HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁPTHỰC HIỆN MỤC TIÊU BÁN HÀNG TẠICÔNG TY TNHH TMDV BẢO NGỌC LINH
Trang 1BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THANH NAMLớp : ĐHK5 – QT2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP
THỰC HIỆN MỤC TIÊU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TMDV BẢO NGỌC LINH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Ts Bùi Đức Tâm
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG HÌNH 8
LỜI MỞ ĐẦU9 1 Lý do chọn đề tài 9
2 Phương pháp nghiên cứu 10
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 10
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 10
Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU BÁN HÀNG 11
1.1 Bản chất, mục đích, tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 11
1.1.1 Bản chất của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 11 1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu kinh doanh 12
1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 13
1.1.4 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả công tác hoạch định nhân sự .13
1.2 Nội dung cơ bản của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 14
1.2.1 Nguyên tắc và phương pháp của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 14
1.3 Phương pháp 16
1.3.1 Phương pháp từ trên xuống 16
1.3.2 Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ 16
1.3.3 Phương pháp khoa học 17
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 17
1.4.1 Mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp 17
Trang 51.4.2 Cơ cấu mặt hàng 18
1.4.3 Hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp 18
1.5 Các yếu tố môi trường kinh doanh 18
1.5.1 Các yếu tố kinh tế 18
1.5.2 Số lượng các đối thủ cạnh tranh ( yếu tố môi trường ngành) 19
1.5.3 Thị hiếu của người tiêu dùng 19
1.5.4 Nhận thức và mức độ quan tâm tới tác dụng của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 19
1.6 Tiến trình hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 20
1.6.1 Nhận thức rõ mục tiêu bán hàng đã hoạch định trước 20
1.6.2 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu 20
1.6.3 Xác định các phương pháp có khả năng thực hiện 21
1.6.4 Đánh giá và so sánh các phương án 21
1.6.5 Lựa chọn phương án tối ưu 22
1.6.6 Lập kế hoạch 23
1.6.7 Lập ngân sách thực hiện 24
Chương 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TMDV BẢO NGỌC LINH 25
1.7 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 25
1.8 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 25
1.8.1 Lịch sử hình thành 25
1.8.2 Quá trình phát triển 26
1.9 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 26
1.9.1 Các nguồn lực 26
1.9.2 Bộ máy doanh nghiệp 38
1.10 Sơ nét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh qua các năm gần đây (từ năm 2011 đến nay) 39
1.11 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 42
Trang 61.12 Hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng tại công ty TNHHTMDV Bảo Ngọc Linh 431.12.1 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu
bán hàng của công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 431.13 Những nguyên tắc phương pháp của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng tới công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 461.13.1 Những nguyên tắc 461.13.2 Phương pháp 471.14 Quá trình tổ chức, triển khai hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêubán hàng tại công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 481.14.1 Hoạt động nhận thức rõ mục tiêu bán hàng đã được hoạch định trước tại
công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 481.14.2 Công tác xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng biện pháp
thực hiện mục tiêu tại công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 491.14.3 Quá trình đánh giá và so sánh phương án khả thi tại công ty TNHH TMDV
Bảo Ngọc Linh 501.14.4 Lựa chọn và quyết định phương án tối ưu tại công ty TNHH TMDV Bảo
Ngọc Linh 521.14.5 Công tác lập kế hoạch hỗ trợ tại công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 551.14.6 Công tác lập ngân quỹ, các chi phí cho thực hiện tại công ty TNHH TMDV
Bảo Ngọc Linh 561.14.7 Tác động hiệu quả của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu
bán hàng đối với kết quả kinh doanh của công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh 571.15 Nhận xét đánh giá 57Chương 3.Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác về xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 59
1.15.1 Giải pháp thứ nhất: Chú trọng vào đo lường và dự báo nhu cầu của thị
trường 591.15.2 Giải pháp thứ hai:Nghiên cứu nhu cầu thị trường 59
Trang 71.15.3 Giải pháp thứ ba:Thiết lập phòng Marketing để áp dụng tốt quá trình xây
dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 591.15.4 Giải pháp thứ tư: Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong việc
đánh giá đưa ra phương án lựa chọn 601.15.5 Giải pháp thứ năm: cần tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp hoạch định
một cách khoa học và hiệu quả 611.15.6 Giải pháp thứ sáu: Đầu tư nguồn vốn hợp lý để đảm bảo kịp thời cho công
tác lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện tại công ty 62KẾT LUẬN 63
Trang 8DANH MỤC BẢNG HÌNH
1 Bảng 2.1 Cơ sở vật chất thiết bị văn phòng của công ty
2 Bảng 2.2 Thiết bị máy móc của công ty
3 Bảng 2.3 Phương tiện vận tải của công ty
4 Bảng 2.4 Thiết bị quản lý của công ty
5 Bảng 2.5 Tình hình sử dụng lao động của công ty
6 Biểu đồ 2.6 Sử dụng lao động theo giới tính trong công ty
7 Biểu đồ 2.7 Trình độ lao động của công ty
8 Bảng 2.8 Nguồn vốn của công ty
9 Biều đồ 2.9 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
10 Bảng 2.10 Cơ cấu sản phẩm của công ty
11
Bảng 2.11 Cơ cấu thị trường của công ty
12 Biều đồ 2.12 Cơ cấu thị trường của công ty
13 Hình 2.13: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
14 Bảng 2.14 Tóm tắt tình hình tài chính của công ty (2010 – 2012)
15 Biểu đồ 2.15 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
16.Bảng 2.16 Chênh lệch doanh thu/lợi nhuận (2010 – 2012)
17 Bảng 2.17 So sánh các phương án
