Các bài toán đại số tổ hợp luôn là một nội dung quan trọng trong các đề thi đại học và cao đẳng ở nước ta, mặc dù mức độ không khó nhưng các thí sinh thường gặp khó khăn khi giải bài toá
Trang 1KHOA TOÁN -
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm, tạo điều kiện về vật chất, tinh thần của các thầy cô trong tổ Đại Số và sự hỗ trợ, động viên của các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TH.S
Dươn T ị L ến đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành khóa luận
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế, mặc dù đã cố gắng nhưng những vấn đề em trình bày trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em kính mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để khóa luận của em có thể hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
N ễn T ị T ú
Trang 3LỜI C M ĐO N
Khóa luận tốt nghiệp của em hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô
giáo TH.S Dươn T ị Luyến cùng với sự cố gắng của bản thân Trong
quá trình nghiên cứu em có tham khảo một số tài liệu của một số tác giả (đã nêu trong mục tài liệu tham khảo)
Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân, không trùng với kết quả của tác giả khác Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Những kiến thức cơ bản về lý thuyết tổ hợp 3
1.1.1 Các khái niệm và định nghĩa 3
1.1.2 Các phép toán trên tập hợp 4
1.2 Hai nguyên lý đếm cơ bản 6
1.2.1 Nguyên lý cộng 6
1.2.2 Nguyên lý nhân 8
1.3 Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp 11
1.3.1 Hoán vị 11
a Hoán vị không lặp 11
b Hoán vị có lặp 13
c Hoán vị vòng tròn 15
1.3.2 Chỉnh hợp 16
a Chỉnh hợp không lặp 16
b Chỉnh hợp có lặp 19
1.3.3 Tổ hợp 22
a Tổ hợp không lặp 22
b Tổ hợp có lặp 24
CHƯƠNG 2 CÁC DẠNG TOÁN 26
2.1 Phương pháp chung giải các bài toán tổ hợp 26
2.1.1 Phương pháp đếm trực tiếp 26
2.1.2 Phương pháp đếm vị trí 26
2.1.3 Phương pháp đếm loại trừ 26
Trang 52.1.4 Phương pháp lấy trước rồi sắp xếp sau 26
2.1.5 Phương pháp tạo vách ngăn 26
2.2 Các dạng toán thường gặp 28
2.2.1 Dạng 1 Bài toán đếm số 28
2.2.2 Dạng 2 Bài toán sắp xếp đồ vật 41
2.2.3 Dạng 3 Bài toán chọn số phương án để thỏa mãn một số điều kiện cho trước 45
2.2.4 Dạng 4 Bài toán đếm số phương án có liên quan đến hình học 52
KẾT LU N 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6MỞ ĐẦU
Toán tổ hợp là một lĩnh vực được nghiên cứu từ khá sớm và ngày càng được quan tâm nhờ vai trò quan trọng của nó trong nội bộ toán học cũng như trong các ngành khoa học khác Trong toán học những kết quả của nó đóng vai trò kiến thức nền tảng của giải tích, xác suất, thống kê, hình học…
Trong thực tiễn giáo dục thì việc dạy và học toán tổ hợp cũng rất quan trọng bởi khi học tốt toán tổ hợp người học sẽ có năng lực sáng tạo
