1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

83 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 194,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau:Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của Doanh nghiệp tưnhân Lô Sáu Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tạiDoanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Trang 1

Trong điều kiện kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp doanh nghiệp để tồn tạiduy trì và phát triển thì các sản phẩm hàng hóa của họ phải tồn tại trên thị trường,được người mua tiêu dùng chấp nhận sử dụng Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thựchiện tốt khâu bán hàng có như thế doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắpchi phí thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sốngngười lao động.

Qua quá trình học tập tại trường với những kiến thức mà các thầy cô giáo đãtruyền đạt về công tác quản lý kinh tế, kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất,thương mại các đơn vị hành chính sự nghiệp Với những kiến thức đã được trang bịnhư phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách lập chứng từ vào

sổ sách kế toán… Và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở Doanh

1

Trang 2

nghiệp tư nhân Lô Sáu nên em đã lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu”

Do khả năng và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em không thểtránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữacủa các thầy cô và cán bộ kế toán Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu để bài viết này thực

sự có ý kiến về lý luận và thực tiễn

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn thực tậpĐặng Văn Lợi và cán bộ kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu đã tận tình hướngdẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này

1 Tính cần thiết của đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là giai đoạncuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanh nghiệp Bán hàng là quá trình traođổi giữa người bán và người mua thực hiện giá trị của “ hàng” tức là để chuyển hóavốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (H – T) và hìnhthành nên kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Thông qua quá trình bán hàng, nhu cầu của người tiêu dùng đượcthỏa mãn và giá trị của hàng hóa được thực hiện

Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khidoanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng,đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giábán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đó mà hai bên thỏa thuận Vậy quátrình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa ngườimua và người bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người bánsang người mua Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ haynói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh nghiệp quantâm hàng đầu Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết đượctình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ đó đưa ra quyết định tiếptục hay chuyển hướng kinh doanh Nhưng để biết được một cách chính xác kết quảcủa hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinhdoanh, cụ thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành xem xét

Trang 3

đánh giá để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đưa ra được quyết địnhđúng đắn nhất.

Đối với doanh nghiệp sản xuất có tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mớitiếp tục duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh Hàng hóa sản xuất ra phải tiêuthụ được thì doanh nghiệp mới có vốn để quay vòng Vì vậy, bán hàng luôn là mộtkhâu rất quan trọng Nó cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

Vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách thúc đẩy quá trình bán hàng, tiêuthụ sản phẩm

4 Phương pháp nghiên cứu:

Với đề tài kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh, em đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu đó là: phương pháp thu thập dữ liệu, tập hợp số liệu, thống

kê và phân tích dữ liệu

Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau:

Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 3: Thực trạng kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

3

Trang 4

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÔ SÁU

1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của Doanh nghiệp

tư nhân Lô Sáu:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu được thành lập theo quyết định của Sở kếhoạch và đầu tư thành phố An Giang ngày 11/1/12010

Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu là một đơn vị kinh doanh thương mại

Tên giao dịch là: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

-Địa chỉ: Tổ 10 ấp Phú Lộc – Phú Thạnh – Phú Tân – An Giang

-Điện thoại:

-Mã số thuế:

-Vốn điều lệ:

-Giám đốc doanh nghiệp:

Trải qua hơn 3 năm phát triển và trưởng thành, doanh nghiệp đã liên tụckhẳng định vị thế và uy tín trên thương trường, trở thành một trong những doanh

Trang 5

nghiệp tin cậy, cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm trong các lĩnh vực: mua bánxuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác…

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế doanh nghiệp luôn mong muốn đượchợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để được cống hiếnnhiều hơn nữa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ:

Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu hoạt động trong lĩnh vực:

Mua bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, hàng hóa và phụ tùngmáy khác Khai thác và thu gom than cứng Khai thác và thu gom than non Khaithác đá, cát, sỏi, đất sét Chuẩn bị mặt bằng Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợcủa ô tô và xe có động cơ khác Đại lý, môi giới, đấu giá Bán buôn nhiên liệu rắn,lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trongxây dựng Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngtrong các cửa hàng chuyên doanh Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hìnhkhác Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưuđộng Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với kháchhàng ( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…) Dịch vụ phục vụ đồ uống

Hiện nay do nhu cầu của thị trường doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào buônbán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, hàng hóa và phụ tùng máy khác

Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và pháttriển doanh nghiệp đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiệnthời Các thành viên trong doanh nghiệp luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triểncủa doanh nghiệp cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh:

* Tổ chức quản lý:

Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết vàkhông thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của doanhnghiệp

5

Trang 6

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kỹ thuậtPhòng hành chính -kế toán

Phòng kinh doanh

Để thực hiện tốt chức năng quản lý doanh nghiệp thì mỗi doanh nghiệp cần

có một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp Đối với Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáucũng vậy, là một doanh nghiệp nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệphết sức đơn giản, gọn nhẹ nó phù hợp với mô hình và tính chất kinh doanh củadoanh nghiệp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận

Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau:

-Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu,

chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

-Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc

-Phòng kinh doanh:

+ Chức năng tham mưu và giúp giám đốc điều hành và trực tiếp thực hiệncác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

+ Chủ động khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩmcho doanh nghiệp.

+ Tìm kiếm khách hàng và bán được hàng cho doanh nghiệp nhằm duy trì sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

+ Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho doanh nghiệp.+ Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình.+ Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp theo từngtháng, quý, năm

+ Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theoquy định của nhà nước

*Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận:

Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phậnkhác trong doanh nghiệp, tham mưu cho giám đốc doanh nghiệp trong lĩnh vực kếhoạch sản xuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm

+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo các biến động về mặt nhân sự

+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toánquy định của nhà nước

7

Trang 8

*Mối quan hệ giữa phòng hành chính- kế toán với các bộ phận:

Tham mưu cho giám đốc doanh nghiệp trong lĩnh vực tổ chức công tác cán

bộ lao động tiền lương, thanh tra kỷ luật, thi đua khen thưởng

Tham mưu cho giám đốc doanh nghiệp về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp của doanh nghiệp

Với các phòng ban khác trong doanh nghiệp có mối quan hệ cung cấp số liệucho phòng kế toán Dựa vào số liệu do phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắmđược tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễdàng hơn trong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Phòng

kế toán tập hợp thu chi từ các phòng ban khác trong doanh nghiệp nên dễ dàng nhận

ra những điều bất hợp lý nếu có tại các phòng ban khác, sớm đưa ra điều chỉnh, xử

lý Mặt khác nhờ vậy mà tránh được nhiều khoản chi sai, chi thừa giúp tiết kiệm chodoanh nghiệp

-Phòng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng:

Thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng trong quá trình trong và sau khibán hàng: chở máy giao tận tay cho khách hàng, lắp máy, hướng dẫn sử dụng, sửachữa, bảo hành, bảo dưỡng…

Tư vấn cho khách hàng có thể sử dụng loại linh kiện nào phù hợp với sảnphẩm mà khách hàng đã mua

Thực hiện các hoạt động dịch vụ cho khách và thu tiền nếu khách có yêu cầu

*Tổ chức kinh doanh:

Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại công việc kinh doanh là muavào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứkhông phải là quy trình công nghệ sản xuất

Doanh nghiệp đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho vàmua bán không qua kho Quy trình luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp đượcthực hiện qua sơ dồ sau:

Trang 9

Mua vào Dự trữ bán qua kho Bán ra

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển hàng hóa

Bán thẳng không qua kho

1.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây:

Khi mới thành lập doanh nghiệp với số vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000VNĐ, chỉ với 10 cán bộ công nhân viên, lợi nhuận chưa cao chỉ đủ để bù đắp chiphí Sau hai năm hoạt động khi đã có nhiều khách hàng biết đến doanh nghiệp thìhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển Số lượng lao độngnăm 2012 là 18 cán bộ công nhân viên, đến năm 2013 số lượng đã tăng lên là 21cán bộ công nhân viên Lợi nhuận bù đắp chi phí và một phần mở rộng thị trườngkinh doanh, xây dựng quỹ phúc lợi

Nhờ có những bước đi đúng đắn mà hoạt động của doanh nghiệp ngày càngphát triển Tuy mới đi vào hoạt động nhưng doanh nghiệp đã và đang mở rộng thịtrường tiêu thụ cả trong và ngoài khu vực, ngày càng có nhiều đơn khách hàng biếtđến doanh nghiệp Đó là một bước tiến tốt mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng mongmuốn

