1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

32 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

Trang 1

Lời mở đầu

…………

PHẦN 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC

BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CTGT 422

1.1.1 Thông tin chung về Công ty

Tên đầy đủ: Công ty Công trình giao thông 422

Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty CTGT 422

Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Company 422

Địa chỉ trụ sở: Số 29 - Quang Trung - Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Số điện thoại: 0383 569386; Fax: 0383 586181

Email: Congty422@gmail.com

Hình thức pháp lý: Công ty CTGT 422 là đơn vị hạch toán phụ thuộc

có tên gọi, trụ sở con dấu và tài khoản riêng, tổ chức và hạch toán kinh doanhtheo phân cấp của Tổng công ty và quy định của Pháp luật

1.1.2 Quá trình hình thành

Nhờ có công cuộc đổi mới của Đảng, nước ta dần dần bước sang một thời

kỳ mới, thời kỳ của sự phát triển Điều đó đòi hỏi cơ cấu hạ tầng của đấtnước cần phải tổ chức và xây dựng lại Trong đó việc sửa chữa nâng cấp xâydựng mới các tuyến đường giao thông, các công trình xây dựng dân dụngcông nghiệp, cầu cảng, bến bãi … là một yêu cầu lớn đặt ra cần giải quyết kịpthời Chính vì thế mà các Công ty Giao thông Xây dựng ngày càng phát triển,

Trang 2

bên cạnh đó các công ty mới cũng đợc thành lập và tự hoànthiện mình Một trong số đó có Công ty CTGT 422 thuộcTổng công ty XDCTGT 4 Cụng ty Cụng trỡnh giao thụng 422 tiền thõn

là Đội cụng trỡnh II trực thuộc Tổng Cụng ty xõy dựng Cụng trỡnh giao thụng

4 Được thành lập theo quyết định số 103/ TCCB- LĐ ngày 13 thỏng 3 năm

2002 của Tổng giỏm đốc Tổng công ty xõy dựng Cụng trỡnh giao thụng 4

đó quyết định đổi tờn Cụng trường 2 thành Cụng ty CTGT 422 với giấy phộpkinh doanh số: 2716000004 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày26/12/2003 Căn cứ vào phõn cấp quản lý của Tổng Cụng ty; Căn cứ vào yờucầu nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng Cụng ty

Qua 13 năm hình thành và phát triển, Công ty luôn đổimới công nghệ, áp dụng các sáng kiến, nắm bắt yêu cầu củaxã hội và thị trờng để phát huy thế mạnh của nghành nghềkinh doanh Đến nay Công ty đã thi công các công trình, hạngmục công trình giao thông nh cầu, đờng, bến bãi, hải cảng…trên toàn quốc Với sự nỗ lực của CB CNV toàn Công ty, Công

ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao bảo toàn, phát triểnvốn và hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi

Công ty CTGT 422 có đủ t cách pháp nhân, đăng ký kinhdoanh để thi công các công trình giao thông, thủy lợi, cáccông trình xây dựng cơ sở hạ tầng Công ty tập hợp đợc một

đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân, cán bộ quản lý lâu nămtrong nghề, giàu kinh nghiệm để quản lý chỉ đạo thi công,kiểm tra kỹ thuật đạt chất lợng và hiệu quả cao Công ty cótrang thiết bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu chất lợng cao, tiến

độ nhanh

1.1.3 Qỳa trỡnh phỏt triển của Cụng ty

Trang 3

Những ngày đầu mới thành lập Công ty còn nhiều bỡ ngỡ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, toàn bộ Công ty chỉ có 79 cán bộ công nhân viên -lao động Với lực lượng lao động còn mỏng, trình độ chuyên môn kỹ thuậtcòn non yếu, chủ yếu là lực lượng lao động phổ thông, cán bộ kỹ thuật mới ratrường chưa có chuyên môn thực tế dẫn đến điều hành sản xuất còn lãng phígây ách tắc trong sản xuất.