và tư duy nhạy bén để học tốt các môn học khác cũng như các lĩnh vực khác trong cuộc sống Các bài toán đại số tổ hợp luôn là một nội dung quan trọng trong các đề thi đại học và cao đẳng ở nước ta, mặc dù mức
độ không khó nhưng các thí sinh thường gặp khó khăn khi giải bài toán này Trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, thi toán sinh viên giữa các trường cao đẳng, thi Olympic toán khu vực và quốc tế các bài toán tổ hợp xuất hiện là một thử thách lớn cho các thí sinh Rất nhiều các bài toán hay và khó được giải một cách khá gọn và đẹp bằng cách sử dụng các kiến thức về tổ hợp Đặc biệt, các bài toán đếm được nghiên cứu từ thế kỉ 17, khi những câu hỏi về tổ hợp được đưa ra trong những công trình nghiên cứu các trò chơi may rủi Liệt kê, đếm các đối tượng có tính chất nào đó là phần quan trọng của lý thuyết tổ hợp chúng ta cần phải đếm các đối tượng để giải nhiều bài toán khác nhau Em là người rất yêu thích toán tổ hợp vì vậy em lựa chọn đề tài: “NGUYÊN LÝ ĐẾM” với mục đích nghiên cứu về lý thuyết tổ hợp từ đó xây dựng một cách có hệ thống, có sáng tạo các bài toán đếm
Trong khóa luận này em đã hệ thống hóa,phân tích, diễn giải được một số khái niệm về hai nguyên lý đếm cơ bản cũng như một số khái
Trang 7niệm của đại số tổ hợp có chứng minh Đồng thời thống kê đươc một số dạng toán điển hình của nguyên lý đếm, đặc biệt là các bài toán đếm Tuy các dạng bài tập này không mới nhưng khóa luận đã hệ thống và phân tích cách giải một số bài tập hay và khó là đóng góp nhỏ của khóa luận
Khóa luận được chia thành 2 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Các dạng toán
Đề tài “NGUYÊN LÝ ĐẾM” là một đề tài hay và hấp dẫn Tuy nhiên, do thời gian và khả năng có hạn nên khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa toán, các thầy cô trong hội đồng phản biện và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Những kiến thức cơ bản về lý thuyết tập hợp
1.1.1 Các khái niệm v địn n ĩa
Địn n ĩa 1 Tập các đối tượng trong một tập hợp được gọi là các phần
tử của tập hợp Các tập hợp thường được kí hiệu bởi những chữ cái in hoa như A, B, X, Y…, các phần tử thuộc tập hợp hay được kí hiệu bởi các chữ cái in thường như a, b, c, u, v… Để chỉ a là phần tử của tập A ta viết a A, trái lại nếu a không thuộc A ta viết a A
Tập hợp không chứa bất kì phần tử nào được gọi là tập rỗng (kí hiệu
là ϕ)
Tập hợp A được gọi là bằng tập hợp B khi và chỉ khi chúng có chung các phần tử và được kí hiệu là A=B Ví dụ tập A={ 1, 3, 5} sẽ bằng tập B={ 3, 5, 1}
Địn n ĩa 2 Tập A được gọi là một tập con của tập hợp B và kí hiệu là
A B khi và chỉ khi mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B
Từ định nghĩa trên chúng ta rút ra một số hệ quả sau:
- Tập rỗng ϕ là tập con của mọi tập hợp
- Mọi tập hợp là tập con của chính nó
- Nếu A B và B A thì A = B hay mệnh đề:
x (x A xB) hoặc x (x B xA) cho ta giá trị đúng
- Nếu AB và AB thì ta nói A là tập con thực sự của B và kí hiệu là AB
Trang 9Địn n ĩa 3 Tập hợp A được gọi là tập hợp hữu hạn nếu A không
tương đương với bất kì tập con thực sự nào của A Một tập không phải là tập hữu hạn thì được gọi là tập vô hạn
Nhận xét Khi tập hợp A là hữu hạn thì bản số của nó chính là số lượng
các phần tử Kí hiệu là |A| hoặc card A
Địn n ĩa 4 Cho tập hữu hạn X = {a1, a2, a3,…, an} và một số tự nhiên
k, kn Khi đó
(i) Bộ k phần tử (ai1, ai2, ai3,…, aik), aij X được gọi là bộ có thứ
tự nếu đổi vị trí các phần tử ta được một bộ mới Ngược lại ta được bộ (ai1, ai2, ai3,…, aik), aij X là bộ không có tính thứ tự (ii) Bộ k phần tử (ai1, ai2, ai3,…, aik), aij X được gọi là bộ không lặp nếu aij ail, i, l {1, 2,…, k}, j l Ngược lại ta có bộ k phần tử (ai1, ai2, ai3,…, aik), aij X là bộ có lặp
Địn n ĩa 5 Cho A và B là hai tập hợp Tích đề các của A và B được
ký hiệu là A B, là tập hợp gồm tất cả các cặp (a, b) với aA, bB Hay có thể biểu diễn bằng biểu thức
bù trừ (Complement)…
Trang 10Địn n ĩa 1 Cho A và B là hai tập hợp Hợp của A và B đƣợc kí hiệu
là AB, là tập chứa tất cả các phần tử hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B Nói cách khác:
AB = { x | xA hoặc xB}
Địn n ĩa 2 Cho A và B là hai tập hợp Giao của A và B đƣợc kí hiệu
là AB, là tập hợp chứa tất cả các phẩn tử vừa thuộc A vừa thuộc B Nói cách khác:
AB = { x | xA và xB}
Địn n ĩa 3 Hai tập hợp đƣợc gọi là rời nhau nếu giao của chúng là
tập rỗng (AB = ϕ)
Địn n ĩa 4 Cho A và B là hai tập hợp Hiệu của A cho B là tập hợp
đƣợc kí hiệu là A\B hoặc CBA, có các phần tử thuộc tập hợp A nhƣng không thuộc tập hợp B Hiệu của A và B còn đƣợc gọi là phần bù của B đối với A Nói cách khác:
A\B = { x | x A và xB}
Địn n ĩa 5 Cho tập hợp A B Ta gọi là phần bù của A trong B là một tập hợp bao gồm những phần tử không thuộc A hay = { x | xA}
Địn n ĩa 6 Hợp của các tập hợp A1, A2, …, An là tập hợp gồm tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong các tập hợp Ai (i= 1,2, …, n) Kí hiệu
Trang 111.2 Hai nguyên lý đếm cơ bản
1.2.1 Nguyên lý cộng (tổng)
Giả sử có hai sự kiện T1, T2 rời nhau (loại trừ nhau: Nếu T1 xảy ra thì
T2 không xảy ra)
Nếu T1 xảy ra n cách
Nếu T2 xảy ra m cách
Thì sự kiện xảy ra hoặc T1 hoặc T2 là n + m cách
Nguyên lý cộng mở rộng: xét n sự kiện T1, T2, … , Tm đôi một loại trừ nhau Giả sử rằng
T1 xảy ra n 1 cách
T2 xảy ra n 2 cách
…
Tm xảy ra n m cách
Trang 12Thì số cách của sự kiện tổng hoặc T1 hoặc T2 … hoặc Tm là
n 1 + n 2 + …+ n m cách
Biểu diễn dưới dạng tập hợp:
Nếu X, Y là hai tập hợp hữu hạn, không giao nhau thì
