Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: Hoàn thiệnkế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận 7
Bảng 1.1: Hoạt động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát đạt được trong những năm gần đây (2012, 2013): 11
Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ kế toán 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát: 14
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: 16
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 021750 20
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 21
Biểu 2.3: Phiếu chi 22
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp mua hàng 23
Bảng 2.2: Bảng cân đối nhập xuất tồn kho hàng hóa 25
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 26
Biểu 2.4: Chứng từ ghi sổ số 01 27
Biểu 2.5: Sổ cái hàng hóa 28
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 03/X 30
Bảng 2.4: Bảng kê lưu chuyển sản phẩm, vật tư, hàng hóa 31
Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 07 32
Biểu 2.8: Sổ cái giá vốn bán hàng 33
Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT số 018998 35
Biểu 32.10: Giấy chuyển tiền 36
Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 38
Bảng 2.6: Sổ chi tiết bán hàng 39
Bảng 2.7: Bảng kê phát sinh theo tài khoản đối ứng 40
Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 05 41
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 12 42
Biểu 2.12: Sổ cái doanh thu bán hàng 43
Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT số 018998 45
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ số 02 46
Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT số 00032329 48
Trang 2Biểu 2.16: Phiếu chi 49
Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT số 0182312 50
Biểu 2.18: Phiếu chi 51
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng số 06 52
Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ số 08 53
Biểu 2.20: Sổ cái chi phí bán hàng 54
Biểu 2.21: Hóa đơn GTGT số 000073 56
Biểu 2.22: Phiếu chi 57
Biểu 2.23: Hóa đơn GTGT số 1361294 58
Biểu 2.24: Phiếu chi 59
Bảng 2.9: Tổng hợp chi phí quản lý công ty 60
Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ số 09 61
Biểu 2.26: Sổ cái chi phí quản lý công ty 62
Biểu 2.27: Chứng từ ghi sổ số 14 65
Biểu 2.28: Sổ cái chi phí thuế TNDN 66
Biểu 2.29: Chứng từ ghi sổ số13 67
Biểu 2.30: Chứng từ ghi sổ số15 68
Biểu 2.31: Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 69
Biểu 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 70
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta ngày càng phát triển nền kinh tế thị trường với nhiềuthành phần kinh tế, các hoạt động kinh doanh của con người ngày càng đa dạng tinh
vi và nhạy bén để phục vụ chính nhu cầu của con người Điều này làm cho các công
ty cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Đòi hỏi việc quản lý kinh tế tài chính một cáchchặt chẽ, quản lý bằng pháp luật bằng các công cụ và các biện pháp quản lý có hiệulực tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế
Qua quá trình học tập tại trường với những kiến thức mà các thầy côgiáo đã truyền đạt về công tác quản lý kinh tế, kế toán trong các công ty sản xuất,thương mại các đơn vị hành chính sự nghiệp Với những kiến thức đã được trang bịnhư phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách lập chứng từ vào
sổ sách kế toán… Và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở Công ty cổphần thương mại và dịch vụ Minh Phát nên em đã lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát”
Do khả năng và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em không thểtránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữacủa các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ MinhPhát
Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau:
Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Chương 2: Thực trạng kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
MINH PHÁT1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát được thành lập theo quyếtđịnh của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 20/07/2010
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát là một đơn vị kinh doanhthương mại
Tên giao dịch là: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
-Địa chỉ: 16A, Ngõ 88, Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
-Điện thoại: 042126175
-Mã số thuế: 0104744469
-Vốn điều lệ: 3 tỷ VNĐ
-Giám đốc công ty:
Trải qua hơn 3 năm phát triển và trưởng thành, công ty đã liên tục khẳngđịnh vị thế và uy tín trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy,cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm trong các lĩnh vực: mua bán xuất nhập khẩucác loại máy móc, thiết bị giám sát an ninh, tin học …
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn được hợptác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để được cống hiến nhiềuhơn nữa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ:
Trang 5Đại hội đồng cổ đông
Mua bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị giám sát an ninh, tinhọc Khai thác và thu gom than cứng Khai thác và thu gom than non Khai thác
đá, cát, sỏi, đất sét Chuẩn bị mặt bằng Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô
tô và xe có động cơ khác Đại lý, môi giới, đấu giá Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng,khí và các sản phẩm liên quan Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xâydựng Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong cáccửa hàng chuyên doanh Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…) Dịch vụ phục vụ đồ uống
Hiện nay do nhu cầu của thị trường công ty tập trung chủ yếu vào buôn bánxuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị giám sát an ninh, tin học
Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và pháttriển công ty đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiện thời.Các thành viên trong công ty luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triển của công
ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận
5
Trang 6Phòng kỹ thuậtPhòng hành chính - kế toán
Phòng kinh doanh
Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau:
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhấtliên quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty.Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụcủa mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng
cổ đông phải họp ít nhất mỗi năm một lần
- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu,
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
+ Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho công ty
+ Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình.+ Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý,
Trang 7+ Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theoquy định của nhà nước.
* Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận:
Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phậnkhác trong công ty, tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sảnxuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh,tiêu thụ sản phẩm
- Phòng hành chính- kế toán:
+Thực hiện chức năng phản ánh và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinhtrong các quá trình kinh doanh của công ty
+ Thực hiện chức năng quản lý tài sản của công ty một cách hiệu quả
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính cho giám đốc phêduyệt, tham mưu, giúp giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh củacông ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinhdoanh để đạt được hiệu quả cao nhất
+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo các biến động về mặt nhân sự
+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toánquy định của nhà nước
* Mối quan hệ giữa phòng hành chính- kế toán với các bộ phận:
Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức công tác cán bộ laođộng tiền lương, thanh tra kỷ luật, thi đua khen thưởng
Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp của công ty
Với các phòng ban khác trong công ty có mối quan hệ cung cấp số liệu chophòng kế toán Dựa vào số liệu do phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắm đượctình hình sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơntrong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty Phòng kế toán tập hợp
Trang 8Mua vào Dự trữ bán qua kho Bán ra
thu chi từ các phòng ban khác trong công ty nên dễ dàng nhận ra những điều bấthợp lý nếu có tại các phòng ban khác, sớm đưa ra điều chỉnh, xử lý Mặt khác nhờvậy mà tránh được nhiều khoản chi sai, chi thừa giúp tiết kiệm cho công ty
- Phòng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng:
Thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng trong quá trình trong và sau khibán hàng: chở máy giao tận tay cho khách hàng, lắp máy, hướng dẫn sử dụng, sửachữa, bảo hành, bảo dưỡng…
Tư vấn cho khách hàng có thể sử dụng loại linh kiện nào phù hợp với sảnphẩm mà khách hàng đã mua
Thực hiện các hoạt động dịch vụ cho khách và thu tiền nếu khách có yêu cầu
* Tổ chức kinh doanh:
Với đặc điểm là một công ty thương mại công việc kinh doanh là mua vào vàbán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ khôngphải là quy trình công nghệ sản xuất
Công ty đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho và muabán không qua kho Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua
sơ dồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển hàng hóa
Trang 9Bán thẳng không qua kho
1.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây:
Khi mới thành lập công ty với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 VNĐ,chỉ với 10 cán bộ công nhân viên, lợi nhuận chưa cao chỉ đủ để bù đắp chi phí Sauhai năm hoạt động khi đã có nhiều khách hàng biết đến công ty thì hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng phát triển Số lượng lao động năm 2012 là 18 cán bộcông nhân viên, đến năm 2013 số lượng đã tăng lên là 21 cán bộ công nhân viên.Lợi nhuận bù đắp chi phí và một phần mở rộng thị trường kinh doanh, xây dựngquỹ phúc lợi
Bảng 1.1: Hoạt động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát đạt được trong những năm gần đây (2012, 2013):
tỏ doanh ngiệp đã knh doanh có lãi Tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn so với tỷ lệ tăngtổng chi phí Điều này cho thấy công ty đã hạn chế tối đa các khoản mục chi phí đểlợi nhuận đạt được càng cao
Trang 10Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát:
1.2.1 Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyĐối chiếu kiểm traGhi vào cuối tháng
Giải thích sơ đồ:
Trang 11-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp lý,hợp lệ Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ đồng thời đượcghi vào sổ kế toán chi tiết.
