1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiông ty TNHH An Sơn

22 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 126,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại ông ty TNHH An Sơn

Trang 1

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

4 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay,Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội phát triển rất lớn.Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mạidịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đốiđầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh Trong một xãhội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinhdoanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hếtsức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêudùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cầnphải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí

Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán trong các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập

ở trường với thời gian thực tập tại ông ty TNHH An Sơn, tôi quyết chọn đề tài “ Kế

toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại ông ty TNHH An Sơn ” để làm

đề tài cho bài báo cáo thực tập giáo trình của mình

2 Mục đích nghiên cứu

So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra đượccác ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh tại ông ty TNHH An Sơn và đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho Kháchsạn trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại ông ty TNHH An Sơn từ năm 2013 đến năm 2012 tại ông ty TNHH An

Trang 3

4 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại ông

ty TNHH An Sơn thông qua việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản môc trênBảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng

từ sử dụng, hệ thống sổ sách báo cáo của khách sạn

Giới hạn nghiên cứu:

- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn

- Thời gian: Qua 3 năm 2010-2012 và đi sâu phân tích thực trạng bánhàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp điều tra pháng vấn

 Phương pháp hạch toán kế toán

+ Phương pháp đối ứng tài khoản

6 Kết cấu của đề tài

Chương I :Tìm Hiểu Chung Về Công ty TNHH An Sơn

Chương II:Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH An Sơn

Chương III : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện CôngTác Kế Toán Tại Công ty TNHH An Sơn

Trang 4

Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Em mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn.

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 5

CHƯƠNG I:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AN SƠN

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Sơn

1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH An Sơn

- Tên công ty: công ty TNHH An Sơn

- Trụ sở chính: Đường Âu Cơ- Phường Tứ Liên- Tây Hồ- Hà Nội

Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế Cácsản phẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học

- Khai thác chế biến gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

- Khai thác chế biến gỗ rừng trồng và các loại lâm sản khác

Trang 6

- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuậtnghiệp vụ, chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ công nhân viên.

- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ cáckhoản nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân

Trang 7

3 Một số kết quả được gần đây của công ty TNHH An Sơn

Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2011 và 2012

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty)

Về doanh thu : Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 doanh thu mà công ty đạt

đ-ược là 16.121.319.319 đồng, đến năm 2012 là 18.121.319.319 đồng tăng lên

2.000.000.000đồng tương ứng với 6%

Trang 8

- Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012tăng1.146.371.716 đồng tương ứng 27% so với năm 2011 Lý do tăng này là năm

2012 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản lý doanhnghiệp năm 2012 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2011 Chi phíbán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phớ b án hàng Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cụthể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 4.073.556.146 đồng tăng 859.778.787 đồng, t -ương ứng với 27% so với năm 2011

- Về nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc : Hàng năm công ty luôn thực hiện tốtnghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc đúng hạn, công khai

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

An Sơn

Công ty TNHH An Sơn được mới thành lập Nhưng trải qua một quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay, máy móc thiết bị đã lạc hậu, cơ sở sảnxuất đã xuống cấp dẫn đến tiêu hao nhiều NVL trong quá trình sản xuất Sản phẩmsản xuất được nhiều, tieu thụ trên thị trường còn hạn chế nên có ảnh hưởng khôngnhỏ đến quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của Công ty TNHH An Sơn

Do khối lượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên còn hạn chế nên mộtnhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc Hơn nữa tình hình báo cáocủa các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty với các phòng ban còn không kịpthời do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến công tác hạch toán của Công ty

5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD của công ty TNHH An Sơn

 Thuận lợi:

Trang 9

- Công ty nằm trên địa bàn Hà Nội thuận tiện cho việc vận chuyển nguồnnguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch với Công

ty Cụ thể nguồn nguyên liệu chở từ các tỉnh phía bắc về Công ty và các loại sảnphẩm từ gỗ

- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứngđầu là ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguốn nguyên vậtliệu với trữ lượng dồi dào và ổn định , đây là một thế mạnh mà các công ty chế biến

gỗ khác trên địa bàn không có được

- Thu nhập lương của người lao động ổn định

- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cự lao động, cótõm huyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao

 Khó khăn

Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh

đó vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tõm huyết gắn bú làmviệc cho công ty

- Những tháng cuối năm 2012 và 2013 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tếtoàn cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng húa giảm, khách hàng liêntục đề nghị giảm giá, với những khú khón nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượng mặt hànggỗ

- Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khótính hừn đối với chất lượng mặt hàng gỗ

- Nguồn nguyên liệu không ổn định có khi cả một năm phân xưởng sơ chế phảinghỉ việc

