tác động như thế lên

sự tăng trưởng của năng suất yế tố tổng hợp trong các quốc gia đang phát triển? và tác động trên có khác biệt trong từng nhóm nước?

1.4 Tính mới của nghiên cứu

Trong bối cảnh của kinh tế toàn cầu hiện nay, khi dòng vốn đầu tư từ nước ngoài được lưu thông nhanh chóng và dễ dàng, các quốc gia đang phát triển đã và đang tiếp nhận lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Ngoài ra, các quốc gia này cũng đang chuyển dịch tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế từ vốn và lao động sang nâng cao tỷ trọng đóng góp của TFP Do đó, nghiên cứu này kỳ vọng đóng góp một điểm mới chủ yếu có liên quan đến việc tìm hiểu, đánh giá, và lượng hóa mối quan hệ của dòng vốn FDI và tăng trưởng của TFP trong nhóm các quốc gia đang phát triển Ngoài ra, nghiên cứu cũng áp dụng những phương pháp ước lượng GMM để khắc phục vấn đề nội sinh trong mô hình nghiên cứu, vấn đề này bị

bỏ qua trong những nghiên cứu trước Và rồi, tác động này cũng được xác định trong từng nhóm nước phân theo thu nhập: thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp, và thu nhập trung bình cao

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu mà luận văn hướng đến là mối quan hệ giữa vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp của các nước đang phát triển và từng nhóm nước cụ thể phân theo thu nhập

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn phân tích các nhân tố sau: TFP của các nước, dân số của mỗi quốc gia, chi tiêu của chính phủ, chi giáo dục của chính phủ,

Trang 16

lạm phát, nguồn vốn FDI, tổng kim ngạch thương mại, và sự phát triển của hệ thống tài chính; dựa trên số liệu 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1995-2014

1.6 Dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập bởi Ngân hàng Thế giới (World bank) và Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) của 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1995-2014

Dữ liệu áp dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu bảng không cân bằng (với tập hợp các quan sát 72 nước, trong 24 năm, nên sẽ có 1,728 quan sát

1.7 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm trước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu và phân tích định lượng để làm cơ sở phân tích Trước tiên, tác giả tính toán sự tăng trưởng của TFP bằng phương pháp ha ̣ch toán tăng trưởng (Growth accounting) Sau đó lần lượt trình bày kết quả của phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu Ngoài ra, các phương pháp ước lượng với dữ liệu bảng sẽ được xem xét để tránh việc chênh lệch hệ số chuỗi thời gian và tác đô ̣ng riêng biệt của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vấn đề nô ̣i sinh có thể xảy ra trong nghiên

cứ u này, cu ̣ thể là nguyên nhân như sự tương quan giữa phần dư và các biến giải thích; hoă ̣c mối quan hê ̣ nhân quả ngược của FDI và TFPG, có thể xảy ra trong bài nghiên cứ u này Vì vậy nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy moment tổng quát (GMM) để hạn chế tốt nhất vấn đề trên Sử dụng kiểm định Sargan, Hansen và Arellano Bond để kiểm định kết quả hồi quy trên phần mền STATA 14

1.8 Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa đề tài

Qua thực hiện các bước trong phương pháp nghiên cứu cho thấy có mối quan

hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu Trong đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển có tác động tiêu cực đến tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp Cụ thể, mối quan hệ này nhất quán trong nhóm nước có thu nhập thấp và trung bình thấp, nhưng không tìm thấy mối quan hệ trong nhóm các quốc gia thu nhập trung bình cao Ngoài ra, thương mại, quy mô kinh tế, và hệ

Trang 17

thống tài chính có tác động tích cực đến sự tăng trưởng của TFP và chi tiêu dùng và chi tiêu giáo dục của chính phủ có tác động tiêu cực đến TFPG trong các nước đang phát triển Mặt khác, tương tác của dòng vốn FDI với lạm phát không có tác động đến TFPG

1.9 Cấu tru ́ c của bài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, mục lục, các bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung đề tài bao gồm 05 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu gồm vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và tóm tắt kết quả nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết gồm lý thuyết tăng trưởng nội sinh, lý thuyết tân

cổ điển Ngoài ra, các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ của TFP và FDI, từ

đó khung lý thuyết được hình thành

Chương 3: Phương pháp, dữ liệu và mô hình nghiên cứu Bao gồm phương pháp đo lường TFPG, mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu và phương pháp ước lượng

để trả lời các câu hỏi nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận Bao gồm tổng quan về sự tăng trưởng FDI

và TFP trong các nước đang phát triển, thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy, ma trận tương quan của FDI và TFPG, và phân tích kết quả hồi quy

Chương 5: Kết luận kết quả nghiên cứu và những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết luận Chương 1:

Trong chương này nghiên cứu giới thiệu lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chương 1 cũng giới thiệu phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng trong đề tài, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng Đề tài được kết cấu gồm 5 chương; chương 1: Tổng quan về vấn

Trang 18

hình nghiên cứu; chương 4: Kết quả và thảo luận; chương 5: Kết luận và khuyến nghị Dựa trên cơ sở chương 1, chương 2 đi vào phân tích tổng quan về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu

Trang 19

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này tác giả hệ thống các nghiên cứu đề cập đến các định nghĩa năng suất các yếu tố tổng hợp Thứ hai là các yếu tố tác động đến tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp, và nhấn mạnh vai trò của FDI đến tốc độ tăng tưởng năng suất qua các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới Cuối cùng là khung phân tích lý thuyết

sẽ được xây dựng

2.1 Cơ sở lý thuyết

Trong phần này, tôi xin tóm tắt lý thuyết về tổng năng suất các yếu tố tổng hợp và vai trò củ a TFP trong việc tăng năng suất của doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế Có 2 lý thuyết chính về TFP đó là Lý thuyết tân cổ điển và lý thuyết tăng trưởng nội sinh

2.1.1 Lý thuyết tân cổ điển

Lý thuyết này được thiết lập và phát triển bởi Robert Solow (1956) và Travor Swan (1956), nó dựa vào các thành phần trong hàm sản xuất Lý thuyết này đề câ ̣p

rằng ba thành phần có thể thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trong dài hạn, bao gồm lao đô ̣ng, vốn và công nghê ̣ Hàm sản xuất được trình bày như sau:

𝑌 = 𝐴(𝑡)𝐹(𝐾, 𝐿)

́ i Y là sản lượng đầu ra, K là vốn đầu vào, L là lao đô ̣ng đầu vào, và được giả đi ̣nh

tăng trưởng ta ̣i tra ̣ng thái bền vững Trong khi đó, 𝐴(𝑡) thể hiê ̣n cho sự tiến bô ̣ công nghệ theo thời gian, và được giả đi ̣nh gia tăng ta ̣i tỷ lê ̣ ngoa ̣i sinh Hàm sản xuất sẽ được rút go ̣n bằng chia lao đô ̣ng cho hai vế, và chúng ta sẽ có sản lượng trên đầu người và vốn trên đầu người Và được trình bày như sau:

𝑦 = 𝐴(𝑡)𝐹(𝑘)

Từ phương trình trên, chúng ta có thể thấy rằng thu nhâ ̣p hoă ̣c sản lượng trên

Trang 20

Tuy nhiên, vố n được giả đi ̣nh giảm dần trong dài hạn (năng suất biên giảm dần), có nghĩa rằng mô ̣t sự tăng lên của nguồn vốn sẽ dẫn đến giảm sút trong sản lượng trong

dài ha ̣n Do đó, công nghê ̣ là mô ̣t yếu tố ảnh hưởng quan tro ̣ng để thúc đẩy thu nhâ ̣p hoặc sản lượng trên đầu người trong dài ha ̣n

Tuy nhiên, các nhà kinh tế ho ̣c tân cổ điển xác đi ̣nh tiến bô ̣ công nghê ̣ như là

một yếu tố bên ngoài, điều đó sẽ ta ̣o mô ̣t sự không rõ ràng cho các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách để đề ra các chính sách trong tăng trưởng kinh tế dài ha ̣n Những ha ̣n chế

này đã được khắc phu ̣c thông qua lý thuyết tăng trưởng nô ̣i sinh được phát triển bởi

các nhà kinh tế sau này

Tóm lại, theo lý thuyết tân cổ điển, tích lũy vốn và tiến bộ công nghệ là các yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế Trong đó, tiết kiệm đóng vai trò quan trọng trong tích lũy vốn để phát triển các công nghệ mới và cũng như tiết cận tiến bộ công nghệ từ các quốc gia khác, do đó có tác động mạnh đến TFP Tuy nhiên, những lý thuyết sau này chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động lên cả sản lượng và các yếu tố đầu vào, cũng có thể tác động đến TFP

2.1.2 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh

Giữa thập niên những năm 80, một nhóm nhà kinh tế không đồng ý với lý thuyết mà những yếu tố không được giải thích la ̣i góp phần vào tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Vì vậy, họ thích một mô hình mà nó bao gồm các yếu tố quan trọng

mà có thể thay thế được các yếu tố bên ngoài của lý thuyết tân cổ điển Mô hình đầu tiên của lý thuyết tăng trưở ng nội sinh là mô hình AK của Frankel (1962), người mà chỉ ra rằng sản lượng bình quân đầu người là không đổi hay thậm chí năng suất biên đầu vào tăng dần theo thời gian Bên cạnh đó, những nhà kinh tế học này cũng giải thích rằng khi vốn của doanh nghiệp được tích lũy nhiều hơn trong quá trình sản xuất, họ sẽ sử du ̣ng bớt một số vốn để đầu tư tích lũy vốn tri thức (có thể gọi nó là

sự tiến bộ công nghệ) Vì vâ ̣y, những phần vốn trí tuệ đó sẽ bù đắp cho phần của

vốn mà năng suất biên giảm dần Hàm sản xuất cụ thể được trình bày dưới đây:

Y = AK

Trang 21

Trong đó, A là trình độ kỹ thuật và là hằng số (>0); K là vốn, bao gồm cơ sở vật chất

và vốn con người; Y là tổng sản phẩm đầu ra Nếu ta thay A = 𝑌

𝐾 trong phương trình

tích lũy vốn; và tăng trưởng sản lượng đầu ra và tỷ lệ tăng trưởng vốn là như nhau

tại tỷ lê ̣ tăng trưởng ổn định, chúng ta hãy xem bên dưới:

∆𝑌

∆𝐾

Với 𝛿 tỷ lệ khấu hao; s là tỷ lê ̣ tiết kiê ̣m

Dựa vào phương trình trên, ta có thể kết luận rằng tốc độ tăng trưởng trong dài hạn có thể được cải thiện bằng tỷ lệ tiết kiệm hay tỷ lệ đầu tư, vì vậy những nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra những chính sách để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng bền vững chứ không ngập ngừng như mô hình kinh tế tân cổ điển

Hơn thế nữa, Arrow (1962) đã chứng minh sự lan tỏa tri thức (knowledge spillover) trong nền kinh tế thông qua hàm sản xuất khi ông giả đi ̣nh rằng công nghệ

là một biến nội sinh Các doanh nghiệp cũng đầu tư vốn cho việc nghiên cứu và phát triển (đổi mới và vừa học vừa làm) để tạo ra nhiều vốn tri thức, do đó những nguồn vốn trí tuệ này sẽ góp phần bù đắp phần còn lại của năng suất cận biên giảm dần Hàm sản xuất cụ thể được trình bày như sau:

𝑌 = 𝐵𝐾𝛼𝐿1 𝛼 (1)

B = A𝐾1−𝛼 (2) Với A là hằng số và là số dương

Khi đó, ta kết hợp phương trình (1) và (2):

𝑌 = 𝐴𝐾𝐿1−𝛼Tuy nhiên, nghiên cứu ban đầu của mô hình AK không xem xét tới tác động của nguồn nhân lực trong tăng trưởng kinh tế, cụ thể những nhà kinh tế học giả sử vốn bao gồm cả vật chất và vốn con người Lucas (1988) đã chứng minh nguồn nhân

Trang 22

lực có tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc thêm yếu tố về vốn con người vào hàm sản xuất với cùng tỷ trọng lao động Chúng ta có thể xem cụ thể hơn bằng phương trình dưới đây:

𝑌 = 𝐾𝛼(ℎ𝐿)(1−𝛼)

Với h là nguồn nhân lực và tỷ lệ tăng trưởng của nguồn nhân lực là ∆ℎ

𝑢) với u là thời gian làm việc và (1-u) là thời gian mà người lao động tích lũy kinh

nghiệm và kỹ năng Vì nguồn nhân lực giữ mô ̣t vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiến bộ công nghệ nên nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra những chính sách phù hợp cải thiện kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động để tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

Bên cạnh đó nhiều nhà kinh tế học cũng đã liên tục phát triển lý thuyết tăng trưởng nội sinh, như là Romer (1986) va Rebelo (1992) đã tìm thấy rằng đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ dẫn đến những tác đô ̣ng lan tỏa tích cực trong nền kinh tế và làm giảm đáng kể sự thất thoát nguồn vốn Ngoài ra, Romer (1990); Grossman và Helpman (1991) chỉ ra rằng việc phân bổ hiệu quả nguồn lực trong nghiên cứu và phát triển (R&D) sẽ mang lại hiệu quả tích cực và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Tóm lại, lý thuyết tăng trưởng nội sinh đã chỉ ra rằng đầu tư vào nguồn nhân lực và R&D (đổi mới và vừa học vừa làm) có hiệu quả tích cực tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

Tóm lại, thông qua các mô hình của Arrow và Romer, tăng trưởng của TFP

có thể thông qua các lý thuyết chính như sự phân bổ nguồn lực hiệu quả, tiến bộ công nghệ, nguồn nhân lực và quy mô kinh tế Cụ thể, TFP có thể được cải thiện thông qua các kênh như: FDI, thương mại, đầu tư trong nguồn nhân lực, nghiên cứu

và phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ…

2.2 Vai trò của FDI đối với TFP

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem một trong những nguồn quan trọng thúc đẩy tăng trưởng năng suất ở các nước nhận đầu tư, thông qua hai kênh chủ yếu

Trang 23

là phát triển công nghệ và phát triển nguồn nhân lực Trong đó công nghệ của nước chủ nhà bị tác động bởi FDI thể hiện qua hai khía cạnh là chuyển giao công nghệ từ nước đầu tư và phát triển khả năng công nghệ của chính nước nhận đầu tư

Khi các công ty đa quốc gia đầu tư vào một nước, thì đối mặt với rất nhiều khó khăn như pháp lý, luật lệ và đặc tính thị trường của nước sở tại, do đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và thị phần Vì vậy, để khắc phục những trở ngại đó

và thu đẩy doanh thu, các doanh nghiêp nước ngoài sẽ chuyển giao công nghệ trong nội bộ các chi nhánh, nhằm mục đích giữ vững thị phần và tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, việc chuyển giao công nghệ còn hạn chế do các lý do như mất bản quyền hay nước được nhận đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng công nghệ Việc chuyển giao công nghệ này sẽ có tác động lan tỏa đến các doanh nghiệp trong nước trong việc thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm mới để

có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia (Görg và Greenaway, 2004) Ngoài ra,

để thu hút nguồn vốn đầu tư, các quốc gia phải nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường đầu tư, từ đó làm giảm chi phí giao dịch cho các nhà đầu tư nước ngoài (Wang và Blomström, 1992) Những yếu tố này sẽ tác động cải thiện năng suất và nhờ đó tăng trưởng kinh tế sẽ được thúc đẩy

