Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà Đề tài của em ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính như sau:Phần 1 : Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương.Phần 2 : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà.Phần 3 : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong các doanh nghiệp hiện nay chi phí lương là một chi phí hết sức quan trọng và
là một khoản chi phí lớn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Để góp phần vào sự tồn tại và phát triển thì hạch toán tiền lương sao cho khoa học hợp lý, tận dụng được nguồn nhân lực có trong doanh nghiệp đồng thời kích thích sự hăng say lao động, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng phải có hình thức trả lương và các chế độ ưu đãi khoa học sao cho tiết kiệm được chi phí Quản lý lao động tiền lương là một khâu quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch hay vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương
và trợ cấp bảo hiểm xã hội đóng nguyên tắc, đóng chế độ kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác
Qua thời gian thực tập nhận biết được tầm quan trọng của phần kế toán tiền lương trong chi phí và quản lý sử dụng lao động hiện nay như thời gian làm việc, các ưu đãi
mà người lao động được hưởng và chế độ tiền lương các doanh nghiệp đang áp dụng Tại Công ty phần kế toán tiền lương vẫn còn nhiều tồn tại cần hoàn thiện vì vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà”
Đề tài của em ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính như sau:
Phần 1 : Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Phần 2 : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà.
Phần 3 : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà
Trang 2CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
1 Vai trò của người lao động trong quá trình SXKD
Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất tác động vào môi trường tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc đem lại hiệu quả của công tác quản lý Trong lao động, người lao động( công nhân, viên chức) co vai trò quan trọng nhất Họ là những người trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp tham giam vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu dùng của xã hội Vai trò của lao động trong quá trình SXKD
Là những công nhân điều khiển máy móc thiết bị làm ra sản phẩm như công nhân tiện, nguội , bào, khoan trong các công ty cơ khí chế tạo.
Là các nhân viên quản lý và phục vụ có tính chất chung ở doanh nghiệp như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp như kế toán, thống kê,
tổ chức nhân sự.
Mỗi khi có hoạt động lao động của con người diễn ra, doanh nghiệp phải chi ra các loại nguyên vật liệu, hao mòn về công cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất và thù lao trả cho người lao động ( gọi chung là chi phí ) Chi phí về lao động là một trong ba yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp làm ra Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy muốn quản lý tốt chi phí sản xuất, trước hết cần quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động và phải quản
lý từ tiền lương thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lượng và chất lượng lao động
2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp SXKD
2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động
Theo cách phân loại này lao động có thể chia thành lao động thường xuyên (bao gồm
cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) lao động tạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được tổng số lao động của mình từ
đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời
Trang 3xác định được các khoản nghĩa vụ với người lao động và với nhà nước được chính xác.
2.2 Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
Lao động trực tiếp sản xuất: chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
- Lao động gián tiếp sản xuất: chính là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm nhân viên kỷ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính Với cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc.
2.3 Phân theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Xét về chức năng, trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có thể chia nhân công thành ba loại sau:
- Nhân công thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm nhân công trực tiếp sản xuất hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng
- Nhân công thực hiện chức năng lưu thông, tiếp thị: bao gồm bộ phận nhân công tham gia hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu và tiếp cận thị trường
- Nhân công thực hiện chức năng quản lý hành chính: là bộ phận nhân công tham gia quá trình hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Phần thù lao lao động trả cho bộ phận nào sẽ hoàn thành sản phẩm nên chi phí của bộ phận đó do đó theo cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được chính xác, kịp thời, phân định được chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ Mặt khác giúp cho việc phân bổ chi phí nhân công đựơc chính xác thuận lợi, tạo điều kiện cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác.
Trang 43 Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động và tổ chức lao động
3.1 Đối với doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đóng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt
kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
3.2 Đối với người lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền
ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra
4 Các khái niệm ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
4.1 Các khái niệm
Khái niệm tiền lương
Tiền lương( tiền công) chính là phần chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng
và chất lượng của họ đóng góp Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Bên cạnh đó tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thchs và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương
Trang 5+ Bảo hiểm xã hội : - BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp CNV tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu
+ Bảo hiểm y tế: BHYT để tài trợ cho việc khám chữa bệnh và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của người lao động.