Nhận thức được sự khó khăn của mình “là một đơn vị sinh sau đẻ muộncủa Tổng công ty”, hoạt động sản xuất kinh doanh mới được 13 năm, lại phảicạnh tranh rất khốc liệt với các Công ty bạn đã có kinh nghiệm lâu năm vềđấu thầu xây dựng, tìm kiếm bạn hàng, v.v… Nên toàn thể CBCNV-LĐ trongCông ty CTGT 422 rất quyết tâm trong việc đưa Công ty đi lên, đặc biệt Công

ty có nhiều chuyển biến đáng kể từ khi Công trường 2 đổi tên thành Công tyCTGT 422 của Công ty, tạo đà để Công ty ngày càng phát triển hơn

Từ những năm đầu mới thành lập Công ty chỉ làm mỗi nhiệm vụ là xâydựng đường bê tông trên các Quốc lộ, những đoạn bị ngập lụt, thiết bị chủ yếu

là máy rải bê tông SP500 và một số ô tô, máy xúc sản lượng chỉ trên dưới 20

Năm 2008 đã có nhiều biến động về công tác tổ chức, năm 2009 Tổngcông ty chuyển đổi sang mô hình Công ty Mẹ – Công ty Con; Năm 2010Tổng công ty chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên,trước những thay đổi như vậy đã tạo đà cho sự đi lên của Công ty Suốt thời

Trang 4

gian qua CBCNV – LĐ Công ty CTGT 422 luôn luôn tin tưởng vào sự lãnhđạo của Ban lãnh đạo Tổng công ty; có nhận thức chính trị đúng đắn, tích cựctrau dồi đạo đức cách mạng, không ngừng nâng cao trình độ học vấn và nhậnthức xã hội, đoàn kết, chủ động vượt khó để xây dựng Công ty ngày càng ổnđịnh và phát triển.

Công ty được Tổng công ty giao thi công các dự án trọng điểm Đặcbiệt Công ty được vinh dự tham gia các dự án đường cao tốc Cầu Giẽ NinhBình gói thầu 3.2, dự án Cầu Vĩnh Tuy – Hà Nội, gói thầu số 3 dự án xâydựng đường vành đai 3 - Hà Nội, dự án vành đai 3 - Hà Nội, dự án gói thầu số

1 và số 3 dự án cầu Nhật Tân - Hà Nội, dự án cầu Sông Hồng và cầu Sông Lôtỉnh Phú Thọ, dự án cầu Đông Trù - Hà Nội, dự án cầu Gián Khẩu - NinhBình, cầu Nguyễn Tri Phương - Đà Nẵng, đường bê tông xi măng sân bay NộiBài - Hà Nội, dự án trung tâm thương mại 215 Lê Lợi - thành phố Vinh,…

Năm 2008 Tổng công ty đã đầu tư cho Công ty CTGT 422 các thiết bị

có giá trị như: Trạm trộn bê tông 50m3/h; thiết bị khoan cọc nhồi; thiết bịkhoan cọc cát; Máy xúc lật CAT; Xe chở trộn BT Dongfeng (2cái) vv tổnggiá trị đầu tư thiết bị năm 2008 là: 18.436.456.552 đồng

Năm 2009 các thiết bị được đầu có giá trị lớn: Xe bơm bê tông Hinô37S-69-64 Nhật + Đức; Máy xúc đào bánh xích Hitachi Zasix 200-3 NhậtBản; Xe goòng chở kéo dầm; Bộ ván khuôn dầm SupurerT

Năm 2010 được Tổng công ty đầu tư các thiết bị: Máy xúc đào bánhxích Kobelco Nhật Bản; Xe ô tô Atltis Toyata,…vv

Năm 2011 và 6/2012 đã đầu tư các thiết bị: 1 giàn cần cẩu khoan nhồiBauer, 1 giàn cẩu tháp, 1 giàn cần cẩu Q50, 2 trạm trộn bê tông xi măng90m3/h, 2 xe bơm bê tông, 4 xe chở trộn bê tông, 2 máy xúc, 4 xe kamzat, 1máy ủi,…

Trang 5

Cỏc thiết bị của Cụng ty được đưa vào sử dụng cú hiệu qủa và cụng tỏcduy tu bảo dưỡng đều tốt, cú đội ngũ cụng nhõn vận hành mỏy múc thiết bịđảm bảo an toàn, sự chỉ đạo điều hành của cỏn bộ quản lý đỳng đắn Vỡ vậytrờn cỏc cụng trỡnh mà Cụng ty đó thi cụng và đang thi cụng đều đạt được tiến