Trang 13Vậy |X1 X2 … Xk Xk+1| = |(X1 X2 … Xk ) Xk+1|
= |(X1 X2 … Xk )| |Xk+1| =
k 1
i
i 1X
Suy ra (1.2) đƣợc chứng minh
Theo nguyên lý quy nạp toán học, quy tắc cộng là đúng với mọi n
1.2.2 Nguyên lý nhân (tích)
Giả sử ta có một công việc A tách ra làm hai công đoạn A1, A2
A
Trang 14Giả sử A1 có thể làm bằng n 1 cách
A2 có thể làm bằng n 2 cách
Khi đó công việc A đƣợc tiến hành bằng n 1 n 2 cách
Quy tắc nhân mở rộng: Có một công việc A gồm A1, A2,…, An công đoạn
Các công đoạn này gối nhau (phụ thuộc nhau)
Khi đó, để thực hiện công việc A sẽ có m 1 m 2 ….m n cách tiến hành
Biểu diễn dưới dạng tập hợp
Nếu A1, A2, …, An là n tập hợp hữu hạn (n 1), khi đó số phần tử của tích đề các các tập hợp này bằng tích của số các phần tử mọi tập thành phần
Để liên hệ với quy tắc nhân cần chú ý là việc chọn một phần tử của tích đề các A1 A2 … An đƣợc tiến hành bằng cách chọn lần lƣợt 1 phần tử của A1, một phần tử của A2, …, một phần tử của An Theo quy tắc nhân ta nhận đƣợc đẳng thức: |A1 A2 …An| = |A1| A2| … |An|
Định lý 2 Giả sử có n tập hữu hạn Xi, (i = 1, n) với |Xi| = mi Chọn một
bộ gồm n phần tử (a1, a2, … , an) với ai Xi Khi đó, số cách chọn khác nhau là |X1 X2 …Xn | và
|X1 X2 …Xn | =
n i
Trang 15Chứng minh Ta chứng minh (1.3) bằng phương pháp quy nạp theo n,
Thật vậy, xét một phần tử bất kì (a1, a2, … , ak, ak+1) của tích đề các
X1 X2 …XkXk+1 Đặt = (a1, a2, … , ak) Rõ ràng giữa tập hợp các
bộ có dạng (a1, a2, … , ak, ak+1) và tập hợp các cặp có dạng (, ak+1) có tương ứng 1-1 Vậy có bao nhiêu bộ (a1, a2, … , ak, ak+1) thì có bấy nhiêu cặp (, ak+1) Nếu ta kí hiệu tập hợp tất cả các là X, thì ta có thể nói rằng tập hợp X1 X2 …Xk Xk+1 có bao nhiêu phần tử thì tập hợp
X Xk+1 có bấy nhiêu phần tử, tức là
Trang 16|X1 X2 …XkXk+1| = |X Xk+1| Theo chứng minh cho trường hợp n = 2 ta có
|X Xk+1| = |X| |Xk+1|
Theo cách dựng thì X chính là tích đề các X1 X2 …Xk Áp dụng giả thiết quy nạp ta có
|X Xk+1| = |X| |Xk+1| = |X1 X2 …Xk | |Xk+1| = m1.m2….mk.mk+1 Vậy |X1 X2 …XkXk+1| = m1.m2….mk.mk+1
Theo nguyên lý quy nạp toán học, công thức (1.3) đúng với mọi n
1.3 Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
1.3.1 Hoán vị
a Hoán vị không lặp
Định nghĩa
Cho tập hợp A gồm n phần tử Mỗi cách sắp xếp n phần tử này
thành một dãy theo thứ tự xác định gọi là một hoán vị của tập hợp A
Trang 17Số các hoán vị của một tập n phần tử bằng số các phép thế của tập
Ta chứng minh công thức này dựa trên nguyên lý nhân Xét công
việc xây dựng một hoán vị của n vật ban đầu Công việc này đƣợc chia
Bước n Chọn vật còn lại cuối cùng: Chỉ có 1 cách duy nhất
Nhƣ vậy theo nguyên lý nhân, số cách xây dựng hoán vị, cũng
chính là số các hoán vị của n vật ban đầu, số các hoán vị này là n.(n-1).(n-2)…2.1 = n!
