1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng

60 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng

Trang 1

Lời nói đầu

Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phísản xuất và giá thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệkhăng khít với nhau và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trongviệc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ thể làlợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh đó Trong cơ chếthị trờng, các doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sảnxuất kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều hay ít cũng phải bù

tế của các loại sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịpthời, đúng đối tợng, đúng chế độ quy định và đúng theophơng pháp

Đối với ngành xây dựng, nhìn một cách tổng thể cácdoanh nghiệp xây dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên sốvốn do ngân sách Nhà nớc cấp Xuất phát từ điểm đó, cácdoanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có lãi

Để đạt đợc điều này vấn đề trớc mắt tự hạch toán chính xácchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do đặc thù củangành xây dựng khác với các ngành khác nh: Chi phí sản xuất

ra không giống nhau, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài từchu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm hết sức phức tạp

Trang 2

Những nhận thức có đợc từ công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty T vấn đầu t vàthiết kế xây dựng là nhờ có sự chỉ bảo, hớng dẫn, sự giúp đỡcủa thầy cô và ban lãnh đạo công ty nhất là cán bộ phòng kếtoán kết hợp với sự lỗ lực của bản thân, em đã đi sâu tìmhiểu và nghiên cứu công tác kế toán của công ty và đã hoàn

thiện đề tài báo cáo với đề tài: Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công

ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng.

Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian cóhạn và trình dộ hạn chế nên chuyên đề còn có những sai sótkhiếm khuyết về nội dung cũng nh hình thức Em rất mong

đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của cán bộnhân viên phòng kế toán của công ty để bài viết của emhoàn thiện hơn

Chuyên đề thực tập gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi

phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong các doanhnghiệp

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất ở Công ty T vấn

đầu t và thiết kế xây dựng

Phần III: Một số nhận xét và đánh giá về công tác kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất

và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty

Trang 4

Phần I: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các

doanh nghiệp sản xuất.

I.1: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

I.1.1: Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

a Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao

động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định

Chi phí trong một kỳ nhất định bao gồm toàn bộ phầntài sản hao mòn hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuấtkinh doanh trong kỳ và số d tiêu dùng cho quá trình sản xuấttính nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ Ngoài ra cònmột số các khoản chi phí phải trả không phải là chi phítrong kỳ nhng cha đợc tính vào chi phí trong kỳ Thực chấtchi phí ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanhnghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của cácdoanh nghiệp bỏ ra sản xuất kinh doanh

b Phân loại chi phí sản xuất trong kinh doanh.

Trong doanh nghiệp sản xuất có hai loại chi phí sản xuấttham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm Tác dụng của nó

là chế tạo ra các sản phẩm khác nhau Để quản lý chi phí đợcchặt chẽ, hạch toán chi phí sản xuất có hệ thống, nâng caochất lợng công tác kiểm tra và phân tích các tình hìnhtrong doanh nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí

Trang 5

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chấtkinh tế của chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền côngphải trả, các khoản phải trích nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ

số tiền trích khấu hao tài sản sử dụng cho doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền

mà doanh nghiệp đã chi trả về các dịch vụ mua ngoài: tiền

điện, nớc, điện thoại

+ Chi phí bằng tiền mặt khác: Bao gồm toàn bộ số chikhác ngoài các yếu tố nói trên

* Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của sảnphẩm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng chomục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm ( không tính vàokhoản mục này những chi phí về nguyên vật liệu sử dụngvào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoàisản xuất kinh doanh )

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng

Trang 6

phân xởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí bằng tiền khác

I.1.2: Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

a Khái niệm:

+ Giá thành sản phẩm là những giai đoạn tiếp theo trêncơ sở số liệu của hạch toán chi phí sản xuất đã tập hợp theotừng định hớng và số lợng sản phẩm đã hoàn thành Trên cơ

sở đó kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện mức hạ giáthành theo từng sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanhnghiệp

+ Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình

độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

Nh vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền củacác khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoácho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm lao vụ, dịch

vụ cho doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

b Phân loại giá thành trong doanh nghiệp sản

xuất:

Để giúp cho việc quản lý tốt tình hình giá thành sảnphẩm, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành Có 2 loạichủ yếu để phân loại giá thành:

* Phân loại theo thời điểm, cơ sơ số liệu tính giá thànhsản phẩm sản xuất chia làm 3 loại:

Trang 7

+ Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi tiến hànhsản xuất kinh doanh dựa vào giá thành kỳ trớc và các địnhmức dự toán chi phí của kế hoạch.

Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chiphí sản

xuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh -

phẩm dở dang

của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất củasản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cho sản phẩm đó

Trang 8

Giá thành Giá thành sản Chi phí Chiphí quản lý

Toàn bộ xuất sản phẩm bán hàng doanhnghiệp

c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sảnChi phí sản

Sản xuất = phẩm dở dang + xuất phát sinh

về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao

động vật hoá mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trìnhsản xuất sản phẩm, tuy nhiên chúng cũng có những mặtkhác nhau:

+ Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phátsinh chi phí, còn giá thành lại gắn liền với khối lợng sản phẩmcông việc lao vụ đã hoàn thành

Trang 9

+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan tớinhững sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cảsản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Giá thành sảnphẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm

dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chiphí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyểnsang

+ Tuy khác nhau nhng nội dung cơ bản của chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền củanhững chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

d Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản

phẩm và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

* Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt những nhiệm vụsau:

+ Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất

+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng

đối tợng xác định và phát triển kế toán tập hợp chi phí thíchhợp

+ Xác định chính xác chi phí và sản phẩm dở dangcuối kỳ

+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính

Trang 10

+ Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toánchi phí sản xuất, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm

để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp đề racác quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với

sự phát triển

I.2: Đối tợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.

I.2.1: Đối tợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất.

a Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:

- Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đợc xác định chính xác kịp thời đòi hỏi công việc

đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợng hạchtoán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luậncũng nh trong thực tiễn hạch toán là nội dung cơ bản nhấtcủa tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm

- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất làkhoản đầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn màchi phí sản xuất cần đợc tập hợp

- Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp kế toán tập chiphí sản xuất phải dựa trên cơ sở sau đây:

+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

+ Loại hình sản xuất

+ Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh

Trang 11

Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phátsinh và chịu chi phí Tuỳ theo yêu cầu tính giá thành mà đốitợng tập hợp chi phí có thể xác định từng sản phẩm, từngnhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xởng sảnxuất hay từng giai đoạn công nghệ.

- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vậtliệu, chi phí nhân công trực tiếp tuỳ theo đặc điểm sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

Việc phân bổ đợc tiến hành theo công thức sau:

Chi phí phân bổ Tổng chi phí Hệ số cho từng đối tợng cần phân bổ phân bổ Trong đó:

Trang 12

I.2.2: Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu:

Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn

cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho và các hoá đơn chứng

từ có liên quan đến nguyên vật liệu để tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

* Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

kế toán sử dụng TK: 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- Kết cấu:

Bên nợ: + Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng đểtrực tiếp chế tạo

sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên có: + Giá trị thực tế của nguyên vật liệu không hếtnhập lại kho

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcuối kỳ sang tài

Trang 13

TK:133 (2)

(1) XuÊt nguyªn vËt liÖu sö dông trùc tiÕp cho viÖc chÕt¹o s¶n phÈm thùc hiÖn lao vô, dÞch vô, kÕ to¸n ghi:

Nî TK621:

Cã TK152: - Gi¸ trÞ thùc tÕ xuÊt dïng

(2) Mua nguyªn vËt liÖu xuÊt th¼ng cho s¶n xuÊt kh«ngqua kho, kÕ to¸n ghi:

Nî TK621: - Gi¸ trÞ thùc tÕ xuÊt cho s¶n xuÊt

Nî TK133: - VAT ®Çu vµo

Cã TK111, 112, 141, 331 – Tæng gi¸ trÞ thanhto¸n

(3) VËt liÖu xuÊt cho s¶n xuÊt dïng kh«ng hÕt nhËp l¹ikho, kÕ to¸n ghi:

* Tµi kho¶n sö dông.

Trang 14

(2)TK:338

Trang 15

(2) Trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép trựctiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK622:

Có TK335 - Số phát sinh trong tháng

(3) Các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế phải trích theo lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm tính vào chi phí sản xuất trong tháng, kếtoán ghi:

Nợ TK622

Có TK338(3382, 3383, 3384) - Số thực tế phát sinh

c Chi phí sản xuất chung.

Kế toán căn cứ vào các hoá đơn chứng từ của các phânxởng sản xuất về chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phínhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho quá trình sản xuất để xác định chi phí sản xuấtchung

* Tài khoản sử dụng.