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ khi Việt Nam nước ta hội nhập kinh tế thế giới, hoạt động của hầu hết cácdoanh nghiệp tuy có nhiều thuận lợi để phát triển, mở rộng thị trường sản xuất kinhdoanh song cũng phải đối mặc với không ít những khó khăn, đó là áp lực cạnh tranhngày càng tăng lên Do hàng rào thuế quan của các nước thành viên được tháo dỡtheo lộ trình, trong lúc về điều kiện công nghệ của doanh nghiệp nước ta yếu thếhơn so với các nước có nền kinh tế phát triển Ngoài ra, bối cảnh kinh doanh trongnhững năm gần đây có nhiều biến động mạnh mẽ do nền kinh tế chịu sự tác độngcủa hệ quả cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu Điều này lại càng tạo ra áplực cạnh tranh quyết liệt hơn
Trong điều kiện kinh doanh nêu trên, với mục đích tồn tại và phát triển, tất yếuhoạt động của mọi doanh nghiệp phải quan tâm coi trọng việc phối hợp sử dụngcác nguồn lực để tạo ra điều kiên tối thiểu hóa chi phí đầu vào nâng cao năng lựccạnh tranh Giải quyết vấn đề này, về lĩnh vực bán hàng của doanh nghiệp mục tiêubán hàng và biện pháp thực hiện mục tiêu này cũng luôn mang tính chất định hướngcho hoạt động quản trị bán hàng của doanh nghiệp triển khai tổ chức và thực hiệnđạt hiệu quả Một khi các biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng được doanhnghiệp quan tâm xây dựng một cách đúng đắn mang tính khoa học khách quan sẽ là
cơ sở giúp cho doanh nghiệp thuận lợi trong hoạt động tổ chức đội ngũ nhân sự,phân bổ và sử dụng mọi nguồn lực liên quan để có thể đáp ứng sự phù hợp cho hoạtđộng thực hiện mục tiêu bán hàng này
Từ việc nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài:
Trang 10“ Hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng của
Công ty TNHH TM – DV Bảo Ngọc Linh ”
để nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp nghành quản trị kinh doanh
2 Phương pháp nghiên cứu
Để hình thành bài luận văn, quá trình tiếp cận hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp này, tôi đã sử dụng các số liệu, tài liệu do công ty cung cấp và bằng phương pháp so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn; so sánh số liệu kinh doanh qua các năm cùng với các phương pháp tổng hợp phân tích để thấy rõ thực trạng công tác thiết lập mục tiêu bán hàng của công ty qua các năm gần đây
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài được phân tích hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp nhằm tổng kết được các mặt hạn chế trong quá trình hoạch định bán hàng tại công ty cùng với việcliên hệ đến nội dung phương hướng kinh doanh thương mại và dịch vụ của công ty trong thời gian sắp tới để đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả côngtác xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng và giúp cho công ty đạt được thắng lợi hoạt động phương hướng kinh doanh này
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài được gói gọn trong phạm vi công tác hoạt động bán hàng của công ty với việc sử dụng các số liệu và các thông tin liên quan tới hoạt động của công ty
Bố cục của đề tài, gồm: 03 chương và kết luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng
Chương 2: Thực trạng xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng tạiCông ty TNHH TM – DV Bảo Ngọc Linh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác về xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng
Kiến nghị & Kết luận
Trang 11Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIỆN
nó có thể là nhiều năm hoặc từng năm
Thiết lập mục tiêu bán hàng là phần công việc hoạch định trong lĩnh vực hoạt độngbán hàng của nhà quản trị Từ nhiệm vụ này, nhà quản trị phải tính toán cách thứcthực hiện mục tiêu bán hàng Muốn vậy, công việc chia nhỏ mục tiêu theo từng giaiđoạn ( 1 năm, 6 tháng, quí, tháng ) để định hướng cho hoạt động xác định nhu cầucông việc, tính toán cách thực hiện và các khoản chi phí cần thiết
Trong thực tiễn có nhiều cách để đạt được mục tiêu bán hàng Trước hết làviệc chọn lựa cách thức thực hiện mục tiêu này, nó phụ thuộc vào chức năng ngànhnghề kinh doanh, kế tới là các điều kiện thuộc về hoàn cảnh cụ thể của từng doanhnghiệp Nhà quản trị dựa vào các điều kiện thực tiễn và hình thành các phương ánkhác nhau để tìm kiếm cách thức khả thi và tốt nhất nhằm quyết định sự lựa chọntính toán các khoản đầu tư cho hoạt động thực hiện mục tiêu bán hàng đạt hiệu quả
Từ nhận thức nêu trên, ta có thể hiểu thiết lập mục tiêu bán hàng là 1 khíacạnh của chức năng hoạch định trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp và là 1nhiệm vụ lớn mang tính cơ sở làm định hướng cho quá trình quản trị bán hàng, nóbao gồm các nhiệm vụ như: phân tích mục tiêu bán hàng đã được thiết lập, so sánh,đánh giá và chọn lựa phương án tốt nhấ , xác định các hoạt động chính và phụ, lập
Trang 12kế hoạch hỗ trợ và thiết lập ngân quĩ nhằm chuẩn bị cho việc thực hiện mục tiêu bánhàng của doanh nghiệp.
1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục
tiêu kinh doanh
1.1.2.1 Mục đích
Hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng có ảnh hưởng trựctiếp đến tính hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức Từ cách thứcthực hiện mục tiêu là phương án tốt nhất được lựa chọn và các kế hoạch chính, kếhoạch phụ được hình thành và nhu cầu chi phí để thực hiện các kế hoạch này đượclượng hóa sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động việc tổ chức thực hiện mục tiêu bánhàng với khả năng mọi nguồn lực được sẵn sàng
Mục đích của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng giúpdoanh nghiệp lựa chọn cách thức tổ chức thực hiện hoạt động bán hàng tốt nhất dựatrên các điều kiện thuộc về hoàn cảnh của doanh nghiệp làm định hướng cho doanhnghiệp khai thác và sử dụng nguồn lực sẵn có một cách hợp lí, tránh lãng phí nhằmđáp ứng yêu cầu hoạt động thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả
1.1.2.2 Ý nghĩa
Hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng chủ yếu dựa vàocác chỉ tiêu bán hàng được chia theo từng giai đoạn cùng với tính chất sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, các điều kiện thực tiễn về thị trường kinh doanh và yếu tốthuộc về hoàn cảnh hoạt động của doanh nghiệp để định hướng cho doanh nghiệp tổchức hoạt động bán hàng và giúp cho doanh nghiệp chủ động chuẩn bị các nguồnlực cần thiết để đáp ứng phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được đặt ra Nhờ
đó, doanh nghiệp tạo được cơ sở thuận lợi trong quá trình quản trị bán hàng để đảmbảo cho hoạt động này đạt mức tối thiểu hóa chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh
và mang lại hiệu quả mong muốn cho hoạt động bán hàng
Vì vậy hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng mang ýnghĩa góp phần quyết định cho sự thắng lợi trong việc thực hiện mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 131.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu
bán hàng
Từ ý nghĩa trên, cho thấy đối với hoạt động doanh nghiệp dù có mục tiêu bánhàng được xác định đúng đắn nhưng thiếu hệ thống biện pháp hướng dẫn cho việcthực hiện thì hiệu quả mục tiêu bán hàng sẽ khó đạt được Thật vậy, từ việc xâydựng biện pháp thực hiện bán hàng được triển khai mang tính khoa học khách quan
và đảm bảo các nguyên tắc sẽ giúp cho doanh nghiệp biết rõ phải làm gì, làm nhưthế nào, làm lúc nào bằng cách nào, bằng những phương tiện cụ thể nào… Có nhưvậy việc triển khai tổ chức hoạt động bán hàng mới có thể mang lại hiệu quả mongmuốn
Vì thế, hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng là tiền đềmang tính định hướng cho mọi hoạt động thực hiện mục tiêu bán hàng của doanhnghiệp
1.1.4 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả công tác hoạch định
nhân sự
Những năm gần đây do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vànền kinh tế nước ta trong điều kiện đã trở thành thành viên của tổ chức thương mạithế giới ( WTO ) nên cũng phải gánh chịu những tác động ảnh hưởng mà hệ quả của
nó là tình trạng lạm phát xảy ra làm cho sức mua của đồng nội tệ giảm; giá cả thịtrường biến động mạnh mẽ … làm cho đời sống của dân cư gặp nhiều khó khăn,mức cầu tiêu dùng xã hội giảm mạnh
Trong bối cảnh nêu trên, hoạt động hầu hết của mọi doanh nghiệp đều phải đốimặt với nhưng khó khăn thách thức, áp lực cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt
Để đáp ứng nhu cầu tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao nănglực cạnh tranh
Vì vậy, quan tâm coi trọng công tác nâng cao hiệu quả xây đựng biện phápthực hiện mục tiêu bán hàng là 1 trong những hoạt động cần được đặt ra là tất yếu
Trang 141.2 Nội dung cơ bản của hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng
1.2.1 Nguyên tắc và phương pháp của hoạt động xây dựng biện pháp thực
hiện mục tiêu bán hàng
1.2.1.1 Nguyên tắc
Bất cứ ai từ một doanh nghiệp nhỏ cho đến một tập đoàn doanh nghiệp lớnđều cần xác định một cách rõ ràng các đích đến để có thể xây dựng mục tiêu bánhàng một cách cụ thể Tuy nhiên tại các công ty nhỏ cũng còn nhiều công ty chưa cóhoặc còn thiếu các mục tiêu trọng tâm Cho dù chỉ là một công ty nhỏ với năm mươinhân viên hay là một đế chế kinh doanh hùng mạnh thì sự thành công trong hoạtđộng kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng biện pháp thực hiện mụctiêu và khả năng thực thi tốt để đạt được các mục tiêu đã thiết lậ Vậy để doanhnghiệp nhanh chóng rút ngắn khoảng cách tới thành công bằng việc áp dụng nguyêntắc SMARTtrong việc xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng rõ ràng vàhiệu quả S.M.A.R.T là tên viết tắt các chữ đầu của năm bước: cụ thể (specific ); cóthể đo lường được ( measurable ); có thể đạt được ( attainable/achievable; có tínhthực tiễn cao ( relevant ); đúng hạn định ( time – bound ) Đây là một công cụ hếtsức đơn giản, được sử dụng để xác định các mục tiêu một cách rõ ràng, giúp doanhnghiệp một kế hoạch hành động chính xác nhằm đạt được kết quả tối ưu
1.2.1.2 Cụ thể ( specific )
Tập trung vào thiết lập và định nghĩa một cách rõ ràng các mục tiêu lớn, nhưtìm kiếm thêm được hai khách hàng mới có doanh thu lớn trong lĩnh vực mà doanhnghiệp đang làm là mục tiêu có ý nghĩa nhiều hơn là một mục tiêu chung: có thêmnhiều khách hàng để phát triển hoạt động kinh doanh Thiết lập mục tiêu rõ ràng, cụthể thì sẽ tạo ra quyền lực: đó là quyền lực mục tiêu Mục tiêu càng tập trung thì nótạo ra một sức hút như nam châm có thể hút mọi nguồn lực của doanh nghiệp hướngtới nó Càng tập trung nguồn lực thì càng tạo ra sức mạnh để đạt được các mục tiêu
đề ra
Trang 151.2.1.3 Có thể đo lường được ( measurable )
Một mục tiêu mà không có kết quả để đo lường được thì cũng giống như thiđấu thể thao mà không ghi nhận tỉ số Con số hay số liệu ghi nhận được là một phầnquan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Hãy đặt ra các con số rõ ràng trongmục tiêu để biết là doanh nghiệp đang ở đâu trong quá trình thực hiện mục tiêu Mộtmục tiêu mà được viết lên bảng đặt tại trụ sở của doanh nghiệp thì nó tạo ra sự nhắcnhở hằng ngày đối với lãnh đạo cũng như nhân viên tập trung vào kết quả mà doanhnghiệp muốn đạt được
1.2.1.4 Có thể đạt được ( attainable/achievable )
Các doanh nghiệp nhỏ thường đặt ra mục tiêu nằm ngoài tầm với của họ,không ai có thể đặt ra mục tiêu qua một đêm có thể kiếm hàng tỷ USD Những nhàđầu tư mạo hiểm hay những cổ đông lạc quan nhất cũng không thể đặt lòng tin vàomột kế hoạch có những mục tiêu quá xa vời Mặc dù là rất hi vọng và tin tưởng vàotương lai của doanh nghiệp, nhưng cũng cần phải có những bước đi vững chắc dựatrên các điều kiện thực tế Thường xuyên đối chiếu và kiểm tra với các doanhnghiệp cùng ngành về tốc độ tăng trưởng của họ có thể xây dựng biện pháp thựchiên mục tiêu bán hàng khôn ngoan
1.2.1.5 Có tính thực tiễn cao ( relevant )
Những mục tiêu kinh doanh mà có thể đạt được phải dựa trên các điều kiệnhiện thời và thực tế trong môi trường kinh doanh Doanh nghiệp luôn mong muốntăng doamh thu lên thêm 50% và là một năm tốt nhất trong hoạt động kinh doanhthì doanh nghiệp cũng phải tính tới việc suy thoái kinh tế và có thêm nhiều đối thủcạnh tranh nặng kí tham gia vào thị trường của mình thì việc xây dựng biện phápthực hiện mục tiêu bán hàng cũng cần hết sức chú ý tới sự tương quan trong điềukiện thị trường
1.2.1.6 Đúng hạn định ( time – bound )
Mục tiêu kinh doanh hay đích đến của doanh nghiệp sẽ không thể thực hiệnđược nếu không có hạn định cho nó Cho dù doanh nghiệp đặt ra mục tiêu mở rộngtìm kiếm thêm năm khách hàng mới và danh thu tăng thêm 25% thì cũng cần thiếtlập cho nó mục tiêu hạn định về thời gian hoàn thành các mục tiêu này
Trang 16Tóm lại, khi mục tiêu của doanh nghiệp đã là SMART rồi, thì cần thiết lậpthêm các nhiệm vụ, chương trình hành động để hoàn thành mục tiêu đó Hàng kìphải có kế hoạch rà soát lại việc thực hiện mục tiêu để kịp thời điều chỉnh nếu thấycần thiết Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc xây dựng biện pháp thựchiện mục tiêu bán hàng là một công cụ cần thiết để có thể thành công trong kinhdoanh
