1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi GVG bai 22 dan nhiet Bài 24 Cường độ dòng điện

11 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 112,5 KB
File đính kèm Thi GVG Bai 22 Dan nhiet.rar (18 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý. = Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng. + Khi đo CĐDĐ phải chọn ampe kế có GHĐ thích hợp, ampe kế có ĐCNN càng nhỏ thì càng chính xác. + Điều chỉnh để kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0. + Cần phải mắc chốt (+) của ampe kế với cực dương của nguồn điện. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế với hai cực của nguồn điện. + Khi đọc kết quả phải đặt mắt sao cho kim che khuất ảnh của nó trong gương.

Trang 1

Tuần: 29 - Tiết: 29

Ngày soạn:10.3.2018

Bài 22: DẪN NHIỆT

I/ MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:

1/ KIẾN THỨC:

- Tìm được ví dụ trong thực tế về dẫn nhiệt

- So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí

2/ KỸ NĂNG:

- Bố trí và tiến hành được TN về sự dẫn nhiệt, các TN chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng và chất khí

- Quan sát TN Vật Lý

3/ THÁI ĐỘ:

Hứng thú học tập bộ mơn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh

II/ CHUẨN BỊ:

− 1 đèn cồn, 1 giá thí nghiệm

− 1 thanh đồng cĩ gắn các đinh a, b, c, d, e bằng sáp như hình 22.1 Lưu ý các đinh kích thước như nhau, nếu sử dụng nến để gắn các đinh lưu ý nhỏ nến đều để gắn đinh

− Bộ thí nghiệm hình 22.2 Lưu ý gắn đinh ở ba thanh khoảng cách như nhau

− 1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm:

+ Ống 1: Đựng nước, cĩ sáp (nến) ở đáy ống cĩ thể hơ qua lửa lúc ban đầu để nến gắn xuống đáy ống nghiệm khơng bị nổi lên

+ Ống 2: Trên nút ống nghiệm bằng cao su hoặc nút bấc cĩ một que nhỏ trên đầu gắn cục sáp

− Một khay đựng khăn ướt

III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NG D Y H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

1/ Hoạt động 1: (6 phút) Kiểm tra kiến thức cũ + Tạo tình huống học tập.

* Nêu câu hỏi trước lớp lần lược gọi HS trả lời

1/ Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

? Khi chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật khơng tăng?

A Nhiệt độ

B Nhiệt năng

C Khối lượng

* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời khi được gọi = Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi

là nhiệt năng của vật

= Nhiệt năng của một vật

cĩ thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện cơng hoặc truyền nhiệt

Trang 2

D Thể tích.

2/ Nhiệt lượng là gì? Đơn vị tính nhiệt lượng là gì?

? Để thay đổi nhiệt năng của miếng đồng, 1 học sinh làm như sau:

nóng miếng đồng

trên sàn nhà

chậu nước đá đang tan

được

Nhận xét , đánh giá và cho điểm HS

Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết, nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng cách truyền nhiệt Sự truyền nhiệt đó được thực hiện như thế nào?

Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một trong những cách

truyền nhiệt, đó là dẫn nhiệt

= - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

- Đơn vi của nhiệt năng

và nhiệt lượng là jun (J)

HS chú ý nghe

2/ Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt.

I/ Sự dẫn nhiệt:

1/ Thí nghiệm: SGK.

2/ Trả lời câu hỏi:

* Yêu cầu HS đọc TN và trả lời các câu hỏi:

? TN nghiệm dùng những dụng cụ nào?

? TN tiến hành như thế nào?