độ, đảm bảo chất lượng, mỹ thuật, đời sống của CBCNV khụng ngừng đượccải thiện

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CễNG TY CễNG TRèNH GIAO THễNG 422

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty cụng trỡnh giao thụng 422

* Chức năng:

Công ty CTGT 422 có chức năng đợc giao của Tổngcông ty theo quyết định số 103/ TCCB - LĐ ngày 13/3/2002

và đăng ký kinh doanh số 2716000004 - Sở kế hoạch đầu ttỉnh Nghệ An là:

- Xây dựng các công trình giao thông ( cầu, đờng bộ ),xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, cáccông trình khác bao gồm ( Thuỷ lợi, thuỷ điện, ) trong và ngoàinước

- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵnphục vụ các công trình giao thông, dân dụng và côngnghiệp

- T vấn giám sát các công trình xây dựng

- Khai thỏc vật liệu, khoỏng sản, mỏ đỏ cỏc loại, sỏi cỏt, quặng

* Nhiệm vụ:

Trang 6

Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng trong và ngoài nước, xõy dựngcỏc cụng trỡnh cầu đường, dõn dụng và cụng nghiệp; Sản xuất vật liệu xõydựng; Cỏc cấu kiện bờ tụng đỳc sẵn; Tư vấn giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh.

Thực hiện tốt cụng tỏc quản lý cỏc cụng trỡnh, dự ỏn của mỡnh về kếhoạch, kỹ thuật, cụng nghệ, chất lượng, tiến độ, lao động, thiết bị, tài chớnh vàcỏc yờu cầu quản lý khỏc

Chăm lo giỏo dục chớnh trị tư tưởng, tổ chức đời sống CBCNV-LĐthuộc quyền gúp phần xõy dựng đơn vị phỏt triển bền vững

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của cụng ty cụng trỡnh giao thụng 422

Cụng ty CTGT 422 là một đơn vị sản xuất kinh doanh hoạch toỏn phụthuộc Tổng cụng ty XDCTGT4, khụng cú vốn và tài sản riờng Toàn bộ vốn,tài sản thuộc sở hữu của Tổng cụng ty và hạch toỏn tập trung tại Tổng cụng ty.Cụng ty được ký kết cỏc hợp đồng kinh tế, thực hiện hoạt động kinh doanh,hoạt động tài chớnh, tổ chức và nhõn sự theo phõn cấp của Tổng cụng ty; Tổngcụng ty chịu trỏch nhiệm về cỏc nghĩa vụ tài chớnh phỏt sinh đối với cỏc camkết của Cụng ty

1.2.3 Đặc điểm quy trỡnh sản xuất thi cụng xõy lắp của Cụng ty cụng trỡnh giao thụng 422

Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoànthành đa vào sử dụng phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảosát – thiết kế – thi công

Nhng đối với một đơn vị xây lắp nh Công ty CTGT

422, qui trình công nghệ chủ yếu đợc thể hiện ở giai đoạnthi công công trình Thực chất quá tình liên quan đến hạchtoán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký

Trang 7

hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công rình bằngcác hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệunăng lực Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiếnhành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm: Kế hoạch vềmáy móc thiết bị, nhân lực, tài chính… Quá trình thi côngxây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này:nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… đợc đa đến

địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến

độ Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình vàquyết toán với chủ đầu t Tùy theo từng hợp đồng mà công tácnghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từnggiai đoạn công trình hoàn thành

Tóm lại: Qui trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc thể

hiện qua sơ đồ: tiếp thị đấu thầu -> ký kết hợp đồng ->

tổ chức thi công -> lập kế hoạch sản xuất -> tổ chức xâylắp thi công -> bàn giao nghiệm thu công trình -> thu hồivốn

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CễNG TY CễNG TRèNH GIAO THễNG 422

