1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát

74 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 177,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: Hoàn thiệnkế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận 7

Bảng 1.1: Hoạt động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát đạt được trong những năm gần đây (2012, 2013): 11

Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ kế toán 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát: 14

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: 16

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 021750 20

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 21

Biểu 2.3: Phiếu chi 22

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp mua hàng 23

Bảng 2.2: Bảng cân đối nhập xuất tồn kho hàng hóa 25

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 26

Biểu 2.4: Chứng từ ghi sổ số 01 27

Biểu 2.5: Sổ cái hàng hóa 28

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 03/X 30

Bảng 2.4: Bảng kê lưu chuyển sản phẩm, vật tư, hàng hóa 31

Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 07 32

Biểu 2.8: Sổ cái giá vốn bán hàng 33

Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT số 018998 35

Biểu 32.10: Giấy chuyển tiền 36

Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 38

Bảng 2.6: Sổ chi tiết bán hàng 39

Bảng 2.7: Bảng kê phát sinh theo tài khoản đối ứng 40

Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 05 41

Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 12 42

Biểu 2.12: Sổ cái doanh thu bán hàng 43

Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT số 018998 45

Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ số 02 46

Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT số 00032329 48

Trang 2

Biểu 2.16: Phiếu chi 49

Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT số 0182312 50

Biểu 2.18: Phiếu chi 51

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng số 06 52

Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ số 08 53

Biểu 2.20: Sổ cái chi phí bán hàng 54

Biểu 2.21: Hóa đơn GTGT số 000073 56

Biểu 2.22: Phiếu chi 57

Biểu 2.23: Hóa đơn GTGT số 1361294 58

Biểu 2.24: Phiếu chi 59

Bảng 2.9: Tổng hợp chi phí quản lý công ty 60

Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ số 09 61

Biểu 2.26: Sổ cái chi phí quản lý công ty 62

Biểu 2.27: Chứng từ ghi sổ số 14 65

Biểu 2.28: Sổ cái chi phí thuế TNDN 66

Biểu 2.29: Chứng từ ghi sổ số13 67

Biểu 2.30: Chứng từ ghi sổ số15 68

Biểu 2.31: Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 69

Biểu 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 70

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay đất nước ta ngày càng phát triển nền kinh tế thị trường với nhiềuthành phần kinh tế, các hoạt động kinh doanh của con người ngày càng đa dạng tinh

vi và nhạy bén để phục vụ chính nhu cầu của con người Điều này làm cho các công

ty cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Đòi hỏi việc quản lý kinh tế tài chính một cáchchặt chẽ, quản lý bằng pháp luật bằng các công cụ và các biện pháp quản lý có hiệulực tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế

Qua quá trình học tập tại trường với những kiến thức mà các thầy côgiáo đã truyền đạt về công tác quản lý kinh tế, kế toán trong các công ty sản xuất,thương mại các đơn vị hành chính sự nghiệp Với những kiến thức đã được trang bịnhư phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách lập chứng từ vào

sổ sách kế toán… Và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở Công ty cổphần thương mại và dịch vụ Minh Phát nên em đã lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát”

Do khả năng và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em không thểtránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữacủa các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ MinhPhát

Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau:

Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Chương 2: Thực trạng kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

MINH PHÁT1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát được thành lập theo quyếtđịnh của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 20/07/2010

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát là một đơn vị kinh doanhthương mại

Tên giao dịch là: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

-Địa chỉ: 16A, Ngõ 88, Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

-Điện thoại: 042126175

-Mã số thuế: 0104744469

-Vốn điều lệ: 3 tỷ VNĐ

-Giám đốc công ty:

Trải qua hơn 3 năm phát triển và trưởng thành, công ty đã liên tục khẳngđịnh vị thế và uy tín trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy,cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm trong các lĩnh vực: mua bán xuất nhập khẩucác loại máy móc, thiết bị giám sát an ninh, tin học …

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn được hợptác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để được cống hiến nhiềuhơn nữa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ:

Trang 5

Đại hội đồng cổ đông

Mua bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị giám sát an ninh, tinhọc Khai thác và thu gom than cứng Khai thác và thu gom than non Khai thác

đá, cát, sỏi, đất sét Chuẩn bị mặt bằng Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô

tô và xe có động cơ khác Đại lý, môi giới, đấu giá Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng,khí và các sản phẩm liên quan Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xâydựng Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong cáccửa hàng chuyên doanh Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…) Dịch vụ phục vụ đồ uống

Hiện nay do nhu cầu của thị trường công ty tập trung chủ yếu vào buôn bánxuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị giám sát an ninh, tin học

Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và pháttriển công ty đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiện thời.Các thành viên trong công ty luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triển của công

ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận

5

Trang 6

Phòng kỹ thuậtPhòng hành chính - kế toán

Phòng kinh doanh

Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau:

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền

quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhấtliên quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty.Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụcủa mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng

cổ đông phải họp ít nhất mỗi năm một lần

- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu,

chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

+ Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho công ty

+ Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình.+ Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý,

Trang 7

+ Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theoquy định của nhà nước.

* Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận:

Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phậnkhác trong công ty, tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sảnxuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh,tiêu thụ sản phẩm

- Phòng hành chính- kế toán:

+Thực hiện chức năng phản ánh và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinhtrong các quá trình kinh doanh của công ty

+ Thực hiện chức năng quản lý tài sản của công ty một cách hiệu quả

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính cho giám đốc phêduyệt, tham mưu, giúp giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh củacông ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinhdoanh để đạt được hiệu quả cao nhất

+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo các biến động về mặt nhân sự

+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toánquy định của nhà nước

* Mối quan hệ giữa phòng hành chính- kế toán với các bộ phận:

Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức công tác cán bộ laođộng tiền lương, thanh tra kỷ luật, thi đua khen thưởng

Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp của công ty

Với các phòng ban khác trong công ty có mối quan hệ cung cấp số liệu chophòng kế toán Dựa vào số liệu do phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắm đượctình hình sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơntrong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty Phòng kế toán tập hợp

Trang 8

Mua vào Dự trữ bán qua kho Bán ra

thu chi từ các phòng ban khác trong công ty nên dễ dàng nhận ra những điều bấthợp lý nếu có tại các phòng ban khác, sớm đưa ra điều chỉnh, xử lý Mặt khác nhờvậy mà tránh được nhiều khoản chi sai, chi thừa giúp tiết kiệm cho công ty

- Phòng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng:

Thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng trong quá trình trong và sau khibán hàng: chở máy giao tận tay cho khách hàng, lắp máy, hướng dẫn sử dụng, sửachữa, bảo hành, bảo dưỡng…

Tư vấn cho khách hàng có thể sử dụng loại linh kiện nào phù hợp với sảnphẩm mà khách hàng đã mua

Thực hiện các hoạt động dịch vụ cho khách và thu tiền nếu khách có yêu cầu

* Tổ chức kinh doanh:

Với đặc điểm là một công ty thương mại công việc kinh doanh là mua vào vàbán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ khôngphải là quy trình công nghệ sản xuất

Công ty đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho và muabán không qua kho Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua

sơ dồ sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển hàng hóa

Trang 9

Bán thẳng không qua kho

1.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây:

Khi mới thành lập công ty với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 VNĐ,chỉ với 10 cán bộ công nhân viên, lợi nhuận chưa cao chỉ đủ để bù đắp chi phí Sauhai năm hoạt động khi đã có nhiều khách hàng biết đến công ty thì hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng phát triển Số lượng lao động năm 2012 là 18 cán bộcông nhân viên, đến năm 2013 số lượng đã tăng lên là 21 cán bộ công nhân viên.Lợi nhuận bù đắp chi phí và một phần mở rộng thị trường kinh doanh, xây dựngquỹ phúc lợi

Bảng 1.1: Hoạt động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát đạt được trong những năm gần đây (2012, 2013):

tỏ doanh ngiệp đã knh doanh có lãi Tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn so với tỷ lệ tăngtổng chi phí Điều này cho thấy công ty đã hạn chế tối đa các khoản mục chi phí đểlợi nhuận đạt được càng cao

Trang 10

Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát:

1.2.1 Hình thức kế toán:

Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyĐối chiếu kiểm traGhi vào cuối tháng

Giải thích sơ đồ:

Trang 11

-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp lý,hợp lệ Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ đồng thời đượcghi vào sổ kế toán chi tiết.

-Các chứng từ có liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngàychuyển sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lậpchứng từ ghi sổ về thu chi tiền mặt

-Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập tiến hành ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan

-Cuối tháng phải khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có số dư từng loại tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái

để lập bảng cân đối phát sinh

-Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết ( được lập từ các sổ thẻ chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính

-Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và số phátsinh có của tất cả các tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản

lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Minh Phát áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung

Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từkhoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ

kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đềuđặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

Trang 12

Kế toán trưởng

Kế toán vốn

bằng tiền

Kế toán bán hàng

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh

Phát:

-Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và

toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc phó giám đốc tài chính về mặt tàichính của công ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn vàquyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộngkinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên

-Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng

tiền như phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản,ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếuvới sổ tổng hợp… kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyêntắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt

-Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế

toán tiêu thụtrong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bánhàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinhdoanh

-Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày,

căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

-Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế

toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

Trang 13

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

-Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toántheo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/906/2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính, áp dụng cho các công ty có quy mô vừa và nhỏ

-Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch

và bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch

-Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình

và TSCĐ vô hình TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu

hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.

-Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi theo

tỷ giá của ngân hàng Trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiềnkhác là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá vốnhàng xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, HTK

được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ

-Nguyên tắc tính thuế:

+Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

+Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

+Thuế suất thuế thu nhập công ty theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trênthu nhập chịu thuế

+Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

-Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ

1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong phương pháp kế toán:

Kế toán trên máy vi tính hiểu một cách đơn giản đó là làm kế toán bằng máy

vi tính thông qua một phần mềm chuyên dụng Từ đó giúp cho người làm kế toán

Trang 14

thực hiện công việc quản lý tài chính đơn giản, tiện dụng và đưa ra được hệ thống

sổ sách và báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty

-Nguyên lý làm việc của hình thức kế toán trên máy vi tính:

+Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phần mềm

kế toán

+Máy tính tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc của kế toán

+Cuối tháng (hoặc vào bất lỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Trang 15

báo cáo tức thời, giúp cho nhà quản lý có được quyết định đúng đắn, kịp thời trongkinh doanh.

+Nhược điểm: Trong công việc xây dựng hê thống quản lý tài chính cho mộtcông ty chưa được quan tâm một cách đúng mức, các công ty thực hiện công việcnày thường theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bản quy định,hướng dẫn chi tiết cho công việc này Khi có sự thay đổi người làm kế toán, ngườilàm sau không biết được những công việc của người làm kế toán trước, khi bàn giaothường xảy ra đảo lộn

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH PHÁT2.1 Kế toán thành phẩm hàng hóa

2.1.1 Kế toán chi tiết thành phẩm hàng hóa

Hiện nay công ty đang kinh doanh mua bán các loại như hệ thống camera quan sát, máy Fax, điện thoại bàn, máy đếm tiền, máy chiếu, bộ đàm, cân điện tử…

Sản phẩm ưu thế của công ty là máy bộ đàm cầm tay IC-V80,Camera

ETROVISON,chuông cửa COMMAX, Tổng đài LG-NORTEL, Camera

PANASONIC…

Phiếu nhập kho: mẫu số 01- VT

Phiếu xuất kho: mẫu số 02- VT

Phiếu thu: mẫu số 01- TT

Phiếu chi: mẫu số 02- TT

Hóa đơn GTGT: mẫu số 01 GTKT3/001

Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Kế toán chi tiết

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song

 Trị giá vốn được tính như sau:

Trị giá vốn thực tế của = Trị giá mua chưa thuế GTGT - Các khoản

Hàng hóa mua vào ghi trên hóa đơn giảm trừ

Trang 17

-Các mẫu sổ sách theo dõi: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật

tư, bảng tổng hợp chi tiết vật tư

Trong quá trình mua bán để có hàng hóa tiêu thụ thì Công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ Minh Phát thường mua hàng của công ty Công Ty TNHH MộtThành Viên Viễn Thông Tin Học Quốc Tế tại Hà Nội, trong quá trình mua hàng thi

có phát sinh các chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa về nhập kho như (chi phívận chuyển, bốc dở ) nhưng công ty tập hợp hết chi phí đưa vào tài khoản 641”chiphí bán hàng” chứ không hạch toán vào TK 1562”chi phí mua hàng” sau đây làchứng từ sổ sách chi tiết minh họa (số liệu tháng 3 năm 2014):

Ví Dụ 1: Ngày 02 tháng 03 năm 2014 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ

Minh Phát mua 200 máy bộ đàm cầm tay IC-V80 từ Công Ty Viễn Thông Tin HọcQuốc Tế với đơn giá mua chưa thuế là 2.600.000đ, Thuế GTGT là 10%, công ty đãthanh toán bằng tiền mặt

Định khoản: Nợ TK 1561 : 520.000.000 (200*2.600.000)

Nợ TK 1331 : 52.000.000 (10%* 520.000.000)

Có TK 331 : 572.000.000

Từ nghiệp vụ trên ta có hóa đơn GTGT như sau:(do người bán phát hành)

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 021750

Trang 18

Hoá đơn GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liờn 2: Giao cho khỏch hàngNgày 02 thỏng 3 năm 2014