Ví dụ 4 Có bao nhiêu hoán vị n phần tử, trong đó có 2 phần tử đã cho
không đứng cạnh nhau
Giải
Nếu a đứng ở vị trí thứ nhất thì b đứng ở vị trí thứ hai Do vậy a
đứng ở vị trí n-1 thì b đứng ở vị trí thứ n và chúng có thể đổi vị trí cho
Trang 18nhau Với mỗi cách đó có (n-2)! Cách hoán vị các phần tử khác nhau Do
đó hoán vị a, b đứng cạnh nhau là 2(n-1).(n-2)! = 2.(n-1)! Vậy số hoán
vị hai phần tử đã cho khôg đứng cạnh nhau n! – 2.(n-1)! = (n-1)!.(n-2)
Ví dụ 5 Có thể lập đƣợc bao nhiêu số từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9 sao cho thỏa mãn 2 điều kiện sau:
1 Mỗi chữ số đều có mặt 1 lần trong các số đƣợc lập
2 Chữ số 0 không đứng ở vị trí thứ nhất bên trái
Giải
Theo 1 Ta lập đƣợc 10! số, nếu số đầu tiên bằng 0 ta có 9! số
Do vậy để thỏa mãn cả hai điều kiện 1, 2 ta có
Trang 19đầu, nếu ta hoán vị n1 phần tử này (có n1! Hoán vị nhƣ vậy) ta vẫn đƣợc hoán vị đó Chính vì vậy thực chất n1! Hoán vị kiểu này chỉ là một hoán
vị do đó số hoán vị thực sự khác nhau nếu có n1 phần tử loại 1 là
Trang 20Ví dụ 7 Có bao nhiêu cách phân phối 7 chuyên gia trẻ vào 3 ban, theo
Cho tập hợp A gồm n phần tử Mỗi cách sắp xếp n phần tử này vào
n vị trí theo một đường tròn gọi là một hoán vị vòng tròn của tập hợp A
Công thức xác định
Kí hiệu số hoán vị vòng tròn của n phần tử là P n-1
P n-1 = (n-1).(n-2)…2.1 = (n-1)!
Chứng minh Ta cố định 1 điểm trên đường tròn, sắp n-1 vật vào n-1 vị
trí còn lại như vậy chúng ta có (n-1)! số các hoán vị vòng tròn của n phần tử
Ví dụ 9
a, Có bao nhiêu cách xếp 6 người quanh 1 bàn tròn?
b, Có bao nhiêu đa giác nhận 6 điểm A, B, C, D, E, F làm đỉnh?
Giải
a Sắp xếp 6 người vào 6 vị trí quanh bàn tròn là hoán vị tròn của 6 phần tử: P5 = 5! = 120
Trang 21b Tương tự trên, ta có P5 hoán vị tuy nhiên mỗi hoán vị này được lặp lại 2 lần do cách gọi tên của một đa giác chiều xuôi và chiều ngược lại là như nhau (VD: đa giác ABCDEF chính là đa giác AFEDCB) Như
vậy số đa giác nhận 6 điểm A, B, C, D, E, F làm đỉnh là P5 5! 60
Nhận xét (Nhìn theo quan điểm ánh xạ) Mỗi chỉnh hợp chập n của m
phần tử có thể xác định một đơn ánh từ tập {1, 2, 3, …, n} đến tập m phần tử đó Chẳng hạn, chỉnh hợp chập 2 (a, c) của 3 phần tử a, b, c xác định đơn ánh từ tập {1, 2} đến tập chứa ba phần tử a, b, c như sau:
Trang 22 Công thức tính
Kí hiệu A hoặc (m)mn n là số các chỉnh hợp chập n của m phần tử
n m
Cách 1 Để tạo ra một chỉnh hợp không lặp chập n của m phần tử ta
làm nhƣ sau: Chọn một phần tử bất kỳ của A để xếp vào thành phần thứ nhất mà ta gọi là a1, sẽ có m cách chọn Sau đó chọn một phần tử bất kỳ trong các phần tử còn lại để xếp vào thành phần thứ hai mà ta kí hiệu là
a2, sẽ có m – 1 cách chọn Nhƣ thế ta có m.(m – 1) cách chọn hai phần tử khác nhau từ A để xếp vào hai thành phần đầu Tiếp tục quá trình trên, ta