Sơ đồ 1-1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CễNG TY CTGT422

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 8

- Giỏm đốc: Do Tổng giỏm đốc Tổng cụng ty tuyển chọn bổ nhiệm,

miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi được chấp thuận của Ban thường vụ vàHội đồng quản trị Tổng cụng ty; Giỏm đốc là người đại diện trước phỏp luật,đại diện cho quyền lợi hợp phỏp của toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn, điềuhành hoạt động của Cụng ty theo mục tiờu, kế hoạch và chỉ đạo của Tổngcụng ty Là người đứng đầu Cụng ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Cụng ty và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc Tổngcụng ty XDCTGT4 và phỏp luật về mọi hoạt động của Cụng ty Giỏm đốcCụng ty cú trỏch nhiệm: Xõy dựng kế hoạch hàng năm của Cụng ty, dự kiến

kế hoạch đầu tư trỡnh Tổng cụng ty, đề ỏn tổ chức quản lý, quy chế quản lýnội bộ của Cụng ty; quy hoạch đào tạo lao động, cỏc giải phỏp điều hành sảnxuất kinh doanh và quản lý của Cụng ty Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng,chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết

KT

P Kinh Doanh

P Nhõn chớnh

P.Vật tư thiết bị

P.Giỏm đốc kỹ

thuật

P.Giỏm đốc nội chớnh

P.Giỏm đốc QL thiết bị

Giám đốc điều hành chung

Trang 9

định mức lương và phụ cấp cho tất cả cán bộ công nhân viên (CBCNV) trongCông ty theo phân cấp của Tổng công ty Xây dựng các định mức kinh tế - kỹthuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định củaNhà nước và của Tổng công ty trình Tổng công ty phê duyệt, thực hiện; Tổchức thực hiện điều hành sản xuất kinh doanh trong Công ty Báo cáo trướcTổng giám đốc Tổng công ty về kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty,thực hiện việc công bố công khai tài chính theo quy định hiện hành.

- Các phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc mọi công việc công

tác quản lý như: kỹ thuật chất lượng, vật tư, thiết bị, nhân sự,… trong Công ty.Giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và ủy quyền;chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công và

ủy quyền; việc ủy quyền liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liênquan tới việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản;

- Phòng Nhân chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức

điều hành nhân lực, điều hành cán bộ, lao động tiền lương, tiền thưởng, tổchức bộ máy quản trị; Công tác hành chính; Công tác Giáo dục đào tạo - Khảothí nâng bậc CNKT, thanh tra, thi đua; Công tác An toàn lao động và vệ sinhlao động, an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng chống bão lũ và giảm nhẹthiên tai , phòng cháy chữa cháy; Công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp và các loại hình bảo hiểm khác theo quy định của nhànước; Công tác lễ tân, khánh tiết

- Phòng Kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc về công tác sản

xuất kinh doanh, quản lý kế hoạch giá cả, đấu thầu và nhận thầu các dự án,thanh toán với các chủ đầu tư; Lập kế hoạch sản xuất và xây dựng chiến lượcsản xuất kinh doanh của Công ty, tìm đối tác để liên doanh, liên kết, đồng thời

Trang 10

cùng phòng kỹ thuật, phòng nhân chính tổ chức hợp đồng giao khoán cho cácđơn vị thi công.

- Phòng Kỹ thuật: tham mưu cho ban giám đốc về công tác như khảosát hiện trường, vật tư,…; Xây dựng thiết kế tổ chức thi công hợp lý; Nghiêncứu kỹ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công của các công trình, đốichiếu giữa hồ sơ thiết kế với thực tế trên hiện trường, kịp thời phát hiện nhữngsai khác để lập thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp thi công cho phù hợp; Đềxuất với Giám đốc Công ty, Ban điều hành, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn bổsung những khiếm khuyết trong hồ sơ, lập biện pháp tổ chức thi công của từngcông trình Kết hợp với các phòng Kinh doanh, Vật tư thiết bị xem xét cụ thểvật tư, thiết bị sẵn có để lập biện pháp tổ chức thi công hợp lý, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của Công ty Dựa vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, biện pháp tổchức thi công để tính toán khối lượng vật tư chính, phụ và thiết bị phục vụ thicông làm cơ sở tính toán khoán nội bộ Kết hợp với đơn vị thi công lập biệnpháp tổ chức thi công nội bộ (BB’) các công trình trình hội đồng giao khoánCông ty duyệt để làm cơ sở giao khoán; Quản lý trực tiếp về chất lượng, khốilượng và tiến độ thi công các hạng mục công trình, công trình của Công ty.Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp tổ chức thi công, nghiệmthu khối lượng, quyết toán khối lượng, hồ sơ hoàn công Thực hiện đo đạckiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo từng giai đoạn của các hạngmục công trình để chuyển bước thi công