Mẫu số:01 GTGT - 3LL

Ký hiệu:KL/2014LSố: 021750

Đơn vị bỏn hàng: Cụng Ty TNHH Một Thành Viờn Viễn Thụng Tin Học Quốc Tế

Địa chỉ : 312 Tụn Đức Thắng, Q Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại :04.38418224 FAX: 04 38308855

Số tài khoản :0202038010020 MST: 0302117501

Họ tờn người mua hàng: Hoàng Thị Huyền

Đơn vị: Cụng ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phỏt

Địa chỉ : 16A, Ngừ 88, Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Số Điện thoại: 04.212.6175 Fax: 04.212.6176

Số tài khoản: MST: 0104744469

STT Tờn hàng húa,dịch vụ

Đơn vị tớnh

Số tiền viết bằng chữ Năm trăm bảy mươi hai triệu đồng chẵn

Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt

kiểm tra hàng và lập phiếu nhập kho theo số lượng thực nhập,phiếu nhập kho được lập

như sau:

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho

Đơn vị : Cụng ty cổ phần thương mại và Mẫu Số: 01-VT

Trang 19

dịch vụ Minh Phát

Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội

Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/

Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Địa chỉ: Đống Đa, Hà Nội

Lý do nhập: Nhập kho hàng hóa công ty trên

Nhập tại kho: Kho hàng hóa Địa điểm: 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT do bên bán phát hành thũ quỹ tiến hànhlập phiếu chi để thanh toán tiền hàng

Biểu 2.3: Phiếu chi

Đơn vị : Công ty cổ phần thương mại và

dịch vụ Minh Phát

Mẫu Số: 02-TT

Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo

Trang 20

Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI

Ngày 02 tháng 03 năm 2014

Họ và tên người nhận tiền: Công Ty TNHH Một Thành Viên Viễn ThôngTin Học Quốc Tế

Địa chỉ: Đống Đa, Hà Nội

Lý do chi: Thanh toán tiền hàng

Số tiền: 572.000.000 (viết bằng chữ): Năm trăm bảy mươi hai triệu đồngchẵn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày 02 tháng 03 năm 2014 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền(Ký,họ tên,dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Căn cứ vào các sổ chi tiết kế toán lên bảng tổng hợp mua hàng và bảng tổng hợp nhập-xuất tồn:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp mua hàng

Trang 21

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội

………

Nhập kho HHThuế GTGT đầu vàoChưa Thanh toán cho người bán Nhập kho HHThuế GTGT đầu vàoThanh toán bằng Tiền mặt

………

…………

.15611331111

…………

15611331 331

15611331111

…………

…………

520.000.000 52.000.000

………

90.860.0009.086.000

32.760.0003.276.000

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,dấu)

Trang 22

Bảng 2.2: Bảng cân đối nhập xuất tồn kho hàng hóa

BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN KHO HÀNG HÓA

KenwoodTK1118

Trang 23

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

Trang 24

2.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty

Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ TK 156 có các TK liên

Trang 25

 Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán lên chứng từ ghi sổ:

111331

980.000.0001.125.362.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2014Người ghi sổ Kế toán trưởng(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 26

 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái:

Biểu 2.5: Sổ cái hàng hóa

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát Mẫu Số: S02a-DN

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội (Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản:hàng hóa Ký hiệu:156Ngày,t

K/C từ CTGS số 01

K/C từ CTGS số 07

111331

533.942.200

980.000.0001.125.362.000

2.057.438.000Cộng số phát sinh 2.105.362.000 2.057.438.000

Trang 27

Phương pháp tính giá vốn là nhập trước xuất trước

2.2.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản sử dụng là TK 632”Giá vốn hàng bán

3.2.2.2 Phương pháp kế toán

Tài khoản sử dụng là TK 632”Giá vốn hàng bán

 Kế toán lập phiếu xuất kho

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 03/X

Đơn vị : Công ty cổ phần thương mại và

dịch vụ Minh Phát

Mẫu Số: 01-VT

Trang 28

Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/

Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 03 năm 2014

Số 03/X Nợ TK 632 :29.160.000

Có TK 156:29.160.000

Họ tên người nhận hàng: Trần văn công

Địa chỉ : Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội

Lý do xuất: xuất bán theo hóa đơn số : 018998

Xuất tại kho: Kho hàng hóa Địa điểm: 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội

Chiếc

Chiếc

126

126

12.000.00

0780.0002.600.000

12.000.00

01.560.000

15.600.00

0

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi chín triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn

Xuất ngày 10 tháng 03 năm 2014

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG KÊ LƯU CHUYỂN SẢN PHẨM, VẬT TƯ, HÀNG HÓA