Bảng 1.1: Hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu đạt được trong những

Trang 10

Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ

tỏ doanh ngiệp đã knh doanh có lãi Tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn so với tỷ lệ tăngtổng chi phí Điều này cho thấy doanh nghiệp đã hạn chế tối đa các khoản mục chiphí để lợi nhuận đạt được càng cao

1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu:

1.2.1 Hình thức kế toán:

Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Trang 11

Ghi hàng ngàyĐối chiếu kiểm traGhi vào cuối tháng

Giải thích sơ đồ:

-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp lý,hợp lệ Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ đồng thời đượcghi vào sổ kế toán chi tiết

-Các chứng từ có liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngàychuyển sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lậpchứng từ ghi sổ về thu chi tiền mặt

-Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập tiến hành ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan

-Cuối tháng phải khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có số dư từng loại tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái

để lập bảng cân đối phát sinh

-Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết ( được lập từ các sổ thẻ chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính

-Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và số phátsinh có của tất cả các tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản

lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung

11

Trang 12

Kế toán trưởng

Kế toán vốn bằng tiền Kế toán bán hàng Kế toán công nợ Thủ quỹ

Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từkhoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ

kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đềuđặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu:

-Kế toán trưởng: - Trưởng phòng kế toán: là người tổ chức, chỉ đạo toàn

diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc phó giámđốc tài chính về mặt tài chính của doanh nghiệp Kế toán trưởng có quyền dự cáccuộc họp của doanh nghiệp bàn và quyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh,quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán

bộ công nhân viên

-Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng

tiền như phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản,ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếuvới sổ tổng hợp… kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyêntắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt

-Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế

toán tiêu thụtrong doanh nghiệp Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình

Trang 13

bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trìnhkinh doanh.

-Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày,

căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

-Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế

toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

-Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp đang áp dụng chế

độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/906/2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính, áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

-Niên độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng theo ngày, tháng, nămdương lịch và bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch

-Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế

Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.

-Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi theo

tỷ giá của ngân hàng Trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiềnkhác là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá vốnhàng xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, HTK

được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ

-Nguyên tắc tính thuế:

+Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

+Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

13

Trang 14

Báo cáo tài chính

+Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nướctính trên thu nhập chịu thuế

+Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

-Hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ

1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong phương pháp kế toán:

Kế toán trên máy vi tính hiểu một cách đơn giản đó là làm kế toán bằng máy

vi tính thông qua một phần mềm chuyên dụng Từ đó giúp cho người làm kế toánthực hiện công việc quản lý tài chính đơn giản, tiện dụng và đưa ra được hệ thống

sổ sách và báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

-Nguyên lý làm việc của hình thức kế toán trên máy vi tính:

+Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phần mềm

kế toán

+Máy tính tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc của kế toán

+Cuối tháng (hoặc vào bất lỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

+Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

+Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

14

Trang 15

+Nhược điểm: Trong công việc xây dựng hê thống quản lý tài chính cho mộtdoanh nghiệp chưa được quan tâm một cách đúng mức, các doanh nghiệp thực hiệncông việc này thường theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bảnquy định, hướng dẫn chi tiết cho công việc này Khi có sự thay đổi người làm kếtoán, người làm sau không biết được những công việc của người làm kế toán trước,khi bàn giao thường xảy ra đảo lộn.

15

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÔ

SÁU2.1 Quá trình bán hàng

Quá trình bán hàng của doanh nghiệp thương mại là quá trình xuất giaohàng hoá cho người mua và người mua nhận được hàng, trả tiền hay chấp nhận trảtiền Khi đó được coi là tiêu thụ

- Doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ lưu chuyển hàng hoá phục vụ chosản xuất và tiêu dùng vì vậy đối tượng bán hàng của doanh nghiệp thương mại baogồm:

+ Bán cho sản xuất

+ Bán trực tiếp cho người tiêu dùng

+ Bán trong hệ thống thương mại

+ Bán xuất khẩu

- Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã thu được tiền bán hàng Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp, nhanh hay chậm có quan hệ chặt chẽ với phương thức bán hàng

- Bán buôn thông qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp thương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên mua tại kho người bán sau khi giao, nhận hàng đại diện bên mua ký nhận

Trang 17

đủ hàng Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ

- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiềncho nhân viên gán hàng Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ

- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thuthêm khoản tiền lãi trả chậm của khách

2.2.3 Phương thức gửi đại lý bán

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng vàthanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lýbán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại) Hàng hóa đượcxác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán

2.3 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

17

Trang 18

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho: dùng để phản ánh số lượng, chất lượng trịgiá hàng bán, thuế suất, tiền thuế và tổng số tiền phải thu của người mua Đồngthời là cơ sở để ghi sổ kế toán.