- Phòng Vật tư thiết bị: tham mưu và thực hiện công tác đầu tư, điều

chuyển và thanh lý thiết bị, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu phục vụtốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tham mưu đề xuất với bangiám đốc Công ty về việc điều chuyển, nhượng bán, thanh lý các thiết bịkhông cần dùng trình Tổng giám đốc quyết định theo phân cấp quản lý đầu tưthiết bị trong Tổng công ty; Quản lý nhập, xuất vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu:

Trang 11

Xây dựng định mức nhiên liệu nội bộ cho các loại thiết bị cụ thể từng côngtrình; Cấp nhiên liệu cho xe máy phải căn cứ theo khối lượng công việc đượcgiao, định mức tiêu hao nhiên liệu của xe máy và nhật trình xe máy.

- Phòng Tài vụ: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác hạch

toán theo đúng luật kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kếtoán hiện hành; thực hiện quản lý tài chính theo quy chế quản lý tài chính củaTổng công ty và của đơn vị; Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư,nguyên vật liệu phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất; Theo dõi, kiểm soát hóađơn, chứng từ thanh toán, tính toán lương và thanh toán các khoản khác chongười lao động; Theo dõi công tác quyết toán, thanh toán khối lượng với chủđầu tư hoặc với các ban quản lý dự án, ban điều hành Tổng công ty để thu hồivốn, giảm nợ vay nhanh nhất

- Các ban điều hành: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các

vấn đề như tổ chức điều hành thi công tại công trường; Thực hiện tốt các chứcnăng quản lý đúng pháp luật và quy chế của Công ty; Thực hiện tốt các chế độthống kê báo cáo theo quy định của Công ty và Ban quản lý dự án công trình;Giải quyết tốt các mối quan hệ đối ngoại với Ban điều hành Tổng công ty,Ban quản lý dự án, tư vấn giám sát và các cơ quan hữu quan của địa phươngnơi đơn vị đóng quân, thi công (theo chức năng nhiệm vụ); Chỉ đạo thi công

an toàn người và thiết bị, thực hiện tốt vệ sinh môi trường;

- Các đội sản xuất là đơn vị trực tiếp sản xuất thi công làm ra sản phẩm;chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc hoặc thông qua Ban điều hành củaCông ty tại các công trường, có mối quan hệ, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ vớicác phòng ban nghiệp vụ của Công ty; Tham mưu và đề nghị Công ty đáp ứngyêu cầu trong qúa trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao về mọi mặt tổchức, kế hoạch, kỹ thuật, vốn, chế độ chính sách do người lao động theo cácquy định của nhà nước và quy chế của Công ty, Tổng công ty; Đội sản xuất

Trang 12

chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về mặt tổ chức, sản xuất, tài chính cấp Đội

và đời sống CBCNV trong đơn vị.…

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

Trong sản xuất kinh doanh yếu tố quan trọng về môi trường kinh doanhcủa Công ty là thị trường - công nghệ và vốn Xác định được yếu tố đó từ năm

2008 lãnh đạo Công ty mạnh dạn vay vốn mua sắm thiết bị đổi mới công nghệnâng cao chất lượng công trình xây dựng, hoàn thành đúng tiến độ thi côngđắp ứng nhu cầu của khách hàng giải quyết ổn định việc làm, nâng cao đờisống CBCNV-LĐ trong toàn Công ty, tăng lợi nhuận, sử dụng vốn vay cóhiệu quả, đảm bảo trả lãi và vốn có kỳ hạn (Kết quả hoạt động kinh doanh từnăm 2012 - đến 2014 được thể hiện qua biểu 2, biểu 3, biểu 4)

* Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn tài sản của Công ty qua các năm

2012, 2013, 2014.