+ Bảo hiểm thất nghiệp: Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp + Kinh phí công đoàn: chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động
4.2 Quỹ tiền lương
Khái niệm quỹ tiền lương
Nội dung của quỹ tiền lương: Quản lý quỹ tiền lương thực chất là việc xác định mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động Các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp là những người trực tiếp kiểm tra đối chiếu thường xuyên quỹ tiền lương thực tế và quỹ tiền lương kế hoạch của doanh nghiệp, phải thấy được tính hợp
lý trong cơ cấu trả lương, phát hiện xử lý kịp thời các khoản lương bất hợp lý đã phát sinh trong kỳ Thêm vào đó quản lý quỹ tiền lương phải đảm bảo được nguyên tắc: '' Bảo đảm quyền tự chủ của doanh nghiệp, kết hợp với việc quản lý thống nhất của nhà
Trang 6nước về chế độ tiền lương trên cơ sở gắn thu nhập người lao động với kết quả sản xuất, đồng thời kết hợp hài hoà các lợi ích ''
Phân loại quỹ tiền lương
- Tiền lương chính là toàn bộ các khoản tiền trả theo cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp có tính chất như lương mà doanh nghiệp trả cho công nhân viên trong thời gian tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ được giao.
- Tiền lương phụ là khoản lương, phụ cấp trợ cấp trả cho ngưòi lao động trong thời gian làm việc khác nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định.
Việc phân chia quỹ lương thành lương chính, lương phụ như trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác hạch toán tiền lương, phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, trong chi phí quản lý và trong chi phí bán hàng.
Chúng ta có thể hiểu rằng: Tiền lương chính của công nhân có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm dịch vụ sản xuất ra, với năng suất lao động Còn tiền lương phụ của công nhân viên được hạch toán phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất mà không gắn với năng suất lao động
5 Chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, tiền ăn
ca theo quy định của nhà nước
5.1 Chế độ của nhà nước quy định về tiền lương
1 Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
2 Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
3 Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
5.2 Chế độ của nhà nước quy định về các khoản trích theo lương năm 2013
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích
Trang 7lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT : được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động
Kinh Phí Công Đoàn: Là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 3 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH : Là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp ( 1% người lao động chịu, 1% tính vào chi phí doanh nghiệp)
6 Các hình thức tiền lương
6.1 Tiền lương theo thời gian:
Đây là hình thức mà tiền lương được dựa trên khả năng, thao tác, trình độ kỷ thuật và thời gian làm việc thực tế Hình thức này mang tính chất bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất, chưa đánh giá đóng kết quả lao động của mỗi người, chưa đảm bảo được nguyên tắc '' làm theo năng lực, hưởng theo lao động '' theo hình thức này thì:
Tiền lương thời gian Thời gian Đơn giá tiền lương
phải trả cho CNV = làm việc x theo thời gian
Hình thức lương này thường được áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, cho các lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động,
Trang 8thống kê, tài vụ- kế toán Những nhân viên này không có điều kiện xác định được khối lượng công việc hoàn thành Do những hạn chế trên mà hình thức này chỉ được
áp dụng cho những công việc không thể định mức được hao phí lao động đã tiêu hao vào đó.
Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý, thời gian lao động có thể áp dụng hai hình thức trả lương đó là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn và hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn: Tiền lương theo thời gian giản đơn đó là
số tiền trả cho người lao động căn cứ vào bậc lương và thời gian làm việc thực tế không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc hoàn thành
Hình thức này có ưu điểm là đơn giản dễ theo dõi nhưng bên cạnh đó chúng ta thấy tiền lương được tính theo cách trả lương này dựa trên mức lương cấp bậc mang tính bình quân vì thế nó không khuyến khích người lao động trong việc làm cũng như phát huy tính sáng tạo, nó không gắn bó quyền lợi cá nhân với quyền lợi tập thể.
* Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Là tiền lương đã trả cho CNV căn cứ vào mức lương thời gian làm việc có kết hợp khen thưởng khi ddạt và vượt mức các chỉ tiêu quy định như : tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động, đảm bảo nhu cầu sản xuất Hình thức trả lương này là một trong những biện pháp kích thích vật chất đối với người lao động tạo cho họ gắn
bó với công việc.
