Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán đề tài: tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công tycổ phần lắp máy công nghiệp 36 Nội dung của đề tài được chia làm ba phần như sau: Phần I: Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty cổ phần lắpmáy công nghiệp 36.Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36.Phần III: Nhận xét và đánh giá.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thêm rấtnhiều cơ hội, đồng thời cũng gặp không ít thách thức Để mỗi doanh ngiệp có thểtồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, họ phải quan tâm đến mọi mặt củaquá trình sản xuất kinh doanh Mục đích của quá trình sản xuất là tạo ra lợi nhuận
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự chủ trong việc xây dựng phương án sản xuất, hạgiá thành sản phẩm để thu được lợi nhuận cao nhất Như vậy, có thể thấy vấn đềchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp là hết sứcquan trọng Bên cạnh đó, các thông tin về chi phí và giá thành giúp cho nhà quản
lý phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, tình hình sử dụng các nguồn lực.(vốn,tài sản,lao động,…) có hiệu quả không để từ đó đưa ra biện pháp nhằm sửdụng hợp lý các yếu tố sản xuất Như vậy, xác định chi phí và tính giá thành sảnphẩm chính xác, kịp thời là yêu cầu cấp thiết với mọi doanh nghiệp
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tạitrường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty cổ phần lắpmáy công nghiệp 36 Được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo cùng toàn thể cácanh chị Phòng Kế hoạch - tài vụ của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty
cổ phần lắp máy công nghiệp 36” làm đề tài của chuyên đề thực tập.
Nội dung của đề tài được chia làm ba phần như sau:
Phần I: Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36.
Phần III: Nhận xét và đánh giá.
Trang 2PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
TY CP LẮP MÁY CÔNG NGHIỆP 36 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP lắp máy công
nghiệp 36
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
Tên viết tắt: 36INN , JSC
Tên giao dịch:36 INNDUSTRIAL INSTALLATION JOINT STOCK
và phát triển tốt hơn
Trang 3Do đó mà trong những năm qa công ty đã tạo ra được nhiều uy tín của mình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng Bên cạnh đó để mở rộng quy mô hoạt động , công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàn, thông qua những bản hợp đồng lớn, kí kết về việc thiết kế và tư vấn lắp đặt các dự án bảo vệ môi trườn Để có những thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt quản lý và sự điều hành của các phòng ban giám đốc : Công ty cũng cần quan tâm đặc biệt đến những sự biến độn bên ngoài, tác động đến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động của công ty.
Vì vậy, Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển giờ đây công ty lắp máy công nghiệp có đủ khả năng tổ chức quản lý với đội ngũ kỹ sư,kiến trúc sư, côngnhân có nhiều năm kinh nghiệm đem lại cho xã hội những công trình chất lượng cao và hoàn thành công trình hạng mục công trình đúng tiến độ
Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy phép kinh doanh số 0103038388 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HàNội cấp ngày 28-09-2009 thay Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36 có cácngành nghề kinh doanh sau:
- Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điệnnăng, và các công trình khác;
- Giám sát, thi công, xây dựng và hoàn thiện công trình,cầu đường bộ
- Giải phóng mặt bằng hoàn thiện công trình xây dựng
- Thi công các công trình thoát nước và xử lý nước thải
- Một số ngành nghề khác
1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Là một doanh nghiệp hoạt động trong cộng, đường sắt, hoàn thiện công trình xâydựng, giám sát công trìrnh công ngiệp dân dụng, chuẩn bị mặt bằng và xây dựng
khác………
Trang 4Giám đốc
Phó giám đốc
P Thiết kế
Tổ giám sát thiết kế
Tổ thi công công trình
Tổ QL chất lượng
P Giám sát
Sơ đồ : Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất
Giám đốc:
Là người đại diện trước Pháp luật, người có quyền hành cao nhất
trong Công ty Giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các mảng hoạt độngsản xuất kinh doanh tiến tới mục tiêu lợi nhuận và an toàn trong sản xuất Giámđốc chịu mọi trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên vềkết quả kinh doanh của Công ty
Phó giám đốc:
Phụ trách công nghệ sản xuất của toàn Công ty và điều hành sản xuất
theo kế hoạch Đề xuất, những phát minh sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và áp dụngcông nghệ mới cho sản xuất kinh doanh
Trang 5Có nhiệm vụ thiết kế các bản vẽ công trình phù hợp với điều kiện cho
phép về địa chất và đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư
Tổ chức sắp xếp bộ máy sản xuất đúng người, đúng việc, tổ chức sản xuất
theo đúng mô hình sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ của Công ty
Phòng giám sát:
Giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty cho tới khi hoàn thành công trình
để đảm bảo về chất lượng và thời gian để kịp thời bàn giao nhà đầu tư
Tổ thiết kế:
Trực tiếp thiết kế các bản vẽ công trình Đây là bộ phận cực kỳ quan
trọng trong hệ thống sản xuất của Công ty
Tổ dự toán:
Đảm nhiệm chức năng dự toán toàn bộ chi phí bỏ ra từ khi bắt đầu cho tới
khi hoàn thành công trình
Tổ thi công công trình:
Được sự Bulong đạo trực tiếp của phòng Tổ chức, tổ thi công công trình
sẽ thi công theo bản thiết kế với phương châm “đảm bảo chất lượng và kịp tiếnđộ”
Tổ giám sát thiết kế:
Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá kịp thời các bản thiết kế trước khi tiến
hành thi công công trình
Tổ quản lý chất lượng
Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thi công công trình, thường xuyên kiểm
tra quản lý sát sao công nhân thi công để có biện pháp phòng tránh những sai sótngay từ ban đầu
1.2.1 Quy trình công nghệ
Do đặc điểm của ngành xây dựng, cơ bản sản phẩm của ngành xây dựng mangtính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công kéo dài nên quy trình sảnxuất kinh doanh có đặc điểm riêng Một công trình xây dựng trải qua
Trang 6Tham gia đấu thầu
Khảo sát, thiết kế và lập dự toán
Tổ chức thi công xây dựng
Hoàn thiện xây dựng
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Giám sát
Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Trang 71.2.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.1 :Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
của DN trong 2 năm 2012-2013
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.626.200.252 1.437.952.311 1.188.247.941 82,634
LN thuần từ hoạt động kinh doanh 1.807.479.558 1.458.701.312 348.778.246 23,91
Tổng LN kế toán trước thuế 1.807.479.558 1.458.701.312 348.778.246 23,91
* Tổng Tài sản: năm 2013 so với năm 2012 tăng 2.045.896.558 ngàn VNĐ
tương ứng với tỷ lệ 26,878%.Điều này chứng tỏ quy mô về của công ty ngày
càng tăng lên, nó cũng cho thấy quy mô về hoạt động sản xuất kinh doanh được
mở rộng
Trang 8-Vốn chủ sở hữu: năm 2013 so với 2012 tăng 1.654.615.638 ngàn VNĐ tương ứng với tỷ lệ 67,112%
- Vốn vay: năm 2013 tăng so với năm 2012 tăng 591.280.920 ngàn VNĐ tươngứng với tỷ lệ 20,086% chứng tỏ công ty vay vốn để mở rộng kinh doanh
- Tổng DT: của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2.601.786.760 ngànVNĐ tương ứng với 14,749% chứng tỏ công ty sử dụng vốn để đầu tư rất hiệu quả, thể hiện năng lực cạnh tranh của công ty
- Giá vốn hàng bán: năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.069.114.710 ngàn
VNĐ tương ứng với tỷ lệ 7,242% Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty tham gia thi công nhiều hạng mục công trình, khối lượng thi công lớn, nó cũng cho thấy sự tiến nhiệm của khách hàng dành cho công ty
- LN gộp: của công ty ngày càng tăng lên với tốc độ tăng khá nhanh Năm 2013
tăng so với năm 2012 là 1.532.672.050 ngàn VNĐ tương ứng với tỷ lệ là
Trang 9Tổ quản
lý chất lượng
XN đầu tư
và tư vấn nhà đất
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng Giám sát
Phòng thiết kế
Phòng
kế hoạch tổng hợp
Tổ quản
lý và khai thác tòa nhà
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36 a) Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý
b) Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
Giám đốc:
Là người đại diện trước Pháp luật, người có quyền hành cao nhất trong Công ty Giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các mảng hoạt động sản xuấtkinh doanh tiến tới mục tiêu lợi nhuận và an toàn trong sản xuất Giám đốc chịu
Trang 10mọi trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên về kết quảkinh doanh của Công ty.
Phòng kế toán tài chính: Có chức năng hạch toán , phân tích các hoạt
động kinh tế phản ánh đầy đủ các thông tin một cách chính xác, kịp thời tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Làm nhiệm vụ thực thi công trình và các nhiệm vụ được giao
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a) Mô hình bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
theo hình thức tập trung Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra công tác thu thập và xử lý các thông tin kế toán
Trang 11Kế toán thanh toán công nợKế toán ngân hàng và LĐTL
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
b) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
- Trưởng phòng kế toán ( Kế toán trưởng): Theo dõi quản lý và tổ chức
điều hành công tác kế toán Kế toán trưởng là người điều hành cân đối tài chính
của toàn Công ty, triển khai và xây dựng mọi quy chế tài chính của Công ty theo
pháp lệnh tài chính kế toán
- Phó phòng kế toán: Giúp kế toán trưởng trong việc quản lý tài chính của
Công ty khi trưởng phòng bận hoặc đi vắng hoặc sự ủy quyền của trưởng phòng
thì phó phòng sẽ trực tiếp Bulong đạo công tác tài chính kế toán
- Kế toán Tổng hợp: Tập hợp số liệu để ghi vào sổ tổng hợp; theo dõi và
tập hợp các báo cáo, kiểm kê, báo cáo tài chính; theo dõi giá thành, doanh thu,
ghi chép các sổ cái, sổ chi tiết…
Trang 12- Kế toán vật tư: Chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, ghi chứng từ vào sổ kế toán, theo dõi và hạch toán vật tư thu mua và tình hình nhập – xuất – tồn, theo dõi kê khai báo cáo thuế
- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ.
- Kế toán thanh toán công nợ: Kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của các
chứng từ có liên quan để theo dõi và hạch toán công nợ trên sổ sách theo quy định của Bộ Tài Chính
- Kế toán ngân hàng và lao động tiền lương: Chịu trách nhiệm trước
trưởng phòng về công tác kế toán qua ngân hàng, theo dõi tiền hàng về và thanh toán tiền hàng, tiền lãi gửi tại ngân hàng, tiền lương và các khoản trích theo lương: BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36 áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC của Bộ trưởng BTC
Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
a) Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng
- Chứng từ kế toán tại Công ty được tổ chức theo đúng quy định củaLuật kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính Tuy nhiên
để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình , công ty cũng
tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như sổ chi tiết cho từng côngtrình, từng hạnh mục công trình
- Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có:
Trang 13 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
A Các chứng từ kế toán doanh nghiệp sử dụng
I Lao động tiền lương
6 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, SP HH 03-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
III Tài sản cố định
B Các chứng từ phát sinh liên quan
5
b) Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Trang 14LOẠI TÀI KHOẢN LOẠI 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN
01 111 Tiền mặt
02 112 Tiền gửi ngân hàng Chi tiết theo từng ngânhàng
03 113 Tiền đang chuyển
04 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo đối tượng
05 133 Thuế GTGT được khấu trừ
06 136 Phải thu nội bộ
07 138 Phải thu khác
08 139 Dự phòng phải thu khó đòi
10 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
11 144 Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn
12 151 Hàng mua đang đi đường
13 152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quảnlý
32 223 Đầu tư vào công ty liên kết
33 228 Đầu tư dài hạn khác
Trang 1535 241 Xây dựng cơ bản dở dang
36 242 Chi phí trả trước dài hạn
37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
38 244 Ký qũy, ký cược dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN 3 NỢ PHẢI TRẢ
39 311 Vay ngắn hạn
40 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
41 331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng
42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhànước
43 334 Phải trả người lao động
50 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn
51 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
52 351 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm
53 352 Dự phòng phải trả
LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU
54 411 Nguồn vốn kinh doanh
55 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
56 415 Qũy dự phòng tài chính
LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU
57 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ Chi tiết theo yêu cầu quảnlý
Trang 1659 515 Doanh thu hoạt động tài chính
60 521 Chiết khấu thương mại
61 531 Hàng bán bị trả lại
62 532 Giảm giá hàng bán
LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
63 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
64 622 Chi phí nhân công trực tiếp
65 623 Chi phí sử dụng máy thi công Áp dụng cho đơn vị xâylắp
66 627 Chi phí sản xuất chung
67 631 Giá thành sản xuất
68 632 Giá vốn hàng bán
69 635 Chi phí tài chính
70 641 Chi phí bán hàng
71 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
74 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Ngoài những tài khoản trên, công ty còn mở thêm được các tàikhoản chi tiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng hạng côngtrình, hạng mục công trình
c) Hình thức sổ kế toán :
Xuất phát từ khối lượng công tác kế toán, kết hợp với yêu cầu quản lý
và trình độ của cán bộ công nhân viên kế toán của Công ty mà áp dụng hình thức kế toán ở Công ty là hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 17Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 18Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
d) Công tác lập và nộp báo cáo kế toán
- Công ty áp dụng báo cáo tài chính theo mẫu số 01-VT (ban hànhtheo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
- Cuối mỗi năm , kế toán tổng hợp của công ty phải lập báo cáo tàichính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 19 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
e) Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng f) Đơn vị tiền để ghi sổ là việt nam đồng ( VNĐ)
g) Phương pháp tính giá trị thực tế hàng xuất kho
- Theo phương pháp bình quân gia quyền
h) Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho
- Theo phương pháp kê kh thường xuyên
i) Phương pháp tính thuế GTGT
- Theo phương pháp khấu trừ
k) Kỳ kế toán : Kỳ năm
Trang 20PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHÂN
BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY
CP LẮP MÁY CÔNG NGHIỆP 362.1 Đặc điểm chung của kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36.
2.1.1 Nội dung và phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
công trình xây dựng của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36gồm: chi phí nguyên vật liệu chính Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép ) vật liệu phụ (đinh, sơn, dây thép buộc,…) và vật tư chế sẵn (lưới thép, bê tông đúc sẵn…Các loại vật tư hoàn thiện công trình (bóng đèn, quạt máy, điều hòa…) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm vật tư cho máy thi công.
Do đặc điểm của ngành xây dựng và đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựng công trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vật liệu ngay tại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại đó Để có thể quản lý chặt chẽ vật
tư, Công ty đã khoán gọn các phần việc, các công trình, hạng mục công trình cho từng đội xây dựng Đội xây dựng sẽ chủ động tổ chức thi công lập kế hoạch mua vật tư , sử dụng vật tư, đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật tư Vật tư mua đến đâu xuất dùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư
2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất: được sử dụng đối với cáckhoản chi phí trực tiếp - là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kếtoán tập hợp chi phí đã xác định Công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép
Trang 21
n i i T
lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức:
Trong đó : C : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
∑i=1
n
T i
: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : là đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối
tượng i
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tuỳ từng trường hợp
cụ thể Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêuchuẩn phân bổ được lựa chọn
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 - VT )
+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 -VT )
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03 -VT )
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 08 -VT)
i