-Các chứng từ có liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngàychuyển sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lậpchứng từ ghi sổ về thu chi tiền mặt
-Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập tiến hành ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan
-Cuối tháng phải khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có số dư từng loại tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái
để lập bảng cân đối phát sinh
-Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết ( được lập từ các sổ thẻ chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính
-Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và số phátsinh có của tất cả các tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản
lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từkhoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ
kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đềuđặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
Trang 12Kế toán trưởng
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán bán hàng
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh
Phát:
-Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và
toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc phó giám đốc tài chính về mặt tàichính của công ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn vàquyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộngkinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên
-Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng
tiền như phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản,ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếuvới sổ tổng hợp… kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyêntắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt
-Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán tiêu thụtrong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bánhàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinhdoanh
-Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày,
căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày
-Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế
toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán
Trang 131.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
-Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toántheo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/906/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính, áp dụng cho các công ty có quy mô vừa và nhỏ
-Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch
và bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch
-Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu
hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi theo
tỷ giá của ngân hàng Trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiềnkhác là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá vốnhàng xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, HTK
được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
-Nguyên tắc tính thuế:
+Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
+Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
+Thuế suất thuế thu nhập công ty theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trênthu nhập chịu thuế
+Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
-Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ
1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong phương pháp kế toán:
Kế toán trên máy vi tính hiểu một cách đơn giản đó là làm kế toán bằng máy
vi tính thông qua một phần mềm chuyên dụng Từ đó giúp cho người làm kế toán
Trang 14thực hiện công việc quản lý tài chính đơn giản, tiện dụng và đưa ra được hệ thống
sổ sách và báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty
-Nguyên lý làm việc của hình thức kế toán trên máy vi tính:
+Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phần mềm
kế toán
+Máy tính tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc của kế toán
+Cuối tháng (hoặc vào bất lỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Trang 15báo cáo tức thời, giúp cho nhà quản lý có được quyết định đúng đắn, kịp thời trongkinh doanh.
+Nhược điểm: Trong công việc xây dựng hê thống quản lý tài chính cho mộtcông ty chưa được quan tâm một cách đúng mức, các công ty thực hiện công việcnày thường theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bản quy định,hướng dẫn chi tiết cho công việc này Khi có sự thay đổi người làm kế toán, ngườilàm sau không biết được những công việc của người làm kế toán trước, khi bàn giaothường xảy ra đảo lộn
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH PHÁT2.1 Kế toán thành phẩm hàng hóa
2.1.1 Kế toán chi tiết thành phẩm hàng hóa
Hiện nay công ty đang kinh doanh mua bán các loại như hệ thống camera quan sát, máy Fax, điện thoại bàn, máy đếm tiền, máy chiếu, bộ đàm, cân điện tử…
Sản phẩm ưu thế của công ty là máy bộ đàm cầm tay IC-V80,Camera
ETROVISON,chuông cửa COMMAX, Tổng đài LG-NORTEL, Camera
PANASONIC…
Phiếu nhập kho: mẫu số 01- VT
Phiếu xuất kho: mẫu số 02- VT
Phiếu thu: mẫu số 01- TT
Phiếu chi: mẫu số 02- TT
Hóa đơn GTGT: mẫu số 01 GTKT3/001
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Kế toán chi tiết