6.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
6.2.1 Khái niệm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính theo khối lượng( số lượng ) sản phẩm, công việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơn
giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
6.2.2 Phương pháp tính định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm
Tiền lương Khối lượng(số lượng) SP đơn giá
Trang 9
CNV đủ tiêu chuẩn sản phẩm
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hoạch toán kết quảlao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương mà Doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản phẩm, công việc Đây
là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc, phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chất lượng lao động, khuyến khích ngưới lao động hăng say lao động, góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Trong việc trả lương theo sản phẩm đòi hỏi việc xây dựng các định mức kinh tế
kỹ thuật chính xác để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý Tuỳ theo yêu cầu kích thích người lao động để nâng cao chất lượng, năng suất lao động, sản lượng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền lương sản phẩm khác nhau, do đó có các dạng tiền lương sản phẩm khác nhau.
- Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với người lao động gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp:
+ Lương sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà công nhân đó hoàn thành trong thời gian làm việc và được xác định bằng số lượng sản phẩm đã sản xuất nhân với đơn giá mỗi đơn vị sản phẩm được trả.
6.2.3 Các phương pháp trả lương sản phẩm
+ Lương sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho CNV phụ, cùng tham gia sản xuất với công nhân chính đã hưởng lương theo sản phẩm được xác định căn cứ vào hệ số giữa mức lương của công nhân phụ sản xuất ra với sản lượng sản phẩm đã định mức cho công nhân chính và nhân với sản phẩm công nhân chính sản xuất ra Hoặc trên cơ
sở thang lương và bậc lương của công nhân phụ trả theo tỷ lệ phần trăm( % ) hoàn thành các định mức sản xuất quy định cho công nhân chính.
Trang 10- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định thường được gọi là tiền lương sản phẩm giản đơn.
- Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất nâng cao chất lượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng, là tiền lương trả cho công nhân lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm đã sản xuất ra theo đơn giá mỗi đơn vị sản phẩm kết hợp với một hình thức tiền thưởng khi hoàn thành (hoặc hoàn thành vượt mức) Các dữ liệu quy định như : tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá sản phẩm tăng dần (luỹ tiến) áp dụng theo mức độ hoàn thành vượt khối lượng sản phẩm đựoc gọi là tiền lương sản phẩm luỹ tiến
- Hình thức trả lương này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất lao động
và thường áp dụng đói với những nơi sản xuất còn chậm, nhằm tăng sản lượng sản phẩm đó.
Như vậy, hình thức tiền lương sản phẩm rất có ưu điểm đó là đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao động, do đó kích thích người lao động quan tâm đến kết quả lao động và chất lượng lao động của mình Thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội Vì vậy hình thức tiền lương sản phẩm được áp dụng rộng rãi Song điều cần chú ý là hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể (sản phẩm công việc do nhóm, tổ lao động cùng tạo ra) thì cần vận dụng cách tính chia lương phù hợp, đó là chia theo thời gian làm việc và cấp bậc kỷ thuật kết hợp bình điểm hoặc phân loại A, B, C Trong các nghành thương nghiệp, dịch vụ có thể chia lương theo khoản tỷ lệ doanh thu bán hàng, hình thức này sẽ tạo cho CNV năng động tìm nguồn hàng nhặy bén với thị trường.
7 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh, là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp các
cơ sở dữ liệu hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kinh doanh cho các nhà quản lý, những người trực tiếp và gián tiếp có lợi ích từ đó.
Trang 11Kế toán lao động tiền lương có chức năng cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết trong kỳ về việc tính toán phân bổ chính xác các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ góp phần trong việc tính toán tổng chi phí phát sinhtrong kỳ làm cơ sở hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động và cho doanh nghiệp.
Để thực hiện chức năng kế toán trong việc quản lý lao động của doanh nghiệp, góp phần tích cực quản lý lao động về tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán lao động và tiền lương trong doanh nghiệp cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động về kết quả lao động tính toán chính xác, kịp thời, nhanh chãng, đóng chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Đồng thời phải phản ánh đầy đủ, đáp ứng kịp thời, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động và tình hình chấp hành các chinh sách chế độ về lao động tiền lương.
