1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính tại công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTK

21 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 78,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn của em gồm 3 phần:Phần1. Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTKPhần 2. Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTKPhần 3. Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính tại công ty CổPhần dịch vụ thương mại GTK

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướctrước pháp luật trong kinh doanh ,bởi vậy nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp trên những góc độ khác nhau

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanhnói chung và hoạt động tài chính nói riêng Điều này đã đạt ra cho các doanh nghiệp những yêucầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi tồn tại và tiếp tục phát triển Bởi vậy chủdoanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra nguồn tài chính đáp ứng cho cho yêucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả Nếu như vậy việc cung ứng sản xuất vàviệc tiêu thụ được tiến hành bình thường, đúng với tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạt động tàichính có hiệu quả và ngược lại việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối

và sử dụng nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt đông sản xuất kinh doanh được tiếnhành liên tục và có lợi nhuận cao, do vậy để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược củamình các doanh nghiêp cần tiến hành định kì, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông quacác báo cáo tài chính để từ đó đánh giá mặt tích cực, mặt hạn chế của hoạt động tài chính, tìm ranguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đến các mặt này, từ đó đề xuất được các biện pháp cần thiết đểcải thiện hoạt động tài chính tạo tiền đề tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thực tiễn của viêc phântich tài chính với mong muốn được kết hợp giữa những kiến thưc quý báu thu thập từ học tập,những kinh nghiệm bổ ích được tiếp thu bài tập lớn tại công Cổ Phần dịch vụ thương mại GTKcùng với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của quý công ty Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít nênbài tập lớn của em còn nhiều thiếu sót em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài tậpcủa em được hoàn thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn

Bài tập lớn của em gồm 3 phần:

Phần1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTK

Phần 2 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTK Phần 3 Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính tại công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTK

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

GTK

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTK

Trang 2

Cùng với sự hình thành và phát triển của đất nước là sự hình thành và phát triển mạnh mẽcủa rất nhiều công ty, xí nghiệp liên doanh liên kết… Sự xuất hiện hàng loạt các loại hình kinhdoanh trên bắt nguồn từ nhận thức đúng đắn, từ trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật từ nhu cầutiêu dùng và sinh hoạt của xã hội ngày càng cao.công ty Cổ Phần dịch vụ thương mại GTKcũng là một trong những doanh nghiệp được thành lập trong điều kiện đó Được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 01052043135 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày 22/09/2006, địa chỉtrụ sở chính đặt tại đường số 7- Trung tâm hội nghị quốc gia Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty chuyên nhập khẩu và cung cấp các mặt hàng Valy, cặp, túi xách,

ra, gối, nệm, sản phẩm dành cho em bé, hàng nồi chảo, văn phòng phẩm cho hệthống các cửa hàng tại các Paskson trong cả nước Đồng thời cung cấp sỉ cho thịtrường bán lẻ thông qua hệ thống Coop.mark và Metro, bán lẻ thông qua cáccửa hàng của công ty tại các thành phố trong cả nước

1.3 Các dịch vụ chủ yêu của công ty

Nghình nghề kinh doanh của công ty là mua bán valy, cặp táp, túi xách,giày dép, hàng may mặc, mỹ phẩm, hóa mỹ phẩm, văn phòng phẩm, giấy, lướigói hoa, thực phẩm chế biến, đồ dùng cá nhân và gia đình

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cùng với quá trình phát triển, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lýcủa mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não, là nơi đưa ra các quyết định kinh doanh và giảiquyết tất cả các phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Đến nay Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ trực tuyến gồm bốn phòng ban, bốn cửahàng tại các tỉnh phía bắc

Trang 3

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG HÀNH CHÁNH – NHÂN SỰ

PHÒNG XUẤT

NHẬP KHẨU

CỬA HÀNG TẠI

HÀ NỘI CỬA HÀNG TẠI BẮC NINH CỬA HÀNG TẠI HƯNG YÊN CỬA HÀNG TẠI HÒA BÌNH

Toàn bộ bộ máy hành chính quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ:

- Ban giám đốc Công ty:

Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là người điều hành toàn bộ các chuyên viên, bộ phậnnghiệp vụ, vừa là người đại diện cho Công ty vừa là người đại diện cho CBCNV, chịu tráchnhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan pháp luật, trước tập thể CBCNV về hiệu quả sảnxuất kinh doanh và toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp phụ trách chung, trực tiếp phụ trách côngtác tổ chức cán bộ, tài chính Công ty

- Phòng xuất nhập khẩu:

Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương

án kinh doanh xuất – nhập khẩu mà chủ yếu là nhập khẩu Qua đó tham mưu cho Tổng Giám đốctrong quan hệ đối ngoại, chính sách nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt độngkinh doanh này Giúp Ban Giám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và cáchoạt động ngoại thương khác

Trang 4

Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được ủy quyền được phép ký kếtcác hợp đồng thuộc lĩnh vực này.

- Phòng tài chính kế toán:

Có nhiệm vụ giúp giám đốc về tài chính theo dõi về hoạt động kinh doanh của Công ty,hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của Công ty thông qua hạch toán các khoảnphải thu, phải trả, nhập - xuất vật liệu, hàng hoá, hạch toán các chi phí phát sinh doanh thu củaCông ty, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quanthuế quan đồng thời theo dõi cơ cấu vốn và nguồn vốn hình thành nên tài sản của Công ty

- Phòng kinh doanh:

Cũng cố thị trường đang có và tiếp tục tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Lên kếhoạch để đạt được các mục tiêu doanh số công ty đã đề ra Nghiên cứu khảo sát đánh giá khả năng tiềmlực của các đối tác khi liên kết kinh doanh với công ty

Giới thiệu, chào bán sản phẩm của Công ty tại các hội chợ triễn lãm, khảo sát thị trường, trao đổinghiệp vụ, thu thập thông tin nhằm mở rộng thị trường

- Phòng hành chánh nhân sự:

Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý công tác văn thư tiếp đón khách, tổ chức cáccuộc họp

Trang 5

PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH

VỤ THƯƠNG MẠI GTK 2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính.

2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng 2.1 : Biến động của tài sản năm 2011-2012

Đơn vị tính : nghìn đồng

TÀI SẢN Năm 2012 Năm 2011

Chênh lệch

Tỷ lệ tăng

Chênh lệch (%)

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

I/ Tài sản ngắn hạn 3,019,313 56.49% 1,996,391 55.31% 1,022,922 51.24% 1.18%

- Tiền và các khoản

tương đương tiền 113,527 2.12% 156,895 4.35% -43,368 -27.64% -2.22%

- Các khoản đầu tư tài

II/ Tài sản dài hạn 2,325,412 43.51% 1,613,012 44.69% 712,400 44.17% -1.18%

- Các khoản phải thu

Trang 6

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

I/ Tài sản ngắn hạn 1,996,391 55.31% 2,406,477 61.74% -410,086 -17.04% -6.43%

- Tiền và các khoản

tương đương tiền 156,895 4.35% 500,312 12.84% -343,417 -68.64% -8.49%

- Các khoản đầu tư tài

II/ Tài sản dài hạn 1,613,012 44.69% 1,491,459 38.26% 121,553 8.15% 6.43%

- Các khoản phải thu dài

- Tài sản cố định 1,071,980 29.70% 757,373 19.43% 314,607 41.54% 10.27% + Tài sản cố định hữu

-Qua hai bảng phân tích về sự biến động của tài sản trong ba năm 2010-2011-2012 đã cho

ta thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong các năm qua như sau :

Trang 7

- Năm 2011giá trị tổng tài sản là 3,609,403 nghìn đồng giảm 288,533 nghìn đồng so vớinăm 2010 có giá trị tổng tài sản là 3,897,936 nghìn đồng, tương ứng giảm 7.40% Qua năm 2012giá trị tổng tài sản là 5,344,725 nghìn đồng so với năm 2011 giá trị tổng tài sản đã tăng1,735,322nghìn đồng, tương ứng tăng 48.08% Sự biến động của tài sản qua các năm là do các :