1.3 Phương pháp
1.3.1 Phương pháp từ trên xuống
Trong doanh nghiệp về cấp bậc quản trị thường chia theo các cấp quản trị( cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở ) và do tính chất công việc của mỗi cấp quản trịkhác nhau nên quản trị cấp cao ra quyết định chiến lược, quản trị cấp trung ra quyếtđịnh chiến thuật và quản trị cấp cơ sở ra quyết định tác nghiệp Theo đó, trong côngtác hoạch định các cấp quản trị phải phối hợp với nhau để thống nhất về các quyếtđịnh liên quan tới mục tiêu và biện pháp thực hiện mục tiêu theo một hệ thống từmục tiêu chiến lược đến mục tiêu chiến thuật và tác nghiệp, các quyết định của mỗicấp quản trị có sự khác nhau
Vì thế, quá trình hoạch định các cấp quản trị cần phải có sự phối hợp để cùngthảo luận nhằm có sự hiểu hết chung về các tiền đề hoạch định, đồng thời mọi ýkiến thống nhất là cơ sở giúp cho việc thực hiện mục tiêu và biện pháp được thuậnlợi
1.3.2 Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp theo mục tiêu và nhiệm vụ từ công tác hoạch định, doanh nghiệpthiết lập được nhiều loại mục tiêu với nhiều nhiệm vụ khác nhau
Để các mục tiêu được hoàn thành, doanh nghiệp tự quan tâm tới việc xác địnhloại mục tiêu cần hoạch định với các nhiệm vụ liên quan làm định hướng cho quátrình hoạch định Với nội dung xác định cụ thể, doanh nghiệp sẽ sử dụng làm cơ sởcho việc thiết lập mục tiêu và xác định các biện pháp thực hiện mục tiêu này
Doanh nghiệp với công tác xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng làmột khía cạnh của quá trình hoạch định bán hàng thì mục tiêu bán hàng đã thiết lậpcần xác định rõ để kết hợp với các yếu tố thuộc về hoàn cảnh thực tiễn hoạt động
Trang 17của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ tiến hành phân tích các mối quan hệ của nhiệm vụthực hiện mục tiêu bán hàng để hình thành các phương án và chọn lựa phương ántốt và để xây dựng kế hoạch hỗ trợ.
1.3.3 Phương pháp khoa học
Trong sản xuất kinh doanh nói chung và mục tiêu bán hàng nói riêng, bất kìhoạt động nào diễn ra đều phải tuân theo một trình tự nhất định và mang tính khoahọc, để làm được vấn đề này cần căn cứ các yếu tố liên quan qua đó thu thập phânloại và xử lí các thông tin này phải được vận dụng theo một quy luật về sự vận độngcủa sự vật, hiện tượng đó để đảm bảo tính khách quan Thông thường, doanh nghiệpkhi giải quyết một vấn đề thường bị vi phạm là do người thực hiện áp đặt chủ quantheo ý mình nên hệ quả là sự thiếu đúng đắn, chính xác
Thực hiện phương pháp khoa học trong việc xây dựng thực hiện mục tiêu sẽgiúp doanh nghiệp đảm bảo tính khách quan, kết quả mục tiêu đạt được sẽ nhưmong đợi
Ngoài ra, còn có một số phương pháp khác như phương pháp: thủ công, địnhhướng, từ dưới lên, sơ đồ mạng, các chuẩn mực được xác định từ trước, kinhnghiệm, kết hợp
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng
1.4.1 Mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp
Thiết lập mục tiêu bán hàng là một yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, nó bao gồm: xác định mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp bắtđầu bằng cách phân biệt các mục tiêu dài hạn với mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dàihạn nên có một thời gian khoảng 3 - 5 năm, các loại mục tiêu có tầm nhìn xa thườngnằm trong bốn lĩnh vực chung như dịch vụ, xã hội, lợi nhuận, hoặc tăng trưởng.Dịch vụ - mục tiêu liên quan đến việc cải thiện sự hài lòng của dịch vụ khách hànghoặc giữ chân khách hàng; Xã hội - mục tiêu tập trung vào cống hiến cho cộngđồng, thông qua các tổ chức từ thiện hoặc tình nguyện viên; Lợi nhuận - mục tiêuthiết lập để tăng lợi nhuận theo một tỷ lệ nhất định; Tăng trưởng - mục tiêu liênquan đến việc mở rộng của công ty, thông qua các nhân viên mới Khi mục tiêu
Trang 18được đặt ra, doanh nghiệp sẽ chủ động về thời gian, nguồn lực tài chính, nhân sự …nhằm đạt được kết quả tốt đẹp
1.4.2 Cơ cấu mặt hàng
Cơ cấu mặt hàng có ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp bởi vì nhu cầu tiêu dùng trên thị trường rất đa dạng, phong phú, như vậy đểđáp ứng nhu cầu hơn nữa và tăng tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp, cần có cơ cấumặt hàng hợp lí, đủ chủng loại Hơn nữa, cơ cấu mặt hàng hợp lí sẽ dễ dàng đápứng sự thay đổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm rủi ro cho doanh nghiệp
1.4.3 Hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp
Hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh doanh như: cơ sở hạ tầng, vốn chủ sở hữu, trình độ, kinh nghiệm hay sựphát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự điều hành lãnh đạo của nhà quản trị.Nhiệm vụ của nhà quản trị là xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu sao cho hợp lívới nội tại doanh nghiệp thông qua quá trình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó,định giá, khuyến mãi, phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để thỏa mãn nhữngmục tiêu khách hàng và tổ chức
Vì vậy hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp luôn là điều kiện cần để nhàquản trị có thể xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu
1.5 Các yếu tố môi trường kinh doanh
1.5.1 Các yếu tố kinh tế
Thu nhập bình quân đầu người (GNP) tác động lớn tới nhu cầu tiêu dùng,GNP cao sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,chủng loại, chất lượng, thị hiếu v.v làm cho hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệpbán nhanh hơn Lạm phát cũng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, lạm phát tăng sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào dẫn đến tăng giá thành vàgiá bán hạn chế mức độ tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra lãi suất cho vay của ngân hàng,chính sách thuế cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, giá bán và mức độ tiêu thụsản phẩm Trong môi trường kinh doanh luôn có sự cạnh tranh từ các đối thủ, do đódoanh nghiệp cần phải có sự chuẩn bị chu đáo, cần phát huy điểm mạnh, hạn chếđiểm yếu, tận dụng nắm bắt tốt cơ hội và đe dọa làm tiền đề cho việc xác định mục
Trang 19tiêu, chiến lược trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và các hoạtđộng bán hàng nói riêng