sẽ có m – (n – 1) cách chọn một phần tử còn lại của A để xếp vào thành phần thứ n Nhƣ vậy có m.(m – 1).( m – 2)…(m – n + 1) cách lập bộ (a1,
a2, …, an) theo yêu cầu trên
Trang 23bằng cách cho tương ứng n lần lượt với m – (n – 1) phần tử còn lại không phải ảnh của 1, 2, 3, …, n-1
Như vậy ta có
n m
A = [ m – (n – 1)] An 1m = (m – n + 1) An 1mLần lượt áp dụng công thức trên ta có :
Tập m - (n-1) phần tử của A không là ảnh của 1,2, , n-1
Trang 24Giải
+ Số có 5 chữ số: Có 5! Cách lập số có 5 chữ số từ 5 số trên, trong
đó có 4! cách lập số có 5 chữ số mà bắt đầu bằng số 0 Do vậy, có 5! - 4! = 96 số
Suy ra theo nguyên lý cộng ta có 96 + 96 + 48 + 16 + 5 = 261 số
thỏa mãn yêu cầu bài toán
Trang 25A là số chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử Ta có
k n
A = n k Chứng minh
Suy ra theo nguyên lý nhân
k n
A = nk
Cách 2 (Theo quan điểm ánh xạ)
Ta kí hiệu số ánh xạ từ tập tập {1, 2, … , k} đến tập X (có n phần tử) là
k
n
A ; Chẳng hạn
1 n
Trang 26Ta thấy ngay
1 n
A = n
Để tìm công thức cho Akn ta tìm mối liên hệ giữa
k n
A và
k 1 n
A
Ta thấy mỗi ánh xạ từ {1, 2, …, k-1} đến X có n cách mở rộng thành ánh xạ từ {1, 2, …, k-1, k} đến X bằng cách cho ứng phần tử k với lần lƣợt một trong n phần tử của X
Nhƣ vậy ta có: n.Ak 1n =
k n
A Đây là công thức truy hồi để từ đó tính ra
A = n.n
k 2 n
A = n.n.n
k 3 n
n A = nk 1 n = nk
Ví dụ 11 Một số điện thoại gồm 8 chữ số, mà số đầu bên trái luôn luôn
là số 3 Hỏi có bao nhiêu số điện thoại chỉ gồm toàn số lẻ?
1 *
2 * … k-1*
k *
*
*
* …
*
X
Trang 27Giải
Giả sử 3abcdxyz là một số điện thoại thỏa mãn yêu cầu bài toán Ta thấy mỗi chữ số a, b, c, d, x, y, z ta luôn có 5 sự lựa chọn (1, 3, 5, 7, 9) Vậy có 5.5.5.5.5.5.5 = 57 số điện thoại thỏa mãn yêu câu bài toán
Ví dụ 12 Tính xác suất lấy liên tiếp đƣợc 3 quả bóng đỏ ra khỏi bình kín
chứa 5 quả bóng đỏ, 7 quả bóng xanh nếu sau mỗi lần lấy 1 quả bóng ra lại bỏ nó trở lại bình
Giải
Số kết quả có lợi để ta lấy ra liên tiếp 3 quả bóng đỏ là 53 vì có 5 quả bóng đỏ ta phải lấy 3 quả (chú ý vì có hoàn lại) toàn bộ kết quả có thể lấy ra 3 quả trong bất kì 12 quả bóng là 123 Nhƣ vậy, xác suất để có thể lấy ra 3 quả bóng đỏ liên tiếp là
3 3
Tổ hợp chập k của n phần tử là một cách chọn không phân biệt thứ
tự k phần tử lấy từ n phần tử đã cho (mỗi phần tử không đƣợc lấy lặp lại)
Công thức tính
Kí hiệu C là số tổ hợp chập k của n phần tử, 0 kn k n, ta có
k n
n!
C(n k)!k!
Trang 28chọn một cách tùy ý thì tổ hợp ban đầu của chúng cũng không thay đổi,
+ Ckn Cn kn
+ Ckn Ck 1n 1 Ckn 1
Ví dụ 13 Lớp có 70 sinh viên, trong đó có 40 nam và 30 nữ, hỏi có bao
nhiêu cách chọn ngẫu nhiên 10 sinh viên nam và 10 sinh viên nữ đi dự đại hội sinh viên của trường?