Tính toán phân bổ đóng đối tượng các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương đồng thời phân bổ chi phí nhân công cho các đối tượng sử dụng lao động một cách chinh xác phục vụ cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
c Lập báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo luong thuộc trách nhiệm của kế toán Đồng thời tiến hành tổ chức phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động, thời gian và kết quả lao động và tình hình quản lý tiền lương , quỹ BHXH,
đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động sẳn có trong doanh nghiệp mình.
8 Phương pháp và nội dung trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn dựa vào giá thành sản phẩm coi như một khoản chi phí phải trả Việc áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp tránh được những sự biến động lớn trong chi phí tiền lương khi có sự biến động của thị trường về giá cả, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập người lao động.
Trang 12Cách tính toán như sau :
Mức trích trước Tiền lương chính thực tế Tỷ lệ
tiền lương phép = phải trả công nhân trực x lương trích
kế hoạch tiếp trong tháng trước
Trong đó:
Tỷ lệ Tổng số lương phép kế hoạch năm
trích của công nhân trực tiếp SX trong tháng
9 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
9.1 Chứng từ lao động tiền lương
- Bảng chấm công,làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu số 02 - LĐTL )
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( mẫu số 05 - LĐTL )
- Bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 04 - LĐTL )
- Các phiếu thu, phiếu chi các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp liên quan Các chứng từ này được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc để hạch toán tổng hợp tiền lương.
9.2 Tính lương và các khoản trợ cấp
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động hàng tháng kế toán phải căn cứ bảng chấm công lập , Bảng thanh toán tiền lương,
Trang 13phòng ban kết quả căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Để lập được bảng tính lương này thì yêu cầu đối với kế toán tiền lương phải căn cứ vào chứng từ hạch toán thời gian lao động và kết quả lao động.
- Thủ tục chứng từ thanh toán lương thời gian, chứng từ ban đàu làm cơ sở cho việc trả lương là bảng chấm công, dùng để theo dõi công đi làm thực tế, công phi sản xuất như : ốm đau, thai sản, nghỉ phép Bảng chấm công do cán bộ phụ trách hoặc tổ trưởng ghi theo quy định, chấm công cuối tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế quy ra công và những ngày nghỉ được hưởng theo chế độ quy định để trả lương.
- Thời gian làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm ghi vào Bảng thanh toán làm thêm giờ
và phụ cấp ca đêm để thanh toán.
- Thủ tục chứng từ để thanh toán lương sản phẩm đó là" Bảng kê khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ", " Bảng giao, nhận sản phẩm ", " Doanh số bán hàng ngày ", bảng này được ghi chi tiết theo từng đối tượng trả lương theo sản phẩm
có xác nhận của người kiêmr tra nghiệm thu.
Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương( tiền trả sản phẩm, tiền lương thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt
y " Bảng thanh toán lương " sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương cho người lao động Khi đã tính toán tổng hợp tiền lương thực tế phải trả cho người lao động xong,
kế toán căn cứ vào bảng tính toán này ra ngân hàng rút tiền về quỹ tiền mặt để trả cho người lao động Thông thường tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương được thực hiện hàng tháng và chia làm hai kỳ :
+ Kỳ I : Tạm ứng
+ Kỳ II : Nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào lương
Các khoản thanh toán lương, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
Trang 1410 Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHTN, BHYT, BHXH
Các nghiệp vụ kinh tế về tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ được phản ánh vào sổ
kế toán theo từng trường hợp sau:
1 Hàng tháng trên cơ sở tính thù lao, lao động phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622: Thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Thù lao phải trả cho công nhân quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: Thù lao phải trả cho nhân viên bán hàng tiêu thụSP
Nợ TK 642: Thù lao phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả trong tháng
2 Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 3531(1): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nợ TK 622,627,641,642: Thưởng trong SXKD