+ Tài sản ngắn hạn năm 2011đã giảm 410,086 nghìn đồng so với năm 2010(1,996,391 nghìn đồng - 2,406,477 nghìn đồng), tương ứng giảm 17.04% Tài sản ngắn hạn giảm

là do tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 đã giảm 343,417 nghìn đồng so với năm 2010,tương ứng giảm 68.64% Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 236,977 nghìn đồng, tương ứng giảm31.66% Hàng tồn kho cũng giảm 115,675 nghìn đồng, tương ứng giảm 10.70% Trong khi đó, cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 283,930 nghìn đồng, tương ứng tăng 1245.31% Tài sảnngắn hạn khác tăng 2,053 nghìn đồng, tương ứng tăng 3.85% Xét về mặt tỷ trọng, tỷ trọng củatiền và các khoản tương đương tiền giảm 8.49% (4.35%-12.84%) Các khoản phải thu ngắn hạngiảm 5.03% (14.17%-19.21%) Hàng tồn kho giảm 0.99% (26.76%-27.75%) Các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn tăng 7.91% (8.50%-0.58%) Tài sản ngắn hạn khác tăng 0.17% (1.53%-1.37%).Vậy tài sản ngắn hạn giảm là do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giảm mặc dù cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng nhanh nhưng do khoản mục này chiếm tỷ trọng không nhiều

so với tổng tài sản

+ Tài sản dài hạn năm 2011 tăng 121,533 nghìn đồng so với năm 2010, tương ứngtăng 8.15% Tài sản dài hạn tăng là do tài sản cố định tăng 314,607 nghìn đồng, tương ứng tăng41.54% Trong khi đó, các khoản phải thu dài hạn giảm 3,158 nghìn đồng, tương ứng giảm78.60% Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 187,189 nghìn đồng, tương ứng giảm 30.69%.Tài sản dài hạn khác giảm 2,707 nghìn đồng, tương ứng giảm 30.69% Xét về mặt tỷ trọng, tỷtrọng của tài sản cố định tăng 6.35% (20.69%-14.34%) Các khoản phải thu dài hạn giảm 0.08%(0.02%-0.10%) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3.94% (11.71%-15.65%) Tài sản dài hạn khácgiảm 2.25% (3.08%-3.25%) Vậy tài sản dài hạn tăng là do tài sản cố định tăng mà tài sản cố địnhchiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản, mặc dù các khoản mục khác trong tài sản dài hạn giảm

+ Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 1,022,922 nghìn đồng, tương ứng tăng51.24% Tài sản ngắn hạn tăng là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng 375,114 nghìn đồng, tươngứng tăng 73.32% Hàng tồn kho tăng 677,107 nghìn đồng, tương ứng tăng 70.11% Tài sản ngắn

Trang 8

hạn khác tăng 19,829 nghìn đồng, tương ứng tăng 35.85% Trong khi đó tiền và các khoản tươngđương tiền giảm 43,360 nghìn đồng, tương ứng giảm 27.64% Các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn giảm 5,760 nghìn đồng, tương ứng giảm 1.88% Xét về mặt tỷ trọng, tiền và các khoản tươngđương tiền giảm 2.22% (2.12%-4.35%), các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 2.87%(5.63%-8.50%), các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2.42% (16.59%-14.17%), hàng tồn kho tăng3.98% (30.74%-26.75%), tài sản ngắn hạn khác giảm 0.13% (1.41%-1.53%) Vậy tài sản ngắn hạntăng là nhờ hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản tăngkéo theo tài sản ngắn hạn tăng lên.

+ Tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 712,400 nghìn đồng, tương ứng tăng44.17% Tài sản dài hạn tăng là do tài sản cố định tăng 446,919 nghìn đồng, tương ứng tăng41.69% tài sản dài hạn khác tăng 0.57% (3.82%-3.25%) Vậy tài sản dài hạn giảm là do tài sản cốđịnh giảm vì tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản

Bảng 2.3 : Biến động của nguồn vốn năm 2011-2012

Đơn vị tính: nghìn đồng

NGUỒN VỐN

Năm 2012 Năm 2011

Chênh lệch (+/-)

Tỷ lệ tăng

Chênh lệch (%)

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng I/ Nợ phải trả 1,028,787 19.25% 874,665 24.23% 154,122 17.62% -4.98%

Trang 9

-Bảng 2.4 : Biến động của nguồn vốn năm 2010-2011

Đơn vị tính : nghìn đồng

lệch (+/-) Tỷ lệ tăng

Chênh lệch (%)

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng I/ Nợ phải trả 874,665 24.23% 1,651,018 42.36% -776,353 -47.02% -18.12%