- Tay nghề kỹ thuật công nhân chưa cao, một số công nhân chưa có ý thức dẫnđến cũn một số mặt hàng bị xuống cấp

- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phảingừng để tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng

Trang 10

II Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH An Sơn

1 Tổ chức bộ máy quảnlys

1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Ghi chú: - Quan hệ trực tuyến:

- Quan hệ chức năng

 Quản lý theo trực tuyến:Là mọi công việc được giao cho từng đơn vị và quan

hệ quyền hành được phân định với một cấp trên trực tuyến, trực tuyến ở đây là giámđốc giao trực tiếp cho phó giám đốc, phó giám đốc giao trực tiếp cho các phòng ban,

Xưởng sản xuất

Ban giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán tài vụ

Hệ thống cửa hàng và văn phòng đại diện

xuất Phòng kinh doanh

Trang 11

oƯu điểm: Quản lý theo trực tuyến giúp cho các phòng ban Công ty thể hiệnđược chức năng của mình, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộcông nhân viên trong từng lĩnh vực, phát huy tính sáng tạo trong công việc.

oNhược điểm: Công việc giải quyết chưa kịp thời

1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

* Ban giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trướcpháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty v ề về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộcông nhân viên chức trong đơn vị

* Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công,

uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhi ệm trước giám đốc công ty và pháp luật vềnhiệm vụ được phân công và uỷ quyền

- Lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ

- Lập kế hoạch ngân sách, kiểm tra và đánh gia việc thực hiện ngân sách

- Lập dự báo rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro,tổn thất tài chính đối với các hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty

*Quản lý công tác tài chính kế toán:Thu nhập và kiểm tra các dữ liệu, thông ti n,chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và quy chếquản lý của công ty

*Phòng Tổ chức – Hành chính

Trang 12

Phòng Tổ chức – Hành chính là bộ phận trực thuộc công ty có chức năng quản

trị hành chính theo yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từng

thời kỳ

 Phòng kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm đảm bảo các phân xưởng

hoạt động đều đặn và tìm ra những cách thực tiễn để thiết kế những sản phẩm mới

và những qui trình sản xuất mới với việc đảm bảo chất lượng kỹ thuật, tiết kiệm chi

phí và đơn giản trong sản xuất

 Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:

Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu

Các loại gỗ foos

và gỗ bán

Phân xưởngmộc tay làmchi tiết sảnphẩm

Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm

Bộ phậnđánh véc ni

Kiểm tra chất lượng LCS

Trang 13

2.2 Các giai đoạn sản xuất

Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ, bàn ghế, giường

tủ, ốp tường, ốp trần… trang trí nội thất khác cầu thang, tủ bếp… Chính vì vậy màquy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:

- Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ,pha, cắt thành hộp, ván với quy cáchkích thước hộp lý cho từng loại sản phẩm

- Tiến hành sử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng haiphương pháp:

+ Hong phơi tự nhiên

+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 12 - 14% thuỷ phần

- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trên các thiết bịmáy theo dây chuyền

- Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh tế vàlắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm

- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương phá p thủ công là đánhvec hay sơn mài…

Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp rápđến khâu hoàn thiện sản phẩm

Trang 14

III Bộ máy kế toán công ty TNHH An Sơn

1 Sơ dồ bộ máy kế toán

Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở

phòng kế toán của doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng kế toán

còn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng mà chỉ bố c hícác nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban đầu thu

nhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tập trung tại

doanh nghiệp

Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4

nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyên

môn cao

1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán

+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trực

tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ

sản phẩm

TSCĐ,nguyênliệu laođộng

KT-TK thànhphẩm tiêuthụ, thunhập vàphân phốithu nhập

KT- vốnbằng, cácnhiệm vụthoanh toánnguồn vốn

và quỹ

KT- laođộng tiênglương vàthống kê

Thủ khoThủ kho

Trang 15

chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đông thời là người giúp việc trực tiếp cho bangiám đốc.

+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được kếtóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký ủy quyền tổnghợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểm tra sốliệu cho khớp đúng

+ Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chínhxác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảmTSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐcũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty

+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xínghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy vàtài khỏan tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vận dụngcác hình thức thanh toán để đảo thà nh toán kịp thời, đúng hạn, chiếm dụng vốn.+ Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền

2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty

2.1 Chế độ kế toán tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

 Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 16

 Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và

được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên

 Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

cùng loại đã được kiểm tra tín h hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn

cứ ghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán sau

khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có

Bảng cân đối sốphát sinh

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 17

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lậpBảng cân đối Số phát sinh.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dung để lập Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w