2.3.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng hóa

Hàng hóa khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác địnhgiá trị hàng hóa nhập kho và xuất kho, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời Kếtoán tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tính giá vốn hàng hóatheo phương pháp thực tế hay giá hạch toán

a Đánh giá theo phương pháp giá thực tế

- Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tính trịgiá mua thực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng vàtổng cộng lại sẽ được trị giá vốn thực tế

Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng

tế của hàng = tế của hàng + phân tổ cho hàng

xuất kho xuất kho xuất kho

Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ của

cả hàng xuất kho và lưu kho

- Để xác định được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, các doanh nghiệp

có thể áp dụng trong các hình thức sau:

+ Phương pháp giá đích danh (phương pháp nhận diện)

Theo phương pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nàothì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính

+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền:

Trang 19

Theo phương pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được tính bìnhquân giữa trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giá trị thực tế của hàngkho trong kỳ.

x

Đơngiá mua bìnhquân

Trong đó:

Đơn giá

mua bình quân =

Trị giá muahàng tồn đầu kỳ +

Trị giá muahàng nhập trong kỳ

Số lượnghàng tồn đầu kỳ +

Số lượnghàng nhập trong kỳ

Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗilần xuất

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

2.3.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

2.3.3.1 Kế toán giá vốn

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ.Trong doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán trong kỳ được tính theo côngthức sau:

Trị giá Trị giá vốn Chi phí bán hàng và

vốn hàng = hàng xuất kho + chi phí quản lý doanh nghiệp

đã bán đã bán phân bổ cho hàng đã bán

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí muacủa số hàng đã xuất kho Với:

Giá mua Giá phải trả Thuế nhập khẩu,

hàng xuất bán = trả cho người bán + Thuế TTĐB( nếu có)

19

Trang 20

Các chi phí trực tiếp liên quan Khoản hao hụt trong

Chi phí thu mua đến quá trình mua hàng(chi định mức phát sinh

hàng hoá phân bổ = phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền + trong quá trình thu mua cho hàng bán ra thuê kho , bến bãi ) hàng hoá

2.3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hang hoá, lao vụ, dịch trong kì như:chi phí nhân viên bán hàng,chí phí quảng cáo tiếp thị

Tài khoản sử dụng.TK641-chi phí bán hàng (CPBH)

2.3.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý : Là các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhânviên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công vàcác khoản phụ cấp có tính chất lương cùng các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế theo số tiền lương trên

- Chi phí vật liệu quản lý : Là các chi phí liên quan đến công tác quản lý doanh

nghiệp như vân phòng phẩm, chi phí vật liệu để sửa chữa tài sản cố định phục vụquản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng : Là các khoản chi phí về công cụ , dụng cụ, đồ

dùng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là các khoản chi phí khấu hao tài sản cố

định sử dụng chung cho toàn doanh nghiệp

- Thuế , phí, lệ phí : Là các khoản chi phí về thuế, phí , lệ phí như thuế mônbài, thưế nhà đất, phí giao thông, cầu đường, bến bãi, lệ phí chứng thư

- Chi phí dự phòng : Là các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng

phải thu khó đòi, tính vào chi phí quản lý knh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho quản lý như chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điệnthoại

Trang 21

- Chi phí khác bằng tiền : Là các khoản chi phí phát sinh trong quản lý ngoài

các khoản đã kể trên như chi phí hội nghị , chi phí tiếp khách, chi phí dân quân tựvệ

* Tài khoản sử dụng: TK642-”chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp

và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản ls hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

2.3.3.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.doanh thubán hàng được phân biệt riêng cho từng loại như doanh thu bán hàng hoá,doanh tuh bán thành phẩm,doanh thu cung cấp dịch vụ…ngoài ra, người ta còn phân biệt doanh thu bán hàng nội bộ

và doanh thu bán hàng ngoài

Trong quá trình bán hàng,phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như:giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

