1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM

62 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH BẢO LÂM

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.S: VŨ THỊ THÊ NGUYỄN THỊ THU THẢO

MSSV:DA1911119

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bàibáo cáo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S: VũThị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày 14 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo MSSV: DA1911119

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Bảo Lâm

Địa chỉ: Số 13, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 04.36444497 Fax: 04.36444497

Email: lanhuong@congtybaolam.com.vn Website: www.baolam.vn

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,

máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Kết luận:

… , ngày … tháng …… năm 2015

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

THỦ TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN



Trang 4

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trang 5

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN ii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 7

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 9

1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương 9

1.2 Các hình thức tiền lương 10

1.3 Quỹ tiền lương 14

+ Chưa tìm được việc làm mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định 16

1.4 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng 16

1.5 phương pháp hạch toán 17

1.6 Các hình thức kế toán 18

CHƯƠNG 2 19

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM 19

2.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 19

2.1.3 Tổ chức quản lý của công ty 22

2.1.4 Quy trình kinh doanh 24

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 25

2.1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 32

2.1.6.1 Chiến lược phát triển công ty 32

2.2 Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 32

2.3 Phương pháp phân tích số liệu 51

2.4 Kết quả thảo luận 53

Trang 6

CHƯƠNG 3 54

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM 54

3.1 Những giải pháp chủ yếu 54

3.2 Điều kiện thực hiện 57

KẾT LUẬN 59

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng mà lao động họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất mứclao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiềnlương phù hợp mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề, nâng caoý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển

Câu hỏi đặt ra ở đây là: Làm sao để tăng tính cạnh tranh của chính sách lươngbổng? Mức lương thế nào là hợp lý? Đây cũng là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệpnói chung cũng như Công ty thức ăn gia súcThiên Lộc nói riêng

Đối với người lao động sức lao đông họ đặt ra là để đạt được mục tiêu cụ thể, đó

là tiền công(lương) mà người sử dụng lao động sẽ trả Vi vậy nghiên cứu quá trinhphân tích hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lưong (bao hiểm xã hội, chi phícông đoàn,bảo hiểm y tế) rất đựoc người lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biếtlương chính thức họ được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xãhội, bao nhiêu cho bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn và họ trách nhiệm như thế nàovới các quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẻ giúp

họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này,qua đó biết đượcngười sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lươngcủng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năngsuất lao động, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu quá trình hạch toán tiềnlương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quán lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp vớichính sách của Nhà nước, qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quantâm đảm bảo về quyền lợi yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiệnhạch toán tiền lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vàogiá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nhờ giá cả hợp lý.Mối quan hệ giữa chất lượng lao động(lương) và kết quả sản xuất kinh doanh được thểhiện đúng trong hạch toán cũng giúp rất nhiếu cho bộ máy quản lý của doanh nghiệptrong việc đưa ra các quyết định chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

Trang 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theolương ở Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống Từ đó, tìm ra những điểmkhác biệt giữa lý thuyết và thực tế trong quá trình hạch toán kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty

- Đưa ra nhận xét chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương ở Công ty

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng chính được chúng tôi nghiên cứu là tiền lương và các khoản tríchtheo lương của Công ty

+ Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công

ty TNHH Bảo Lâm ngày 05/01/2015 đến 6/02/2015

+ Thời gian thực hiện bài tiểu luận 9/2/2014 đến 28/3/2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các số liệu tại công ty

Trang 9

- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, các hướngdẫn tác nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) tạiphòng tài chính kế toán của Công ty.

- Trao đổi trực tiếp với những anh chị làm công tác kế toán tại Công ty

- Tham khảo sách đã học và tìm hiểu thêm qua các trang web

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuấthàng hóa Tiền lương là biểu hiện của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động được

sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong sản xuất nhằm tái tạo sản xuất sứclao động

Ngoài tiền lương ra mà người lao động còn được hưởng các khoản tiền theo quyđịnh của đơn vị thưởng do thi đua hoặc tăng năng suất lao động một số trường hợpngười lao động bị đau ốm hay mất sức lao động sẽ được hưởng các khoản trợ cấp nhằmgiảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ Qũy BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm tền lương phảithanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiềnlương công nhân

Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độkhám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men…Khiđau ốm

1.1.2 Phân loại tiền lương

Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânviên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viênnghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…

Trang 11

Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toántiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạch toán trựctiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trựctiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành

1.2 Các hình thức tiền lương.

Trong các doanh nghiệp thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ bản là chế độ trảlương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm do côngnhân viên làm ra Hiện nay, ở nước ta việc tính trả lương cho người lao động thường ápdụng chủ yếu hai hình thức tiền lương cơ bản sau:

+ Tiền lương theo thời gian

+ Tiền lương theo sản phẩm

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Là cách thức trả lương cho người lao động tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế

và mức lương theo thời gian theo trình độ làm việc,nghề nghiệp, chuyên môn tính chấtcông việc của người lao động để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian, cácdoanh nghiệp hướng dẫn các văn bản của Nhà nước theo theo tiền lương của từngnghành nghề công việc, mức độ thâm niên nghề nghiệp của người lao động để tínhmức lương thời gian áp dụng cho doanh nghiệp mình, hình thức tiền lương theo thờigian bao gồm các hình thức sau :

* Lương tháng:

Là tiền lương trả cố định hàng tháng tính theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có )

Mức lương

Trang 12

Thường được áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian, tăng ca, lao

động, làm việc không hưởng theo sản phẩm hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ,làm việc theo giờ

Lương giờ =

Số giờ làm việc (theo quy định: 8h)

Hình thức tiền lương theo thời gian mặc dù đã tính tới thời gian làm việc thực tế.Tuy nhiên, nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng vàkết quả lao động

* Tính lương theo thời gian kết hợp với tiền thưởng:

Là hình thức tiền lương đơn giản, kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất,thưởng trong năng xuất, thưởng tiết kiệm nguyên liệu …

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Trang 13

Hình thức theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số

liệu, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong đượcnghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mứclao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau :

+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Là hình thưc tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượnghoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm Đây là hình thứcđược các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân viên trực tiếphàng loạt sản phẩm

Tiền lương được lĩnh

+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp :

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ởcacsbooj phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảodưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của laođộng trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất

Tiền lương được lĩnh trong

Tiền lương được lĩnh của bộ phận

Tỷ lệ giántiếp

Cách tính lương này có tác dụng làm những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết

quả lao động và nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưỡng :

Là kết quả trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởngtrong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật liệu, thưởng tăng năng xuất lao động, nâng caochất lượng sản phẩm) Khoảng lương này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng

tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao Cách tính lương này có tác dụng kích thích người laođộng không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng caochất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động

+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Trang 14

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sảnphẩm trực tiếp.Tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức laođộng của họ Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiếtphải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá

+Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:

Theo cách tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương đối với các doanhnghiệp đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp các quỹkhi chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối cho người lao động Cách tính lươngnày là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người lao động hoặctập thể người lao động với chính sách sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả chongười lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ

đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanhnghiệp cần tận dụng những phương pháp chia lương thích hợp để tính chia lương chotừng người lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vàkhuyến khích người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động Tính chialương cho từng người lao động trong tập thể được tiến hành như sau :

* Phương án 1:

Chia lương theo cấp bập công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người laođộng kết hợp với bình quân chấm điểm của từng người lao động trong tập thể được tiếnhành như sau :

Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và làm việc cho từng người:

Tiền lương theo cấp

bậc công việc =

Thời gian thực tế làmviệc (ngày, giờ) *

Đơn giá tiền lương theo cấp

bậc (ngày, giờ) Xác định tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng thể tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là phân lương do tăng năng xuất lao động,

Trang 15

Tiền lương năng suất

Tính tiền lương chia cho từng người:

Tiền lương được lĩnh

Tiền lương theo cấp bậc và thời gianlàm việc của từng người *

Hệ số chialương

* Phương án 3:

Chia lương theo công chấm điểm hằng ngày cho người lao động trong tập thể đó + Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân chon từng người lao động trong tậpthể người lao động có phù hợp giữa các cấp bậc kỹ thuật công nhận với cấp bậc việcđược giao, lao động đơn giản hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao… Để chọn phươngpháp chia lương cho thích hợp nhằm động viên và khuyến khích cũng nhằm tạo điềukiện cho từng người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình

+ Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm bảonguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm quan tâm đến sốlượng và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủvai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng xuất laođộng, tăng snar pẩm cho xã hội

1.3 Quỹ tiền lương.

Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanhnghiệpn trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản:

Tiền lương tính theo thời gian

Tiền lương tính theo sản phẩm

Trang 16

Tiền lương khoán

Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa

Được hình thành bằng cách trích tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc

và các khoản phụ cấp của công nhân viên, chức vụ thực tế phát sinh trong tháng Theochế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH 22% Trong đó 16% cho đơn vị hoặc cho sử dụnglao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại cho người lao động đónggóp vào và trừ vào lương tháng

Qũy BHXH được chi tiêu cho trường hợp người lao động đau ốm, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

Quỹ Bảo hiểm y tế:

Được hình thành do việc trích lập trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công

nhân viên, bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp chức vụ Qũy BHYTđược sử dụng để tài trợ cho người lao động có tham gia BHYT trong các hoạt độngkhám chữa bệnh và do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý

Theo chế độ quy định tỷ lệ trích BHYT là 4,5% trong đó 3% do người lao động nộpđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 1,5% do người lao động nộp được trừ vàolương

Quỹ Kinh phí công đoàn:

Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật côngđoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn Qũy KPCĐ được hình thànhbằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Trang 17

Qũy kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Theo tỷ lệ hiên nay, tỷ lệtrích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lương phải là 2% Trong đó, 1% dành cho hoạtđộng công đoàn cơ sở và 1% dành cho hoạt động công đoàn cấp trên.

Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:

Là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động.Dùng để hổ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ khi nghỉ việc ngoài ýmuốn, gồm: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm ( Bảo hiểm thấtnghiệp bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2009 theo luật lệ BHTN)

Theo chế độ hiện hành, quỹ này được trính 2% trên tổng quỹ lương, trong đó 1%được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người lao động góp 1%( trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động)

Người thất nghiệp được bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Đã đóng bảo hiêm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươibốn tháng trước khi thất nghiệp

+ Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội

+ Chưa tìm được việc làm mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy

định

1.4 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng

+ Hàng tháng trích tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, học bổng, phải trả cho viên chức

và các đối tượng khác

Nợ TK 621, 622, 627

Có TK 334(3341, 3348)+ Trích BHXH, BHYT theo quy định:

Nợ TK 621, 622, 627

Có TK 334

Có TK 332(3321, 3322)+ Tính ra số BHXH phải trả trực tiếp cho người được hưởng:

Nợ TK 332(3321)

Trang 18

Có TK 334+ Trích quỹ cơ quan để thưởng cho công chức viên chức:

Nợ TK 431(4311)

Có TK 334+ Thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp, BHXH và các khoản khác

Nợ TK 334

Có TK 111, 112+ Nộp BHXH, mua thẻ BHYT:

Nợ TK 332

Có TK 111, 112, 461+ Các khoản tạm ứng bồi thường được trừ vào lương:

Nợ TK 334

Có TK 311, 312+ Số BHXH được cấp để chi trả cho các đối tượng được hưởng:

Trang 19

1.6 Cỏc hỡnh thức kế toỏn

Đối với mỗi doanh nghiệp thỡ việc ỏp dụng hỡnh thức sổ kế toỏn là hoàn

toàn khỏc nhau, cú thể ỏp dụng một trong 4 hỡnh thức sau:

Trớch trước TL nghỉphép

Tiền thưởng từ quỹkhen thưởng phỳc lợi

Khấu trừ vào thu nhập củangười lao động (6%)

Thanh toỏn tiền lương,thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phõn

cấp

Trớch BHXH, BHYT,KPCĐ (32.5%)

BHXH đợc cấp bùNộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trờn

Trang 20

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO

LÂM2.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty TNHH Bảo Lâm

- Tên công ty: Công ty TNHH Bảo Lâm

- Trụ sở chính: Số 13, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Nhà máy: khu Công Nghiệp Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai, Hà Nội

o Điện thoại: 04.36444497

o Fax: 04.36441336

o mail: lanhuong@congtybaolam.com.vn

o Website: www.baolam.vn

Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:

- Năm 1989: Thành lập tổ hợp tác Bà Triệu sản xuất cốt thép

- Năm 1992: Sản xuất thêm mặt hàng gỗ dán

- Năm 1996: Chuyển thành tổ hợp tác Bảo Lâm và bắt đầu sản xuất nội thất

- Năm 2000: Chính thức thành lập Công ty TNHH Bảo Lâm, gồm 2 nhà máy: + Nhà máy sản xuất 1: Cán bộ công nhân viên: 120 người

+ Nhà máy sản xuất 2: Cán bộ công nhân viên 120 người

- Năm 2013: Chính thức CT TNHH Bảo Lâm chỉ còn một nhà máy sản xuất tại KCN Vĩnh Tuy, đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Những giải thưởng đạt được

- Năm 2004: giấy chứng nhận đăng lý nhãn hiệu hàng hóa ngày 17/11/2004

- Năm 2007: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 do Bereau Veritas cho lĩnh vực sảnxuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn phòng, bệnh viện cấp ngày 07/08/2007

Trang 21

- Năm 2007: Bản tiến nhận công bố tiêu chuẩn do chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho bàn ghế học sin, tủ văn phòng, bàn ghế gia đình, giường sắt ngày29/08/2007.