1.5.2 Số lượng các đối thủ cạnh tranh ( yếu tố môi trường ngành).
Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệpvới nhau Tốc độ tiêu thụ hàng hóa một phần phụ thuộc vào quy mô, số lượng đốithủ cạnh tranh Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tiêu thụ sản phẩm hànghóa của doanh nghiệp, ngoài ra tốc độ tiêu thụ còn phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ thịphần của doanh nghiệp trên thị trường Nhà cung ứng cho công ty về nguyên vậtliệu, sản phẩm lắp ráp, cũng như khả năng gia nhập của các doanh nghiệp mới
1.5.3 Thị hiếu của người tiêu dùng
Sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, có nhưvậy nhu cầu khách hàng được thỏa mãn mong tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đâycũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới lượng cầu trên thị trường Người tiêudùng sẽ mua nhiều hơn nếu hàng hóa hợp với thị hiếu và thiết yếu đối với họ Ngoài
ra còn các yếu tố như văn hóa, xã hội, phong tục tập quán đối với từng miền, điềukiện tự nhiên, môi trường sinh thái cơ sở hạ tầng mỗi vùng ảnh hưởng tới khả năngtiêu thụ hàng hóa, với mỗi sản phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như vậy
1.5.4 Nhận thức và mức độ quan tâm tới tác dụng của hoạt động xây dựng
biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng
Trong doanh nghiệp, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của ban lãnh đạo,nhân viên ảnh hưởng tới mức độ hoàn thành công việc Với những nhân viên không
có trình độ chuyên môn, không có ý thức tự giác trong làm việc dẫn đến chi phíquản lý doanh nghiệp tăng, sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu về chất lượng, thờigian giao hàng chậm so với kế hoạch dự kiến Về phía ban lãnh đạo nếu có kinhnghiệm, trình độ chuyên môn thì việc tổ chức bộ máy quản lí dễ dàng và đạt hiệuquả cao
Trang 201.6 Tiến trình hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu bán hàng 1.6.1 Nhận thức rõ mục tiêu bán hàng đã hoạch định trước.
Các tổ chức nói chung và mọi doanh nghiệp nói riêng để tồn tại và phát triểncần xem xét và nhận thức rõ những vấn đề liên quan đến mục tiêu đã đề ra, qua đóxây dựng các biện pháp thực hiện cho thuận lợi, cũng như hướng khắc phục nhữngphát sinh nhằm đạt được mục tiêu chung với nguồn lực đang có, giảm thiểu chi phí,tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đều xem mục tiêu doanh thu là điều kiện để tồn tại và pháttriển cho mọi hoạt động nói chung và hoạt động bán hàng nói riêng, muốn hiệnđược nhiệm vụ này doanh nghiệp cần xem xét các mục tiêu kinh doanh đề ra phảiphù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp, sau đó khoanh vùng lại vớinhững sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đang cung ứng, như vậy doanh nghiệpmới có thể định hướng cho sản xuất kinh doanh
Vì vậy, nhận thức rõ mục tiêu bán hàng đã hoạch định trước góp phần đẩynhanh việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sảnphẩm, dịch vụ để bán và thu lợi nhuận hoàn thành giai đoạn cuối trong chu kỳ kinhdoanh qua đó giúp doanh nghiệp có được những thuận lợi trong việc xử lí mọi bấttrắc, thay đổi trong phát sinh khi mà sự phát triển luôn chịu tác động bởi thay đổicủa môi trường kinh doanh, tính cạnh tranh các đối thủ cùng ngành
1.6.2 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng biện pháp thực
hiện mục tiêu.
Trong môi trường kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựngbiện pháp thực hiện mục tiêu bao gồm những lực lượng bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động ra quyết định của
bộ phận bán hàng trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệgiữa doanh nghiệp với khách hàng Những nhân tố chủ quan như: Chủng loại chấtlượng và giá cả sản phẩm, nhân tố công nghệ, nhân tố khác; bên cạnh đó cũng phải
kể đến các nhân tố khách quan như: môi trường văn hoá - xã hội, môi trường kinh tế
và công nghệ, môi trường cạnh đã làm ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ tới cácdoanh nghiệp bao gồm cả ảnh hưởng tốt và xấu tới kinh doanh Môi trường luôn có
Trang 21những thay đổi, nó diễn ra từ từ nên có thể phát hiện và dự báo đồng thời nó cũngluôn tiềm ẩn những biến động khôn lường, thậm chí những cú sốc.
Như vậy , những thay đổi của môi trường tạo ra các cơ hội thuận lợi và cả sức
ép, sự đe dọa cho tất cả các doanh nghiệp Vì thế nhà quản trị cần đánh giá chínhxác những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu
để theo dõi, nắm bắt và xử lý, ra các quyết định Marketing nhằm thích ứng vớinhững thay đổi từ phía môi trường
1.6.3 Xác định các phương pháp có khả năng thực hiện.
Đây là bước quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh Cần tìmhiểu đến những đối tượng liên quan đến việc mua hàng, những người không liênquan đến quyết định mua hàng nhưng nếu muốn gặp những người liên quan phảithông qua họ, những người dẫn dắt thông tin, người trực tiếp đứng ra giao dịch muahàng Để làm tốt bước này các nhà quản trị cần đưa ra nhiều phương án, từ đó sànlọc chọn ra các phương án có hiệu quả, khả năng thực thi cao
Vì vậy nhà quản trị cần áp dụng khoa học công nghệ, kinh nghiệm, kiến thức,đồng thời phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa cấp trên với cấp dưới để đem tới sựthành công mong đợi
1.6.4 Đánh giá và so sánh các phương án
Trước hết nhà quản trị cần xác định các phương án bước này đòi hỏi phảinghiên cứu và xây dựng được các phương án hành động khác nhau Khi các kếhoạch càng lớn thì việc tìm kiếm và xây dựng các phương án kế hoạch càng phứctạp Sau khi xây dựng được các phương án thực hiện mục tiêu khác nhau, cần phảixem xét những điểm mạnh ( ưu điểm ) và điểm yếu ( nhược điểm ) của từng phương
án trên cơ sở các tiền đề và mục tiêu phải thực hiện Trong trường hợp có một mụctiêu duy nhất, và hầu hết các yếu tố để so sánh có thể lượng hóa được, thì việc đánhgiá và so sánh của các phương án sẽ tương đối dễ dàng Nhưng trên thực tế lạithường gặp những hoạch định có chứa nhiều biến động, nhiều mục tiêu và nhiềuyếu tố so sánh không lượng hóa được Trong những trường hợp như vậy việc đánhgiá và so sánh các phương án thường gặp nhiều khó khăn Sau khi so sánh cácphương án, người ta sẽ chọn phương án tối ưu Đôi khi, việc phân tích và đánh giá
Trang 22các phương án cho thấy rằng, có hai hoặc nhiều phương án thích hợp và nhà quảntrị có thể quyết định thực hiện một số phương án, chứ không chỉ đúng một phương
án tối ưu Trên thực tế, để chọn được phương án tối ưu người ta thường dựa vào cácphương pháp cơ bản như: dựa vào kinh nghiệm; phương pháp thực nghiệm; phươngpháp nghiên cứu và phân tích; phương pháp mô hình hóa
1.6.5 Lựa chọn phương án tối ưu.
Theo mô tả của David Matheson và Jim Matheson trong cuốn sách The SmartOrganization, các phương án được gọi là tối ưu khi tập hợp đầy đủ những đặc điểmsau: được xây dựng rộng rãi, nhiều phương án, nếu không nói là hầu hết, có thể hỗtrợ cho nhiều hướng hành động có khả năng xảy ra Chẳng hạn, khi tìm chiến lượcphân phối tốt nhất, một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có thể xem xét nhiềuphương án khác nhau: mở các quầy bán lẻ trong khu mua sắm hay cửa hàng, bánhàng qua catalog, phân phối trên mạng Internet, bán hàng qua hệ thống bán sỉ hoặckết hợp các phương án trên Những phương án này sẽ mở ra một phạm vi chọn lựarộng rãi cho người ra quyết định; Thiết thực " Bù nhìn " là một cách nói để diễn đạtmột phương án hay cuộc tranh luận vô bổ, " Bù nhìn " thường được sử dụng nhằmgiúp phương án khác trông có vẻ hợp lý và thuyết phục, " Bù nhìn " chính là mộtchọn lựa sai lầm vì thế nên loại ngay khỏi danh sách các phương án đang xem xét;Khả thi có một số giải pháp khả thi đối với doanh nghiệp này nhưng lại không phùhợp với những doanh nghiệp khác như: ý tưởng sản xuất một sản phẩm mới là mộtphương án khả thi đối với doanh nghiệp này, nhưng lại không khả thi đối với doanhnghiệp khác do thiếu nguồn lực để triển khai một dự án khổng lồ như thế Vì vậy,một phương án sáng tạo là điều quan trọng nhưng vẫn chưa đủ nếu thiếu tính khảthi Tính khả thi của một phương án được kiểm chứng thông qua việc đánh giá chitiết phương án đó Tuy nhiên, việc đánh giá này lại đòi hỏi khá nhiều thời gian vàtốn kém không ít tiền bạc Vì thế, nên loại các phương án mà việc kiểm tra tính khảthi sẽ gây nhiều tốn kém hay những phương án có tham vọng quá lớn được xét trênphạm vi vấn đề, hoặc chỉ là những giải pháp tình thế Khi trình bày việc tìm kiếmcác phương án tối ưu, Vincent Barabba đã khéo léo đặt vấn đề như sau: " Tại sao lạiphải lãng phí nguồn lực để kiểm chứng các phương hướng hành động mà bạn không
Trang 23bao giờ thực hiện được ? "; Phong phú vừa đủ, doanh nghiệp cần có một số lượngvừa đủ các phương án sao cho người ra quyết định có nhiều lựa chọn mà khôngvượt quá khả năng xử lý của họ " Nếu năm giải pháp là tốt, thì 50 giải pháp lại càngtốt hơn " là quan niệm sai lầm Doanh nghiệp hãy thực tế một chút, các phương ántrong bản danh sách sẽ phải được đánh giá đó là một quy trình tốn thời gian và côngsức của nhiều nhân vật then chốt trong doanh nghiệp.
Vì vậy theo các chuyên gia, các phương án tối ưu là các phương án được xâydựng rộng rãi, thiết thực, khả thi và có số lượng phong phú vừa đủ để người raquyết định có những chọn lựa thực tế
1.6.6 Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấpcông ty, xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mụctiêu, phương án, bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch để cho biết phươnghướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môitrường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, thiết lập nên những tiêu chuẩnthuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập
kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trongcùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phảiđóng góp gì để đạt được mục tiêu đó , thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợptác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì quĩ đạo đi tới mục tiêucủa doanh nghiệp sẽ là đường ziczăc phi hiệu quả, đương nhiên sẽ không xác địnhđược liệu doanh nghiệp đó có thực hiện được mục tiêu hay chưa, và cũng không thể
có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Dovậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra Như vậy, lập
kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Nếukhông có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khai thác con người vàcác nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậm chí sẽ không cóđược một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác
Trang 24Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, xuất phát điểm củamọi quá trình quản lý Bất kể cấp quản lý cao hay thấp, nếu lập ra được những kếhoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện những mục tiêu đã đề racủa doanh nghiệp.
1.6.7 Lập ngân sách thực hiện
Ngân sách là một công cụ quản lý chủ yếu giúp doanh nghiệp lập kế hoạch,
giám sát và kiểm soát các nguồn tài chính cho một dự án hoặc một tổ chức Nộidung của ngân sách là dự tính các khoản thu và chi cho một thời kỳ nhất định củamột dự án hoặc tổ chức Ngân sách được sử dụng với một số mục đích sau: Giámsát các khoản thu chi trong thời hạn 1 năm ( hoặc khung thời gian cụ thể của một dự
án ), giúp xác định những điều chỉnh cần thiết đối với các chương trình và mục tiêu,
dự báo thu chi đối với các dự án, bao gồm thời gian và dự báo các nguồn thu dựkiến ( như các khoản tài trợ bổ sung ), tạo cơ sở cho việc giải trình trách nhiệm vàtính minh bạch
Trang 25Chương 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN MỤC TIÊU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TMDV BẢO NGỌC LINH
2.
1.7 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh
Tên doanh nghiệp : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch VụBảo Ngọc Linh
Tên gọi tắt : UDL– CO – LTD
Địa chỉ trụ sở : 72 Tô Ký, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
44410 ngày 15/1/2008 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh cấp
Công ty TNHH Bảo Ngọc Linh do hai thành viên sáng lập lên Đây là mộtCông ty vừa và nhỏ chuyên kinh doanh các mặt hàng như hàng điện máy, điện lạnh,vật tư ngành lạnh và một số hàng hoá khác
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cũng trải qua những khó khăn bởi sựcạnh tranh khắc nghiệt của thị trường Tuy nhiên do sự năng động của ban lãnh đạo
đã đưa Công ty phát triển đúng hướng, phù hợp với năng lực và sức mạnh của mình.Đặc biệt lãnh đạo, công nhân viên luôn gắn bó sát cánh bên nhau, cùng nhau vượtqua mọi khó khăn vươn lên phía trước
Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Phân phối máy lạnh, tủ lạnh, máy tắm nước nóng trực tiếp, máy giặt
Phân phối vật tư, thiết bị ngành điện lạnh, điện gia dụng
Bảo hành, sửa chữa điện lạnh, điện gia dụng
Thiết kế hệ thống lạnh trung tâm, kho lạnh
Trang 261.8.2 Quá trình phát triển
Năm 2008 do mới thành lập nên lượng khách hàng chưa nhiều, chủ yếu là cácđối tác thân quen của ban lãnh đạo từ khi còn làm công ty cũ nên hoạt động kinhdoanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn, doanh thu cả năm đạt 206,572 tỷ đồng,tổng lợi nhuận chỉ có 63,584 tỷ đồng
Năm 2009 hoạt động của Công ty đã đi vào ổn định, lượng khách hàng mớităng vì vậy hoạt động tiêu thụ sản phẩm khả quan hơn nhiều Trong năm 2009doanh thu của Công ty là 199,323 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 84,933 tỷ đồng
Năm 2010 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm về cáctỉnh, đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới Trong năm này doanh thucủa Công ty là 178,250 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 44,733 tỷ đồng
Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên nhânchính là do giá xăng, điện tăng, dẫn đến giá đầu vào của nguyên vật liệu tăng thêmvào đó có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức tăng trưởngchậm và có nguy cơ suy giảm Tuy nhiên dưới sự điều hành của ban giám đốc cùngvới mọi nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫnkhông làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, công ty đã từng bước vượt khó cụthể doanh thu trong năm này đạt 181,203 tỷ đồng, lợi nhuận thu được là 55,394 tỷđồng
Năm 2012 với các biện pháp của nhà nước về chống lạm phát nhằm ổn địnhtình hình kinh tế xã hội, Công ty có những thay đổi nhất định vì vậy hoạt động kinhdoanh dần dần được ổn định, doanh thu tăng mạnh trở lại đạt 258,215 tỷ đồng tổnglợi nhuận đạt được là 67,565 tỷ đồng
Cho tới nay Công Ty có 4 chi nhánh phân phối sản phẩm: Chi nhánhVĩnhLong - 23B Phan Đình Phùng, Vĩnh Long; Chi nhánh Đà Nẵng - 88 Lê Duẩn - ĐàNẵng; Chi nhánh Nha Trang - 76 Nguyễn Trãi; Chi nhánh CầnThơ - 135C TrầnHưng Đạo, Cần Thơ
1.9 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh
1.9.1 Các nguồn lực
1.9.1.1 Cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị , nhà xưởng
Trang 27Công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh có trụ sở đặt tại: 72 Tô Ký, Quận 12,Thành Phố Hồ Chí Minh Nơi tập trung các siêu thị điện máy lớn, gần các cao ốc,căn hộ cao cấp, chung cư … nhược điểm là diện tích hoạt động kinh doanh củacông ty tương đối nhỏ.
Trụ sở chính công ty với diện tích 640 m2 ( 7x20x4 ) mức đầu tư xây dựng cógiá trị 5.751.200.000 đồng
Kho chứa hàng kí hợp đồng thuê dài hạn 10 năm Sản phẩm của công ty làkinh doanh các sản phẩm điện tử điện lanh, điện gia dụng, sửa chữa lắp đặt nên thiết
bị văn phòng chủ yếu là máy tính, máy tính tiền, máy fax, tủ lạnh, máy lọc nước…
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất thiết bị văn phòng của công ty
ĐVT: đồng
1 Máy vi tính 12 2009 Trung Quốc 160.484.332 30%
2 Tủ lạnh 7 2009 Việt Nam 26.747.389 5%
3 Máy tính tiền 12 2009 Nhật Bản 80.242.166 15%
4 Bộ quạt treo tường 15 2009 Việt Nam 42.795.822 8%
5 Máy lạnh 8 2009 Trung Quốc 106.989.555 20%
6 Điện thoại bàn 12 2009 Việt Nam 26.747.389 5%
7 Bộ ghế sofa 4 2009 Hàn Quốc 2.674.739 0,50%
8 Máy in 12 2009 Việt Nam 37.446.344 7%
9 Máy Fax 12 2009 Việt Nam 26.747.389 5%
10 Tivi LG 4 2009 Việt Nam 21.397.911 4%
(Nguồn : Phòng kế toán)
Công ty TNHH TMDV Bảo Ngọc Linh tính khấu hao tài sản như sau: thiết bị,dụng cụ quản lý khấu hao đều theo thời gian từ 3-10 năm
Trang 28Qua bảng số liệu trên ta thấy: máy móc, thiết bị của công ty đa phần là cũ,
công suất thấp Nhận thấy yêu cầu của thị trường và mức tiêu thụ của người tiêu
dùng ngày càng nâng cao, thiết bị phải hiện đại để theo kịp tốc độ phát triển của thị
trường và đáp ứng tốt hơn trong xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Chính vì vậy công ty đã đầu tư 534.947.773 đồng để lắp đặt, thay thế các thiết
bị, máy móc hiện đại để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Tuy một số máy móc
thiết bị do Việt Nam sản xuất nhưng chất lượng không thua gì các thiết bị ngoại
nhập mà chi phí lắp đặt lại thấp Ngoài ra công ty có nhập khẩu một số máy móc
thiết bị với nguồn gốc sản xuất ở các nước châu Á như: Hàn Quốc, Trung Quốc,
Nhật Bản với giá cả hợp lí nhưng chất lượng vẫn đảm bảo so với yêu cầu của kinh
doanh Vì vậy, sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty trong việc lựa chọn trang thiết
bị để phục vụ cho quá trình hoạt động một phần nào đã thúc đẩy, tạo điều kiện cho
nhân viên làm việc có hiệu quả
Do hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng điện
lạnh, điện gia dụng nên máy móc, thiết bị, kho bãi công ty nhằm phục vụ công việc
lắp đặt, bảo hành, sữa chữa, thiết kế …
Bảng 2.2 Thiết bị máy móc của công ty
1 Máy đo LAZER 16 2009 Nhật Bản 374.463.441 10%
2 Hệ thống PCCC 8 2009 Nhật Bản 748.926.882 20%
3 Máy phát điện 10 2009 Việt Nam 1.497.853.765 40%
4 Hệ thống điện showroom 50 2009 Việt Nam 374.463.441 10%
5 Đồng hồ điện 16 2009 Việt Nam 374.463.441 10%
6 Giá để hàng 100 2009 Việt Nam 374.463.441 10%
ĐVT : đồng(Nguồn : Phòng kế toán)
Trang 29Ngoài ra phương tiện vận tải là xe chở hàng liên các đại lí của công ty, hệthống xe hàng vận chuyển từ ngoài vào kho bãi, showroom
Bảng 2.3 Phương tiện vận tải của công ty
Bảng 2.4 Thiết bị quản lý của công ty
ĐVT : đồng
1 Thiết bị giám sát hành trình 8 2009 Việt Nam 534.947.773 50%
2 Hệ thống camerra kho 10 2009 Trung Quốc 267.473.887 25%
3 Hệ thống camerra Showroom 10 2009 Trung Quốc 267.473.887 25%
( Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 301.9.1.2 Nhân sự
Ban giám đốc công ty đang chú trọng đến việc tuyển dụng, đào tạo, và nângcao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu công việccũng như mở rộng qui mô của công ty Được thể hiện theo cơ cấu sau:
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng lao động của công ty.
Biểu đồ 2.6 Sử dụng lao động theo giới tính trong công ty
Qua bảng trên cho thấy, lực lượng nhân sự công ty đa số là nữ cho phù hợp
với yêu cầu trong kinh doanh Số lao động nữ đảm nhiệm vị trí tại các phòng bannhư kế toán, thư kí, tiếp tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tư vấn khách hàng; laođộng nam làm các vị trí như giao hàng, lái xe, kĩ thuật, nhân viên kinh doanh
Trang 31Biểu đồ 2.7 Trình độ lao động của công ty
Với biểu đồ trình độ lao động của công ty, ta thấy trình độ trung cấp chiếmnhiều nhất để phù hợp với yêu cầu mà công ty đề ra như bảo hành, sữa chữa, lắpđặt, thay mới các thiết bị ( điện lạnh, điện gia dụng ), ngoài ra hỗ trợ cho đội ngũnày có các lao động phổ thông với công việc theo phụ kỹ thuật có trình độ từ 10/12đến 12/12 Cho thấy công ty đã có bước chuẩn bị lực lượng nhân sự tương đối tốt đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh Ngoài ra, do tính chất của công việc nên trình
độ cao đẳng, đại học được bố trí làm tại trụ sở công ty, các showroom …
Lực lượng lao động công ty chủ yếu là đội ngũ nhân viên có tuổi đời còntrẻ, được đào tạo chính qui tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có năng lựctrong chuyên môn, cách làm việc nhiệt tình, bên cạnh đó là sự hướng dẫn, dìu dắtcủa các nhân viên giàu kinh nghiệm về kỹ thuật Ngoài ra, do lãnh đạo công ty tốtnghiệm chuyên ngành kỹ thuật nhiệt lạnh, điện công nghiệp nên kiến thức quản lýkinh tế có phần hạn chế và đặc biệt là khả năng về quản trị trong tổ chức thực hiệnthiếu bài bản, chủ yếu việc sử dụng kinh nghiệm để tổ chức công tác hoạch địnhnhân sự Trong thời gian tới ban lãnh đạo công ty cần hiểu biết thêm về quản trịkinh doanh để quản trị công ty có hiệu quả hơn
Trang 321.9.1.3 Tài chính
Vốn cố định của công ty là vốn các cổ đông góp lại là : 98.100.000.000 đ vốnnày là vốn dài hạn sử dụng vào các việc như xây dựng nhà kho, showroom, muasắm thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh.Ngoài ra công ty còn có số vốn lưu động 34.861.045.000đ là vốn ngắn hạn dùng đểchi trả cho các chi phí ngắn hạn, lương nhân viên, điện, nước
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần rất nhiều yếu tố, trong
đó yếu tố quan trọng đó chính là vốn Để chủ động ngoài vốn góp của các cổ đôngcần có có các nguồn vốn khác như vốn được huy động bằng các khoản vay ngắnhạn dẫn đến nợ ngắn hạn của công ty ( Vốn vay ngân hàng : 14.861.045.000đ .Ngoài ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh các công ty nói chung và Bảo NgọcLinh nói riêng còn biết chiếm dụng vốn của các đơn vị khác cụ thể chính là nguồnvốn của các nhà cung cấp ( Vốn chiếm dụng: 20.000.000.000đ ) Để đáp ứng nhucầu kinh doanh của công ty lượng vốn lưu động mà công ty có được là34.861.045.000 đ
Bảng 2.8 Nguồn vốn của công ty