* Giảm giá hàng hoá:là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp diạch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như:hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng

* Hàng hoá bị trả lại:là tổng giá trị của số sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do hàng kém chất lượng,sai quy cách, sai thời gian giao hàng

21

Trang 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

LÔ SÁU3.1 Kế toán thành phẩm hàng hóa

3.1.1 Kế toán chi tiết thành phẩm hàng hóa

Hiện nay doanh nghiệp đang kinh doanh mua bán các loại như hệ thống camera quan sát, máy Fax, điện thoại bàn, máy đếm tiền, máy chiếu, bộ đàm, cân điện tử….Sản phẩm ưu thế của doanh nghiệp là máy bộ đàm cầm tay IC-V80,Camera ETROVISON,chuông cửa COMMAX, Tổng đài LG-NORTEL, Camera

PANASONIC…

Phiếu nhập kho: mẫu số 01- VT

Phiếu xuất kho: mẫu số 02- VT

Phiếu thu: mẫu số 01- TT

Phiếu chi: mẫu số 02- TT

Hóa đơn GTGT: mẫu số 01 GTKT3/001

Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Kế toán chi tiết

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song

 Trị giá vốn được tính như sau:

Trị giá vốn thực tế của = Trị giá mua chưa thuế GTGT - Các khoản

Hàng hóa mua vào ghi trên hóa đơn giảm trừ

Trang 23

-Các mẫu sổ sách theo dõi: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật

tư, bảng tổng hợp chi tiết vật tư

Trong quá trình mua bán để có hàng hóa tiêu thụ thì Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu thường mua hàng của công ty mẹ tức là Công ty TNHH thương mại XNK Lô Sáu tại An Giang, trong quá trình mua hàng thi có phát sinh các chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa về nhập kho như (chi phí vận chuyển, bốc dở ) nhưng doanh nghiệp tập hợp hết chi phí đưa vào tài khoản 641”chi phí bán hàng” chứ không hạch toán vào TK 1562”chi phí mua hàng” sau đây là chứng từ sổ sách chi tiết minh họa(số liệu tháng 3 năm 2014):

Ví Dụ 1: Ngày 02 tháng 03 năm 2014 Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu mua 200

máy bộ đàm cầm tay IC-V80 từ công ty mẹ với đơn giá mua chưa thuế là

2.600.000đ, Thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt

Định khoản:Nợ TK 1561 :520.000.000 (200*2.600.000)

Nợ TK 1331: : 52.000.000 (10%* 520.000.000)

Có TK 331 :572.000.000

Từ nghiệp vụ trên ta có hóa đơn GTGT như sau:(do người bán phát hành)

Biểu 3.1: Hóa đơn GTGT số 021750

23

Trang 24

Hoá đơn GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liờn 2: Giao cho khỏch hàngNgày 02 thỏng 3 năm 2014

Mẫu số:01 GTGT - 3LL

Ký hiệu:KL/2014LSố: 021750

Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty TNHH thương mại XNK Lụ Sỏu

Địa chỉ : Phỳ Tõn, An Giang

Điện thoại :076.38418224 FAX: 076 38308855

Số tài khoản :0202038010020 MST: 0302117501

Họ tờn người mua hàng: Hoàng Thị Huyền

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhõn Lụ Sỏu

Địa chỉ : Tổ 10 ấp Phỳ Lộc – Phỳ Thạnh – Phỳ Tõn – An Giang

Số Điện thoại: Fax:

Số tài khoản: MST:

STT Tờn hàng húa,dịch vụ

Đơn vị tớnh

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 52.000.000

Số tiền viết bằng chữ Năm trăm bảy mươi hai triệu đồng chẵn

Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt

Khi hàng về, căn cứ vào húa đơn GTGT do bờn bỏn phỏt hành,thủ kho tiến hành

kiểm tra hàng và lập phiếu nhập kho theo số lượng thực nhập,phiếu nhập kho được lập

như sau:

Trang 25

Biểu 3.2: Phiếu nhập kho

Đơn vị : Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Địa chỉ : Phú Tân, An Giang

Mẫu Số: 01-VT

Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Lý do nhập: Nhập kho hàng hóa doanh nghiệp trên

