1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự án Nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép và sản xuất viên nén gỗ

98 338 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa đốt viên gỗ ít gây ô nhiễm môi trường hơn nhiều so với than đá nên sản phẩm này rất được ưa chuộng tại Châu Âu và các nước tiên tiến như: Đan Mạch, Ý, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bả

Trang 1

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Địa điểm: Xã Tân Khang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Ferocrom

Tháng 3/2018

Trang 2

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 2

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-  -

DỰ ÁN ĐẦU TƢ

NHÀ MÁY CƢA XẺ SẤY GỖ, SẢN XUẤT

VÁN GHÉP & SẢN XUẤT VIÊN NÉN GỖ

Trang 3

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 9

V Mục tiêu dự án 9

V.1 Mục tiêu chung 9

V.2 Mục tiêu cụ thể 10

Chương II 11

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 11

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 25

II Quy mô sản xuất của dự án 33

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 33

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 34

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 34

III.1 Địa điểm xây dựng 34

III.2 Hình thức đầu tư 34

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 34

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 34

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào 35

Chương III 36

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 36

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 36

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 36

1 Kỹ thuật sản xuất gỗ cưa xẻ sấy 36

2 Kỹ thuật sản xuất viên nén gỗ ( wood pellet) 40

3 Kỹ thuật sản xuất gỗ ghép thanh 45

Chương IV 48

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 48

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 48

II Các phương án xây dựng công trình 48

III Phương án tổ chức thực hiện 49

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 50

Trang 4

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 4

Chương V 51

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 51

I Đánh giá tác động môi trường 51

I.1 Giới thiệu chung: 51

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 51

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 52

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 52

II Tác động của dự án tới môi trường 52

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 53

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 54

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường 55

II.4.Kết luận: 57

Chương VI 58

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 58

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 58

II Nguồn vốn thực hiện dự án 60

III Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án 66

1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 66

2 Phương án vay 67

3 Các thông số tài chính của dự án 67

3.1 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 67

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 68

3.3 Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV) 68

3.4 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 68

KẾT LUẬN 69

I Kết luận 69

II Đề xuất và kiến nghị 69

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 70

1 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 70

2 Doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 82

3 Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 88

4 Mức trả nợ hàng năm theo dự án 90

5 Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 92

6 Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 93

7 Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 95

8 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 97

Trang 5

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN FEROCROM VIỆT NAM

Đại diện pháp luật: Lã Thị Lan Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Địa chỉ trụ sở: Thôn 11, Xã Tân Khang, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh

Hóa, Việt Nam

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Trang trại chăn nuôi bò thịt Nông Cống

Địa điểm xây dựng : Tỉnh Thanh Hóa

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

Tổng mức đầu tư: 82.975.337.000 đồng Trong đó:

+ Vốn tự có (tự huy động): 31.124.949.000 đồng

+ Vốn vay tín dụng : 51.850.388.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Tổng giá trị thị trường đồ gỗ toàn cầu dự báo năm 2016 đạt khoảng 500 tỷ USD Đây là con số dự đoán do Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp (CSIL) tổng hợp dựa trên số liệu từ 70 quốc gia có lượng giao dịch đồ gỗ lớn nhất thế giới

Các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ hàng đầu là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Anh và Canada Các nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất là Trung Quốc, Đức, Ý, Ba Lan và Hoa Kỳ

Trong giai đoạn 2003-2016, đồ gỗ nội thất nhập khẩu tăng mạnh, trong đó, giá trị nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ tăng từ 19 tỷ đôla lên 30 USD; Anh tăng từ 5,3 tỷ USD lên 8,6 tỷ USD; thị trường Canada, Pháp, Đức có mức tăng thấp hơn Suy thoái kinh tế đã gây ra sự sụt giảm nghiêm trọng trong nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ (từ 26 tỷ USD trong năm 2007 xuống còn 24 tỷ USD trong năm 2008 và còn 19 tỷ USD trong năm 2009) Hầu hết các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ nội thất lớn nhất thế giới đều cắt giảm lượng hàng nhập trong giai đoạn suy thoái

Trang 6

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 6

Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, nhập khẩu đồ gỗ nội thất lại tăng trưởng trở lại nhưng cấp độ khác nhau theo từng nước Tính tới năm 2013, hai thị trường Hoa Kỳ và Canada đã đạt và vượt mức giá trị nhập khẩu trước thời kỳ suy thoái, trong khi các quốc gia ở Châu Âu mới đang trong quá trình phục hồi Tỉ lệ thâm nhập của hàng đồ gỗ nội thất nhập khẩu (là tỉ lệ giữa lượng hàng nhập khẩu

và lượng hàng tiêu thụ) toàn thế giới tăng từ 27,8% trong năm 2003 lên 30,6% trong năm 2007 Trong giai đoạn 2008-2009 tỉ lệ này giảm do quá trình suy thoái

và sau đó có tăng nhưng vẫn thấp hơn mức cao nhất trước suy thoái

Nguồn: CSIL tổng hợp từ Liên hợp quốc, Eurostat và số liệu các nước

Trong 10 năm vừa qua, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới (là trung bình cộng giữa lượng xuất khẩu từ 70 quốc gia xuất khẩu lớn nhất và lượng nhập khẩu

Trang 7

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 7

vào 70 quốc gia nhập khẩu lớn nhất) đã có mức tăng trưởng nhanh hơn sản lượng

đồ gỗ nói chung và chiếm khoảng 1% tổng lượng hoá giao dịch toàn cầu

Thương mại đồ gỗ nội thất thế giới (đơn vị: tỷ USD)

Trong năm 2009, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới đạt 94 tỷ USD, thấp hơn 19% so với năm trước, và sau đó tăng lên 106 tỷ USD trong năm 2010 và 117 tỷ USD (mức đạt được trước suy thoái) vào năm 2011 và 122 tỉ USD vào năm 2012 Nếu triển vọng kinh tế thế giới tiếp tục ổn định, con số này có thể sẽ tiếp tục tăng lên mức 124 tỷ USD vào năm 2013 và 128 tỷ USD vào năm 2014

Sức tiêu thụ mặt hàng này được dự báo sẽ có mức tăng trưởng khác nhau tại các khu vực trên toàn thế giới, trong đó các nền kinh tế đã phát triển sẽ có mức tăng trưởng thấp hơn so với các quốc gia đang phát triển Tăng trưởng nhanh ở các quốc gia đang phát triến cụ thể là ở Châu Á

Tóm lược dự báo đồ gỗ nội thất tại 70 quốc gia (phân theo khu vực địa lý) như sau:

 Tăng trưởng về nhu cầu đồ gỗ nội thất của 70 quốc gia được dự đoán sẽ tăng 3%

 Hầu như không có tăng trưởng ở các quốc gia Tây Âu

 Tăng trưởng chậm tại các quốc gia Bắc Mỹ

Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ ba thế giới chỉ sau dầu lửa và than đá Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗ được trao đổi buôn bán trên thị trường thế giới Sản phẩm gỗ được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Những năm gần đây, nhu cầu về gỗ trên thế giới rất lớn do thương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu xây dựng tăng nhanh

Việt Nam là quốc gia có ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển thứ 3 thế giới và có nguồn gỗ tự nhiên, rừng trồng rất lớn vì vậy mà các phế phẩm trong sản xuất, chế biến gỗ là vô cùng lớn Ví dụ mùn cưa, dăm bào, dăm gỗ, đầu mẩu gỗ

Trang 8

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 8

vụn, cành cây nhỏ… Sản phẩm này cho lượng nhiệt tương đương than cám 5 (khoảng 5,200 Kcal/kg), song khi đốt thì hàm lượng phế thải gần như bằng 0, giá thành lại rẻ hơn tới 30% so với than và nhiều loại nhiên liệu đốt khác Tuy tại Việt Nam, viên than gỗ này còn khá mới mẻ, song có thể dễ dàng tìm thông tin sản phẩm trên các trang mạng uy tín của nước ngoài để thấy đây là dạng năng lượng

có nhiều ưu điểm vượt trội và đã được sử dụng rộng rãi Qua phân tích kỹ thuật, viên nén gỗ cho kết quả rất khả quan Nếu so với than đá, nhiệt viên gỗ nén đạt 70% so với than đá, nhưng giá thành chỉ bằng 45% so với than đá, còn so với sử dụng dầu DO nhiệt viên gỗ đạt 48%, nhưng giá thì chưa bằng 30% giá thành dầu

DO, cứ 2 kg viên gỗ nén thì bằng 1kg dầu DO, so với điện hiện nay thì chi phí còn tiết kiệm hơn rất nhiều Như vậy, cùng một mức giả phóng năng lượng như nhau nhưng sử dụng viên gỗ nén sẽ tiết kiệm được khoảng 50% giá thành Hơn nữa đốt viên gỗ ít gây ô nhiễm môi trường hơn nhiều so với than đá nên sản phẩm này rất được ưa chuộng tại Châu Âu và các nước tiên tiến như: Đan Mạch, Ý, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản… Ngoài ra, do viên gỗ không có tạp chất lưu huỳnh như than đá, nên lượng khí cacbonic là cực thấp – viên gỗ nén đảm bảo tiêu chuẩn về khí sạch theo tiêu chuẩn Châu Âu nên rất thân thiện với môi trường

Cứ 1000 kg viên gỗ sau khi đốt cháy hết nhiệt lượng còn lại thì còn 10-15 kg tro sạch Lượng chất thải (lượng tro sau khi đốt) là loại tro Biomass sử dụng để bón cây, bón ruộng, làm phân vi sinh không ảnh hưởng đến môi trường Người Châu