* Làm thí nghiệm đồng thời yêu cầu HS quan sát

* Hoạt động cá nhân: Đọc

TN trả lời khi được gọi = Dùng cụ TN gồm: Giá

TN, thanh đồng có gắn đinh bằng sáp ở các vị trí khác nhau trên thanh, đèn cồn = Tiến hành TN: Đốt nóng một đầu thanh đồng, quan sát hiện tượng

* HS quan sát

- Nêu dự đoán của mình

Trang 3

Nhiệt năng có thể truyền

từ phần này sang phần khác

của một vật, từ vật này sang

vật khác bằng hình thức dẫn

nhiệt

Trong quá trình làm thí nghiệm gọi 1 số HS dự đoán hiện tượng xảy ra

* Lần lược gọi HS đọc và trả lời các câu C1, C2 và C3

* GV thông báo: Sự truyền nhiệt năng trong TN trên gọi

là sự dẫn nhiệt

? Sự dẫn nhiệt là gì?

Nhận xét và kết luận

* Hoạt động cá nhân:

+ HS1 đọc và trả lời C1: Nhiệt đã truyền đến sáp và làm cho sáp nóng lên và chảy ra

+ HS2 nhận xét

+ HS3 đọc và trả lời C2: Theo thứ tự từ a đến b, rồi c,

d, e

+ HS4 nhận xét

+ HS5 đọc và trả lời C3: Nhiệt được truyền từ đầu A đến đầu B của thanh đồng + HS6 nhận xét

* Nghe và ghi nhận thông báo của GV

= Dẫn nhiệt: Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật

HS ghi kết luận

3/ Hoạt động 3: (24 phút) Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất.

II/ Tính dẫn nhiệt của các

chất:

=> GV đặt vấn đề: Vừa rồi chúng ta đã đi tìm hiểu về sự dẫn nhiệt, biết được sự dẫn nhiệt là gì Vậy sự dẫn nhiệt trong các chất sẽ như thế nào? Chúng giống nhau hay khác nhau? Để trả lời cho câu hỏi đó ta vào phần II

=> Để tìm hiểu sự dẫn nhiệt của các chất rắn khác nhau

có giống nhau hay không ta làm thí nghiệm như thế nào?

Yêu cầu hs đọc TN 1 và quan sát hình 22.2

-> Nêu các dụng cụ TN?

Cách tiến hành? Dự đoán hiện tượng xảy ra?

* Nghe và dự đoán

HS đọc thí nghiệm 1, hs khác lắng nghe

-> Thanh đồng, nhôm, thủy tinh, đinh gắn bằng sáp ở các thanh, giá, đèn cồn -> Cách tiến hành như nội dung TN1 sgk

- >Dự đoán hiện tượng xảy ra

Trang 4

Chất rắn dẫn nhiệt tốt.

Trong chất rắn kim loại dẫn

nhiệt tốt nhất

* Lưu ý HS khoảng cách gắn đinh lên các thanh phải như nhau

- GV tiến hành thí nghiệm đồng thời yêu cầu HS quan sát

- Lần lược gọi HS đọc và trả lời C4 và C5

- GV Nhận xét và kết luận

=> Chúng ta vừa kiểm tra tính dẫn nhiệt của chất rắn

Chất lỏng dẫn nhiệt như thế nào?

* Yêu cầu HS nêu dụng cụ

TN, cách tiến hành TN và dự đoán hiện tượng xảy ra?

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

* Gọi HS trả lời C6 có nhận xét

GV thông báo: chất lỏng dẫn nhiệt kém nhưng trừ dầu và thủy ngân.

* Cho HS tìm hiểu TN3

* Quan sát GV TN

- Ghi nhận kết quả

* Hoạt động cá nhân:

+ HS1 đọc và trả lời C4: Không Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh

+ HS2 nhận xét

+ HS3 đọc và trả lời C5: Trong ba chất này thì đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

+ HS4 nhận xét

-> đèn cồn, giá, ống nghiệm

có nắp, sáp

-> Cách tiến hành như nội dung TN2 sgk

-> HS dự đoán hiện tượng xảy ra

* Hoạt động nhóm: Tiến hành TN, ghi nhận kết quả

* Hoạt động cá nhân:

+ HS1 đọc và trả lời C6: Không Chất lỏng dẫn nhiệt kém

+ HS2 nhận xét

HS lắng nghe

* HS tìm hiểu TN3 -> Dụng cụ: đèn cồn, giá , ống nghiệm có nắp, sáp

Trang 5

- Chất lỏng và chất khí dẫn

nhiệt kém

- Yêu cầu hs nêu dụng cụ

TN, cách tiến hành TN và dự đoán hiện tượng xảy ra

* Cho các nhóm tiến hành

TN kiểm tra tính dẫn nhiệt của chất khí

=> Lưu ý HS không được để miếng sáp sát thành ống ngiệm

* Gọi HS trả lời C7 có nhận xét

Qua các TN trên ta có nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của các chất?