Nhập tại kho: Kho hàng hóa Địa điểm : Phú Tân- An Giang

ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thự

c nhập

Nhập ngày 02 tháng 03 năm 2014Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT do bên bán phát hành thũ quỹ tiến hànhlập phiếu chi để thanh toán tiền hàng

Biểu 3.3: Phiếu chi

25

Đơn vị : Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Địa chỉ : Phú Tân, An Giang

Mẫu Số: 02-TT

Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Trang 26

PHIẾU CHI

Ngày 02 tháng 03 năm 2014

Họ và tên người nhận tiền: Công ty TNHH thương mại XNK Lô Sáu

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang

Lý do chi: Thanh toán tiền hàng

Số tiền: 572.000.000(viết bằng chữ):Năm trăm bảy mươi hai triệu đồng chẵnKèm theo: 01 chứng từ gốc

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang

Trang 27

Nhập kho HHThuế GTGT đầu vàoChưa Thanh toán cho người bán Nhập kho HHThuế GTGT đầu vàoThanh toán bằng Tiền mặt

………

…………

.15611331111

…………

15611331 331

15611331111

…………

…………

520.000.000 52.000.000

………

90.860.0009.086.000

32.760.0003.276.000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,dấu)

27

Trang 28

Bảng 3.2: Bảng cân đối nhập xuất tồn kho hàng hóa

BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN KHO HÀNG HÓA

KenwoodTK1118

Trang 29

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

29

Trang 30

3.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hóa tại doanh nghiệp

3.1.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 156”Hàng hóa”

Kết cấu tài khoản

Tài khoản 156”hàng hóa”

SDĐK:Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ

-Trị giá vốn hàng mua, nhập kho của hàng -Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm: hóa trong kỳ (theo phương pháp kê khai xuất bán, xuất đại lý, xuất thuê chế thường xuyên) biến, xuất góp liên doanh, xuất sử dụng

(theo phương pháp kê khai thường xuyên)

-Trị giá hàng tồn cuối kỳ được ghi nhận

Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ đã kết (theo phương pháp kiểm kê định kỳ chuyển hết (theo phương pháp kê khai

định kỳ)

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

SDCK: Trị giá hàng tồn cuối kỳ

Trang 31

Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ TK 156 có các TK liên

Trang 32

 Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán lên chứng từ ghi sổ:

Biểu 3.4: Chứng từ ghi sổ số 01

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu Mẫu Số: S02a-DN

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang (ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

111331

980.000.0001.125.362.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2014Người ghi sổ Kế toán trưởng(ký, họ tên) (ký, họ tên)

 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái:

Trang 33

Biểu 3.5: Sổ cái hàng hóa

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu Mẫu Số: S02a-DN

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang (ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản:hàng hóa Ký hiệu:156Ngày,t

K/C từ CTGS số 01

K/C từ CTGS số 07

111331

533.942.200

980.000.0001.125.362.000

2.057.438.000Cộng số phát sinh 2.105.362.000 2.057.438.000

sử dụng các phương pháp sau nhằm tiêu thụ sản phẩm:

Bán trực tiếp: Hình thức này thông qua ký kết hợp đồng mua bán, khách hàng có thểnhận hàng trực tiếp tại kho doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp sẽ vận chuyển hàng đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.Khi giao hàng xong cho khách hàng theo thỏa thuận hợp đồng, kế toán lập hóa đơn thanh toán thì số sản phẩm đó được xác định là tiêu thụ

Phương pháp tính giá vốn là nhập trước xuất trước

33

Trang 34

3.2.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

3.2.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

-Số thuế TTĐB,thuế xuất khẩu,thuế -Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa GTGT Tính theo phương pháp trực tiếp và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpphải nộpTính trên doanh thu bán hàng đã thực hiện trong kỳ

thực tế của Hàng hóa được xác định là

tiêu thụ

-Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết

chuyển vào cuối kỳ

-Trị giá các khoản giảm giá hàng bán kết

chuyển vào cuối kỳ

-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào

cuối kỳ

-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

“xác định kết quả kinh doanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản sử dụng là TK 632”Giá vốn hàng bán

Trang 35

 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 632”giá vốn hàng bán”

-Phản ánh giá vốn sản -Kết chuyển giá vốn hàngPhẩm hàng hóa.dịch vụ trong kỳ vào TK 911