- Năm 2014: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Trung tâm chứng nhận phù hợp– Quacert cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn phòng, bệnh viện

- Năm 2014: Tiếp tục nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Trung tâm chứng nhận phù hợp – Quacert cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn phòng, bệnh viện

- Năm 2014: Ngoài những chứng chỉ ISO 9001:2008 và Huy chương vàng danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, ngày 3/11/2014 sản phẩm bàn ghế học sinh do Công ty TNHH Bảo Lâm sản xuất thêm một lần nữa được đánh giá phù hợp theo thông tư 26 do viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam cấp

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty

 Chức năng của công ty

Công ty TNHH Bảo Lâm là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuấtkinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thunhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước

Trang 22

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng

 Lĩnh vực hoạt động của công ty

- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty

- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn

- Xây dựng nhà cho thuê

- Dịch vụ giặt, in, thêu và sản xuất bao bì

- Dịch vụ vận tải

- Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc

Trang 23

2.1.3 Tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có

thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề đượcLuật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sátTổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của

Đại hội đồng Cổđông

Ban kiểm soát

Kỹ thuật

Giám đốc Xínghiệp

Bộ phận kế hoạch, kỹ

thuật

Bộ phận Kếtoán

Bộ phận Tổchức

Trang 24

HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyếtĐHĐCĐ quy định.

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điềuhành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên

quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc làngười giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phầnviệc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷquyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và

giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn vàchỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ với chức năng đượcquy định như sau:

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộmáy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị

- Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng

hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và

quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính củaNhà nước

- Phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư: Có chức năng hoạch định chiến lược phát

triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thếmáy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư

về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản

- Phòng Xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải quan

Trang 25

- Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các

thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho tàng của Công ty

- Phòng quản lý chất lượng

- Văn phòng công ty

- Tại các xí nghiệp trực thuộc đều có các văn phòng thực hiện quản lý các côngnhân may tại xí nghiệp Những văn phòng này thực hiện việc tính năng xuất, lương,thưởng, bảo hiểm, ốm đau…

2.1.4 Quy trình kinh doanh

Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng và hình thưc mua nguyên liệu tự sản xuất để bán

- Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kĩ

thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra, nhận xét góp ý

Sơ đồ2: khái quát quá trình sản xuất kinh doanh

Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu mới

đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được kí kết Quá trìnhsản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp

Bộ phận cắt

và may sản phẩm mẫu

Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiêm tra và duyệt

Trang 26

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất sản phẩm

- Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng Phòng kỹ thuật

sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Trang 27

Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ

kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc dãy nhà văn phòng Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phươngpháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cungcấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty Từ đó tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty

Ở các xí nghiệp may II, III, IV, V không được tổ chức thành phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí các thủ kho, nhân viên thống kê, thực hiện việc thống kê, chủng loại nguyên vật liêu, nhập xuất, ngày công, ngày, giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản

để phục vụ cho báo cáo trên phòng kế toán

Trang 28

Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có 7 nhân viên:

- Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với

các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng

Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp

về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước

- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư, kế toán

dịch vụ đào tạo cắt may, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong công ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định Hạch toán số lượng, sổ sách số tiền và danh sách công nhân đào tạo Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư

- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửu lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo

dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu Hàng

Trang 29

tháng, nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh

toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửư lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các tài khoản 111, 112

và các tài khoản chi tiết của nó Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 136,

141, 331, 333, 336

- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết

nguyển vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chắc năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê Thêm vào đó còn chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương và các khoản trích theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi

tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan

Tại các xí nghiệp thành viên:

Mỗi một xí nghiệp thành viên đều có nhân viên thủ kho, nhân viên thống kê

- Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan Phiếu nhập

kho và Phiếu xuất kho Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công

ty về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định

Trang 30

- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào

sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty Cụ thể theo dõi:

+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí nghiệp

+ Số lượng bán thành phẩm cắt ra, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và các phần việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công nhân viên

+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ đội sản xuất vào đầu ngày và số lượng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày

Cuối tháng, nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập- Xuất- Tồn kho nguyên vật liệu và Báo cáo chế biến nguyên vật liệu, Báo cáo hàng hoá, chuyển lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩm nhập kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập bảng doanh thu chia lương gửi lên Phòng Kế toán công ty

Nhân viên thống kê phân xưởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết toán hợp đồng (như báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Phòng Kế toán tính thưởng Công ty nhập lại số nguyên liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trường Đồng thời kế toán cũng hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho của công ty, kế toán tính thưởng 50% giá trị thu hồi cho xí nghiệp

Về mặt quản lý, các nhân viên thống kê chịu sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp,

về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Đây là một hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi trách nhiệm của nhân viên thống

kê với nhiệm vụ được giao Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác khách quan của số liệu

2.1.5.2 Hình thức kế toán tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

Trang 31

- Chế độ kế toán áp dụng: : Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo

QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định được theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp: đường thẳng

- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm

nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên Thu nhập chịu thuế

+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ

Ngày đăng: 26/04/2018, 06:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w