Ngoài ra, FDI tác động trực tiếp đến trình độ nhân lực cũng như số lượng nhân công ở các nước nhận đầu tư (Görg và Greenaway, 2001) FDI tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân, từ quản lý cấp cao đến những công việc mang tính chất thời vụ Ngoài ra, tuyển dụng nguồn lao động trực tiếp, những hợp đồng hợp tác với các doanh nghiệp trong nước cũng tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho nhân công địa phương Thông qua các khóa học dạy nghề được tài trợ bởi các doanh nghiệp FDI thông qua nhiều hình thức như chính quy hay học thông qua làm (learning by doing)

sẽ giúp cải thiện và nâng cao trình độ người lao động (Gorg và Strobl, 2004) Mặt khác, các doanh nghiệp FDI còn tài trợ nâng cao năng lực quản lý của các cấp quản

lý doanh nghiệp và cấp quản lý nhà nước của địa phương Qua đó, FDI không chỉ

Trang 24

đem lại lợi ích tạo ra công ăn việc làm, mà còn nâng cao năng lực của người lao động; dẫn tới năng suất của quốc gia sẽ tăng lên

Hơn thế nữa, FDI cũng giúp thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia nhận đầu tư, nổi bật là các nước đang phát triển vì có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác Trong đó, chi phí nhân công thấp là một trong những lợi thể nổi bật thu hút nguồn vốn FDI và các hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu

Tuy nhiên, để tận dụng hết nhưng lợi ích của FDI, yêu cầu quốc gia được đầu

tư phải có nền tảng công nghệ và lực lượng lao động tay nghề cao Ngoài ra, các yếu

tố liên quan chính sách và pháp luật ở địa phương cũng được xem xét, vì tác động trực tiếp đến quá trình chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân công Những vấn đề này được xem là phổ biến ở các nước đang phát triển

Do đó, mặc dù mối quan hệ của FDI và sự tăng trưởng năng suất đã được nghiên cứu nhiều, nhưng tác động này là không nhất quán Trong phần tiếp theo, tác giả sẽ tổng hợp và trình bày những nghiên cứu nổi bật về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng TFP với các đối tượng nghiên cứu khác nhau

2.3 Nghiên cứu thực nghiệm

Trong phần này, tác giả sẽ trình các nghiên cứu thực nghiệm nổi bật về tác động của dòng vốn FDI và tăng trưởng năng suất yếu tố tổng hợp

Trang 25

Bảng 2.1: To ́ m tắt các nghiên cứu trước

sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian để xem xét các yếu tố quyết định của TFP

củ a 43 doanh nghiệp ở Pakistan giai đoạn 1960-2003

- Chi tiêu chính phủ

- Thâm hụt ngân sách

- Đầu tư và việc làm

gia trong giai đoa ̣n 1960-1989

lực

- Mở rộng giao dịch

Vốn con người

có tác động nhỏ đến TFP

Trang 26

Tác giả Phương pháp Dữ liệu Biến hồi quy Kết quả

thương mại Pessoa, A

(2005)

Dữ liệu bảng (mô hình ước lượng hồi quy OLS, ước lượng SUR, ước lượng GLS

quốc gia trong OECD từ 1985-2002

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

- GDP bình quân đầu người

động tích cực lên TFP của nước nhận FDI

dữ liê ̣u, tác giả

đánh giá tác động của FDI lên tăng trưởng của TFP

- TFP đầu kỳ so với Mỹ

- Dân số

Mối quan hệ

cù ng chiều giữa FDI và TFPG Tuy nhiên, giả

năng hấp thụ (absorptive capability)

- FDI có tác động tích cực lên TFP của nước được đầu

Trang 27

Tác giả Phương pháp Dữ liệu Biến hồi quy Kết quả

phương pháp mô men khái quát (GMM) cho dữ liệu bảng

- Những nước

có nền công nghệ kém phát triển hơn sẽ có khả năng hấp thụ FDI tốt hơn

sử dụng để kiểm tra tác động của xuất khẩu và FDI lên tăng trưởng của TFP

chiều lên sự

Trang 28

Tác giả Phương pháp Dữ liệu Biến hồi quy Kết quả

random) để kiểm tra tác động của FDI lên tăng trưởng của TFP

Nam trong giai đoạn 2000-

2011

TFP

Xem xét trong pha ̣m vi mô ̣t quốc gia cụ thể, Khan (2005) đã điều tra các yếu

tố vĩ mô có ảnh hưởng đến TFP củ a Pakistan thông qua cách sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính (OLS) vớ i dữ liệu chuỗi thời gian từ 1960-2003 Sau khi chạy 3

mô hình, tác giả đã tìm thấy rằng tài chính đóng 1 vai trò quan trọng ảnh hưởng đến TFP, và tác đô ̣ng này có ý nghĩa thống kê Lạm phát, chi tiêu chính phủ và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho ra kết quả tương tự, và các tác đô ̣ng tích cực này đều

có ý nghĩa thống kê Lưu ý rằng hê ̣ số lạm phát là khá nhỏ và ổn định trong các mô

hình hồi quy Điều đó hàm ý rằng đây là môi trường thuận lợi cho việc sự tăng trưởng của TFP Mặt khác, những tác động tiêu cực của chi tiêu giáo dục và sự mở rộng thương mại cũng tạo ấn tượng cho các nhà nghiên cứu Những kết quả này chỉ