Âu thường dùng viên gỗ nén để đốt lò sưởi, nấu ăn thay cho ga, than tổ ong, củi… Việc sử dụng viên gỗ nén không chỉ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn góp phần giải quyết nguồn phế thải trong sản xuất, không gây ô nhiễm môi trường và hạn chế cháy nổ

Bên cạnh đó, hiện nay, nội thất làm từ gỗ tự nhiên ghép thanh đã trở nên khá phổ biến ở hầu hết các đô thị lớn và các tỉnh công nghiệp phát triển Gỗ ghép thanh có nhiều tính năng ưu việt mới như: Không bị mối mọt, không bị co ngót cong vênh, mẫu mã đa dạng phong phú, bề mặt được xử lý nên có độ bền màu tốt,

có khả năng chịu va đập và chống xước cao Tính ưu việt nổi trội hơn cả là ván ghép thanh được sản xuất chủ yếu từ khai thác gỗ rừng trồng, gỗ tận dụng nên đây thực sự là một loại vật liệu thay thế hoàn hảo trong lĩnh vực vật liệu nội thất trong khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, đáp ứng được tính bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội

Từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã phối hợp với Dự Án Việt, tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Cưa sẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép & sản xuất viên nén gỗ”

Trang 9

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 9

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

+ Cung cấp lượng lớn gỗ thành phẩm, chất lượng cho thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước Phát triển công nghiệp chế biến gỗ một cách bền vững thông qua việc chế biến gỗ gắn với phát triển gỗ trồng trong nước; góp phần cân đối về khả năng cung cấp nguyên liệu nội địa, nhập khẩu với năng lực chế biến; phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường các biện pháp để giảm các tác động tiêu cực đến môi trường, minh bạch về nguồn gốc gỗ nguyên liệu

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ sẽ góp phần đẩy mạnh nền kinh tế khu vực này, giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực lớn

+ Đầu tư phát triển năng lực chế biến gỗ theo hướng ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến theo hướng sản xuất sạch, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh phù hợp

Trang 10

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 10

nhu cầu thị trường, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao

Trang 11

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 11

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Thanh Hoá là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ có toạ độ địa lý:

- Điểm cực Bắc: 20040’B (tại xã Tam Chung – huyện Quan Hoá)

- Điểm cực Nam: 19018’B (tại xã Hải Thượng – Tĩnh Gia)

- Điểm cực Đông: 106004’Đ (tại xã Nga Điền – Nga Sơn)

- Điểm cực Tây: 104022’Đ (tại chân núi Pu Lang – huyện Quan Hóa)

Thanh Hoá có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48 km2, là tỉnh có diện tích lớn thứ

5 trong cả nước Về vị trí địa lý, Thanh Hóa tiếp giáp với các tỉnh và nước bạn như sau:

- Phía Bắc: giáp 3 tỉnh, gồm: Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình với đường ranh giới dài 175km

Trang 12

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 12

- Phía Nam : giáp Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km

- Phía Đông: giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km

- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên

giới dài 192km

Thanh Hoá nằm ở vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nước ta Trong lịch sử nơi đây từng là căn cứ địa vững chắc chống ngoại xâm, là kho nhân tài vật lực phục vụ tiền tuyến

Tỉnh Thanh Hoá nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với 102 km đường bờ biển ở đây có thể phát triển hoạt động du lịch, khai thác cảng biển; có đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Việt và sân bay Thọ Xuân Thêm vào đó, Thanh Hóa có quy mô diện tích lớn với nhiều vùng sinh thái khác nhau

Đặc điểm về vị trí địa lý trở thành một trong những điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa

2 Địa chất

Trong quá trình tồn tại, lãnh thổ Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nói riêng

đã trải qua nhiều chấn động địa chất lớn Vỏ trái đất được cấu tạo phức tạp và trong quá trình thành tạo, chịu tác động của nhiều lực khác nhau, liên quan đến nhiệt năng trong lòng đất và năng lượng của mặt trời Những quá trình nội sinh như tạo sơn, núi lửa, động đất… làm địa hình không đều và tạo thành các đá mắc

ma và biến chất có liên quan đến chúng Những quá trình ngoại sinh như phong hoá đá, tác động của nước, gió, băng hà xuất hiện biển… làm biến đổi địa hình và tạo ra đá trầm tích

Các chấn động uốn nếp làm nảy sinh hiện tượng tạo sơn mãnh liệt Đoạn uốn nếp Tam Điệp là mốc kết thúc giai đoạn “biển tiến” tạo ra bán đảo Đông Dương

Do vận động địa chất lãnh thổ Thanh Hoá nâng lên thành núi, đồi uốn nếp, xếp nếp, chia khối phân tầng… phức tạp và đa dạng Trải qua 120 triệu năm chịu ảnh hưởng của chấn động tạo sơn Himalaya, lục địa Thanh Hoá có hiện tượng nâng lên, lún xuống và tiếp tục bị phong hoá Kết quả là một số núi biến thành đồi, một

số vùng biển được lấp đi thành châu thổ phì nhiêu như hiện nay Cũng do hiện tượng nâng lên lún xuống, mắc ma trào lên mặt đất và đáy biển hình thành nên những loại đá quý, những dãy núi granit

3 Địa hình

Đặc điểm chung:

Trang 13

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 13

Địa hình Thanh Hoá khá phức tạp, chia cắt nhiều và thấp dần theo hướng Tây - Đông Từ phía Tây sang phía Đông có các dải địa hình núi, trung du, đồng bằng và ven biển Trong tổng diện tích 11.129,48 km2

thì địa hình núi, trung du chiếm 73,3% ; đồng bằng 16% và vùng ven biển 10,7%

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành phát triển của địa hình

Địa hình núi trung du gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn ở phía Nam Đó là dải địa hình nằm ở rìa ngoài của miền Tây Nam Bắc Bộ đang được nâng lên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây

là những khu vực núi thấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (riolit, bazan), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa) Chúng nằm xen

kẽ với nhau, có khi lồng vào nhau và điều đó làm cho phong cảnh thay đổi không ngừng

Địa hình đồng bằng được hình thành bởi sự bồi tụ của các hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Yên

Còn dải địa hình ven biển như sau: với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những trầm tích dưới dạng mũi tên cát cô lập dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xoè nan quạt

Các khu vực địa hình

Bao gồm có 3 dạng địa hình: núi và trung du; đồng bằng ven biển

- Địa hình núi có độ cao trung bình 600 -700m, độ dốc trên 250; ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1560 m) ở hữu ngạn sông Chu, Bù Ginh (1291m) ở tả ngạn sông Chu

- Địa hình trung du có độ cao trung bình 150 – 200m, độ dốc 12 - 200, chủ yếu là các dạng đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải Dạng địa hình này rất đặc biệt, chỉ nhấp nhô lượn sóng và rất thoải

Dạng địa hình núi và trung du phân bố ở 11 huyện miền núi của tỉnh; là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nông - lâm nghiệp với các loại cây lâm sản

và các cây như đậu, chè, lạc, mía… các cây trồng nói trên là cơ sở để phát triển ngành chế biến nông - lâm sản của Thanh Hoá

Trang 14

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 14

- Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải dài trên một bề mặt rộng hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu, cao từ 2 - 15m Trên đồng bằng nhô lên một số đồi núi có độ cao trung bình 200 - 300m được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau Còn vùng ven biển phân bố chủ yếu ở các huyện, thị xã: Sầm Sơn, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia Trên địa hình này có các vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Mã, sông Yên… Vùng đất cát ven biển nằm ở phía trong các bãi cát, có độ cao trung bình

từ 3 - 6m, ở phía Nam Tĩnh Gia, chúng có dạng sống trâu do các dãy đồi kéo dài

ra biển Bờ biển của đồng bằng Thanh Hoá là bờ biển phẳng với thềm lục địa tương đối nông và rộng Trên địa hình ven biển này có nhiều bãi tắm nổi tiếng, như: Sầm Sơn, Hải Hòa, Hải Tiến Đây là một trong những điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

Về địa hình của Thanh Hoá rất phong phú, đa dạng; là điều kiện để Thanh Hoá phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện và cho phép chuyển dịch cơ cấu dễ dàng trong nội bộ từng ngành Nhiều cảnh quan đẹp kết hợp giữa rừng - biển - đồng bằng là điều kiện để phát triển du lịch, dịch vụ Độ cao chênh lệch giữa các vùng miền núi, trung du, đồng bằng với nhiều hệ thống sông suối, tạo ra tiềm năng thuỷ điện khá phong phú…

4 Tài nguyên thiên nhiên

Thích hợp với các cây trồng lâm

nghiệp lá nhọn, nhu cầu dinh

dưỡng không cao

19.998

Phân bố rải rác ở nhiều nơi có địa hình vùng đồi ở Ngọc Lặc, Thường Xuân, Thạch Thành, Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Quảng Xương, Hoằng Hóa

Fh Đất mùn vàng đỏ trên núi

Thích hợp với cây lâm nghiệp và 86.720

Phân bố trên núi cao 800m, như

ở Quan Hóa, Lang Chánh, Như

Trang 15

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 15

Thích hợp với cây lâm nghiệp,

cây công nghiệp

335.537

Phân bố ở các huyện Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc,

Bá Thước, Như Xuân, Như Thanh

Fk

Đất nâu đỏ phát triển trên đá

macma bazơ và trung tính

Thích hợp với cây công nghiệp

44.268 Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng

thuộc các huyện vùng núi

Fp

Đất vàng nhạt trên phù sa cổ

Thích hợp với cây màu và cây

công nghiệp ngắn ngày

16.696

Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng thuộc Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh

Fq Đất vàng nhạt trên đá cát Thích

hợp với cây lâm nghiệp 89.893

Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng cát kết cổ thuộc Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh

Fj

Đất đỏ vàng trên đá biến chất

Thích hợp với cây lâm nghiệp,

cây công nghiệp đặc thù

1.525 Phân bố ở huyện Như Xuân

Rr

Đất đen

Thích hợp với cây màu và cây

công nghiệp ngắn ngày

3.830 Tập trung nhiều ở vùng núi

Trang 16

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 16

Đất phù sa: Bao gồm loại được

bồi hàng năm và loại không

du miền núi thuộc các huyện: Triệu Sơn, Thọ Xuân, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Quảng Xương, Hà Trung, Nga Sơn, Cẩm Thủy

Cc

Đất cát bãi, cát biển (trồng rau

quả, cây công nghiệp ngắn ngày)

Thích hợp với cây công nghiệp

ngắn ngày, rau màu

15.961 Tập trung ở 6 huyện, thị xã ven

biển

Nguồn: Theo số liệu điều tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

Tài nguyên khí hậu

Do sự tác động của các nhân tố: vĩ độ địa lý, quy mô lãnh thổ, vị trí trong

hệ thống hoàn lưu gió mùa trong á địa ô gió mùa Trung - Ấn, hướng sơn văn, độ cao và vịnh Bắc Bộ mà Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng; mùa đông lạnh ít mưa có sương giá, sương muối lại có gió mùa Đông Bắc theo xu hướng giảm dần từ biển vào đất liền, từ

Trang 17

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 17

Bắc xuống Nam Đôi khi có hiện tượng dông, sương mù, sương muối làm ảnh hưởng không nhỏ tới cây trồng nông nghiệp

Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22 - 230C, song phân hóa rất khác nhau theo từng tháng và giữa các vùng Chênh lệch về cực trị của nhiệt độ trong năm cũng rất lớn: mùa hè, nhiệt độ tối cao có thể đạt tới 410C, song về mùa đông, nhiệt độ có thể hạ thấp xuống dưới 20C ở vùng núi, kèm theo sương giá, sương muối

Lượng mưa trung bình phổ biến là 1.700mm, song có một số vùng đồi núi, lượng mưa lại rất cao Ở vùng đồi núi, tốc độ gió tương đối đều trong năm, dao động trung bình từ 1 - 2m/s Còn ở vùng đồng bằng ven biển, tốc độ gió có thể có

sự chênh lệch ở các huyện ven biển vào mùa bão lụt từ tháng 6 đến tháng 11 Do

sự chi phối của địa hình và những tương tác với các vùng lân cận mà Thanh Hoá

có sự phân dị về khí hậu theo vùng, với 3 vùng khí hậu đặc trưng:

- Vùng đồng bằng, ven biển: có nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh

lắm, ít xảy ra sương muối, mùa hè nóng vừa phải Mưa ở mức trung bình và có xu hướng tăng dần từ phía Bắc vào phía Nam Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9 và ít nhất vào các tháng 2, 3 Mưa phùn vào các tháng cuối mùa lạnh (1, 2 và 3), đôi khi kéo dài hàng tuần lễ Có hai thời kỳ khô ngắn và không ổn định vào đầu hè (tháng 5 và 6) và vào các tháng 10, 11 Từ tháng 7 đến tháng 11, có nhiều cơn bão xuất hiện và có thể gây ảnh hưởng lớn đến các huyện ven biển của tỉnh Thiên tai thường xảy ra là bão, nước dâng trong bão, mưa lớn gây úng, lụt, lũ tập trung vào tháng 9 hàng năm Hạn và rét đậm kéo dài vào thời gian từ tháng 12 đến tháng 2 Ngoài ra, lốc, vòi rồng, mưa đá có thể xảy ra ở vùng này với tần suất thấp

- Vùng trung du: có nhiệt độ cao vừa phải, mùa đông tương đối lạnh, có

sương muối nhưng ít Mùa hè nóng vừa phải, khu vực phía Nam nóng hơn do ảnh hưởng của gió tây khô nóng Mưa khá nhiều, đặc biệt ở khu vực Như Xuân, Như Thanh, Lang Chánh, Thường Xuân (trên 2.000 mm/năm), Hồi Xuân (1.870mm/năm) Độ ẩm lớn, gió không mạnh lắm Thiên tai chủ yếu là mưa lớn, gió tây khô nóng, rét đậm kéo dài, lũ đột ngột, kể cả lũ bùn đá, lũ ống và lũ quét Lượng mưa cao, có khả năng gây lũ ống, lũ quét vào tháng 7 - tháng 8

- Vùng đồi núi cao: bao gồm các huyện Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát,

phần Tây Bá Thước, Yên Khương của Lang Chánh, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Khao của Thường Xuân Nền nhiệt độ nói chung thấp, mùa đông khá rét, nhiệt độ thấp nhất có thể dưới 00C, sương muối nhiều và một số nơi có sương giá với tần suất 1 ngày/1 năm Khi có sương giá, sương muối làm cho một số cây ăn quả có thể bị chết hàng loạt Vào mùa hè, lũ có thể xuất hiện vào thời gian tháng 7 - 8

Trang 18

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 18

Mùa hè dịu mát, ảnh hưởng của gió tây khô nóng không lớn, biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng mưa, số ngày mưa, mùa mưa khác biệt khá nhiều theo các tiểu vùng Mùa đông ít mưa Độ ẩm không lớn lắm (trừ khu vực cao trên 800m mới có

độ ẩm lớn và mây mù nhiều) Gió nói chung yếu, tốc độ trung bình từ 1,3 - 2m/s Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông lâm ngư nghiệp Với chế độ nhiệt ẩm như vậy, đồng thời

do sự phân dị phức tạp về địa hình mà Thanh Hoá có nhiều vùng có chế độ vi khí hậu khác nhau, tạo điều kiện phát triển các cây trồng nhiệt đới và cả các cây trồng

á nhiệt đới, tạo nên sự đa dạng của hệ thống cây trồng Tuy nhiên, cũng như các tỉnh vùng núi phía Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu vùng núi Thanh Hoá cũng thường xuất hiện các hiện tượng thời tiết đặc biệt như sương muối, sương giá vào mùa đông, bão, lụt, áp thấp nhiệt đới về mùa mưa và hạn hán về mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống con người Vì vậy, việc lựa chọn cây trồng thích hợp với từng tiểu vùng khí hậu là điều cần thiết

Tài nguyên nước và mạng lưới sông ngòi

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của Thanh Hoá khá phong phú Tổng lượng nước mưa rơi xuống lãnh thổ hàng năm là 19 tỷ mét khối, lượng bốc hơi trung bình là 9 tỷ mét khối, còn lại 9,7 tỷ mét khối nước sinh ra dòng chảy mặt và 0,3 tỷ mét khối sinh

ra dòng chảy ngầm Hàng năm hệ thống sông đổ ra biển 20 tỷ mét khối nước, trong đó có 9,7 tỷ mét khối nước sinh ra trên lãnh thổ Thanh Hoá còn lại là nước sinh ra ở Tây Bắc và Lào

Modul dòng chảy mặt trung bình 20,4 - 38 lít/s/km2 Vùng đồng bằng biến thiên từ 20 - 30 lít/s/km2, ở miền đồi núi trên 30 lít/s/km2, lớn nhất là tại lưu vực sông Âm: 38 lít/s/km2 Chất lượng nước mặt khá tốt, trừ vùng hạ lưu vào mùa kiệt

do chịu ảnh hưởng của thuỷ triều

Modul dòng chảy ngầm biến thiên từ 2 lít/s/km2 đến 20 lít/s/km2 Khu vực trung lưu sông Mã có modul dòng ngầm trên 20 lít/s/km2 Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tốt, trừ một số khu vực ngoại vi thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn, nước ở tầng mặt đã bị ô nhiễm Các khu vực cửa sông, ven biển nước ngầm

bị nhiễm mặn

- Nước ngầm: Ở Thanh Hoá, nước ngầm khá phong phú cả về trữ lượng và

chủng loại bởi chúng xuất hiện ở đầy đủ các loại đất đá: trầm tích, biến chất, macma và phun trào Thanh Hoá có các loại hình nước dưới đất như sau:

Trang 19

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 19

* Nước lỗ hổng: Tồn tại trong các thành vách núi, được tạo bởi nguồn gốc

trầm tích biển, sông biển tuổi holoxen (tầng QIV), phân bố ở các địa hình đồng bằng bằng phẳng, độ cao tuyệt đối từ 7 đến 15 mét, nằm ở độ sâu từ 0 đến 35 mét Ngoài ra, còn có nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích có nguồn gốc sông lũ tuổi pleixtoxen (tầng QI-III), tầng này nằm ở dưới hoặc chỉ lộ ra ở một số vùng chân núi Cả hai tầng chứa nước này đều có khả năng chứa nước kém, với tỷ lưu lượng từ 0,2 đến 11 lít/s.m, có quan hệ thuỷ lực với nước mặt Độ tổng khoáng hoá dao động từ 0,1-5g/lít, nhiều nơi, tầng nước này bị nhiễm mặn Vì vậy, khả năng khai thác chỉ đáp ứng các nhu cầu nhỏ trong sinh hoạt và sản xuất

* Nước khe nứt: Tồn tại trong các đá cứng nứt nẻ có thành phần khác

nhau, phân bố ở các khu vực đồi núi Nước có chất lượng tốt với độ tổng khoáng hoá < 1mg/lít, song phân bố rất phức tạp phụ thuộc vào cấu trúc địa chất của từng vùng Hiện nay, việc khảo sát thăm dò các khu vực này còn rất hạn chế