- Nợ ngắn hạn năm 2011 giảm 795,621 nghìn đồng so với năm 2010, tương ứng giảm50.32% và tỷ trọng lại chiếm tỷ lệ không nhỏ: từ 40.56% năm 2010 xuống 21.76% năm 2011.Trong khi đó Nợ dài hạn chỉ tăng từ 69,872 nghìn đồng năm 2010 lên 89,140 nghìn năm 2011,tương đương tăng 27.58% và tỷ trọng nợ dài hạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn: từ1.79% năm 2007 tăng lên 2.47% năm 2011

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 487,820 nghìn đồng, tương ứng với 21.71% Nguồn kinhphí và quỹ khác giảm 27,506 nghìn đồng, ứng với tỉ lệ giảm 29.79%, tuy nhiên do tỷ trọng chiếm

tỷ lệ nhỏ nên ảnh hưởng không đáng kể

Dựa trên bảng biến động của nguồn vốn năm 2011-2012 ta có thể thấy Tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp năm 2012 tăng 1,735,322 nghìn đồng so với năm 2011

Trang 10

2.1.2 Bảng kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.5: Biến động của kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012

Đơn vị tính : nghìn đồng

Nguồn vốn

Năm 2011 Năm 2012 Chênh

lệch (+/-)

Tỷ lệ tăng

Chênh lệch (%)

Trang 11

Đơn vị tính : nghìn đồng

Nguồn vốn

lệch (+/-)

Tỷ lệ tăng Chênh

lệch (%)

- Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 628,437 9.49% 559,833 9.93% 68,604 12.25% -0.43%

- Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 731,585 11.05% 605,484 10.74% 126,101 20.83% 0.31%

Qua hai bảng phân tích sự biến động của kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy:

+ Tổng doanh thu qua 3 năm của công ty có nhiều thay đổi Năm 2010 chỉ đạt 5,638,784nghìn đồng, năm 2011 đạt 6,619,102 nghìn đồng, năm 2012 đạt mức 6,648,193 nghìn đồng Như

Trang 12

vậy năm 2011 so với năm 2010 tăng 980,318 nghìn đồng, tương ứng tăng 17.39% và năm 2012 sovới năm 2011 tăng 29,091 nghìn đồng, tương ứng tăng 0.44% Điều này cho ta thấy quy mô hoạtđộng kinh doanh của công ty ngày càng có chiều hướng phát triển tốt Nguyên nhân do công tyđẩy mạnh nhập khẩu và thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

+ Giá vốn hàng bán của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 632,836 nghìn đồng,tương ứng tăng 14.45% Chi phí tài chính năm 2011 so với năm 2010 tăng 20,014 nghìn đồngtương ứng tăng 100.13%, chi phí bán hàng tăng 245,294 nghìn đồng, tương ứng tăng 37.50% Chiphí quản lý doanh nghiệp tăng 32,450, tương ứng tăng 40.34% Sang năm 2012 giá vốn hàng bángiảm 176,860 nghìn đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 3.53% Chi phí tài chính giảm 14,140nghìn đồng, tương ứng giảm 35.35% Chi phí bán hàng tăng 75,409 nghìn đồng, tương ứng tăng8.38% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 91,304 nghìn đồng tương ứng tăng 80.88%, tương ứngtăng 1.37%

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 131,869 nghìn đồng,tương ứng tăng 21.88%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 220,912 nghìn đồng, tương ứng tăng30.08% Nguyên nhân là do sự thay đổi về doanh thu đã phân tích ở trên và sự biến động củakhoản mục chi phí: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

Vậy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 tăng là do chi phí giảm xuống, trong đógiá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trên tổng doanh thu nên khi doanh thu tăng không đáng kể

mà lợi nhuận vẫn tăng

2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của công ty

2.2.1 Các chỉ số khả năng sinh lời.

Trang 13

1 Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

2 Doanh lợi vốn chủ (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

4 Sức sinh lợi cơ sở ( BEP) =

Lợi nhuận trước thuế và

lãiTổng tài sản bq

Bảng 2.7 : Các tỷ số về khả năng sinh lời qua 2 năm 2011 và 2012 của công ty

Tương đối (%)

3 Doanh lợi tổng tài sản

Biểu đồ 2.1: Các tỷ số về khả năng sinh lời qua 2 năm 2011 và 2012 của công ty

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w