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song
Trị giá vốn được tính như sau:
Trị giá vốn thực tế của = Trị giá mua chưa thuế GTGT - Các khoản
Hàng hóa mua vào ghi trên hóa đơn giảm trừ
Trang 17-Các mẫu sổ sách theo dõi: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật
tư, bảng tổng hợp chi tiết vật tư
Trong quá trình mua bán để có hàng hóa tiêu thụ thì Công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ Minh Phát thường mua hàng của công ty Công Ty TNHH MộtThành Viên Viễn Thông Tin Học Quốc Tế tại Hà Nội, trong quá trình mua hàng thi
có phát sinh các chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa về nhập kho như (chi phívận chuyển, bốc dở ) nhưng công ty tập hợp hết chi phí đưa vào tài khoản 641”chiphí bán hàng” chứ không hạch toán vào TK 1562”chi phí mua hàng” sau đây làchứng từ sổ sách chi tiết minh họa (số liệu tháng 3 năm 2014):
Ví Dụ 1: Ngày 02 tháng 03 năm 2014 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ
Minh Phát mua 200 máy bộ đàm cầm tay IC-V80 từ Công Ty Viễn Thông Tin HọcQuốc Tế với đơn giá mua chưa thuế là 2.600.000đ, Thuế GTGT là 10%, công ty đãthanh toán bằng tiền mặt
Định khoản: Nợ TK 1561 : 520.000.000 (200*2.600.000)
Nợ TK 1331 : 52.000.000 (10%* 520.000.000)
Có TK 331 : 572.000.000
Từ nghiệp vụ trên ta có hóa đơn GTGT như sau:(do người bán phát hành)
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 021750
Trang 18Hoá đơn GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liờn 2: Giao cho khỏch hàngNgày 02 thỏng 3 năm 2014
Mẫu số:01 GTGT - 3LL
Ký hiệu:KL/2014LSố: 021750
Đơn vị bỏn hàng: Cụng Ty TNHH Một Thành Viờn Viễn Thụng Tin Học Quốc Tế
Địa chỉ : 312 Tụn Đức Thắng, Q Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại :04.38418224 FAX: 04 38308855
Số tài khoản :0202038010020 MST: 0302117501
Họ tờn người mua hàng: Hoàng Thị Huyền
Đơn vị: Cụng ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phỏt
Địa chỉ : 16A, Ngừ 88, Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
Số Điện thoại: 04.212.6175 Fax: 04.212.6176
Số tài khoản: MST: 0104744469
STT Tờn hàng húa,dịch vụ
Đơn vị tớnh
Số tiền viết bằng chữ Năm trăm bảy mươi hai triệu đồng chẵn
Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt
kiểm tra hàng và lập phiếu nhập kho theo số lượng thực nhập,phiếu nhập kho được lập
như sau:
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
Đơn vị : Cụng ty cổ phần thương mại và Mẫu Số: 01-VT
Trang 19dịch vụ Minh Phát
Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội
Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/
Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Địa chỉ: Đống Đa, Hà Nội
Lý do nhập: Nhập kho hàng hóa công ty trên
Nhập tại kho: Kho hàng hóa Địa điểm: 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT do bên bán phát hành thũ quỹ tiến hànhlập phiếu chi để thanh toán tiền hàng
Biểu 2.3: Phiếu chi
Đơn vị : Công ty cổ phần thương mại và
dịch vụ Minh Phát
Mẫu Số: 02-TT
Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo
Trang 20Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 02 tháng 03 năm 2014
Họ và tên người nhận tiền: Công Ty TNHH Một Thành Viên Viễn ThôngTin Học Quốc Tế
Địa chỉ: Đống Đa, Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 572.000.000 (viết bằng chữ): Năm trăm bảy mươi hai triệu đồngchẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 03 năm 2014 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền(Ký,họ tên,dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Căn cứ vào các sổ chi tiết kế toán lên bảng tổng hợp mua hàng và bảng tổng hợp nhập-xuất tồn:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp mua hàng
Trang 21Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội
………
Nhập kho HHThuế GTGT đầu vàoChưa Thanh toán cho người bán Nhập kho HHThuế GTGT đầu vàoThanh toán bằng Tiền mặt
………
…………
.15611331111
…………
15611331 331
15611331111
…………
…………
520.000.000 52.000.000
………
90.860.0009.086.000
32.760.0003.276.000
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,dấu)
Trang 22Bảng 2.2: Bảng cân đối nhập xuất tồn kho hàng hóa
BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN KHO HÀNG HÓA
KenwoodTK1118
Trang 23Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Trang 242.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty
Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ TK 156 có các TK liên
Trang 25 Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán lên chứng từ ghi sổ:
111331
980.000.0001.125.362.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2014Người ghi sổ Kế toán trưởng(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 26 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái:
Biểu 2.5: Sổ cái hàng hóa
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát Mẫu Số: S02a-DN
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội (Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản:hàng hóa Ký hiệu:156Ngày,t
K/C từ CTGS số 01
K/C từ CTGS số 07
111331
533.942.200
980.000.0001.125.362.000
2.057.438.000Cộng số phát sinh 2.105.362.000 2.057.438.000
Trang 27Phương pháp tính giá vốn là nhập trước xuất trước
2.2.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản sử dụng là TK 632”Giá vốn hàng bán