Ví dụ 14 Cho 7 điểm phân biệt, không có 3 điểm nào thẳng hàng Từ 7
điểm trên có thể lập được bao nhiêu tam giác?
Giải
Một tam giác gồm 3 đỉnh (không cần thứ tự) chọn trong 7 điểm như vậy để tạo ra một tam giác ta phải chọn ra 1 tập con gồm 3 phần tử trong số 7 phần tử
Trang 29Suy ra Số tam giác là tổ hợp chập 3 của 7: 37
Một tổ hợp lặp chập n của m phần tử cho trước là một bộ không có
thứ tự gồm n phần tử lấy từ m phần tử đã cho, mỗi phần tử có thể có mặt
nhiều lần
Công thức tính
Kí hiệu số tổ hợp lặp chập n của m phần tử là
n m
Ta tiến hành chứng minh bằng phương pháp quy nạp
Trước hết, với h tùy ý sao cho 1 h m thì N(h, 1) = h = C1h
Giả sử, N(h, k) = Ckh k 1 , 1 h m, ta cần chứng minh rằng
N(m, k+1) = Ck 1m k
Để tiện chứng minh ta hãy xét một thứ tự nào đó trên tập X, chẳng
hạn ta gán thứ tự sau: a1 a2 … am Khi đó mỗi tổ hợp lặp [ai1, ai2,…, ai(k+1)], aij X, j = 1, k 1 , có thể viết duy nhất dưới dạng bộ
n-thứ tự (ai1, ai2,…, ai(k+1)) trong đó aij aig khi i g (tức là
ai1 ai2 … ai(k+1))
Ngược lại, với bộ n thứ tự như trên, ta xác định duy nhất một tổ hợp
lặp chập n của m phần tử đã cho Nói cách khác ta đã xác định được một
tương ứng 1-1 giữa tập hợp gồm tất cả các tổ hợp lặp chập n của m phần
Trang 30Ví dụ 15 Có bao nhiêu cách chọn 5 tờ giấy bạc từ một két đựng tiền gồm
những tờ 1.000 đ, 2.000 đ, 5.000 đ,10.000 đ, 20.000 đ, 50.000 đ, 100.000
đ Giả sử thứ tự các tờ tiền được chọn là không quan trọng, các tờtiền
cùng loại không phân biệt và mỗi loại có ít nhất 5 tờ
Giải
Vì ta không kể tới thứ tự chọn tờ tiền và vì ta chọn đúng 5 lần, mỗi
lần lấy 1 từ trong 7 loại tiền nên mỗi cách chọn 5 tờ giấy bạc này chính là
một tổ hợp lặp chập 5 từ 7 phần tử Do đó số cần tìm là C57 5 1 = 462 tờ
Ví dụ 16 Một người vào một cữa hàng ăn uống chọn mua 7 phần ăn, mỗi
phần ăn sẽ chọn một trong 4 loại khác nhau: A, B, C, D Hỏi có bao
nhiêu cách chọn 7 phần ăn
Giải
Bài toán trên có thể được phát biểu dưới dạng tập hợp như sau: Cho
tập hợp X = { A, B, C, D} có 4 phần tử Giả sử ta cần chọn 7 phần tử từ tập
X, được phép chọn lặp lại và không phân biệt trình tự trước sau của việc
chọn mỗi cách chọn 7 phần tử như vậy là một tổ hợp lặp chập 7 của 4
Như vậy số cách chọn 7 phần ăn là C74 7 1 = 120 cách chọn
Trang 31Nội dung: Đếm loại trừ theo hai bước
+ Bước 1 Đếm số phương án xảy ra bất kỳ ta có kết quả n 1
+ Bước 2 Đếm số phương án xảy ra không thỏa mãn yêu cầu bài
Chú ý Những bài toán có sự sắp xếp, cạnh nhau, có mặt
2.1.5 P ươn p áp tạo vác n ăn
+ Bước 1 Sắp xếp m đối tượng vào m vị trí sẽ tạo ra m + 1 vách ngăn