GV thông báo: Qua nhiều

TN đối với chất lỏng và chất khí người ta thấy rằng: chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng

-> Cách tiến hành như nội dung TN3 sgk

-> Dự đoán

* Hoạt động nhóm: Tiến hành TN, ghi nhận kết quả

* Họat động cá nhân:

+ HS1 đọc và trả lời C7: Không Chất khí dẫn nhiệt kém

= - Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

4/ Hoạt động 4: (5 phút) Vận dụng + Củng cố + Dặn dò.

* Lần lược gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi từ C8  C12

* Hoạt động cá nhân:

+ HS1 đọc và trả lời C8: Tùy thuộc vào HS

+ HS2 nhận xét

+ HS3 đọc và trả lời C9 Nồi, xoong dùng để nấu chín thức ăn Làm nồi xoong bằng kim loại vì kim loại dẫn nhiệt tốt làm cho thức

ăn nhanh chín

Bát đĩa dùng để đựng thức

ăn, muốn cho thức ăn lâu bị nguội thì bát đĩa làm bằng

sứ là tốt nhất vì sứ là chất dẫn nhiệt kém

+ HS4 nhận xét

+ HS5 đọc và trả lời C10:

Vì không khí ở giữa các lớp

Trang 6

C12: Yêu cầu HS so sánh nhiệt độ cơ thể với nhiệt độ của môi trường trong hai trường hợp

* Nêu câu hỏi trước lớp lần lược gọi HS trả lời

? Sự dẫn nhiệt là gì?

? Nêu nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của các chất?

* Dặn dò:

+ Học bài

+ Làm bài tập: 22.1  22.5 SBT

+ Xem trước bài: Đối lưu

-Bức xạ nhiệt.

+ Cần tìm hiểu: Đối lưu là gì; Bức xạ nhiệt là gì; Trong chân không có thể diễn ra hình thức truyền nhiệt nào

áo mỏng dẫn nhiệt kém + HS6 nhận xét

+ HS7 đọc và trả lời C11: Mùa đông Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lông chim

+ HS8 nhận xét

+ HS9 đọc và trả lời C12:

Vì kim loại dẫn nhiệt tốt Ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt từ

cơ thể truyền vào và phân tán trong kim loại nên ta cảm thấy lạnh và ngược lại + HS10 nhận xét

* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời khi được gọi => Nhiệt năng có thể truyên từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt

=> - Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

* Nghe và ghi nhận dặn dò của GV để thực hiện

Trang 7

Tuần: 29 - Tiết: 29

Ngày soạn: 08.03.2018

Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

I/ MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:

1/ KIẾN THỨC:

- Nêu được dịng điện càng mạnh thì cường độ của nĩ càng lớn và tác dụng của dịng điện càng mạnh

- Nêu được đơn vị cường độ dịng điện là ampe (ký hiệu là A)

- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dịng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế)

2/ KỸ NĂNG:

Mắc được mạch điện đơn giản

3/ THÁI ĐỘ:

Trung thực, hứng thú học tập bộ mơn

II/ CHUẨN BỊ:

- Nguồn điện 2 pin (1,5V), 1 bĩng đèn pin, 1 biến trở, 1 ampe kế, dây nối, 1 cơng tắc

III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NG D Y H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

1/ Hoạt động 1: (8 phút) Kiểm tra kiến thức cũ + Tạo tình huống học tập.