ra thực tra ̣ng của nền kinh tế Pakistan, nơi thiếu đào ta ̣o theo kỹ năng và sự phụ thuộc nhiều vào việc sản xuất hàng hóa tại đất nước này Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế cho nghiên cứu này Thứ nhất là không có sự phân biệt trong lực lượng lao động, thứ hai là hoạt động của nền kinh tế chủ yếu trong lĩnh vực phi chính thức Kế tiếp cũng không kém phần quan trọng là vấn đề quan hệ nhân quả ngược

lại vì sự gia tăng của FDI có thể ảnh hưởng đến TPF và ngược lại Cuối cùng, tác giả chạy hồi quy chỉ với 43 quan sát trong khi số lượng các biến trong mô hình là 11 biến, do đó sẽ làm giảm tin cậy trong kết quả nghiên cứ u do sự sút giảm của bâ ̣c tự

do trong mô hình

Trong phạm vi các quốc gia trên thế giới, bằng cách sử dụng cả dữ liệu bảng

và dữ liệu chéo cho 92 quốc gia từ 1970-2000, Woo (2009) nghiên cứu mối quan hệ tích cực giữa FDI và TFP Tác giả tính TFP thông qua ước lượng hàm sản xuất tổng

Trang 29

hợp, sau đó tính được tăng trưởng TFP bằng phương pháp hạch toán tăng trưởng Tác giả đã tìm thấy FDI có ý nghĩa thống kê tích cực với TFPG Trong bài nghiên cứu này, Woo không tìm thấy bằng chứng về khả năng hấp thụ Hơn nữa, tác giả cũng không xem xét các vấn đề nhân quả ngược giữa mối quan hệ của FDI và TFPG trong các mô hình hồi quy

Bên cạnh đó, Miller và Upadhyay (2002) xem xét mối quan hê ̣ của nguồn nhân lực và tác động bên ngoài lên TFP bằng cách sử dụng dữ liệu bảng cho 83 quốc gia từ 1960-1989 Bằng cách sử dụng phương pháp tác đô ̣ng cố định với dự liê ̣u

bảng thông qua ước tính bằng hàm sản xuất Cobb-Douglas, Miller và Upadhyay đã tìm ra các yếu tố quyết định của TFP Những tìm kiếm của họ chỉ ra rằng nguồn nhân lực có tác động nhỏ đến TFP, trong khi đó các tác đô ̣ng bên ngoài được thể hiện bằng các biến như điều khoản thương ma ̣i và tự do thương mại, cũng làm gia tăng TFP nhưng mức đô ̣ gia tăng khác nhau giữa các nhóm nước phân theo thu nhập

và vị trí địa lý

Trong phạm vi các quốc gia trong nhóm OECD, sử dụng cả dữ liệu bảng cho

16 quốc gia OECD từ 1985-2002, Pessoa (2005) đã tìm ra mối quan hệ đồng biến của dòng vốn FDI và TFP Cụ thể, tác động này được xác định thông qua kênh chuyển giao công nghệ giữa nước đầu từ và nước nhận Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn còn tồn tại những hạn chế Thứ nhất, nghiên cứu này không kiểm soát các yếu

tố như thương mại và quy mô kinh tế, điều này có thể gây nên hiện tượng nội sinh

do bỏ sót biến quan trọng trong mô hình Thứ hai, mặc dù tác giả đã áp dụng nhiều phương pháp ước lượng khác nhau để tăng tính vững cho kết quả nghiên cứu, nhưng tác giả đã không xem xét đến mối quan hệ ngược của TFP đến dòng vốn FDI

Mặt khác, nếu những bài nghiên cứu trước tìm mối quan hệ cù ng chiều giữa FDI và TFP, Bình và cô ̣ng sự (2014) đã tìm ra rằng FDI có tác đô ̣ng ngược chiều lên sự tăng trưởng của TFP, bằng cách sử dụng cả dữ liệu bảng và dữ liệu chéo cho

103 quốc gia từ 1996-2009 Tác giả sử dụng biến trễ của FDI như một biến công cụ

để nghiên cứu vấn đề nhân quả đảo ngược trong các mô hình hồi quy Để giải thích

Trang 30

cho mối quan hệ tiêu cực giữa FDI và TFPG, các tác giả đã lý giải như sau, FDI thường được đầu tư vào lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên hơn là lĩnh vực phi tài nguyên nên việc tăng trưởng TFP thấp Tác giả cũng chứng minh rằng những nước đang phát triển thường thu hút FDI vào lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, vì vậy

tỷ lệ tăng TFP của những nước này thấp hơn những nước phát triển Một vấn đề trong bài nghiên cứu này nữa là tác giả cũng xác định rằng hệ số thu nhập của người lao động trong hàm sản xuất là một hằng số và bằng 0.65 trong dài hạn và cho tất cả các nước Nó dường như là không phù hợp bởi vì các đặc tính khác nhau của nhóm các nước trong dữ liê ̣u

Ở khía cạnh khác, để điều tra vai trò của FDI đối với tăng trưởng TFP, Baltabaev (2012) đã sử dụng dữ liê ̣u của 43 quốc gia trong thời gian từ 1974-2008