Tháng 03 năm 2014 MST: Mẫu số:305-HKD

Trang 29

Chiếc

1.580.000826.0001.310.0002.600.000

780.000

070450

0

11.060.000

058.950.000

42

090.900.00019.650.000520.000.000

……

32.760.000

2.105.362.000

031102025

11

Ngày 31 tháng 03 năm 2014Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký,họ tên, dấu)

Bảng 2.4: Bảng kê lưu chuyển sản phẩm, vật tư, hàng hóa

Trang 30

 Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng kê lưu chuyển vật tư, hàng hóa, sảnphẩm, hàng hóa (kế toán lấy số liệu ở dòng tổng cộng, cột giá trị của cột xuất trongkỳ) để lên chứng từ ghi sổ:

Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 07

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát Mẫu Số: S02a-DN

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội (Ban hành theo Q/Đ số BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái: TK 632

Trang 31

Biểu 2.8: Sổ cái giá vốn bán hàng

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát Mẫu Số: S02c1-DN

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội (Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Ký hiệu:632Ngày,

Kết chuyển Giá vốn hàng bán

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)

Hạch toán doanh thu bán hàng

Hằng ngày, khi bán hàng kế toán xuất hóa đơn GTGT, từ hóa đơn GTGT(chứng từ gốc) kế toán lên sổ chi tiết TK 511 và các sổ có liên quan

Cuối tháng, từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT) kế toán lên bảng kê hóa đơn, từbảng kê này kế toán lên chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ lên sổ cái

Ví dụ 1

Ngày 10 tháng 03 năm 2014 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ MinhPhát bán 06 chiếc máy bộ đàm cầm tay IC-V80 cho Xí nghiệp vận tải và du lịchđường sắt Hà Nội với đơn giá chưa thuế là 2.700.000đ, 02 chiếc Vtech-VT-208

với đơn giá chưa thuế là 835.000đ,01 chiếc Tổng đài IP ESTERISK với đơn giá là 13.100.0000đ, thuế GTGT 10%,đơn vị bạn đã thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 33

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 3 năm 2014

Mẫu số:01 GTGT - 3LL

Ký hiệu:KL/20143LSố: 018998

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Địa chỉ : Cầu Giấy, Hà Nội

Số tài khoản : MST: 0104744469 Điện thoại : 04.212.6175

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Bá thông

Đơn vị : Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội

Địa chỉ : 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 300 105 4321

STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: (Ba mươi bốn triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn đồng chẵn)

 Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng vào ngày 11/03/2014 do Xínghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội thanh toán tiền hàng:

Biểu 32.10: Giấy chuyển tiền

LỆNH CHUYỂN TIỀN

Trang 34

Số lệnh: KE 00056 Ngày lập:11/03

Số lệnh chứng từ và nội dung loại nghiệp vụ

Ngân hàng thành viên gửi lệnh : KBNN TP Hà Nội

Mã Ngân hàng gửi lệnh : 53701019

Mã Ngân hàng thành viên nhận lệnh: NHDT&PTNT Hà Nội

Mã Ngân hàng nhận lệnh: 53202017

Người trả/Chuyển tiền: Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt Hà Nội

Địa chỉ/CMND: 01 Trần Quý Cáp - Hà Nội

Tài khoản: 311 0345 13254 tại 53701019 KBNN TP Hà Nội

Người thụ hưởng: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Số tài khoản: tại 53202017 NHNN&PTNT Hà Nội

Trang 35

511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tương tự cho các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh khác

Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản

Trang 36

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Minh Phát

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

…………

-Xuất bán

bộ đàm cầm tay IC-V80-Xuất bán Vtech-VT-208

-Xuất bán tổng đài ip

Xuất bán BF-828Xuất bán Vtech VI-208

…………

Giảm giá hàng bán

Kết chuyển TK511-

…………

……

……

172.180.000188.380.000

190.050.000

203.150.000

389.150.000545.150.000

2.560.150.0002.551.029.700

Trang 37

Bảng 2.6: Sổ chi tiết bán hàng

Từ ngày 01 /03 Đến ngày 31/3

Mã hàng: 1561 Tên hàng Máy bộ đàm cầm tay IC-V80

lượngbán

Đơn giá Thành tiền Giảm

giá

Sốlượngtrả lại

Giá trịtrả lại

Thuếtrongdoanhthu

Chiếc

Xuất bán bộ đàm cầm tay IC-V80

Xuất bán bộ đàm cầm tay IC-V80

06

19

2.700.000

2.700.000

16.200.000

51.300.000

49.400.000

Cộng 67.500.000 Tổng cộng 67.500.000

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w