Mạng lưới sông suối

- Các hệ thống sông chính: Thanh Hoá có 5 hệ thống sông chính là sông

Hoạt, sông Mã, sông Yên, sông Lạch Bạng và sông Chàng

+ Sông Hoạt: Sông bắt nguồn từ núi Hang Cửa, vùng Yên Thịnh (Hà

Trung) có diện tích lưu vực tính đến cầu Chính Đại (cách cửa sông 13km) là 250km2 Sông dài 55km, chảy qua huyện Hà Trung, thị xã Bỉm Sơn và men theo tạo địa giới giữa huyện Nga Sơn và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) Do vị trí của sông nằm trong khu vực ít mưa (dưới 1.500mm), lại chảy qua nhiều vùng đá vôi nên dòng chảy mùa kiệt rất nghèo nàn và bị ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều Vào mùa mưa, do địa hình lòng chảo nên sông tiêu nước chậm và thường xuyên gây úng lũ ở Hà Trung (Hà Bắc, Hà Yên, Hà Giang, Hà Vân) và Nga Sơn

+ Sông Mã: Đây là hệ thống sông lớn nhất tỉnh Dòng chính dài 528km,

bắt nguồn từ độ cao 800 - 1.000m ở vùng Điện Biên Phủ, sau đó chảy qua Lào (118km) và vào Thanh Hoá ở phía Bắc bản Sóp Sim (Mường Lát) Chiều dài sông

Mã ở địa phận Việt Nam là 410km, riêng tỉnh Thanh Hoá 242km Toàn bộ diện tích lưu vực là 28.106km2, trong đó phần bên nước bạn Lào là 7.913km2, phần Việt Nam là 20.193km2, riêng Thanh Hoá gần 9.000km2 Sông Mã có 89 phụ lưu, các phụ lưu chính trên đất Thanh Hoá gồm suối Sim (40km), suối Quanh (41km), suối Xia (22,5km), sông Luồng (102km), sông Lò (74,5km), Hón Nủa (25km), sông Bưởi (130km), sông Cầu Chày (87,5km), sông Chu (325km) Hệ thống sông

Mã có thể cho công suất lý thuyết là 1.890.020Kw, với sản lượng điện là 12,07 tỷ Kw/h Bình quân trên 1km chiều dài, sông Mã cho 3.578Kw Hiện đã xây dựng trên hệ thống sông Mã nhà máy thuỷ điện Cửa Đạt có công suất lắp máy 140Mw

Trang 20

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 20

+ Sông Yên Bắt nguồn từ xã Bình Lương (Như Xuân), ở độ cao 100 -

125m, chảy xuống đồng bằng Nông Cống, Quảng Xương và đổ ra biển ở lạch Ghép Sông dài 94,2km, trong đó gần 50km ở miền đồi núi Diện tích lưu vực là 1.996km2 Sông Yên có 4 sông nhánh là sông Nhơm (66,9km), sông Hoàng (81km), sông Lý (27,5km) và sông Thị Long (50,4km)

+ Sông Lạch Bạng bắt nguồn từ vùng núi Huôn, xã Phú Lâm (Tĩnh Gia), ở

độ cao 100m, chảy qua vùng núi Tĩnh Gia, tới Khoa Trường bắt đầu xuống đồng bằng và đổ ra biển ở cửa Bạng Sông dài 34,5km, trong đó 18km ở vùng núi Diện tích lưu vực là 236km2

+ Sông Chàng Đây là con sông duy nhất ở tỉnh đổ ra tỉnh khác (Nghệ

An) Sông Chàng là một nhánh của sông Hiếu (Nghệ An) Diện tích lưu vực sông

ở đoạn Thanh Hoá khoảng 250km2

Ngoài các sông tự nhiên trên đây, Thanh Hoá còn có một hệ thống các sông và kênh, mương nhân tạo Thời phong kiến có hệ thống kênh đào nhà Lê Thời hiện đại có hệ thống kênh của công trình thuỷ lợi đập Bái Thượng, các công trình thuỷ lợi Bắc sông Mã, Nam sông Mã, sông Quảng Châu, v.v

Tài nguyên sinh vật

Thực vật: Do nằm ở vị trí trung gian giữa các hệ thực vật Himalaya, Hoa

Nam, Ấn Độ - Myanmar, Malaysia - Indonesia và sự tác động của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa trên nền thổ nhưỡng và địa hình khác nhau, Thanh Hoá có hệ thực vật rất phong phú Rừng Thanh Hoá tập trung một số loại thảm thực vật tiêu biểu sau:

- Rừng nhiệt đới ở đai thấp: Các loại rừng này phân bố ở độ cao thường

dưới 500m và chiếm diện tích lớn nhất tỉnh Thành phần loài trong thảm thực vật rất phong phú, các loại cây gỗ chiếm ưu thế là các cây thuộc họ đậu, họ dầu, họ xoan, họ bồ hòn, v.v Ở đai thấp, hầu như không có cây hạt trần

- Rừng cận nhiệt đới trên núi: Loại rừng phân bố ở độ cao từ 500m tới

1.600m (còn gọi là rừng nhiệt đới trên núi thấp)

- Rừng trồng: Rừng trồng ở Thanh Hoá đã được chú trọng phát triển từ

lâu

Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng lá rộng, thường xanh, có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài Gỗ quý hiếm có lát, pơ mu, trầm hương Gỗ nhóm II có sa mu, lim xanh, táu, sến Gỗ nhóm III, IV có vàng tâm, dổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre, nứa có luồng, nứa, vầu, giang, bương, tre Ngoài ra, còn có mây, song, dược liệu, cánh kiến đỏ

Trang 21

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 21

- Hệ thống rừng đặc dụng: Theo tiêu chuẩn quốc gia, Thanh Hóa có một

số rừng đặc dụng như: Vườn quốc gia Bến En (rộng 16.000ha ở các huyện Như Xuân, Như Thanh), vườn quốc gia Cúc Phương (phần thuộc tỉnh Thanh Hóa gồm các xã Thạch Lâm và Thành Mỹ, huyện Thạch Thành), Khu bảo tồn cây gỗ sến rộng 300ha ở xã Tam Quy, huyện Hà Trung Khu bảo tồn Pù Luông, Xuân Nha Ngoài ra, có các khu bảo tồn gen gắn với di tích lịch sử - văn hóa như: khu Lam Kinh (bảo tồn rừng Lim), khu đền Bà Triệu với rừng thông nhựa (xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc), khu vườn rừng Hàm Rồng, khu vườn thực vật thị xã Sầm Sơn

Động vật: Những kết quả điều tra cho thấy ở Thanh Hoá hệ động vật

rừng rất phong phú và đa dạng, bao gồm cả động vật trên cạn lẫn động vật dưới nước, cả động vật bản địa lẫn động vật di cư đến, cả động vật tự nhiên lẫn động vật do con người tạo ra, v.v Thanh Hoá có một số dạng quần cư động vật chính như: quần cư động vật đồng ruộng đồng bằng và đồi thấp; quần cư động vật ở rừng tre, nứa, vầu, giang; quần cư động vật ở rừng cây bụi, trảng cỏ; quần cư động vật ở rừng gỗ và trảng cây; quần cư động vật nước ngọt

Thanh Hoá có nhiều loài động vật đã được ghi vào sách Đỏ, bao gồm:

- Các loài đang bị tiêu diệt như: nhóm thú voọc mông trắng, voọc vá, voọc đen tuyền, vượn đen bạc má, gấu đen, gấu ngựa, báo mai hoa, hổ, voi, hươu sao,

bò tót, sơn dương, trâu rừng; nhóm chim có trĩ, gà lôi; nhóm bò sát, lưỡng cư có rắn hổ mang chúa

- Các loài sắp bị tiêu diệt: nhóm thú cu li nhỏ, khỉ mặt đỏ, khỉ mốc, khỉ đuôi lợn, voọc xám, báo lửa, báo gấm, cheo cheo nam dương, tê tê, sóc bay; về chim có cò chìa, hồng hoàng; về bò sát lưỡng cư có kỳ đà nước, thằn lằn, rắn hổ trâu, rùa híp, rùa núi vàng, giải Nhóm động vật không xương sống có trai cóc hình tai, cà cuống; về thú có cầy mực, dơi thuỳ frit, sóc bay lông tai; về chim có

bồ nông chân xám, choắt chân vàng lớn, mòng biển mỏ đen; về động vật không xương sống có cua Kim Bôi, cua Cúc Phương Một số loài khác như tắc kè, rắn cạp nong, rắn hổ mang cũng có nhiều song cũng đang bị săn bắt quá mức nên số lượng suy giảm nhanh chóng

Tài nguyên khoáng sản

Thanh Hoá là một trong số ít các tỉnh ở nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa dạng, có những tiền đề địa chất khá thuận lợi cho các quá trình tạo khoáng Kết quả điều tra đến nay cũng đã cho thấy lãnh thổ Thanh Hoá

có nhiều loại hình khoáng sản khác nhau, bao gồm:

Trang 22

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 22

- Kim loại sắt và hợp kim sắt: Có quặng sắt, sắt - mangan và sa khoáng

Các mỏ quan trọng là Thanh Kỳ (Như Xuân, trữ lượng 2,5 triệu tấn), Tam Quy (Hà Trung, trữ lượng gần 200.000 tấn), Làng Sam (Ngọc Lặc, trữ lượng ước 600.000 tấn), mỏ sắt - mangan Cổ Định trữ lượng ước trên 9 triệu tấn; quặng inmenit có ở bờ biển Sầm Sơn - Quảng Xương trữ lượng 73.500 tấn; quặng crômit dạng sa khoáng ở Cổ Định (Triệu Sơn) trữ lượng khoảng 18,6 triệu tấn đã được phát hiện và khai thác từ thời Pháp và crômit dạng gốc ở Làng Mun (Ngọc Lặc) trữ lượng có khả năng lớn song chưa xác định Cromit là loại khoáng sản đặc biệt

mà ở Việt Nam thì chỉ riêng Thanh Hoá mới có Với trữ lượng khai thác hàng năm hiện nay của mỏ chỉ trên 10.000 tấn thì tiềm năng, khả năng phát triển công nghiệp liên quan đến khai thác và chế biến crômit ở Thanh Hoá còn rất nhiều hứa hẹn

- Kim loại màu và kim loại hiếm: Đã phát hiện thấy 7 mỏ và điểm quặng

chì - kẽm, trong đó mỏ Quan Sơn (Tân Trường, huyện Tĩnh Gia) trữ lượng ước tính 121.000 tấn; antimoan có 6 mỏ và điểm quặng phân bố ở Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Quan Hoá với trữ lượng phát hiện được là không lớn, song cần điều tra thêm; niken - coban có lẫn trong quặng crômit Cổ Định, trữ lượng khoảng 137.840 tấn niken và 27.570 tấn coban; quặng đồng có ở Lương Sơn (Thường Xuân), nhưng trữ lượng nhỏ; đồng, thiếc và thiếc - vonfram có trữ lượng nhỏ và phân bố ở Thường Xuân (các mỏ Bù Me, làng Tôm và đồi Tròn) Ngoài ra, còn các quặng molipđen, thuỷ ngân ở rải rác nhiều nơi nhưng trữ lượng nhỏ Riêng quặng vàng, đã phát hiện thấy nhiều mỏ và điểm khoáng sản vàng ở nhiều nơi thuộc Như Xuân, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Quan Hoá, Thạch Thành, Cẩm Thuỷ,

Bá Thước Đó là các loại khoáng hoá vàng hoặc vàng gốc thuộc thành hệ thạch anh - vàng - sunfua, đa kim, tồn tại trong các đới dập vỡ, thành mạch riêng của các đá phun trào axit hoặc trong đá vôi Nhiều điểm mỏ đã được điều tra kỹ như

mỏ Ban Công ở Bá Thước trữ lượng cấp C1 đạt 321kg, mỏ Cẩm Quỳ (Cẩm Thủy) trữ lượng cấp C1 đạt 263kg, mỏ Làng Bẹt (Cẩm Thuỷ) trữ lượng cấp C1 đạt 150kg Ngoài ra, còn rất nhiều mỏ khác như vàng gốc Cẩm Tân (Cẩm Thủy), vàng gốc làng Nèo, Ban Công (Bá Thước), Eo Khanh, Thạch Cẩm (Thạch Thành), Xuân Chính, Xuân Thắng (Thường Xuân), Thanh Quân (Như Xuân), vàng sa khoáng còn có ở nhiều nơi thuộc huyện Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Thạch Thành, Cẩm Thủy

- Nguyên liệu hoá chất - phân bón: Có secpentin phân bố ở khu vực núi

Nưa, là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất phân lân, với trữ lượng 15 triệu tấn

và hiện đang khai thác tại bãi Áng (Nông Cống); quặng photphorit có ở Cao Thịnh (Ngọc Lặc) có trữ lượng 74.698 tấn, Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá) có

Trang 23

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 23

trữ lượng 24.500 tấn, Cao Thịnh - Yên Lâm có trữ lượng 125.000 tấn; quặng đôlômit ở núi Long (thành phố Thanh Hoá) có trữ lượng 4,7 triệu tấn và đồng Vựa (Nga An, huyện Nga Sơn), có trữ lượng 1 triệu tấn Ngoài ra, photphorit còn

có ở nhiều nơi khác trong tỉnh như ở huyện Thường Xuân, Thọ Xuân, Cẩm Thuỷ,

Hà Trung Đôlômit cũng rất phong phú ở Ngọc Long (thành phố Thanh Hoá), Nhân Sơn (huyện Nga Sơn), đây là nguyên liệu trợ dụng cho sản xuất thép, thuỷ tinh ở lò cao Pyrit cũng có ở nhiều nơi trong tỉnh, là nguyên liệu tốt cho việc sản xuất một số loại hoá chất, hoặc barit là vật liệu cần thiết cho một số ngành sản xuất (như khoan dầu khí, chế tạo cao su ) song trữ lượng còn chưa được đánh giá

cụ thể

- Nguyên liệu cho sản xuất sành, sứ, thuỷ tinh và vật liệu xây dựng: Có cao

lanh với tổng trữ lượng ước tính 5 triệu tấn và phân bố ở bến Đìn, làng Cày (Thường Xuân), làng En (Lang Chánh), Kỳ Tân (Bá Thước), Quyền Cây (Bỉm Sơn); sét trắng có trữ lượng nhỏ và phân bố ở núi Bợm (Tĩnh Gia), Tập Cát (Minh Thọ, Nông Cống); quặng macsalit ở Đồng Khang (Triệu Sơn) khoảng 4,3 triệu tấn, Các Sơn (Tĩnh Gia), Mỹ Tân (Ngọc Lặc); quặng fenspat có ở núi Trường Lệ (Sầm Sơn) và núi Hoằng Trường (Hoằng Hoá); cát thuỷ tinh có trữ lượng hàng chục triệu tấn và phân bố ở Tĩnh Gia; đá, cát, sỏi, sét xây dựng có trữ lượng rất lớn và phân bố khá rộng rãi ở nhiều vùng; quặng puzơlan ở Thăng Long (Nông Cống), trữ lượng 4,7 triệu tấn; cát kết chịu lửa ở núi Bợm (Tĩnh Gia); đá hoa có ở nhiều nơi, đáng chú ý là đá hoa khe Cang, Na Mèo (huyện Quan Sơn), Trung Sơn (huyện Quan Hoá), Định Thành (Yên Định), Yên Duyên (Bỉm Sơn), núi Vức (Đông Sơn); đá vôi làm xi măng trữ lượng trên 370 triệu tấn, chất lượng tốt và phân bố khá rộng rãi

- Nhiên liệu: Than bùn có ở tất cả các huyện với tổng trữ lượng 3 triệu

tấn; than đá có trữ lượng nhỏ và phân bố ở Cẩm Yên, Cẩm Ngọc, Cẩm Phú, Phúc

Mỹ (Cẩm Thuỷ), Tuy Hoá (Đông Sơn), Hà Long (Hà Trung), v.v

Ngoài ra, Thanh Hoá còn một số loại khoáng sản khác: thạch anh tinh thể

ở Thường Xuân; đá quý như topa, canxedoan, berin ở Thường Xuân; graphit ở Quan Hoá; nước khoáng ở một số điểm thuộc các huyện Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh và Quan Hoá

Tài nguyên biển và ven biển

Trang 24

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 24

Vùng biển Thanh Hoá có diện tích 17.000 - 18.000km2, gấp 1,6 lần diện tích đất liền Đường bờ biển có dạng cánh cung dài 102km Bờ biển tương đối phẳng, nhưng bị chia cắt bởi 7 cửa lạch Các cửa sông đều là những khu vực tự nhiên rất nhạy cảm và có năng suất sinh học cao Từ Nam Sầm Sơn đến Quảng Xương có inmenhit, trữ lượng 73.500 tấn Đây là loại nguyên liệu quan trọng để sản xuất que hàn, men sứ Bờ biển Tĩnh Gia có trữ lượng lớn cát trắng để sản xuất thuỷ tinh Các bãi triều rộng ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương là nơi nuôi trồng thuỷ sản Ven bờ cũng có nhiều đồng muối ở Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia

Ven biển Thanh Hoá có đảo hòn Nẹ cao, đảo hòn Mê, cụm đảo Nghi Sơn và hàng loạt đảo nhỏ như: hòn Đót, hòn Miệng, hòn Vạt, hòn Góc, v.v Diện tích

Trang 25

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 25

đảo của tỉnh khoảng 800ha Về mặt tài nguyên và môi trường, có thể xây dựng các khu bảo tồn biển xung quanh các đảo nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học biển đồng thời cũng là cơ sở cho hoạt động du lịch Với vị trí của mình các đảo này có vai trò tiền tiêu trong việc bảo vệ đất liền song các đảo này cũng chính là điểm tựa

để phát triển kinh tế hướng ra biển

Dải ven bờ biển Thanh Hoá có diện tích bãi triều trên 8.000ha (chưa tính bãi triều 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc mỗi năm bồi tăng thêm từ 10 - 50m) là nguồn tài nguyên lớn về nuôi trồng thuỷ sản nước lợ như tôm sú, tôm he, cua và rong câu Diện tích nước mặn khoảng trên 5.000ha, phân bố chủ yếu ở vùng đảo Mê, Biện Sơn có thể nuôi cá song, cá cam, trai ngọc, tôm hùm dưới hình thức nuôi lồng bè Ngoài ra với hàng ngàn hecta vùng nước mặn ven bờ, thuận lợi nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ như ngao, sò, ngán Đặc biệt là với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, khu kinh tế Nghi Sơn đã và đang được xây dựng (theo Quyết định 102/2006 của Thủ tướng Chính phủ) với nhiều hạng mục công trình lớn như: cảng nước sâu, nhà máy xi măng, sân bay sẽ mở ra nhiều hướng phát triển mới cho dải ven biển nói riêng cũng như cho cả tỉnh nói chung