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả CNV
3 Khi trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 15Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại
6 Chi trả lương và các khoản phải trả CNV:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111, 112: Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH
Có TK 512: Thanh toán bằng sản phẩm, hàng hoá
7 Khi doanh nghiệp chuyển tiền nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan chuyên môn quản lý:
10 Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH(kể cả số vượt chi) lớn hơn
số phải trả, phải nộp,khi được cấp bù ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338(338.2, 338.3): Số tiền được cấp bù
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ
BẮC HÀ
1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần đầu tư và công nghệ Bắc Hà
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà
Tên tiếng Anh: Bac Ha technology and investment joint stock company
Trụ sở công ty: 13 Hòe Nhai, phường Nguyễn Trung Trực, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04.3259 5466 Fax: 04 3512 2339
Email: Nhungdt@bachajsc.com.vn Website: Bachajsc.com.vn
Mã số thuế: 0101031452
Số tài khoản: 074 1107 06 1886 tại NH TMCP Quân đội – PGD Yên Hòa
Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà được thành lập từ năm 2000, ban đầuCông ty có tên là Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hà hoạt động chính trong lĩnh vực buônbán kinh doanh sim thẻ điện thoại Công ty có hệ thống của hàng phân phối và giới thiệusản phẩm về công nghệ Vào thời điểm những năm đầu 2000 ngành di động là một trongnhững ngành hot và doanh thu cao Cho đến những năm 2008 khi ngành điện tử viễn thôngdần đi vào bão hòa, công ty chuyển sang kinh doanh máy phát điện (khoảng thời gian từ
2008 đến 2009)
Năm 2009 Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hàtheo đăng ký kinh doanh số 0103041260 do Sở kế hoach và Đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 08 tháng 10 năm 2009 Công ty chuyển đổi thành công ty Cổ phần và bắt đầu lấn sânsang thị trường thiết bị, ngành đang đang được đánh giá là một trong những ngành hot hiệnnay Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty đang ngày càng gặt hái đượcnhiều thành công với những mối quan hệ được xây dưng trong quãng thời gian dài đó Công
ty đang trở thành một trong những công ty mạnh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị y tế
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, có sự đầu tư đóng đắn của Nhà nướctrong việc phát triển ngành y tế, trang bị các thiết bị trong các bệnh viện, là nguồn ngân sách
ưu tiên hàng đầu của nhà nước ngành thiết bị y tế ngày càng phát triển
Trang 17Chủ đầu tư mời thầu Lập hồ sơ dự thầu Tham gia đấu thầu
Ký hợp đồng
Nghiệm thu bàn giao công trình Giao hàng Mua hàng, tập kết hàng hóa
Hòa mình vào nhịp điệu phát triển đó, Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà
đã không ngừng nâng cao năng lực của mình trong lĩnh vực cung cấp thiết bị có chất lượnggóp phần nâng cao sở vật chất thiết bị hiện đại trong các bệnh viện trên phạm vi cả nướcCông ty có một văn phòng đại diện ở Cần Thơ và một văn phòng đại diện ở Sài Gòn
để tiện cho việc khai thác tối ưu thị trường miền Nam
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm HĐSXKD của công ty
+ Bán buôn máy móc, thiết bị y tê;
+ Bán buôn dụng cụ y tế;
+ Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị;
- Ngành nghề kinh doanh khác
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy;
+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại
+ Tư vấn hồ sơ thầu và cấu hình
Phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nước
1.3 Công tác tổ chức quản lý tổ chức sản xuất
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất:
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi các dự án và chăm sóc khách hàng, khi thấythông báo mời thầu của chủ đầu tư trên báo đấu thầu, lập tức làm đề nghị tạm ứng tiền mua
hồ sừ thầu và chuyển hồ sừ mời thầu cho phòng dự án để làm hồ sừ thầu
Phòng dự án các cứ các yêu cầu của chủ đầu tư tiến hành làm hồ sừ thầu, xin ủyquyền…Làm thầu là giai đoạn rất quan trọng trong cả quá trình kinh doanh của công ty do
Trang 18Khi có kết quả trúng thầu, phòng dự án chuyển cho phòng kế toán để tiến hành thươngthảo và ký kết hợp đồng, song song với việc ký hợp đồng với chủ đầu tư phòng dự án tiếnhành mua hàng cho kịp tiến độ giao hàng.