Tác giả sử dụng mô hình hồi quy moment tổng quát (GMM) với một số biến công

cụ bên ngoài đó là sự tồn tại của các hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến đầu tư Ông cũng sử dụng vốn FDI thay cho nguồ n FDI của từng năm trong nghiên cứu của ông, điều này có thể phản ánh tốt hơn khả năng của các doanh nghiệp trong nước trong việc học hỏi tiếp thu công nghệ từ các công ty đa quốc gia hiện có Tác giả đã phát hiện ra FDI giúp nâng cao việc chuyển giao công nghệ và sự chênh lê ̣ch về công nghê ̣ cũng thúc đẩy vai trò này của FDI Tuy nhiên vì thiếu dữ liệu nên mẫu dữ liê ̣u được sử dụng trong nghiên cứ u này khá nhỏ

Nghiên cứu ở cấp độ vi mô, Phạm Tấn Độ (2013) đã sử dụng dữ liệu sản xuất của 16 ngành ở Việt Nam từ năm 2000-2011 để xác định tác động của tăng trưởng TFP và FDI Tác giả áp dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng để tính toán tăng trưởng TFP, và sử dụng các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để trả lời các câu hỏi nghiên cứu Kết quả chỉ ra rằng nguồn vốn FDI có tác động nghịch biến đến tăng trưởng TFP trong các ngành ở Việt Nam, cụ thể FDI tăng 10% dẫn đến tăng trưởng TFP giảm 0.27%-0.39% Tuy nhiên, tác giả cũng không xem xét các vấn đề nhân quả ngược giữa mối quan hệ của FDI và TFPG trong các mô hình hồi quy

Trang 31

2.4 Khung ly ́ thuyết

Dựa vào các cơ sở lý thuyết, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trước, tác giả trình bày khung lý thuyết các yếu tố ảnh hướng đến tăng trưởng tổng năng suất các yếu tố tổng hợp

Hi ̀nh 2.1: Khung lý thuyết

FDI

THƯƠNG

MẠI

TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ

CHI TIÊU

CHÍNH

PHỦ

QUY MÔ KINH TẾ

M2

NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO

DỤC

Trang 32

Ngoài vai trò của FDI trong tăng trưởng TFP được trình bày ở trên, tác giả liệt kê các yếu tố tác động đến TFPG theo lý thuyết tăng trưởng nội sinh, các nghiên cứu thực nghiệm

Thương mại là một yếu tố quan trọng để tiếp cận đến các tiến bộ khoa học

kỹ thuật về các phương thức sản xuất thông qua học qua làm (learning by doing) và học qua xuất khẩu (learning by exporting) (Bình và cộng sự, 2014) Theo mô hình của Arrow (1962), sự học hỏi chỉ xảy ra bằng nổ lực giải quyết các vấn đề và khó khăn trong quá trình sản xuất Ngoài ra, để xuất khẩu sang các nước khác, thì hàng hóa phải đạt chất lượng theo quy định và các điều kiện vận chuyển Do đó, các đối tác nước ngoài sẽ hướng dẫn các công ty cách thức quản lý hiệu quả và kiểm soát chất lượng sản phẩm, cũng như đào tạo nguồn nhân lực Hơn thế nữa, các công ty xuất khẩu phải tiếp thu công nghệ cao và áp dụng vào quy trình sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường quốc tế Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể thúc đẩy năng suất thông qua các hoạt động xuất khẩu

Môi trường kinh tế giữ nền tảng quan trọng trong tăng trưởng năng suất của một quốc gia Lạm phát của quốc gia đo lường tính ổn định của nền kinh tế Nếu quốc gia với tỷ lệ lạm phát cao, thể hiện sự bất ổn trong nền kinh tế, dẫn đến mất sức hút huy động đầu tư Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước cũng không dám tăng cường đầu tư nghiên cứu công nghệ kỹ thuật Nguồn vốn có xu hướng chảy ra ngoài quốc gia Mặt khác, chi tiêu của chính phủ thể hiện xu hướng đầu tư của quốc gia, chi tiêu của chính phủ có thể chảy vào các hoạt động tiêu dùng, hoặc vào đầu tư phát triển

Dân số của một quốc gia dc xem nhu là chỉ số đại diện cho quy mô thị trường, và một quốc gia có quy mô thị trường lớn sẽ khuyến khích sáng tạo và tiếp nhận các cộng nghê mới (Grossman và Helpman, 1991) Mặt khác, theo lý thuyết kinh tế học cổ điển, sự tăng trưởng dân số sẽ có tác động nghịch biến lên tfp bởi vì

sự gia tăng trong lực lượng lao động nhàn rỗi Cụ thể, khi dân số gia tăng, tỷ lệ vốn trên lao động sẽ giảm, có nghĩa rằng lực lượng lao động mới sẽ ko dc trang bị các

Trang 33

máy móc mới và năng suất của lao động sẽ giảm M2 là cung tiền, được tính tiền mặt + tiền gửi của ngân hang thương mại tại ngân hàng trung ương + tiền gửi tiếp kiệm có kỳ hạn M2/GDP là sự phát triển tài chính, thể hiện sự phát triển của tài chính và một quốc gia có hệ thống tài chính phát triển hiệu quả sẽ gia tăng tiếp kiệm

và đầu tư từ đó tăng năng suất

Cuối cùng, nguồn nhân lực được xem xét như yếu tố xác định tiến bộ và hiệu quả kỹ thuật Các nghiên cứu trước đều tìm thấy bằng chứng về tác động đồng biến và sự đóng góp quan trọng của nguồn nhân lực trong tăng trưởng của năng suất các yếu tố tổng hợp (Romer (1990), Nelson và Phelps (1996))