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài

Trang 16

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuấtchung cho các đối

TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6278: Chi phí bằng tiền khác

* Phơng pháp kế toán:

Trang 17

- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

TK:334,338 TK:627

(1) TK:152

(2) TK:153

(3) TK:111,112,331

(4) TK:133 TK:111,112,141

(5) TK:214

(6)

(1) Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng,

và các khoản phải trích (Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế ) trích theo lơng tính vào chi phí trongtháng của nhân viên phân xởng, kế toán ghi:

Nợ TK627: - Tổng số tiền tính vào chi phí

Có TK334: - Tiền lơng phải trả

Có TK338: - Các khoản phải trích

(2) Nguyên vật liệu xuất dùng cho bộ phận quản lý phânxởng:

Trang 18

Nợ TK627:

Có TK152: - Giá trị thực tế xuất dùng (3) Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho phânxởng sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK627:

Có TK153: - Giá trị thực tế xuất dùng

(4) Các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất

và quản lý phân xởng, kế toán ghi:

Nợ TK627: - Giá trị thanh toán thực tế

Nợ TK133 - VAT đầu vào

Có TK214: - Số khấu hao phải trích

d Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang.

Kế toán căn cứ vào các sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối

kỳ và các sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp, sản xuất chung để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

Trang 19

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK: 154 “ Chi phí sản xuất dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Bên có: + Các khoản giảm giá thành

+ Trị giá phế liệu thu hồi

+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ

D nợ: + Chi phí sản xuất dở dang

+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến cha hoànthành

Trang 20

(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đểtính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK154:

Có TK621: - Toàn bộ chi phí phát sinh

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giáthành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK154:

Có TK622: - Toàn bộ chi phí phát sinh

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giáthành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK154:

Có TK627: - Toàn bộ chi phí phát sinh

(4) Nhập kho thành phẩm xuất bán, kế toán ghi:

Trang 21

I.3: Đối tợng và phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.

I.3.1: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai

đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất kinhdoanh Để tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần phảitiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

a Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp:

Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí sản xuất chếbiến đợc tính vào trong thành phẩm dở dang chỉ bao gồmChi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số lợng chi phí nguyên Toàn

Trong đó:

Toàn bộ chi Chi phí NVLTT nằm Chi phíNVLTT

x+

=

Trang 22

phí NVLTT trong sản phẩm DDĐK phátsinh trong kỳ

b Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính

tơng đơng:

Phơng pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lợngcủa sản phẩm dở dang để quy đổi thành sản phẩm hoànthành Tiêu chuẩn có thể quy đổi là giờ công định mức

Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên ápdụng phơng pháp này là để tính các chi phí chế biến, chiphí về vật liệu xác định theo số thực tế đã dùng

Theo phơng pháp này việc xác định chi phí trong sảnphẩm dở dang đợc tính theo công thức:

thành phẩm DD ( không quy đổi)

Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi

Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm

phí chế

trong SPDD theo CPNCTT Số lợng Số lợng sản phẩmbiến theo

+

+

Trang 23

thành phẩm quy đổi ra T.phẩmCPNCTT

Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi

Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm

phí chế

trong SPDD theo CPSXC Số lợng Số lợng sản phẩmbiến theo

thành phẩm quy đổi ra T.phẩmCPSXC

Đối tợng tính giá thành có thể là một sản phẩm, lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành ở giai đoạn của quá trình sản xuấthoặc có thể là chỉ những bán thành phẩm ở giai đoạn cuốicủa một công đoạn nhất định trong quá trình sản xuất

+

Trang 24

Bộ phận kế toán khi tính giá thành phải xác định đợc

đối tợng căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinhdoanh, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm, đặc điểm tính chất của từng sản phẩm, yêu cầutrình độ hạch toán kế toán và quản lý của doanh nghiệp Cụthể:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm:

Với sản phẩm giản đơn thì đối tợng tính giá thành làsản phẩm cuối cùng

Với sản phẩm phức tạp thì đối tợng tính giá thành là sảnphẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở bớc chếtạo

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Dựa trên cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý

để xác định đối tợng tính giá thành với trình độ cao có thểchi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành ở góc

độ khác nhau hoặc ngợc lại với trình độ thấp thì đối tợng

Trang 25

vị SP sản xuất Số lợng sản phẩm hoànthành

b Phơng pháp tổng cộng chi phí:

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp

mà trong quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ởnhiều bộ phận sản xuất, ở nhiều giai đoạn công nghệ

Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất ở nhiềugiai đoạn sản xuất:

Giá thành SP = Z1 + Z2 + + Zn

c Phơng pháp hệ số:

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sảnxuất mà sử dụng trong cùng một loại nguyên liệu, cùng quátrình sản xuất nhng tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau vàkhông tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm mà đợctập hợp chung cho quá trình sản xuất

Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi các loại sản phẩm

về sản phẩm gốc và căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc

Trang 26

tất cả các loại = phẩm dở dang + sản xuất phát

sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩmtừng loại

d Phơng pháp tỉ lệ:

+ Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất nhiều loạisản phẩm có quy các và phẩm chất khác nhau nhng đợc tậphợp chi phí theo nhóm sản phẩm

+ Căn cứ tính giá thành: Là tỉ lệ giữa chi phí thực tế

và chi phí định mức ( hoặc chi phí kế hoạch)

Giá trị thực tế đơn vị Giá trị kế hoạch (định mức)

Trang 27

Chi phí Tổng GT kế hoạch (định mức) của các loạiSP

e Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ:

+ Đối tợng áp dụng là các doanh nghiệp trong cùng quátrình sản xuất ngoài sản phẩm chính còn có sản phẩm phụthu hồi

Là phơng pháp áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp

có tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất củasản phẩm đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp các phơngpháp trên

I.4: Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất (theo các hình thức kế toán).

Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từchứng từ gốc và kết thúc bằng báo cáo kế toán thông quaviệc ghi chép theo dõi, định khoản, tính toán và xử lý sốliệu trên các sổ sách kế toán Từ các bảng phân bổ, các báobiểu liên quan kế toán lập lên các sổ kế toán tổng hợp đểtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vàohình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng Hiệnnay có 4 hình thức sổ kế toán mà các doanh nghiệp có thểlựa chọn là:

+ Hình thức nhật ký sổ cái

Trang 28

- Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phícủa toàn bộ doanh nghiệp kiểm kê phát sinh liên quan đếnbên có các TK: 142, 152, 153, 154, 611, 622, 627 từ đó ghivào Bảng kê số 4, bảng kê số 5 và bảng kê số 6.

cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ hoặc thẻ chi tiết.Cuối tháng hoặc cuối quý phải tổng hợp số liệu và khoá các

sổ, thẻ kế toán chi tiết và lập các bảng tổng hợp chi tiết.Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để đối chiếu số liệu với sổnhật ký sổ cái vào cuối tháng

Trang 29

d Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phân loại

và tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào số liệuchứng từ ghi đã lập kế toán tiến hành ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và ghi sổ cái các tài khoản liên quan Cuốitháng căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết lập bảng chitiết số phát sinh, căn cứ vào số liệu ở Sổ cái tài khoản kếtoán lập bảng cân đối chi phí

Trang 30

Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất ở Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng II.1: Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức kế toán ở Công

ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng.

II.1.1: Đặc điểm chung của Công ty T vấn đầu t và

thiết kế xây dựng.

a Đặc điểm hình thành và phát triển:

- Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng đợc thànhlập ngày 26/3/1993 theo quyết định số 150A – BXD - TCLĐtrên cơ sở hai đơn vị: Trung tâm - kinh tế - kỹ thuật vàquản lý công trình số 1

- Với thành tích 8 năm kinh nghiệm thực tế, sự hiểu biết

kỹ năng tích luỹ công ty tham gia thiết kế xây dựng nhiềucông trình trọng điểm, tôn tạo thiết kế cảnh quan thiênnhiên môi trờng, về giao thông, các trụ sở của Nhà nớc tạo

điều kiện thúc đẩy cảnh quan ngày càng hiện đại, sạch sẽ

đờng phố, kiến trúc của đất nớc chức năng nhiệm vụ chủyếu của Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng:

+ Thiết kế và xây dựng công trình dân dụng

+ Thiết kế công trình trang trí nội, ngoại thất

+ Nghiên cứu lập dự án đầu t và thử nghiệm

+ Thẩm định các chơng trình dự án

- Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng có một sốcông trình trọng điểm nh:

Thiết kế thi công và lập dự án đầu t nh trụ sở tỉnh uỷ,

uỷ ban tỉnh Nam Định dự án công trình 50 tỉ đồng, dự án

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w