Hàng mua và tập kết xong, phòng kỹ thuật phải kiểm tra xem hàng mua có đóng vớithông số kỹ thuật, cấu hình trong hồ sơ mời thầu hay không sau đó lên kế hoạch giao hàng,tạm ứng tiền công tác và giao hàng theo các địa điểm đó có trong hợp đồng
Sau khi giao hàng xong, hai bờn tiến hành nghiệm thu thiết bị và thanh toán theo tiến
độ hợp đồng
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chăm sóc chủ đầu tư sau bán hàng để tìm cơ hội chocác dự án sau và cập nhật thông tin tình trạng hàng hóa để có dịch vụ sau bán hàng tốt nhấtcho khách hàng
1.3.2 Bộ máy quản lý công ty
Trang 19- Làm lương cho toàn thể nhân viên trong Công ty.
- Trong vòng 60 phút kể từ lúc nhân viên đề nghị ứng tiền công tác phí và khoản tiềnnày đó đươc lãnh đạo duyệt thì Phòng Kế toán phải thanh toán khoản này Phòng Kế toánchỉ ứng tiền khi nhân viên đó quyết toán 100% các khoản đó ứng trước đó Trong vòng 24h
kể từ lúc nhân viên đi công tác về thì nhân viên phải quyết toán các khoản đó ứng trước đó,nếu nhân viên không quyết toán thì Phòng KT sẽ trừ thẳng vào lương của tháng đó Cáckhoản đó ứng trong tháng mà nhân viên chưa quyết toán thì sẽ bị trừ thẳng vào lương củanhân viên của tháng đó
- Nộp BHXH, BHYT và BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) theo đỳng quy định hiện hànhcủa Luật Lao động cho toàn thể nhân viên của Công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc
- Phòng Kinh doanh
Với mục tiêu chính là trúng thầu, ký được hợp đồng và bán hàng cho Công ty, PhòngKinh doanh có nhiệm vụ chính là triển khai kinh doanh, cụ thể như sau:
- Chăm sóc khách hàng
- Xin lónh đạo được làm dự ỏn, xin lónh đạo được làm gói thầu
- Thực hiện triển khai các dự án và gói thầu, bám sát cập nhật và báo cáo thường xuyên cácthông tin về dự án/gói thầu cho GĐ Công ty
- Xin danh mục của các dự án/gói thầu
- Lên kế hoạch chiến lược bán hàng Lên kế hoạch chiến lược marketing cho từng sản phẩmchủ chốt của Công ty và kế hoạch marketing cho cả Công ty
- Phòng Dự án
Thực hiện tất cả các công việc ngoại trừ công việc của Phòng Kinh doanh và Phòng
Kế toán Cụ thể như sau:
+ Mua hàng: Liên hệ các hãng ở nước ngoài hoặc các văn phòng đại diện của các hãng
ở trong nước, liên hệ các nhà cung cấp (các đại lý độc quyền hoặc các đại lý ủy quyền củacác hãng ở trong nước) để đặt hàng, mua hàng đóng yêu cầu (cấu hình và TSKT) của PhòngKinh doanh và chủ đầu tư Chốt các điều kiện với các hãng và/hoặc các nhà cung cấp theoyêu cầu của chủ đầu tư
+ Làm thầu
- Phòng kỹ thuật:
Trang 20Trưởng phòng kế toán kiêm kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
+ Chuẩn bị cấu hình và tư vấn kỹ thuật cho Phòng Kinh doanh Trong thời gian sớmnhất, dựa trên danh mục thiết bị mà Phòng KD gửi về, Phòng Dự án phải chuẩn bị choPhòng KD, gồm: Cấu hình và TSKT, Báo giỏ (phải đầy đủ các điều khoản quy định ở trên
và có cả dấu, chữ ký), Catalogue Tư vấn cho Phòng KD về máy (cấu hình và TSKT) và đôikhi phải tổ chức thuyết trỡnh cho khỏch hàng của Phòng KD
+ Hỗ trợ phòng dự án làm thầu+ Giao hàng, bảo hành, bảo trỡ
* Chi nhánh Tp Cần Thơ và Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
Nhiệm vụ của Chi nhánh được quy định như sau:
- Làm kinh doanh, bán hàng, chăm sóc khách hàng
- Thực hiện tất cả các công việc GĐ Công ty, Phòng Kinh doanh và Phòng Dự án giao
1.3.3 Bộ máy kế toán công ty
Qua tìm hiểu sơ bộ tại phòng kế toán của công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hàđược nói chuyện trao đổi trực tiếp với chị Vân kế toán trưởng công ty cho biết công tác
kế toán ở các Doanh nghiệp bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúc bằng toàn
bộ hệ thống báo cáo kế toán thông qua quá trình ghi chép, theo dõi, tính toán và xử lý sốliệu trong hệ thống sổ sách kế toán Việc quy định phải mở những loại sổ sách kế toán nào
để phản ánh các đối tượng kế toán, kết cấu của từng loại sổ, trình tự, phương pháp ghi sổ vàmối liên hệ giữa các loại sổ sách kế toán nhằm đảm bảo vai trò và chức năng của bộ phận kếtoán được gọi là hình thức kế toán
Hay có thể nói một cách ngắn gọn thì Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình
tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán
Sơ đồ số : Bộ máy kế toán công ty Bắc Hà
Trang 21Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định của ban lãnhđạo Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc Giámđốc về mặt tài chính Kế toán của Công ty.
Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và cơ quan
tài chính cấp trên về tình hình tài chính của công ty, là người tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người
có chức năng tổ chức hạch toán ở đơn vị trong phạm vi mình phụ trách Duyệt các khỏan thu chi, tạm ứng, các hóa đơn chứng từ khác theo dõi toàn bộ công tác kế toán trong công ty, làm các báo cáo tổng hợp từng quý, từng năm
Phó phòng kế toán: Dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng, theo dõi chung về công
tác thu thuỷ lợi phí, đôn đốc công nợ và tổng hợp thuỷ lợi phí
Kế toán tiền mặt, tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép về thu chi, thanh
toán và theo dõi các khoản vốn bằng tiền trong công ty (Tiền mặt, tiền gửi), tính đúng, đủ, kịp thời tiền lương và các khoản có liên quan cho từng người lao động, từng cụm trạm, đúng chế độ nhà nước phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan Thường xuyên cũng như định kỳ
tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương,
Trang 22Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Kế toán TSCĐ, vật tư : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, lập phiếu nhập,
xuất, theo dõi, bảo quản, kiểm kê, số lượng và chất lượng tiến hành ghi chép vào sổ sách, lưu các chứng từ hoá đơn.
Kế toán XDCB : Chịu trách nhiệm kiểm tra dự toán, nghiệm thu các hạng mục
công trình sủa chữa và xây dựng để làm thanh quyết toán Tổng hợp báo cáo kịp thời về cho kế toán trưởng
Thủ quỹ : Căn cứ vào phiếu thu - chi, có trách nhiệm theo dõi thu chi tồn quỹ, bảo
vệ tiền trong két, lưu giữ chứng từ sổ sách kế toán, báo cáo kịp thời đầy đủ cho kế toán trưởng để theo dõi tình hình tài chính công ty
Niên độ kế toán: tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hằng năm
Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền: theo tỷ giá hiện hành và điều chỉnh vàocuối kỳ báo cáo
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48 /2006-BTC và ghi sổ theo hình thứcnhật ký chung
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2 Thực tế công tác quản lý lao động , tiền lương và các khoản trích theo lương công ty
2.1 Công tác quản lý lao động tại công ty
Tổng số lao động ở công ty là 60 lao động Số lao động được phân loại như sau:
+ Số lao động nam: 45 người
+ Số lao động nữ: 15 người
Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính
Như vậy số lao động nam tại công ty chiếm tới 80% trong tổng số lao động của công
ty, điều này cũng hợp lý vì các ngành nghề sản xuất kinh doanh ở công ty có tính chất côngnghiệp nặng, cần có sức khoẻ để thích nghi với công việc
Phân loại lao động theo trình độ đào tạo:
+ Trình độ đại học: 14 lao động
+ Trình độ trung học chuyên nghiệp – chuyên nghiệp kỹ thuật: 16 lao động
+ Trình độ sơ cấp lao động phổ thông: 30 lao động
Phân loại lao động theo tính chất phục vụ:
+ Lao động trực tiếp: 46 người
Trang 24+ Lao động gián tiếp: 14 người
Số lao động gián tiếp chiếm 30%, tỷ lệ này là tương đối hợp lý
Với số lượng lao động trên và cách phân loại lao động như vậy thì lực lượng lao động của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của các ngành nghề sản xuất kinh doanh và góp phần đưa công ty phát triển ngày một vững mạnh
2.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý tiền lương