Đã tiêu thụ trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

3.2.2.2 Phương pháp kế toán

Tài khoản sử dụng là TK 632”Giá vốn hàng bán

 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 632”giá vốn hàng bán”

-Phản ánh giá vốn sản -Kết chuyển giá vốn hàngPhẩm hàng hóa.dịch vụ trong kỳ vào TK 911

Đã tiêu thụ trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

 Kế toán lập phiếu xuất kho

35

Trang 36

Biểu 3.6: Phiếu xuất kho số 03/X

Đơn vị : Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Địa chỉ : Phú Tân, An Giang

Mẫu Số: 01-VT

Ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 03 năm 2014

Số 03/X Nợ TK 632 :29.160.000

Có TK 156:29.160.000

Họ tên người nhận hàng: Trần văn công

Địa chỉ : Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt An Giang

Lý do xuất: xuất bán theo hóa đơn số : 018998

Xuất tại kho: Kho hàng hóa Địa điểm: Phú Tân- An Giang

ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành

tiềnYêu

cầu

Thự

c nhập

Chiếc

Chiếc

126

126

12.000.000780.000

2.600.00

0

12.000.000

1.560.00

0

15.600.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi chín triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn Xuất ngày 10 tháng 03 năm 2014Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Trang 37

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang

BẢNG KÊ LƯU CHUYỂN SẢN PHẨM, VẬT TƯ, HÀNG HÓA

Chiếc

1.580.000826.0001.310.0002.600.000

780.000

070450

0

11.060.000

058.950.000

42

090.900.00019.650.000520.000.000

11

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký,họ tên, dấu)

Bảng 3.4: Bảng kê lưu chuyển sản phẩm, vật tư, hàng hóa

37

Trang 38

 Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng kê lưu chuyển vật tư, hàng hóa, sản phẩm, hàng hóa (kế toán lấy số liệu ở dòng tổng cộng, cột giá trị của cột xuất trong kỳ) để lên chứng từ ghi sổ:

Biểu 3.7: Chứng từ ghi sổ số 07

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu Mẫu Số: S02a-DN

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang (ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái: TK 632

Trang 39

Biểu 3.8: Sổ cái giá vốn bán hàng

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu Mẫu Số: S02c1-DN

Địa chỉ: Phú Tân, An Giang (ban hành theo Q/Đ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Ký hiệu:632Ngày,

Kết chuyển Giá vốn hàng bán

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)

Hạch toán doanh thu bán hàng

Hằng ngày,khi bán hàng kế toán xuất hóa đơn GTGT,từ hóa đơn GTGT (chứng từ gốc) kế toán lên sổ chi tiết TK 511 và các sổ có liên quan

Cuối tháng,từ chứng từ gốc(Hóa đơn GTGT) kế toán lên bảng kê hóa đơn, từ bảng

kê này kế toán lên chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ lên sổ cái

Ví dụ 1

Ngày 10 tháng 03 năm 2014 Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu bán 06 chiếc máy

bộ đàm cầm tay IC-V80 cho Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt An Giang với đơn giá chưa thuế là 2.700.000đ, 02 chiếc Vtech-VT-208

với đơn giá chưa thuế là 835.000đ,01 chiếc Tổng đài IP ESTERISK với đơn giá là 13.100.0000đ, thuế GTGT 10%,đơn vị bạn đã thanh toán bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 :34.067.000

Có TK 511 :30.970.000

Có TK 3331 : 3.097.000

39

Trang 40

Biểu 3.9: Hóa đơn GTGT số 018998

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 3 năm 2014

Mẫu số:01 GTGT - 3LL

Ký hiệu:KL/20143LSố: 018998

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Lô Sáu

Địa chỉ : Phú Tân, An Giang

Số tài khoản : MST:

Điện thoại :

Họ tên người mua hàng: Nguyễn bá thông

Đơn vị : Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt An Giang

Địa chỉ : TP Long Xuyên

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST:300 105 4321

STT Tên hàng hóa,dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.097.000

Số tiền viết bằng chữ: (Ba mươi bốn triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn đồng chẵn)

 Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng vào ngày 11/03/2014 do Xí nghiệp vận tải và du lịch đường sắt An Giang thanh toán tiền hàng:

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w