Trang 13

Nhận xét:

Dựa vào bảng phân tích các chỉ tiêu về tình hình tài sản và nguồn vốncủa Công ty, ta thấy:

* Về mặt tài sản:

Trang 14

Tổng TS của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 55.420 triệu đồngtương ứng tăng 25,9% ; năm 2014 Tổng tải sản tăng lên 78.640 triệu đồngtương ứng tăng 29,1 % Nguyên nhân của sự biến động này là do:

- TSNH năm 2013 so với năm 2012 tăng 53.042 triệu đồng (tăng 42,6%) ,Tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng 155.096 đồng (tăng 87,3 %) Điều này chứng tỏ có

sự biến động trong cơ cấu TSNH qua các năm, cụ thể như sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 tăng lên 14.608 triệu đồng(tăng 748,4%) so với năm 2012, nhưng năm 2014 giảm mạnh 10.674 triệu đồng( giảm 64,4%) so với năm 2013 Sở dĩ có sự biến động này là do năm 2012,2013tình hình xây dựng công trình bị ứ đọng vốn vào năm 2014

+ Các khoản phải thu ngắn hạn là số vốn của công ty nhưng bị các đơn vịkhác như nhà cung cấp hay khách hàng chiếm dụng trong một thời gianngắn.Trong tổng tài sản ngắn hạn thì khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọngcao nhất 48,4% năm 2012; 42,2% năm 2013 và 33,2% năm 2014 Các khoảnphải thu ngắn hạn năm 2013 tăng lên 14.630 triệu đồng (tăng 24,3 %) so với năm

2012, năm 2014 tăng 54.564 triệu đồng (tăng 72,9%) so với năm 2013 Việc tăngnày là do công ty thực hiện chiến lược mở rộng thêm được các công trình xâydựng có những khách hàng mới và do vậy việc gia tăng các khoản phải thucủa khách hàng là điều không thể tránh khỏi Thêm vào đó, công ty đã trảtrước một khoản tiền cho nhà cung cấp về các vật liệu xây dựng và cấu kiệntrong xây dựng chuẩn bị đưa vào xây dựng theo kế hoạch.Tuy nhiên,doanhnghiệp cũng cần phải xem xét và cân nhắc các đối tác để tránh trường hợpkhông trở được nợ đúng hạn sẽ làm công ty bị động về nguồn vốn ngắn hạn + Hàng tồn kho: Hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loạitài sản ngắn hạn, năm 2012 là 50%, năm 2013 là 48,5%, sang đến năm năm

2014 là 64,9% Vì lý do xây dựng nhiều công trình dở dang chưa bán đượchoặc chưa quyết toán kịp vì giá cả bấp bênh

Trang 15

- TSDH trong 3 năm chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản Có thể nóiđây là loại tài sản là các công trình đã hoàn thiện Năm 2013 tăng 2.378 triệuđồng (tăng 2,6%) so với năm 2012, năm 2014 tăng 138.432 triệu đồng (tăng 149,3

%) so với năm 2013 chủ yếu là do sự tăng lên của tài sản cố định nhà cửa, và cáccông trình xây dựng cầu đường,…

*Về mặt nguồn vốn

Xem xét qua bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty,

ta thấy tổng nguồn vốn mà công ty sử dụng và quản lý trong ba năm qua tăngnhưng không ổn định giữa các năm Năm 2013 so với năm 2012 tăng 25,8%nhưng đến năm 2014 tổng nguồn vốn tăng 108,6 %, việc tăng vốn không ổnđịnh này cũng bởi do sự biến động giá cả bất động sản dẫn đến các khoản nợphải trả trong ngắn hạn mà chủ yếu là khoản Nợ với nhà cung cấp hàng hoá

có nhiều biến động, cụ thể:

+ Nợ phải trả:

Năm 2012 nợ phải trả là 214.944 triệu đồng; đến năm 2013 là 270.354triệu đồng tăng 55.420 triệu đồng (tăng 25,8%) Đến năm 2014 khoản nợphải trả là 348.948 triệu đồng tăng 293.528 triệu đồng tương ứng với tốc độtăng 108,6% so với năm 2013 Sở dĩ, nợ phải trả của công ty là cao do đặcđiểm của công ty là đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình g iaothông 4, tất cả hàng hoá nhập vào là do vốn của Tổng công ty khi nhập công

ty ghi tăng hàng tồn kho và ghi có cho Tổng công thông qua thanh toán nội

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các quyết định, quy định số: 171/QĐ-ĐU ngày 18/10/2008 Khác
3. Các nội quy, quy chế, hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty CTGT 422 Khác
4. Các báo cáo kết kết quả quả sản xuất kinh doanh từ năm 2012; 2013;2014 của Công ty CTGT 422 Khác
5. Luật số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội:Luật cán bộ, công chức Khác
6. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính… Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w