* Nêu câu hỏi trước lớp lần lược gọi HS trả lời

? Kể tên các tác dụng của dịng điện mà em biết

? Trình bày kết luận về tác dụng nhiệt của dịng điện

GV nhận xét và cho điểm

* GV thơng báo cho HS:

Dịng điện cĩ thể gây ra các tác dụng khác nhau Mỗi tác dụng này cĩ thể mạnh, yếu

* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời khi được gọi = Dịng điện cĩ tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hĩa học và tác dụng sinh lý

= - Dịng điện đi qua mọi vật dẫn thơng thường, đều làm cho vật dẫn nĩng lên

- Nếu vật dẫn nĩng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng

HS khác nhận xét

* Hoạt động cá nhân: Nghe

và ghi nhớ thơng báo của GV

Trang 8

khác nhau tùy thuộc vào cường độ dòng điện Vậy cường độ dòng điện là gì và

nó có những đặc điểm đặc trưng nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu bài ngày hôm nay

2/ Hoạt động 2: (8 phút) Tìm hiểu về cường độ dòng điện và đơn vị đo cường độ dòng

điện.

I/ Cường độ dòng điện:

1/ Quan sát thí nghiệm

của GV:

Với một bóng đèn nhất

định, khi đèn sáng càng

mạnh thì số chỉ của ampe

kế càng lớn.

2/ Cường độ dòng điện:

- Số chỉ của ampe kế cho

biết mức độ mạnh, yếu của

dòng điện và là giá trị của

cường độ dòng điện.

- Cường độ dòng điện được

ký hiệu bằng chữ I

- Đơn vị đo cường độ dòng

điện là ampe, ký hiệu A.

Ngoài ra còn dùng đơn vị

miliampe, ký hiệu mA.

1mA = 0,001A 1A = 1

000mA

* Yêu cầu HS quan sát hình 24.1 GV giới thiệu các dụng

cụ có trong hình và nhấn mạnh dụng cụ có tên gọi là ampe kế

* Tiến hành TN biểu diễn cho HS quan sát

Hướng dẫn HS quan sát độ sáng của đèn và số chỉ của ampe kế hoàn thành nhận xét

* Yêu cầu HS đọc thông tin

về cường độ dòng điện Lần lược nêu câu hỏi cho HS trả lời

? Số chỉ của ampe kế cho biết gì?

? Cường độ dòng điện được ký hiệu như thế nào?

? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Ký hiệu như thế nào?

* GV thông báo thêm:

1mA = 0,001A 1A = 1 000mA

* Hoạt động cá nhân: Quan sát hình và nhận biết dụng cụ được gọi là ampe kế

* Hoạt động cá nhân:

+ Quan sát TN biểu diễn của GV, ghi nhận kết quả + Điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét

+ HS1 trình bày nhận xét: Với một bóng đèn nhất định,

khi đèn sáng càng mạnh thì

số chỉ của ampe kế càng lớn + HS2 nhận xét

* Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi khi được gọi

= Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện

= Cường độ dòng điện được

ký hiệu bằng chữ I

= Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu A Ngoài ra còn dùng đơn vị miliampe, ký hiệu mA

* Ghi nhận thông tin của GV

3/ Hoạt động 3: (7 phút) Tìm hiểu về ampe kế.

=> Đơn vị đo của cường độ * Nghe, quan sát và làm quen

Trang 9

II/ Ampe kế:

Ampe kế là dụng cụ dùng

để do cường độ dòng điện

dòng điện là ampe hay miliampe Vậy dùng dụng

cụ nào để đo cường độ dòng điện? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiều phần II

* GV thông báo: Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường

độ dòng điện

Cho học sinh quan sát ampe kế và vôn kế, yêu cầu

hs nhận ra ampe kế Trên mặt ampe kế có ghi chữ gì?