3.2.2.2 Phương pháp kế toán
Tài khoản sử dụng là TK 632”Giá vốn hàng bán
Kế toán lập phiếu xuất kho
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 03/X
Đơn vị : Công ty cổ phần thương mại và
dịch vụ Minh Phát
Mẫu Số: 01-VT
Trang 28Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/
Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 03 năm 2014
Số 03/X Nợ TK 632 :29.160.000
Có TK 156:29.160.000
Họ tên người nhận hàng: Trần văn công
Địa chỉ : Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội
Lý do xuất: xuất bán theo hóa đơn số : 018998
Xuất tại kho: Kho hàng hóa Địa điểm: 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội
Chiếc
Chiếc
126
126
12.000.00
0780.0002.600.000
12.000.00
01.560.000
15.600.00
0
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi chín triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn
Xuất ngày 10 tháng 03 năm 2014
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội
BẢNG KÊ LƯU CHUYỂN SẢN PHẨM, VẬT TƯ, HÀNG HÓA
Tháng 03 năm 2014 MST: Mẫu số:305-HKD
Trang 29Chiếc
1.580.000826.0001.310.0002.600.000
…
780.000
070450
…
0
11.060.000
058.950.000
…
42
090.900.00019.650.000520.000.000
……
32.760.000
2.105.362.000
031102025
…
11
Ngày 31 tháng 03 năm 2014Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký,họ tên, dấu)
Bảng 2.4: Bảng kê lưu chuyển sản phẩm, vật tư, hàng hóa
Trang 30 Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng kê lưu chuyển vật tư, hàng hóa, sảnphẩm, hàng hóa (kế toán lấy số liệu ở dòng tổng cộng, cột giá trị của cột xuất trongkỳ) để lên chứng từ ghi sổ:
Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 07
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát Mẫu Số: S02a-DN
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội (Ban hành theo Q/Đ số BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái: TK 632
Trang 31Biểu 2.8: Sổ cái giá vốn bán hàng
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát Mẫu Số: S02c1-DN
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội (Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Ký hiệu:632Ngày,
Kết chuyển Giá vốn hàng bán
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)
Hạch toán doanh thu bán hàng
Hằng ngày, khi bán hàng kế toán xuất hóa đơn GTGT, từ hóa đơn GTGT(chứng từ gốc) kế toán lên sổ chi tiết TK 511 và các sổ có liên quan
Cuối tháng, từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT) kế toán lên bảng kê hóa đơn, từbảng kê này kế toán lên chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ lên sổ cái
Ví dụ 1
Ngày 10 tháng 03 năm 2014 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ MinhPhát bán 06 chiếc máy bộ đàm cầm tay IC-V80 cho Xí nghiệp vận tải và du lịchđường sắt Hà Nội với đơn giá chưa thuế là 2.700.000đ, 02 chiếc Vtech-VT-208
với đơn giá chưa thuế là 835.000đ,01 chiếc Tổng đài IP ESTERISK với đơn giá là 13.100.0000đ, thuế GTGT 10%,đơn vị bạn đã thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 33HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 3 năm 2014
Mẫu số:01 GTGT - 3LL
Ký hiệu:KL/20143LSố: 018998
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội
Số tài khoản : MST: 0104744469 Điện thoại : 04.212.6175
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Bá thông
Đơn vị : Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội
Địa chỉ : 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 300 105 4321
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: (Ba mươi bốn triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn đồng chẵn)
Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng vào ngày 11/03/2014 do Xínghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội thanh toán tiền hàng:
Biểu 32.10: Giấy chuyển tiền
LỆNH CHUYỂN TIỀN
Trang 34Số lệnh: KE 00056 Ngày lập:11/03
Số lệnh chứng từ và nội dung loại nghiệp vụ
Ngân hàng thành viên gửi lệnh : KBNN TP Hà Nội
Mã Ngân hàng gửi lệnh : 53701019
Mã Ngân hàng thành viên nhận lệnh: NHDT&PTNT Hà Nội
Mã Ngân hàng nhận lệnh: 53202017
Người trả/Chuyển tiền: Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội
Địa chỉ/CMND: 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội
Tài khoản: 311 0345 13254 tại 53701019 KBNN TP Hà Nội
Người thụ hưởng: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Số tài khoản: tại 53202017 NHNN&PTNT Hà Nội
Trang 35511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tương tự cho các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh khác
Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản
Trang 36Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
…………
-Xuất bán
bộ đàm cầm tay IC-V80-Xuất bán Vtech-VT-208
-Xuất bán tổng đài ip
Xuất bán BF-828Xuất bán Vtech VI-208
…………
Giảm giá hàng bán
Kết chuyển TK511-
…………
……
……
172.180.000188.380.000
190.050.000
203.150.000
389.150.000545.150.000
2.560.150.0002.551.029.700
Trang 37Bảng 2.6: Sổ chi tiết bán hàng
Từ ngày 01 /03 Đến ngày 31/3
Mã hàng: 1561 Tên hàng Máy bộ đàm cầm tay IC-V80
lượngbán
Đơn giá Thành tiền Giảm
giá
Sốlượngtrả lại
Giá trịtrả lại
Thuếtrongdoanhthu
Chiếc
Xuất bán bộ đàm cầm tay IC-V80
Xuất bán bộ đàm cầm tay IC-V80
06
19
2.700.000
2.700.000
16.200.000
51.300.000
49.400.000
Cộng 67.500.000 Tổng cộng 67.500.000