Kết luận Chương 2

Trong chương này, tác giả xác định đây là chương quan trọng của quá trình nghiên cứu Chương 2 trình bày cơ lý thuyết, hệ thống hóa một số các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới Từ đó hình thành khung phân tích lý thuyết cho bài nghiên cứu, và phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đó là cơ sở để chương 3 trình bày phương pháp tính toán TFPG,

dữ liệu và đề xuất mô hình sử dụng để tiến hành phân tích hồi quy

Trang 34

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, DỮ LIỆU, VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

Trong chương 3 này, nghiên cứu đề cập đến phương pháp tiếp cận, dữ liệu,

và mô hình nghiên cứu Phần thứ nhất, tác giả sẽ trình bày phương pháp tính TFPG Phần thứ hai là dữ liệu nghiên cứu và phương pháp hồi quy dữ liệu bảng sử dụng trong nghiên cứu này Cuối cùng, mô hình kinh tế lượng cụ thể trong nghiên cứu sẽ được trình bày

Hai phương pháp được sử dụng chủ yếu để đo lường TFP là phương pháp

hạch toán tăng trưởng (phi tham số - non-parametric) và phương pháp ước lượng tham số dựa vào mô hình hồi quy (parametric) Các phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các nghiên cứu liên quan đến TFP

Phương pháp ước lượng tham số xác định TFP là phần dư trong mô hình hồi quy của hàm sản xuất với biến phụ thuộc là tổng sản lượng của quốc gia và các yếu

tố đầu vào như lao động và vốn là các biến độc lập Sau khi hồi quy mô hình, tham

số TFP sẽ được ước lượng cho từng quốc gia Tuy nhiên, tham số này có thể bị chệch hoặc không nhất quán do vấn đề nội sinh trong hàm sản xuất và hiện tượng đa cộng tuyến Cụ thế, các yếu tố đầu vào có tiềm năng tương quan cao với nhau từ đó sẽ dẫn đến các kiểm định giả thuyết sẽ bị vi phạm Ngoài ra, sự tương quan tiềm năng của các yếu tố đầu vào và các yếu tố không được kiểm soát nằm trong phần dư trong

mô hình ước lượng (ví dụ các thuộc tính như thể chế và văn hóa) được xem là một trong những vấn đề nghiêm trọng dẫn đến sự chệch trong kết quả hồi quy Do đó phương pháp này ít được sử dụng để đo lường TFPG

Phương pháp hạch toán tăng trưởng tính toán TFPG bằng việc đo lường sự khác biệt của tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng của quốc gia và tốc độ tăng

Trang 35

trưởng của hai yếu tố đầu vào (vốn và lao động) Phương thức tính toán sẽ được minh họa bắt đầu từ hàm sản xuất trong lý thuyết tân cổ điển:

𝑌 = 𝐴𝐾𝛼𝐿1−𝛼

Trong đó Y là GDP, A là TFP, K là vốn, và L là lao động Sau khi đạo hàm và lấy

log hai vế, phương trình tính toán TFPG như sau:

𝐴̂ = 𝑌𝑖 ̂ − 𝛼𝐾𝑖 ̂ − (1 − 𝛼)𝐿𝑖 ̂ 𝑖Trong đó dấu mũ ký hiệu cho tăng trưởng Vì chỉ số vốn là không có sẵn, tác giả áp dụng phương pháp kiểm kê thườ ng xuyên (the perpetual inventory method), với công thức tính như sau:

𝐾𝑡 = (1 − 𝛿)𝐾𝑡−1 + 𝐼𝑡Trong kinh tế học tân cổ điển, 𝛼 và (1 − 𝛼) đại diện cho tỷ phần thu nhập của vốn và lao động Trong những nghiên cứu, để thuận tiện trong việc tính toán thì hiệu quả theo quy mô không đổi, tức tổng của tỷ phần thu nhập của vốn và lao động bằng 1 Ngoài ra, việc đo lượng các tỷ phần thu nhập này cho từng quốc gia tương đối phức tạp, do đó môt hệ số không đổi đại diện cho tỷ phần thu nhập của lao động được áp dụng (Woo, 2004, Bình và cộng sự 2014) Woo (2004) đã chứng mình không có sự khác biệt giữa tỷ phần cố định và tỷ phần thực tế của từng quốc gia trong đo lường tốc độ tăng trưởng của TFP Bài nghiên cứu này dựa vào nghiên cứu của Bình và cộng sự (2014), giả định tỷ phần thu nhập của lao động của các quốc gia là không đổi và bằng 0.65 Với giả định hiệu quả quy mô không đổi, tỷ phần thu nhập của vốn là 0.35

Theo các lược khảo nghiên cứu về dữ liệu bảng của Ascari và Di Cosmo (2005) và Baum và cộng sự (2015) Mô hình dự liệu bảng động có kèm tác động trễ của các biến giải thích là:

Trang 36

𝑇𝐹𝑃𝐺𝑖𝑡 = 𝛽0+ 𝛼𝑇𝐹𝑃𝐺𝑖𝑡−1+ 𝛽1𝐹𝐷𝐼𝑖𝑡+ 𝛽2𝐼𝑁𝐹𝑖𝑡+ 𝛽3𝑇𝑅𝐴𝐷𝐸𝑖𝑡+ 𝛽4𝑃𝑂𝑃𝑈𝑖𝑡

+ 𝛽5𝑀2𝑖𝑡+ 𝛽6𝐺𝑂𝑉𝑖𝑡 + 𝛽7𝐸𝑑𝑢𝑒𝑥𝑝𝑖𝑡+ 𝛽8𝐹𝐷𝐼_𝐼𝑛𝑓𝑙𝑎𝑖𝑡+ 𝜀𝑖𝑡 (1)

Trong đó: i là quốc gia, t là năm

Trong phương trình (1) và (2), 𝑇𝐹𝑃𝐺𝑖𝑡 và 𝑇𝐹𝑃𝐺𝑖𝑡−1 lần lượt là TFPG của quốc gia i vào năm t và trễ một năm, được đo lường theo phương pháp hạch toán tăng trưởng 𝐹𝐷𝐼𝑖𝑡 là dòng vốn ròng đầu tư trực tiếp đến quốc gia đang phát triển i vào năm t ; 𝜀𝑖𝑡 là sai số Ngoài ra các biế kiểm soát khác trong mô hình bao gồm: 𝑇𝑅𝐴𝐷𝐸𝑖𝑡; 𝑃𝑂𝑃𝑈𝑖𝑡; 𝑀2𝑖𝑡; 𝐺𝑂𝑉𝑖𝑡; 𝐹𝐷𝐼_𝐼𝑛𝑓𝑙𝑎𝑖𝑡; và 𝐸𝑑𝑢𝑒𝑥𝑝𝑖𝑡

Các mô hình nghiên cứu trên sẽ được áp dụng với dữ liệu của 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1995-2014, và từng nhóm quốc gia trong nhóm nước đang phát triển được phân loại theo thu nhập

Trên nền tảng về các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến dòng vốn FDI và tăng trưởng TFP, nghiên cứu này được thực hiện với những

kỳ vọng sau:

Bảng 3.1 Bảng kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến độc lập và phụ thuộc về tác

động của FDI đến tăng trưởng TFP

vọng

Trang 37

6 GOV Chi tiêu củ a chính phủ cho tiêu dùng -

8 FDI_Infla Biến tương tác giữa dòng vốn đầu tư

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Theo đó, các giả thiết của mô hình cũng được phát biểu như sau:

Giả thiết H1: Dòng vốn ròng FDI (FDI) tác động có thể làm tăng tăng trưởng

TFP

Giả thiết H2: Lạm pháp (INF) tác động có thể làm giảm tăng trưởng TFP

Giả thiết H3: Thương mại (TRADE) tác động có thể làm tăng tăng trưởng TFP

Giả thiết H4: Qui mô nền kinh tế (POP) tác động làm tăng tăng trưởng TFP

Giả thiết H5: Sự phát triển của tài chính (M2) tác động làm tăng trưởng TFP

Giả thiết H6: Chi tiêu dùng của Chính phủ (GOV) tác động làm giảm tăng

trưởng TFP

Giả thiết H7: Chi tiêu cho giáo dục của Chính phủ (Eduexp) tác động có thể làm

tăng tăng trưởng TFP

Giả thiết H8: Môi trường kinh tế có tương tác đến dòng vốn FDI chảy vào

(FDI_Infla) tác động giảm đến tăng trưởng TFP

Bài này sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 72 nước đang phát triển trong giai đoạn 1995-2015 Cụ thể trong 72 quốc gia đang phát triển, theo phân loại theo thu nhập của Ngân hàng Thế giới (World Bank), 30 quốc gia có thu nhập thấp (trong đó

có Việt Nam), 26 quốc gia có thu nhập trung bình thấp, và 16 quốc gia có thu nhập trung bình cao Tuy nhiên, dữ liệu cho năm 2015 của các quốc gia trong nghiên cứu này là gần như không đầy đủ, nên tác giả quyết định sử dụng dữ diệu từ năm 1995-

2014 để giải thích mối quan hệ của FDI và TFPG

Trang 38

Bảng 3.2 Các quốc gia trong mẫu nghiên cứu

1 Azerbaijan Armenia Argentina

2 Bangladesh Belarus Belize

3 Burkina Faso Bolivia Botswana

4 Cambodia Brazil Chile

5 Cameroon Bulgaria Costa Rica

6 Congo, Rep China Croatia

7 Equatorial Guinea Dominican Republic Czech Republic

8 Eritrea Ecuador Estonia

9 Ethiopia Egypt, Arab Rep Gabon

10 The Gambia El Salvador Lebanon

11 India Guatemala Malaysia

Trang 39

12 Indonesia Honduras Mauritius

13 Kenya Jordan Mexico

14 Kyrgyz Republic Macedonia, FYR Panama

15 Lesotho Morocco Uruguay

16 Mali Paraguay Venezuela, RB

17 Moldova Peru

18 Mozambique Philippines

19 Nicaragua Romania

20 Pakistan Russian Federation

21 Rwanda South Africa

22 Senegal Sri Lanka

23 Sierra Leone Swaziland

Ngày đăng: 26/04/2018, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm