Hoạch toán kế toán tại Công ty TNHH GattnerViệt Nam từ năm 2011 đến năm 2013.
Trang 1CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 2đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinh doanh ở các Doanh nghiệpnói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hết sức quan trọng và khó khăn,hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêu dùng và được họ chấp nhận thìcàng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cần phải tiết kiệm tối đa các khoản chiphí Để giảm tối đa được các chi phí, thu về lợi nhuận lớn nhất nhiệm vụ của phòng kếtoán trong việc hoạch toán kế toán là quan trọng.
2 Mục đích nghiên cứu
So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được
các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán hoạch toán kế toán tại Công tyTNHH Gattner Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạchtoán kế toán cho Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Hoạch toán kế toán tại Công ty TNHH GattnerViệt Nam từ năm 2011 đến năm 2013
4 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Gattner Việt Nam thông qua việc xem xét so sánh, Đánh giá các khoản mụctrên Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng
từ sử dụng, hệ thống sổ sách báo cáo của khách sạn
Giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn
- Thời gian: Qua 3 năm 2010-2012 và đi sâu phân tích thực trạng bán hàng
và xác định kết quả bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra pháng vấn
Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
+ Phương pháp chứng từ
+ Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Trang 3 pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp tỷ lệ
+ Và một số phương pháp khác…
6 Kết cấu của đề tài
Chương I : Tìm Hiểu Chung Về Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Chương II : Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam Chương III: Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác KếToán Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Em mong nhận được
ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thức của em
về vấn đề này được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GATTNER
VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Tên công ty: CÔNG TY TNHH GATTNER VIỆT NAM
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
- Điện thoại:
- Fax:
- Mã số thuế: 0104638654
- Tài khoản số:
Trang 4Công ty TNHH Gattner Việt Nam là doanh nghiệp cổ phần hoạt động sản xuấtkinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số 0104638654, do Sở KếHoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/10/2009, cấp thay đổi lần thứ
4 ngày 16/09/20012 Vị trí địa lý trên rất thuận lợi về thương mại, giao thông, đủ điềukiện để giao lưu hàng hoá, gỗp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong cả nước đặc biệt
là thủ đô Hà Nội
Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế Các sảnphẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học vàkhách sạn
Sản phẩm của công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường cácnước
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Sản xuất và khai thác cửa nhựa
- Bảm đảm chất lượng sản phẩm, quán triệt nguyên tắc tự chủ là chính, cố gắng tựtrang trải bù đắp chi phí làm ăn có lãi
- Từng bước ứng dụng thiết bị khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất Mở rộngsản xuất, hợp tác với nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất cùng thúc đẩy công ty đilên
Trang 5- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật nghiệp
vụ, chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ công nhân viên
- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ các khoảnnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân.
Trang 61.1.3 Một số kết quả được gần đây của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2011 và 2013
ST
So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012Tuyệt đối
Trang 7* Về doanh thu : Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2013 doanh thu mà công ty đạtđược là 18.121.319.319 đồng, đến năm 2013 là 15.637.679.739 đồng tăng lên2.483.639.580 đồng tương ứng với 16%
* Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng2.069.454.144 đồ ng tương ứng 62 % so với năm 2013 Lý do tăng này là:
+ Năm 2012 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản lýdoanh nghiệp năm 2012 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2013+ Chi phí bán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phíbán hàng Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 4.073.556.146 đồng tăng859.778.787 đồng, tương ứng với 27% so với năm 2013
* Về nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước : Hàng năm công ty luôn thực hiện tốt nghĩa
vụ nộp thuế với nhà nước đúng hạn, công khai
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Công ty TNHH Gattner Việt Nam được mới thành lập, nhưng trải qua mộtquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay, máy móc thiết bị đã lạc hậu,
cơ sở sản xuất đã xuống cấp dẫn đến tiêu hao nhiều NVL trong quá trình sản xuất.Sản phẩm sản xuất được nhiều, tieu thụ trên thị trường còn hạn chế nên có ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của Công ty TNHH GattnerViệt Nam
Do khối lượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên còn hạn chế nên mộtnhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc Hơn nữa tình hình báocáo của các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty với các phòng ban còn khôngkịp thời do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến công tác hạch toán của Công ty
1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 8Xưởng sản xuất
Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc
Phòng kế toán tài vụ
Hệ thống cửa hàng và văn phòng đại diện
Ghi chú: - Quan hệ trực tuyến:
- Quan hệ chức năng
Quản lý theo trực tuyến: Là mọi công việc được giao cho từng đơn vị và quan hệ
quyền hành được phân định với một cấp trên trực tuyến, trực tuyến ở đây là giám
đốc giao trực tiếp cho phó giám đốc, phó giám đốc giao trực tiếp cho các phòng
ban, các đội trong từng dây chuyền sản xuất
o Ưu điểm: Quản lý theo trực tuyến giúp cho các phòng ban Công ty thể hiện được
chức năng của mình, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công
nhân viên trong từng lĩnh vực, phát huy tính sáng tạo trong công việc
o Nhược điểm: Công việc giải quyết chưa kịp thời
1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
* Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất
Trang 9liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng
cổ đông phải họp ít nhất mỗi năm một lần
* Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công tytrước pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán
bộ công nhân viên chức trong đơn vị
- Lập kế hoạch, kiểm tra, Đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ.
- Lập kế hoạch ngân sách, kiểm tra và Đánh gia việc thực hiện ngân sách
- Lập dự báo rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi
ro, tổn thất tài chính đối với các hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty
* Quản lý công tác tài chính kế toán: Thu nhập và kiểm tra các dữ liệu, thôngtin, chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và quy chếquản lý của công ty
* Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Tổ chức – Hành chính là bộ phận trực thuộc công ty có chức năng quản trị hành chính theo yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từngthời kỳ
* Phòng kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm đảm bảo các phân xưởng hoạt độngđều đặn và tìm ra những cách thực tiễn để thiết kế những sản phẩm mới và những qui trình sản xuất mới với việc đảm bảo chất lượng kỹ thuật, tiết kiệm chiphí và đơn giản trong sản xuất
* Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:
Trang 10Thanh nhựa mua vào Phân xưởng
(xẻ ra ván )
Các loại thanh nhựa
Phân xưởng mộc tay làm chi tiết sản phẩm Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm Bộ phận Đánh
véc ni
Kiểm tra chất lượng LCS
Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu
1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất
1.2.2.2 Các giai đoạn sản xuất
Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ thanh nhựa ,thanhprofiles … Chính vì vậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các
+ Hong phơi tự nhiên
+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 12- 14% thuỷ phần
- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trên các thiết bịmáy theo dây chuyền
- Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh tế vàlắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm
Trang 11Kế toán trưởng
KT tổng hợp kiêm nhập tập hợp CP tính theo sản phẩmKT- TSCĐ, nguyên liệu lao động TK thành phẩm tiêu thụ, thu nhập và phân phối thu nhập
KT- vốn bằng, các nhiệm vụ thoanh toán nguồn vốn và quỹKT- lao động tiêng lương và thống kê
Thủ khoThủ kho
- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là Đánhsơn mài…
Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp đến khâu hoàn thiện sản phẩm
1.3 Bộ máy kế toán Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.3.1 Sơ dồ bộ máy kế toán
Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ởphòng kế toán của doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng kế toáncòn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng mà chỉ bố chícác nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban đầu thunhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tập trung tạidoanh nghiệp
Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4
nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyênmôn cao
1.3.1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trựctiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ
Trang 12Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cáiBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáo
tài chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đông thời là người giúp việc trực tiếp cho
ban giám đốc
+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được kế
tóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký ủy quyền tổng
hợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểm tra số
liệu cho khớp đúng
+ Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính
xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ
cũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty
+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xí
nghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và
tài khỏan tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vận dụng
các hình thức thanh toán để đảo thành toán kịp thời, đúng hạn, chiếm dụng vốn
+ Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền
1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty
1.3.2.1 Chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
• Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi
phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có
được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
• Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch
toán theo phương pháp kê khai thương xuyên
• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty
12
Trang 13Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn cứghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng
số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập Bảngcân đối Số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đượcdung để lập Báo cáo tài chính
Trang 14CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH GATTNER VIỆT NAM
2.1 Kế toán mua NVL
2.1.1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC
Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại , thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủngloại và giá trị
Trang 15Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kếthợp giữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng , phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và không thể thiếu được
2.1.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho do thủ kho tiến hành trênthẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Mỗi loại NVLCCDC được theo dõi trênmột thẻ kho và được thủ kho xếp theo từng loại, từng nhóm để tiện cho việc sửdụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu phục vụ cho yêu cầuquản lý
Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVLCCDC thủ kho phải kểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất từ chứng từvào thẻ kho Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho, thủ kho tiến hành sắpxếp lại chứng từ, gửi các chứng từ đó cho phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho và kếtoán NVLCCDC đối chiếu tình hình N-X-T kho NVLCCDC
Ở phòng kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập vật liệu công cụ dụng cụ do thủ kho nộp, kế toán vật tư tiến hành kiểm tra nhập số liệu vào các sổ chi tiết Cuối tháng từ các sổ chi tiết tiếp tục kế toán tập hợp vào sổ tổng hợp chi tiết
số phát sinh, từ sổ này kế toán tập hợp vào báo cáo tài chính và đối chiếu với sổ cái tài khoản Từ phiếu nhập xuất,hàng ngày kế toán ghi lại vào nhật ký chung, từ nhật
ký chung kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 152, 153 Cuối tháng kế toán tập hợp
số liệu từ sổ cái tài khoản vào bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối này kế toán tổng hợp vào báo cáo tài chính
2.1.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
2.1.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Vật liệu
+ Vật liệu chính: Là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đượcchuyển vào giá trị sản phẩm mới
Trang 16Vd : Các loại thanh nhựa, thanh profiles …
+ Vật liệu phụ: Là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loại vật liệunày không cấu thành nên thực thể sản phẩm
+ Nhiên liệu: Là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý
….nhiên liệu có thể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn
Vd : Đinh, ốc, xăng dầu…
* Công cụ- Dụng cụ
+ Loại phân bổ 1 lần là những công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụngngắn
Vd : quần áo bảo hộ lao động, giầy dép chuyên dùng …
+ Loại phân bổ nhiềulà những công cụ- dụng cụ có giả trị lớn thời gian sử dụng dài
và những CCDC chuyên dùng
Vd : Máy xẻ, máy bào…
2.1.3.2 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT
2.1.3.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng
TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,ngoài ra còn có một số TK khác
2.1.3.4 Các sổ kế toán sử dụng
Thẻ kho
Sổ chi tiết
Sổ cái
Trang 17Chứng từ ghi sổ
2.1.3.5 Quy trình kế toán
Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản,
sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có
số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MH/2013B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0078964
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Trang 18Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Số tài khoản:
- Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0104638654
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vịtính Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 3.252.552.640 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 325.255.264 Tổng cộng thanh toán: 3.577.807.940
Số tiền viết bằng chữ : Ba tỉ năm trăm bảy bảy triệu tám tram linh báy nghìn chín trăm bốn
Trang 19PHIẾU NHẬP KHO Ngày 07/12/2013 Số: 98
Họ tên người giao hàng: Đỗ Văn ThanhTheo hóa đơn số 0078964 ngày 7/12/2013 của Công ty TNHH Thành ĐứcNhËp kho : Đơn hàng CT106
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá
MãsốĐVT
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Theoc.từ Thựcnhập
Cộng 3.252.552.640
Tổng số tiền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi bảynghìn sáu trăm bốn mươi đồng
Thủ trưởng Kế toán Thủ kho Nhà cung cấp
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 20Đơn vi : Công ty TNHH Gattner
Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã
Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15/12/2013 Số: 114
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Danh Tân Địa chỉ: đơn hàng CT106
- Lý do xuất kho: Xuất vật tư phục vụ sản xuất xây trát ngoài nhà
- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công ty
cÇu
ThùcxuÊt
nhựa
Cộng 242.875.220
- Tổng Số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bốn mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi
lăm nghìn, hai trăm hai mươi đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 (Yêu cầu xuất vật tư, thiết bị)
Lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (hoặc bộ phận (Ký, họ tên)
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner
Việt Nam
Mẫu số: S12 –DN
(Ban hành theo QĐ số:
Trang 2115/2006/QĐ-Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 12/2013Tên, quy cách vật tư : Thanh nhựa
Đơn vị tính : thanhNgày,
Trang 22
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 30/6/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2013 Nợ TK 621
Số 111 Có TK 153
Người nhận hàng: Trần Thị Minh Hằng
Đơn vị: Xưởng sản xuất106
Xuất tại kho: Quần áo bảo hộ
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Một triệu, ba trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Ngày 09 tháng 12 năm 2013 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt Mẫu số: S12 –DN
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa
Mãsố
Đơnvị
giá
ThànhtiềnYêu
cầu
Thựcxuất
Trang 23Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 12/2013Tên, quy cách vật tư : quần áo bảo hộ
Đơn vị tính : Cái
Ngày 31 tháng 12 năm 2013Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tháng 12 Năm 2013Tài khoản: 153 Tên kho : công cụ dụng cụTên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sảnphẩm, hàng hóa): xi quần áo bảo hộ
Số hiệu chứng từ
Kýxácnhậncủa kếtoán
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: S10 –DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 24Số dư đầu kỳ 90.000 10 900.000
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2013
Số hiệu: 153Tên tài khoản: công cụ dụng cụ Đơn vị tính: VNĐ
031/12 336 31/12 Nhập quần áo bảo hộ 331 4.500.000
31/12 336 31/12 Nhập quần áo bảo hộ 111 1.800.000
31/12 337 31/12 Xuất dàn giáo an toàn đến đơn hàng 627 176.890.000
Cộng số phát sinh tháng 12 376.355.00
0 184.540.000
Trang 26Cộng lũy kế từ đầu quý
Xuất NVL dùng cho sản phẩm nào thì tính cho sản phẩm đó
Do chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nên để đảm bảo nhu cầu sản xuất thì công ty thường nhập khẩu hoặc mua trong nước nguồn nguyên liệu Khi nhập khẩu hoặc mua trong nước nguyên liệu gỗ về nhập kho thì kế toán lập phiếu nhập kho.
Hàng ngày dựa vào kế hoạch nhu cầu vật tư cần dùng thì các tổ sản xuất viết giấy yêu cầu đề nghị cấp vật tư thông qua phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch trình lên Giám đốc xét duyệt Trên cơ sở đó kế toán vật tư tập hợp chuyển cho kế toán tổng hợp đồng thời tiến hành lập phiếu xuất kho, ghi sổ chi tiết vật tư
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu chi, hoá đơn GTGT ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK621.
Mục đích của sổ CPSXKD: Là phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho từng loại chi phí nguyên vật liệu riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh được
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê mỗi đối tượng một bảng riêng Theo nguyên tắc kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ có sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nhưng công ty không sử dụng và xét thấy không cần thiết mà chỉ tốn thời gian Nên số liệu trên sổ cái được lấy trực tiếp từ chứng từ ghi sổ.
Trang 27Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 28Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2013
Số hiệu: 152Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Đơn vị tính: VNĐNT
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, Đánh số từ trang 01 đến trang
Công ty áp dụng trả lương theo thời gian.
Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
- Mức lương ngày =
Trang 29Số ngày làm việc trong tháng
- Mức lương tháng =Mức lương ngày x số ngày làm việc thực tế
* Ở công ty không trích các khoản bảo hiểm, tiền ăn ca, hay các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất ( Vì người lao động này làm theo hợp đồng ngắn hạn chủ yếu là lao động phổ thông) mà chỉ trích bảo hiểm cho những người kí hợp đồng dài hạn với công ty
CPNCTT của công ty là tiền lương của công nhân sản xuất ở từng phân xưởng, khoản chi phí này công ty khoán cho công nhân trên cơ sở tiền lương định mức tiền thưởng được thanh toán toàn bộ khi sản phẩm hoàn thành được bộ phận KCS đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 30Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2013
6 Nguyễn Thị Minh Thùy 28 130.000 3.640.000
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 31Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Số công
Lương thời gian
Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp khác Tổng số
Các khoản khấu trừ vào lương Kỳ 2 được lĩnh KP
CĐ
BHXH (6%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%) Cộng Số tiền
Ký nhận
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Trang 32Số công Thành tiền
Phụ cấp trách nhiệm
Các khoản khác
Các khoản trừ vào lương
Thực nhận Ký
nhận HS
Phụ cấp trách nhiệm
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 33Số:339 Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Tiền lương phải trả cho CN quản lý đơn
Trang 34Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số:S02c1 – DN
Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2013Tên tài khoản: tiền lương phải trả
Số hiệu: 334 Đơn vị tính: VNĐ
Trang 3531/12 339 31/12 Chi phí quản lý doanh
- Sổ này có trang, Đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ: 01/01/2013
Ngày 31 tháng 12 năm 2013