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

1 Tăng trưởng kinh tế :

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 theo giá so sánh năm

2010 ước tăng 9,05% so với cùng kỳ (năm 2015 tăng 8,39% so với cùng kỳ); trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,52%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,96%; các ngành dịch vụ tăng 8,83%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp tăng 9,16% Trong 9,05% tăng trưởng của năm 2016, ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp 0,45 điểm phần trăm; ngành công nghiệp, xây dựng đóng góp 5,11 điểm phần trăm; các ngành dịch vụ đóng góp 3,05 điểm phần trăm; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp đóng góp 0,44 điểm phần trăm

Tỷ trọng các ngành trong GRDP năm 2016: Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 16,6%, giảm 1,2%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 40,5%, tăng 1,2%; các ngành dịch vụ chiếm 38,5%, bằng năm 2015; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,4%, bằng năm 2015 GRDP bình quân đầu người năm

2016 theo giá hiện hành ước đạt 34,2 triệu đồng, theo USD đạt 1.544 USD

2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

2.1 Nông nghiệp

a- Trồng trọt

Trang 26

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 26

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn tỉnh đạt 435 nghìn ha, đạt 99,1% kế hoạch, giảm 2,0% so với cùng kỳ; trong đó vụ đông 49,1 nghìn ha, đạt 96,3% và giảm 1,9%; vụ chiêm xuân 216,2 nghìn ha, đạt 99,6% và giảm 1,7%; vụ thu mùa 169,7 nghìn ha, đạt 99,2% kế hoạch, giảm 2,3% so với cùng kỳ

Năng suất một số cây trồng chính cả năm như sau: Lúa 58,8 tạ/ha, vượt 1,4%

kế hoạch, tăng 2,4% so với cùng kỳ (tăng 1,4 tạ/ha), trong đó, vụ chiêm xuân 64,4 tạ/ha, vượt 1,4% kế hoạch, tăng 2,2% so với cùng kỳ, vụ thu mùa 53,5 tạ/ha, vượt 0,9% kế hoạch, tăng 2,6% so với cùng kỳ; ngô 44,0 tạ/ha, bằng 98,2%, tăng 1,9%; lạc 20,9 tạ/ha, vượt 10,3%, tăng 13,3%; đậu tương 15,5 tạ/ha, bằng 98,9%, tăng 0,6%; mía 590,6 tạ/ha, bằng 93,8% kế hoạch, tăng 1,9% so với cùng kỳ… Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm dự kiến 1.726,2 nghìn tấn, vượt 3,1% so kế hoạch và tăng 0,3% so cùng kỳ

b- Chăn nuôi

Theo kết quả sơ bộ điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2016, tổng đàn trâu 201,7 nghìn con, tăng 3,2% so với cùng kỳ; đàn bò 239,0 nghìn con, tăng 6,7%; đàn lợn 945,3 nghìn con, tăng 7,1%; gia cầm 18,5 triệu con, tăng 4,1% Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 220 nghìn tấn, tăng 2,5% so cùng kỳ; trong đó thịt lợn hơi xuất chuồng 139,6 nghìn tấn, tăng 2,8%

2.2 Lâm nghiệp

Dự ước, giá trị sản xuất lâm nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 1.534,3 tỷ đồng, vượt 15,3% kế hoạch, tăng 13,6% so cùng kỳ Diện tích khoanh nuôi tái sinh 7,6 nghìn ha, chăm sóc rừng trồng 44,2 nghìn ha, bảo vệ rừng 588,2 nghìn ha

và trồng cây phân tán 2,2 triệu cây; nhìn chung, các chỉ tiêu lâm sinh cơ bản đạt mục tiêu kế hoạch và tăng so với năm 2015 (riêng trồng cây phân tán bằng 95,5%

so với cùng kỳ) Khai thác lâm sản: Gỗ 499,8 nghìn m3, tăng 25,4% so cùng kỳ; củi 1.142 nghìn ste, giảm 8,6%; tre luồng 47 triệu cây, tăng 4,5%; nứa nguyên liệu 71 nghìn tấn, tăng 1,5% so với cùng kỳ

2.3 Thủy sản

Dự ước giá trị sản xuất thủy sản (theo giá so sánh 2010) đạt 4.685,7 tỷ đồng, đạt 94,3% kế hoạch, tăng 6,3% so với cùng kỳ Tổng sản lượng 151,3 nghìn tấn, vượt 0,7% kế hoạch, tăng 5,5% so với cùng kỳ; trong đó, sản lượng khai thác 100,2 nghìn tấn, vượt 0,1% và tăng 6,5%; riêng khai thác xa bờ 44,9 nghìn tấn, tăng 9,8%; sản lượng nuôi trồng 51,1 nghìn tấn, vượt 2,0% kế hoạch và tăng 3,7%

so cùng kỳ

Trang 27

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 27

Thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thuỷ sản, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; từ đầu năm đến nay, đã có 28 tàu đóng mới được hạ thủy (gồm

10 tàu vỏ thép, 18 tàu vỏ gỗ) Tính đến 31/10/2016, các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đã ký 46 hợp đồng tín dụng trên tổng số 80 chủ tàu được UBND tỉnh phê duyệt để đóng mới, nâng cấp; tổng số tiền cam kết cho vay theo hợp đồng tín dụng là 560 tỷ đồng và đã giải ngân 374,1 tỷ đồng

3 Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) năm 2016 ước đạt 63.589,7 tỷ đồng, tăng 9,9% so với cùng kỳ Trong đó, doanh nghiệp Nhà nước 8.894,7 tỷ đồng, tăng 9,8%; khu vực ngoài Nhà nước 27.044,1 tỷ đồng, tăng 3,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 27.650,9 tỷ đồng, tăng 16,6% Sản phẩm chủ yếu tăng khá so cùng kỳ có: Đường kết tinh 169,1 nghìn tấn, tăng 15,6; bia các loại 68 triệu lít, tăng 4,4%; thuỷ sản đông lạnh 33,3 nghìn tấn, tăng 5,2%; sữa tươi đóng hộp 12,5 triệu lít, tăng 3,7%; tinh bột sắn 49 nghìn tấn, tăng 11,3%; thuốc lá bao 131,7 triệu bao, tăng 13,4%; quần áo may sẵn 143,2 triệu cái, tăng 44,5%; giầy thể thao xuất khẩu 65,5 triệu đôi, tăng 17,5%; phân bón các loại 242,8 nghìn tấn, tăng 12,3%; xi măng các loại 8,8 triệu tấn, tăng 11,1%; clinker tiêu thụ 3,5 triệu tấn, gấp 2,6 lần; gạch xây 1.203,7 triệu viên, tăng 3,9%; gạch lát nền Vicenza 6,9 triệu m2, tăng 19,4%; đá ốp lát xây dựng 16,8 triệu m2, tăng 2,5%; đá khai thác 15,9 triệu m3, tăng 10,5%; đá phụ gia xi măng 684,7 nghìn tấn, tăng 13,2%; bao bì các loại 101,6 triệu bao, tăng 6,6%; điện sản xuất 4 tỷ kwh, tăng 26,4%; nước máy sản xuất 36,4 triệu m3, tăng 15,8%; ô tô tải 4,4 nghìn chiếc, tăng 34,3% Sản phẩm giảm so cùng kỳ: Muối biển 8,3 nghìn tấn, giảm 8,3%; gạo ngô xay xát 1 triệu tấn, giảm 1,3%; vôi cục 81 nghìn tấn, giảm 25,6%; tinh bột men thực phẩm 622 tấn, giảm 35,8%

4 Đầu tư

Dự ước năm 2016, tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 113.870,6 tỷ đồng, đạt 91,1% kế hoạch, tăng 0,8% so với cùng kỳ, trong đó các đơn vị địa phương quản lý 12.043,3 tỷ đồng, tăng 16,8%; các đơn vị trung ương quản lý 15.233 tỷ đồng, tăng 27,6%; vốn ngoài Nhà nước 37.846,4 tỷ đồng, tăng 17,3%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 48.747,9 tỷ đồng, giảm 16,6% so với cùng kỳ Nhìn chung, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn ngoài Nhà nước tăng khá so với cùng kỳ; riêng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm so với cùng kỳ là do dự

án Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn thực hiện việc đầu tư xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị tập trung chủ yếu trong các năm 2014, 2015 và 6 tháng đầu năm

Trang 28

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 28

2016; cuối năm 2016 dự án cơ bản đã hoàn thành việc đầu tư, chuẩn bị chạy thử

để vận hành thương mại trong quý III năm 2017

Các dự án lớn khởi công trong năm 2016 gồm: Dự án Bệnh viện hữu nghị tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào) do tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư (vốn do Chính phủ Việt Nam tài trợ); dự án Trung tâm thương mại Vincom; dự án Trụ sở làm việc của Thành ủy - HĐND - UBND và các đoàn thể thành phố Thanh Hóa, thực hiện theo hình thức đối tác công tư (hợp đồng BT); khu đô thị Sao Mai, Triệu Sơn; dây truyền 2 Nhà máy xi măng Long Sơn Các dự án lớn hoàn thành trong năm gồm: Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 217 tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 1); Dự

án xây dựng Khu hàng không dân dụng - Cảng hàng không Thọ Xuân; Nhà máy sản xuất dung dịch thẩm phân máu; dự án cải tạo, nâng cấp đường Hồ Xuân Hương; không gian du lịch ven biển phía Đông đường Hồ Xuân Hương; Đại lộ Nam sông Mã (giai đoạn 1); đường Trần Nhân Tông, thị xã Sầm Sơn

Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh có 10 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (dự án FDI) đăng ký mới, với số vốn đăng ký là 148 triệu USD Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 66 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 10.528 triệu USD, trong đó có 26 dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp với số vốn đầu tư đăng ký trên 10.165 triệu USD; 40

dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp với số vốn đăng

ký 363 triệu USD

5 Thương mại, dịch vụ và vận tải

5.1 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ

Dự ước năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 71.484 tỷ đồng, tăng 16,0% so với cùng kỳ (chưa loại trừ yếu tố giá) Trong đó, kinh tế Nhà nước 2.091 tỷ đồng, giảm 12,8%; kinh tế tập thể 51 tỷ đồng, tăng 20,7%; kinh tế cá thể 41.144 tỷ đồng, tăng 18,8%; kinh tế tư nhân 27.868 tỷ đồng, tăng 14,9%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 330 tỷ đồng, tăng 2,9% so với cùng

kỳ Trong các ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 15,3%; khách sạn nhà hàng tăng 20,2%; du lịch lữ hành tăng 20,5%; dịch vụ tăng 19,2% so với cùng kỳ Nếu loại trừ yếu tố giá, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 13,6% so với cùng kỳ Công tác quản lý thị trường, kiểm tra, kiểm soát, phòng chống buôn bán hàng lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại luôn được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo Từ 27/10 đến 02/11/2016, Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các ngành đã kiểm tra 67 vụ,

xử lý 59 vụ, trong đó 3 vụ vi phạm về giá, 6 vụ buôn lậu hàng cấm, 2 vụ vi phạm

Trang 29

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 29

vệ sinh an toàn thực phẩm Tổng số tiền phạt vi phạm hành chính thu được 1.170 triệu đồng

5.2 Xuất, nhập khẩu

Năm 2016, toàn tỉnh có 115 doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu, thêm mới 7 doanh nghiệp FDI tham gia xuất khẩu; xuất khẩu đến 43 thị trường, tăng 1 thị trường; xuất khẩu 48 mặt hàng, tăng 1 mặt hàng so với cùng kỳ Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu ước đạt 1.737 triệu USD, vượt 7,2% kế hoạch, tăng 12,1% so với cùng kỳ Trong đó, xuất khẩu chính ngạch 1.554 triệu USD, tăng 12,6% với cùng kỳ; giá trị xuất khẩu tiểu ngạch 38,2 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ Mặt hàng xuất khẩu chính ngạch tăng khá so với cùng kỳ có: Tinh bột sắn 38,1 nghìn tấn, tăng 25,9%; thịt súc sản 980 tấn, tăng 33,9%; bột cá 41,9 nghìn tấn, gấp 3,5 lần; thuốc lá bao12,5 triệu bao, tăng 1,6%; hàng may mặc 131,7 triệu sản phẩm, tăng 21,4%; giầy dép các loại 56,7 triệu đôi, tăng 2,4% Hàng hóa xuất khẩu của tỉnh chủ yếu xuất sang một số thị trường lớn như: Mỹ chiếm 20,8% giá trị hàng hóa xuất khẩu, thị trường Nhật Bản chiếm 17,6%, thị trường Trung Quốc chiếm 14,0%, thị trường Hàn Quốc chiếm 8,2%

Tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu năm 2016 ước đạt 1.054,4 triệu USD, bằng 40,8% so với cùng kỳ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu gồm: nguyên phụ liệu sản xuất thuốc tân dược 7,6 triệu USD; vải may mặc 302,1 triệu USD; phụ liệu hàng may mặc 129,8 triệu USD; phụ liệu giầy dép 270,8 triệu USD; ô tô các loại 39 triệu USD; máy móc thiết bị và phương tiện khác 247 triệu USD

5.3 Vận tải, bốc xếp

Dự ước năm 2016, vận chuyển hàng hoá đạt 47,8 triệu tấn, luân chuyển hàng hoá đạt 2.718,6 triệu tấn.km, tăng 7,5% về tấn, tăng 4,4% về tấn.km so với cùng kỳ; vận chuyển hành khách 37,3 triệu người, luân chuyển hành khách 2.181,9 triệu người.km, tăng 20,2% về hành khách, tăng 22,0% về hành khách.km so với cùng kỳ Bốc xếp qua cảng đạt 6.354 nghìn tấn, tăng 10,8% so với cùng kỳ; cảng Nghi Sơn 5.951 nghìn tấn, tăng 12,6%; cảng Lễ Môn 403 nghìn tấn, giảm 10,2%

so cùng kỳ

Cảng hàng không Thọ Xuân có bước tăng trưởng và phát triển về lượng hành khách đi và đến, đáp ứng yêu cầu khai thác thực tế của tỉnh Thanh Hóa Tính đến ngày 31/10/2016, Cảng đã đón được 690,5 nghìn lượt hành khách đi và đến, tăng 47,6% so với cùng kỳ

5.4 Hoạt động khách sạn - du lịch lữ hành

Trang 30

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 30

Năm 2016, ước tính số lượt khách khách sạn phục vụ đạt 4.989 nghìn lượt khách, tăng 16,6% so với cùng kỳ; ngày khách phục vụ đạt 8.234 nghìn ngày khách, tăng 16,7% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch lữ hành đạt 88,1 tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ; lượt khách du lịch theo tour đạt 43.988 lượt khách, tăng 16,2% so với cùng kỳ; ngày khách du lịch theo tour đạt 138.435 ngày khách, tăng 18,6% so với cùng kỳ

6 Giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2016 tăng 0,02% so với tháng trước, có Năm nhóm hàng hoá giá cả tăng là: nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,02%; nhóm nhà ở điện, nước, chất đốt, VLXD tăng 0,64%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,2%; nhóm giao thông tăng 1,9%; nhóm văn hóa, giả trí và du lịch tăng 0,07% Năm nhóm hàng hóa giá cả giảm là: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,62% (lương thực tăng 0,02%; thực phẩm giảm 0,98%); nhóm may mặc, mũ nón, giầy dép giảm 0,08%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,14%; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,39%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,02% Riêng nhóm giáo dục giá cả ổn định không tăng Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm

2016 tăng 2,25% so với tháng 12 năm 2015 và tăng 2,23% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá vàng tháng 10/2016 giảm 1,77% so với tháng trước, tăng 12,85% so với cùng kỳ Chỉ số giá Đô la Mỹ tăng 0,05% tháng trước, giảm 0,56%

so với cùng kỳ

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân Mười tháng đầu năm 2016 tăng 2,01% so với bình quân cùng kỳ Đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng bình quân Mười tháng đạt mức tăng giá thấp trong những năm qua (năm 2010 tăng 8,67%; năm 2011 tăng 20,24%; năm 2012 tăng 8,88%; năm 2013 tăng 10,62%; năm 2014 tăng 4,08%; năm 2015 tăng 0,46%)

7 Tài chính - Ngân hàng

Năm 2016, tổng thu ngân sách Nhà nước ước đạt 12.300 tỷ đồng, vượt 10,8% dự toán, bằng 97,7% so cùng kỳ; trong đó, thu nội địa 11.100 tỷ đồng, vượt 24,7% dự toán, tăng 0,1% so cùng kỳ Các khoản thu tăng so cùng kỳ như: thu từ doanh nghiệp Nhà nước trung ương tăng 8,4%; thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương tăng 16,9%; thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh tăng 7,8%; thuế thu nhập cá nhân tăng 61,6% so với cùng kỳ Một số khoản thu giảm như: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 3,9; thu từ tiền sử dụng đất giảm 27,7%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm 19,8% Chi ngân sách địa phương ước đạt 23.284 tỷ đồng, vượt 6,4% dự toán, giảm 3,8% so cùng kỳ; trong

đó, chi đầu tư phát triển giảm 2,9% so cùng kỳ; chi khác giảm 51,2% so cùng kỳ

Trang 31

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 31

Ước tính đến 31/12/2016, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng Phát triển) đạt 61.750 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2015; tổng dư nợ (không bao gồm Ngân hàng Phát triển) đạt 73.150 tỷ đồng, tăng 19,0% so với năm 2015

8 Các vấn đề xã hội

8.1 Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2016 ước đạt 3.528 nghìn người, tăng 13,8 nghìn người so với năm 2015, tốc độ tăng dân số 0,39% Năm 2016, sắp xếp được khoảng 64 nghìn lao động có việc làm mới, đạt 100% kế hoạch, tăng 1,6% so với cùng kỳ (trong đó xuất khẩu lao động 10.000 người, đạt 100% kế hoạch, tăng 0,76% so với cùng kỳ)

8.2 Đời sống dân cư, bảo đảm an sinh xã hội

Tính chung 11 tháng 2016 tỷ lệ hộ thiếu đói 0,01%, giảm 0,02% so với cùng

kỳ Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 (theo chuẩn mới nghèo đa chiều) ước còn 11,00%, đạt mục tiêu đề ra và giảm 2,51% so với năm 2015 Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh đã xảy ra 6 đợt thiên tai làm chết 8 người, mất tích 3 người và bị thương 3 người; thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 670 tỷ đồng Công tác cứu hộ, cứu nạn, hỗ trợ, giúp đỡ các nạn nhân, hộ gia đình, đơn vị gặp thiên tai được các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể quan tâm kịp thời

8.3 Giáo dục, đào tạo; Y tế

Năm học 2015 - 2016 cơ bản ổn định, chất lượng giáo dục, đào tạo được quan tâm; đạt nhiều thành tích trong công tác dạy và học Kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia THPT năm học 2015 - 2016, học sinh Thanh Hóa đoạt 58 giải; gồm 6 giải Nhất, 18 giải Nhì, 17 giải Ba và 17 giải Khuyến khích Kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay Quốc gia khu vực đồng bằng duyên hải, đoàn Thanh Hóa xếp giải nhất đồng đội, 23 học sinh đạt giải cá nhân (2 giải Xuất sắc, 3 giải Nhất, 3 giải Nhì, 6 giải Ba và 9 giải Khuyến khích) Tham dự kỳ thi Toán quốc tế (ITOT) mùa xuân lần thứ 37 năm 2016, thầy và trò trường THPT chuyên Lam Sơn đã đạt được kết quả đáng khích lệ với 1 giải Nhất, 2 giải Nhì và 6 giải

Ba Tham gia cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 45 năm 2016 cấp Quốc gia, Thanh Hóa đạt 1 giải Khuyến khích và 2 giải cây bút có nhiều triển vọng Tham gia các kỳ thi Olimpic quốc tế năm 2016, tỉnh Thanh Hóa có 3 học sinh dự thi, kết quả cả 3 học sinh đều đạt huy chương, gồm 1 huy chương Vàng môn Hóa học; 1 Huy chương Bạc môn Toán và 1 Huy chương Đồng môn Sinh học Tham dự cuộc

Trang 32

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 32

thi Olimpic Tiếng Anh cấp quốc gia, đoàn Thanh Hóa đạt 6 giải, gồm 1 giải Nhất,

2 giải Nhì, 2 giải Ba và 1 giải Khuyến khích

Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 - 2017, toàn tỉnh có 33.310 học sinh trúng tuyển, đạt tỷ lệ 98,9% (tăng 11,8% so cùng kỳ) Tỷ lệ tốt nghiệp THPT Quốc gia 2016, Thanh Hóa đạt 96,89% (tăng 5,05% so cùng kỳ)

Dự kiến đến hết năm 2016 có 27/27 huyện, thị xã, thành phố; 635/635 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 1.171 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 5,5% so với cùng kỳ; chiếm 55,3% tổng số trường, tăng 3,1% so với cùng kỳ

Đến nay, các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh đã kết thúc xét tuyển nguyện vọng 1, Đại học Hồng Đức xét tuyển nguyện vọng 1 được 710 thí sinh, đạt 35% so với chỉ tiêu, tăng 29,2% so với năm trước; Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch xét tuyển được 268 thí sinh, tăng 210 thí sinh so với năm trước; Cao đẳng Y Thanh Hoá xét tuyển được 647 thí sinh, tăng 99 thí sinh so với năm trước

Theo báo cáo của Sở Y tế, tính từ đầu năm đến 06/11/2016 toàn tỉnh ghi nhận 700 người mắc chân tay miệng, 16 người mắc sởi, 117 người mắc sốt huyết

Dự kiến năm 2016, tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn mới giai đoạn 2011 - 2020) đạt 60,0%, vượt 5,0% kế hoạch và tăng 15,0%

so với cùng kỳ

8.4 Văn hoá thông tin, thể dục thể thao

Ngành Văn hóa - Thông tin tập trung tăng thời lượng phát sóng đưa tin; đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, nhiệm vụ chính trị của địa phương, trọng tâm là tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021; học tập, quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền việc “Học tập

và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phối hợp với các đơn vị và các địa phương tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, lễ hội vui tươi, lành mạnh Thông qua các hoạt động này đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước, lòng tự hào và truyền thống cách mạng trong các tầng lớp nhân dân

Chín tháng đầu năm 2016, có 54 làng, bản, tổ dân phố; 132 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa; 43 xã đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 3 phường, thị trấn đăng ký đạt chuẩn văn minh đô thị

Trang 33

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 33

Chín tháng đầu năm 2016 đã tổ chức 11 giải cấp tỉnh, 124 giải cấp huyện,

378 giải cấp xã, tạo không khí vui tươi phấn khởi và nâng cao sức khoẻ nhân dân

Số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên chiếm 35,8% dân số, tăng 2%

so cùng kỳ Tính từ đầu năm đến 05/11/2016, thể thao thành tích cao Thanh Hoá tham gia thi đấu 105 giải quốc gia, quốc tế; đạt 662 huy chương các loại, gồm:

226 huy chương Vàng, 193 huy chương Bạc, 243 huy chương Đồng Câu lạc bộ Bóng đá FLC Thanh Hoá tham gia giải vô địch quốc gia Toyota V-league 2016, kết thúc mùa giải xếp thứ 6/14 đội tham dự

8.5 Môi trường, cháy nổ

Môi trường: Mười tháng đầu năm 2016 xử phạt 109 vụ vi phạm môi trường, giảm 8 vụ so với cùng kỳ, tổng số tiền phạt 3,1 tỷ đồng Cháy nổ: Mười tháng đầu năm 2016, xảy ra 121 vụ cháy, giảm 13 vụ so với cùng kỳ; thiệt hại 4,7 tỷ đồng

8.6 An toàn giao thông

Theo báo cáo của Ban An toàn giao thông tỉnh, tháng 10/2016 xảy ra 46 vụ tai nạn giao thông, tăng 18,0% so với cùng kỳ; làm chết 14 người, tăng 55,5% so với cùng kỳ; bị thương 43 người, tăng 26,5% so với cùng kỳ Tính chung Mười tháng đầu năm 2016, toàn tỉnh xảy ra 478 vụ tai nạn giao thông, làm 151 người chết và 415 người bị thương (tăng 0,4% về số vụ, tăng 2,0% về số người chết, tăng 2,4% về số người bị thương so với cùng kỳ)

Tháng 10/2016, lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự, cơ động đã kiểm tra,

xử lý 6.982 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, tạm giữ 473 phương tiện các loại, tước giấy phép lái xe 294 trường hợp, số tiền phạt vi phạm nộp ngân sách 7.249 triệu đồng Lực lượng thanh tra giao thông đã lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt 51 trường hợp, nộp Kho bạc Nhà nước 233 triệu

đồng./

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Hiện nay tình hình xuất khẩu gỗ của Việt Nam đang tăng trưởng cao, nhưng nguồn khai thác còn chưa đủ phục vụ nhu cầu xuất khẩu phải nhập gỗ ở nước ngoài với giá cao và tăng hàng năm trong khi nguồn tài nguyên rừng lại khai thác bừa bãi, buôn lậu gỗ…Xây dựng nhà máy chế biến gỗ là tạo điều kiện khai thác nguồn tài nguyên hợp lý, phục vụ nhu cầu trong nước và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang các nước trên thế giới Đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gỗ vượt lên trên các nước xuất khẩu gỗ nhất nhì thế giới chứ không phải là nước nhập

khẩu gỗ nhiều nhất thế giới

Trang 34

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 34

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Xây dựng “Nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép và viên nén gỗ” cung ứng 1000 – 2000 tấn/tháng

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được thực hiện tại được xây dựng tại Xã Tân Khang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất

(m2)

Tỷ lệ (%)

7 Đường giao thông chung 10.000 15,52

Trang 35

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 35

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều

có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục

vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương

Trang 36

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 36

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng của dự án

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

1 Kỹ thuật sản xuất gỗ cưa xẻ sấy

Trong sản xuất gỗ xẻ sấy nói riêng và sản xuất chế biến gỗ nói chung thì quy trình luôn là điều quan trọng quyết định tới giá thành và chất lượng sản phẩm Để cho ra những sản phẩm tốt dự án đã nghiên cứu và đưa ra quy trình chuẩn để đầu

tư, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm từ gỗ như sau:

Trang 37

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 37

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN

Khai thác về sẽ được phân

tách thành thân và gốc

xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng

Cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu

Sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 –

20 ngày

Phân loại quy cách

Lưu kho Đội kiểm kê

sẽ kiểm tra, ghi rõ quy

cách

Trang 38

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 38

1 Gỗ sau khi được khai thác về sẽ được phân tách thành thân và gốc, sau đó cưa

xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng

2 Để có sản phẩm đảm bảo chúng tôi tiến hành xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng

3 Sau khi cưa xẻ gỗ thì cho công nhân phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng và đưa vào ron tẩm trước lúc đưa vào bồn tẩm Hóa chất dùng cho bồn tẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo không chứa chất độc hại đến môi trường (Có giấy chứng nhận)

Trang 39

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 39

4 Gỗ trước khi được đưa ra khỏi lò tẩm thì sẽ được tẩm áp lực ở môi trường chân không từ 2-3 tiếng tùy theo quy cách của từng loại gỗ mà thị trường hay khách hàng yêu cầu

5 Sau khi được xử lý qua lò tẩm, công nhân sẽ tiếp tục phân loại gỗ lần nữa và sau đó chuyển qua công đoạn sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 –

20 ngày, tùy theo quy cách gỗ Nhiệt độ trong từng lò sấy sẽ được công nhân kỹ thuật kiểm tra thường xuyên & điều chỉnh cho phù hợp tùy theo quy cách gỗ nhằm duy trì chất lượng gỗ sấy ổn định, tránh trường hợp nứt trong ruột Độ ẩm sau khi đã xử lý tẩm sấy chân không đạt từ 8 – 12%

Trang 40

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 40

6 Công nhân kiểm tra chất lượng gỗ trước lúc cho ra khỏi lò sấy

7 Sau khi xử lý sấy xong, công nhân sẽ tiến hành phân loại quy cách ván gỗ lại 1 lần nữa, để loại bỏ những thanh gỗ cong, vênh trong quá trình sấy (nếu có)

8 Sau khi phân loại xong hàng sẽ được lưu kho Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ quy cách trên từng kiện hàng, chờ chuyển sang công đoạn tiếp theo

2 Kỹ thuật sản xuất viên nén gỗ ( wood pellet)

Viên gỗ nén là một loại nhiên liệu sinh học, nó có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên

nhiên hay còn gọi là vật liệu sinh khối như dăm bào, mùn cưa, hoặc từ các loại gỗ thải loại Nói cách khác, chúng được sản xuất hoàn toàn từ các phế phẩm lâm nghiệp

Ngày đăng: 26/04/2018, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w