* Yêu cầu HS thực hiện C1 lần lược gọi mỗi HS thực hiện 1 phần C1

Hướng dẫn:

+ Cách xác định GHĐ là số ghi lớn nhất trên mỗi ampe kế

+ Cách xác định ĐCNN là lấy giá trị nhỏ nhất gần số 0 chia cho số vạch chia từ 0 đến gí trị đó

với ampe kế

* Hoạt động cá nhân: Thực hiện C1 trình bày khi được gọi

+ HS1 trình bày C1a:

Hình 24.2a

100mA 10mA

Hình 24.2b

+ HS2 nhận xét

+ HS3 trả lời C1b: Ampe kế hình 24.2a và 24.2b dùng kim chỉ thị; ampe kế hình 24.2c hiện số

+ HS4 nhận xét

+ HS5 trả lời C1c: Ở chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu “+” (chốt dương) và dấu “-” (chốt âm)

+ HS6 nhận xét

+ HS7 trả lời C1d: Chỉ chốt điều chỉnh kim của ampe kế + HS8 nhận xét

4/ Hoạt động 4: (15 phút) Mắc ampe kế để xác định cường độ dòng điện.

III/ Đo cường độ dòng

điện:

=> Ampe kế dùng để do cường độ dòng điện Vậy ta

sử dụng nó như thế nào để

đo được giá trị cường độ dòng điện? Chúng ta sang phần III

GV chiếu hình 24.3

* Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện

+ Gọi một HS lên bảng thực hiện

* Hoạt động cá nhân: Vẽ sơ

đồ mạch điện

+ HS lên bảng thực hiện: + K

Trang 10

+ Khi đo CĐDĐ phải

chọn ampe kế có GHĐ

thích hợp, ampe kế có

ĐCNN càng nhỏ thì càng

chính xác

+ Điều chỉnh để kim của

ampe kế chỉ đúng vạch số

0

+ Cần phải mắc chốt (+)

của ampe kế với cực dương

của nguồn điện Không

được mắc trực tiếp hai chốt

của ampe kế với hai cực

của nguồn điện

+ Khi đọc kết quả phải đặt

mắt sao cho kim che khuất

ảnh của nó trong gương

+ Gọi một HS nhận xét

GV nhận xét và chỉnh sửa lại cho đúng (lưu ý chỉ rõ chốt âm chốt dương của ampe kế trên hình)

* GV chiếu bảng 1, hãy cho biết ampe kế của nhóm em

có thể dùng để đo CĐDĐ qua dụng cụ nào? Tại sao?

* GV nhận xét và lưu ý HS:

+ Khi đo CĐDĐ phải chọn ampe kế có GHĐ thích hợp, ampe kế có ĐCNN càng nhỏ thì càng chính xác

+ Điều chỉnh để kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0

+ Cần phải mắc chốt (+) của ampe kế với cực dương của nguồn điện Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế với hai cực của nguồn điện

+ Khi đọc kết quả phải đặt mắt sao cho kim che khuất ảnh của nó trong gương

* Cho HS mắc mạch điện theo hình 24.3 thực hiện mục 5 và mục 6

* Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn thành C2

+ HS2 nhận xét

* Hoạt động cá nhân: Quan sát bảng treo của GV và ampe kế của nhóm trả lời + HS1 trả lời: Dựa vào ampe kế thực có trả lời

+ HS2 nhận xét

* Nghe và ghi nhận vào vở những lưu ý củaGV

* Hoạt động nhóm:

+ Mắc mạch điện theo hình 24.3

+ Đóng công tắc thực hiện mục 5 và 6

* Hoạt động cá nhân: Điền vào chỗ trống hoàn thành C2 + HS1 trình bày: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ

càng nhỏ thì đèn càng tối.

+ HS2 nhận xét

5/ Hoạt động 5: (7 phút) Vận dụng + Củng cố + Dặn dò.

* Lần lược yêu cầu HS thực hiện C3, C4 và C5

* Hoạt động cá nhân:

+ HS1 thực hiện C3: a) 175mA; b) 380mA; c)1,25A; d) 0,28A

+ HS2 nhận xét

Ngày đăng: 26/04/2018, 08:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w