Hạch toán số lượng lao động
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà, số lượng lao động tăng giảmtheo từng năm Vì vậy để theo dõi số lao động của Công ty mình và để cung cấp thông tincho quản lý, mọi thay đổi về lao động ở Công ty đều được phản ánh trên sổ “Nhật ký laođộng” Sổ này được mở để theo dõi số lượng lao động của cả công ty và do phòng tổ chứcnhân sự quản lý
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tácnghỉ hưu, hết hạn hợp đồng… Các chứng từ này do phòng tổ chức hành chính lập mỗi khi
có các quyết định tương ứng được ghi chép kịp thời vào sổ “Nhật ký lao động” Trên cơ sở
đó làm căn cứ cho việc tính lương và các khoản phải trả khác cho người lao động một cáchchính xác kịp thời
Hạch toán thời gian lao động
Công ty áp dụng chế độ ngày làm việc 8 giờ và tuần làm việc 6 ngày (tuần làm việc
48 giờ) Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng chấm công” Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người lao động trong tháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày Cuối tháng, căn cứ vào số thời gian lao động thực tế,thời gian nghỉ theo chế độ, kế toán phụ trách lao động tiền lương sẽ tính ra số lương phải trảcho từng người lao động
2.3 Hoạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH
Trang 26Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Bắc Hà
(Ký, họ tên) Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ký hiệu: + : Một công
* : Nửa công
0 : NghỉNgoài những ngày làm công chính ở Công ty, nhân viên có thể làm thêm một số buổi, do vậy Công ty sẽ chấm công cho những
bộ phận làm thêm này theo một bảng chấm công riêng
Trang 27Căn cứ vào bảng thống kê ngày công ta lập bảng nghiệm thu, lập bảng tính lương
và lập bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương toàn công ty
Bảng nghiệm thu có kết cấu sau:
Cột 1: Ghi số thứ tự
Cột 2: Ghi họ tên
Cột 3: Ghi bậc thợ
Cột 4: Ghi loại lao động
Cột 5: Ghi số ngày công chính
Cột 6: Ghi số ngày công phụ
Cột 7: Ký nhận
Lưu ý:
Loại lao động ở đây căn cứ vào số ngày làm công chính thức, không liênquan đến số công làm thêm Căn cứ bảng chấm công ta thấy:
Số ngày công chính >=24 ngày thì có công loại B
Số ngày công chính<24 ngày thì có công loại C
Nếu làm đủ 26 ngày công/tháng thì được loại A
Trang 28BẢNG SỐ 2.3: BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN QLVP
T
L oạ i
Lương ngày
Lương
BHXH (7%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%) PCĐH PC máy Tiền ăn Tổng
cộng
1 Ng Đức Biêu VI 2.84 22.5 9 C 6.635.7
69
934.61 5 1.514.077 464.504 99.537 66.358 70.000 170.000 157.500 8.851.563
1
934.61 5 1.143.969 334.966 71.778 47.852 100.000 120.000 165.000 6.794.218
4
623.07 7 1.189.246 372.621 79.847 53.232 70.000 140.000 140.000 6.979.777
38
519.23 1 1.224.554 392.248 84.053 56.035 70.000 170.000 120.000 7.174.987
5
Trang 29Kết cấu bảng tính lương công nhân viên:
máy Cột 9: Lương làm thêm
26 ngày
Ví dụ với nhân viên Nguyễn Đức Biểu QLVP:
Tiền lương chính = (2,84 x 2.700 000 x 22,5) : 26 = 6.635.769
(Trong ngày)
Tiền lương làm thêm = (2,84 x 2.700 000 x 9) : 26 = 934.615
Khi hoàn thành lượng sản phẩm quy chuẩn đề ra căn cứ trên bảng hoàn thành sản phẩm
kế toán tính tiền thưởng cho người lao động Quy định tiền thưởng sẽ được là 20%