1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịchvụ HTD

76 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 214,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịchvụ HTD

Trang 1

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

4 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 2

đầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh…Trong một xãhội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinhdoanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hếtsức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêudùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cầnphải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí… vì đây là những vấn đề quyết định trựctiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như là sự tồn tại của họ trên thịtrường.

Thành phố Hạ Long được xem là một trong những thành phố du lịch nổi tiếngcủa Việt Nam, với các di sản văn hóa được UNESCO công nhận, và du lịch đã đemlại cho nơi này một nguồn thu đáng kể đây là một cơ hội lớn để các doanh nghiệp

du lịch trong thành phố quảng bá hình ảnh của mình và thu hút du khách đến vớidoanh nghiệp mình

Song song với sự gia tăng về lượt khách quốc tế và khách nội địa là sự bùng nổtrong hoạt động xây dựng và kinh doanh Khách sạn Hệ thống nhà nghỉ, Khách sạn

ở Hạ Long tăng một cách nhanh chóng và mối quan tâm hàng đầu của tất cả cácdoanh nghiệp này là lợi nhuận Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và nhất làkhi Việt Nam đã gia nhập WTO, trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này thìhiệu quả kinh doanh là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các công ty, doanhnghiệp Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toánphân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Doanh thu là tổng giá trị lợi íchkinh tế mà doanh nghiệp thu được từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu càng cao càng thúc đẩy sự phát triển củadoanh nghiệp Doanh thu phải đủ bù đắp chi phí và có lãi để tiếp tục tái sản xuất mởrộng Vì thế, việc hoạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp có một vai trò rất quan trọng Kế toán phân tích doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp vềnhững thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nềnkinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng

Trang 3

hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng thị phần của mìnhtrên thị trường.

Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán hạch toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, cùng vớikiến thức thu nhận được trong thời gian học tập ở trường với thời gian thực tập tại

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD, tôi quyết chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch

vụ HTD” để làm đề tài cho bài báo cáo thực tập giáo trình của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được

các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh cho Khách sạn trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

đến năm 2012 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD

4 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD thông qua việc xem xét

so sánh, đánh giá các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng, hệ thống sổ sách báo cáo củakhách sạn

Giới hạn nghiên cứu:

- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn

- Thời gian: Qua 3 năm 2010-2012 và đi sâu phân tích thực trạng bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp điều tra phỏng vấn

 Phương pháp hạch toán kế toán

+ Phương pháp đối ứng tài khoản

- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 : Khái quát tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch

vụ HTD

Chương 2 : Thưc trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD

- KẾT LUẬN

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Tên Doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD

Trang 5

1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng:

1.1.4 Loại hình công ty

Công ty cổ phần

1.1.5 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty tập trung phát triển dịch vụ nhà hàng, chú trọng phát triển cơ sở vậtchất, phát triển thực đơn và phong cách phục vụ ngày một chuyên nghiệp, lượngkhách hàng quen thuộc với công ty ngày một nhiều, 3 nhà hàng cũng có nhiều cơhội tiếp đón những khách hàng VIP Bên cạnh dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, công

ty còn cung cấp dịch vụ tổ chức tiệc tại nhà riêng khách hàng, tổ chức tiệc cưới,hỏi, hội nghị, sinh nhật … Trong tương lai, công ty có kế hoạch mở rộng hệ thốngnhà hàng ra khắp cả nước

Do nhu cầu của khách tại của các cơ sở lưu trú ngày càng đa dạng hoá đồngthời do yêu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm để tăng doanhthu, tăng lợi nhuận cũng như do yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hútkhách mà khách sạn ngày càng mở rộng và đa dạng hoá các loại hình kinh doanhcủa mình Bên cạnh hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh doanhcác dịch vụ khác như tổ chức hội nghị, bán hàng lưu niệm, vui chơi giải trí, đổi tiền,dịch vụ điện, điện thoại, internet…và nhiều dịch vụ cần thiết khác Các hoạt độngkinh doanh cơ bản của Khách sạn bao gồm:

- Kinh doanh dịch vụ lưu trú

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Kinh doanh các dịch vụ bổ sung

Trang 6

1.1.6 Lịch sử phát triển của cơng ty

Được xây dựng từ năm 2003, tiền thân của cơng ty chỉ là một nhà hàng vớiquy mơ rất nhỏ, với vốn gĩp chủ yếu từ các thành viên trong gia đình và số lượngnhân viên khoảng 15 người Trong nhiều năm qua, với sự nỗ lực của chủ nhà hàng– nay là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, cùng tồn thể đội ngũ nhân viên chủchốt và sự ưu ái của khách hàng, cơng ty đã phát triển và đứng vững trong cơ chếthị trường vơ cùng khắc nghiệp, luơn hồn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước.Sau 8 năm hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh, năm 2013 quyết định thànhlập Cơng ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD, giấy phép đăng ký kinhdoanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hạ Long cấp

Trụ sở chính của cơng ty đặt tại: Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, Thành phố HạLong, Tỉnh Quảng Ninh

Hiện nay, cơng ty sở hữu hệ thống 3 cửa hàng với gần 100 nhân viên.Mỗi nhàhàng cĩ sức chứa hơn 300 khách

- Cửa hàng Hồng Hạnh 1: Tại trụ sở chính của cơng ty

- Cửa hàng Hồng Hạnh 2: Lơ B13, khu đơ thị mới cột 5, Thành phố Hạ Long,Tỉnh Quảng Ninh

- Cửa hàng Hồng Hạnh 3: Khu bãi tắm cơng viên quốc tế Hồng Gia, phườngBãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại cơng ty

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

6

Hội đồng quản trị

Giám Đốc điềuhành

Bộ phận kho

Bộ phận kế toán

Bộ phận bán

Bộ phận giao nhận

Trang 7

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

* Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần

Thương mại và Dịch vụ HTD Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có tráchnhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong côngty

* Giám đốc điều hành: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh

doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao

* Bộ phận bán hàng: Có nhiệm vụ chiêu thị các sản phẩm đến khách hàng

nhằm mục đích bán được hàng hóa đem lại doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanhnghiệp

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng

Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh, làm các báo cáo bán hàng… từ đó kếthợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch thực hiện đảm đảm hiệu quả công tác

* Bộ phận kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh số liệu kịp

thời, cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh

Trợ lý cho chủ doanh nghiệp quản lý các loại vốn nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính theo đúngqui định, thực hiện báo cáo tài chính theo đúng qui định của BTC

Kết hợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch thực hiện đảm bảo hiệu quảcông tác

Trang 8

Kế toán trưởng

* Bộ phận giao nhận: Kết hợp với bộ phận kho thực hiện cơng việc giao

nhận hàng hĩa, nhận hàng về từ các nhà cung cấp, giao hàng đến khách hàng bằng

xe honda hoặc bằng xe tải

* Bộ phận kho: Kết hợp với bộ phận giao nhận thực hiện cơng việc

nhập-xuất kho hàng hĩa

Mở sổ kho theo dõi số lượng hàng hĩa nhập – xuất – tồn thực tế, hàng ngàyhoặc định kỳ đối chiếu với số lượng trên sổ sách kế tốn nhằm phát hiện lượng hànghĩa thừa, thiếu để cĩ kế hoạch điều chỉnh

1.3 Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế tốn

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Bộ kế tốn cĩ chức năng giúp giám đốc quản lý vốn và tài sản, cĩ nhiệm vụphân lập kế tốn tài chính, kế hoạch chi phí, tổ chức theo dõi tình hình thu chi củadoanh nghiệp để kịp thời thanh tốn tiền hàng

Kế tốn trưởng: Phụ trách chung đồng thời tổ chức cơng tác hạch tốn nội

bộ của khách sạn Kiểm tra sự chính xác tính hợp pháp và hợp lý của từng chứng từgốc, theo dõi mọi cơng việc của kế tốn viên, phân cơng những cơng việc cụ thể chotừng người và ra thời hạn cụ thể cho từng bộ phận cĩ chức năng giúp Chủ doanhnghiệp theo dõi, kiểm tra tất cả các cơng việc hạch tốn số liệu, sổ sách, chịu tráchnhiệm ký duyệt các giấy tờ về mặt kế tốn tài chính,cĩ chức năng theo dõi, quản lý

Trang 9

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

và thanh toán kịp thời tất cả các khoản nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp,theo giỏi và quản lý chặt chẻ về chế độ tiền lương, để từ đó hàng tháng tính và trảlương cho toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp, theo dõi chặt chẻ các khoản tiền

mà doanh nghiệp gửi vào và rút ra và các khoản công nợ thanh toán qua ngân hàng,theo dõi và quản lý chặt chẻ về lưu chuyển hàng hoá, mua vào (nhập), bán ra (xuất)

và còn lại (tồn) cuối kỳ

Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ báo giá các sản phẩm hàng hóa khi khách

hàng có yêu cầu, bán hàng ghi hóa đơn tài chính, nếu là bán lẻ ghi vào toa hàng cuốingày tổng hợp lên bảng kê bán lẻ hàng hóa trên cở đó ghi vào hóa đơn giá trị giatăng

Nhập liệu các hóa đơn bán hàng vào phần mềm kế toán

Kế toán công nợ: theo dõi công nợ phải thu khách hàng trên cơ sở tổng hợp

các hóa đơn bán hàng có chữ ký của khách hàng ghi váo sổ công nợ để theo dõi,hàng ngày hoặc định kỳ kết hợp với bộ phận bán hàng, giao hàng tiến hành côngviệc đối chiếu và thu hồi công nợ

Ngoài ra ở bất kỳ bộ phận kế toán nào dù lớn hay nhỏ cũng đều không thểthiếu người thủ quỹ, để theo dõi thu chi về tiền mặt tại quỹ cũng như tiền gửi ngânhàng của doanh nghiệp

1.3.3 Đặc điểm hình thức kế toán áp dụng

1.3.3.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Trang 10

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Doanh Nghiệp ghi chép số sách theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm l sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vào theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cáitheo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phối hợp.Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trong Sổ cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trong Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ về Tổng số phát sinh Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ về Tổng số phát sinh sổ Nhật

Trang 11

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :

1.3.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Tổ chức sử dụng tài khoản kế toán

Thông thường trong quá trình kinh doanh khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh kế toán sử dụng những tài khoản đơn giản áp dụng cho các đơn vị doanh nghiệpvừa và nhỏ ban hành theo QĐ số 48/2006/QÐ-BTC

Tổ chức sử dụng chế độ chứng từ kế toán

Bao gồm có các phiếu thu, phiếu chi, UNC, Sec, giấy báo nợ, báo có, cácphiếu xuất, phiếu nhập, hoá đơn GTGT và các loại chứng từ tự lập khác

Tổ chức sử dụng chế độ sổ sách kế toán:

Trang 12

Gồm có sổ chi tiết các tài khoản, sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản vàcác loại sổ đặc trưng riêng cho một số tài khoản như: Sổ quỹ tiền mặt, thẻ kho, bảngphân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền lương

Tổ chức sử dụng báo cáo kế toán:

Gồm có bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,lưuchuyển tiền tệ, tình hình tăng giảm tài sản cố định, bảng cân đối phát sinh, báo cáothanh quyết toán thuế…

Các phương pháp kế toán cơ bản tại Doanh nghiệp:

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường

Phương pháp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ công tác kế toán:

Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy Fax, ngoài ra còn có các loại vănphòng phẩm khác nhằm phục vụ cho công tác kế toán

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD2.1 Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ mà công ty cung cấp

2.1.1 Đặc điểm của dịch vụ cung cấp tạo công ty

Công ty tổ chức thu mua sản phẩm hàng hoá từ nhiều nơi khác nhau, chủ yếu là từthị trường các tỉnh phía Nam Hầu hết các hàng hoá Công ty mua về để bán, một số

Trang 13

khác dùng để chế biến tạo sản phẩm mới chất lưọng cao hơn phù hợp với nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng Công ty tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trực tiếp tạiđơn vị hoặc qua các quầy bán hàng và giới thiệu sản phẩm của Công ty.

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

Trong quá trình tồn tại và phát triển Công ty đã hết sức nhạy bén với cơ chế thịtrường Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của Công ty được nhiều người tiêu dùng biếtđến không chỉ chất lượng tốt mà mẫu mã, hình thức, chủng loại đa dạng phong phú

Do chủng loại hàng hóa của công ty rất đa dạng, tốc độ luân chuyển nhanh đãđặt ra cho công tác hạch toán tiêu thụ là phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thờiquá trình tiêu thụ hàng hóa, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán và thu tiềnhàng, tình hình nộp thuế… Qua đó giám sát tình hình thực hiện và xây dựng kếhoạch bán hàng hóa trước mắt, lâu dài cho công ty

2.1.2 Đặc điểm tôt chức bán hàng tại công ty

+ Phương thức tiêu thụ

Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theophương thức này sản phẩm được bán trực tiếp cho người mua khi khách hàng có yêucầu Việc thỏa thuận giá cả, phương thức thanh toán được diễn ra giữa doanh nghiệp

và khách hàng mà chủ yếu được thực hiện là thanh toán trực tiếp ngay tại doanhnghiệp

Trang 14

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Dựa vào hợp đồng

kí kết từ trước hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho hàng hóa dùngphương tiện vận tải của mình chuyển hàng đến cho bên mua hoặc một địa điểm nào

đó đã được quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp cho đến khi nào bên mua kiểm nhận hàng, thanh toán tiền hàng thì

số hàng đó mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu và sẽđược ghi vào chi phí bán hàng

Quy trình tiêu thụ cho đối tượng khách hàng:

Tại các quầy hàng của công ty:

Các quầy hàng của công ty đóng vai trò bán hàng hoá lẻ ở các chợ xanh nhằmphục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Vì vậy việc hạch toán ở đây là do nhân viêncủa quầy ghi chép, tự tổng hợp và thanh toán với các công ty qua các hoá đơn muahàng của công ty Các quầy hàng mua hàng của công ty dưới hình thức thanh toántrả chậm để phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Cuối tháng các quầy thanh toántiền mua hàng thanh toán trả chậm hoá đơn mua hàng cho công ty

Tại các kho của công ty: Khi có nghiệp vụ bán hàng thủ kho căn cứ vào phiếuxuất kho do phòng kế hoạch gửi xuống để viết vào phiếu xuất kho và giao hàng hoátheo đúng số lượng trên phiếu xuất kho Cuối ngày kế toán kho tiến hành lập thẻ kho

để xác định số lượng hàng hoá còn lại trong kho Đồng thời tại phòng kế toán căn cứvào phiếu xuất kho và hoá đơn bán hàng sẽ lập sổ chi tiết để theo dõi tình hình hànghoá còn lại trong kho Cuối tháng lập sổ tổng hợp nhập-xuất-tồn

Bảng: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011- 2013)

Trang 15

Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây,

ta thấy tổng doanh thu và lợi nhuận tăng giảm bất ổn định qua các năm Quy môkinh doanh của doanh nghiệp ngày càng bị hạn chế đặc biệt là vào năm 2013

Năm 2011 tổng doanh thu của công ty thực hiện được 8.407.512.395 đồng.Năm 2012 tổng doanh thu của công ty thực hiện được 8.080.525.143 đồng Đó là dogiá cả của mặt hàng máy tính và thiết bị giảm, trong đó hàng hải sản và đông lạnhluôn là mặt hàng chủ lực của công ty

Bước sang năm 2013, mặc dù có nhiều khó khăn như giá các mặt hàng hảisản và đông lạnh trong nước giảm trong khi giá thu mua, nhập hải sản giảm

2.2 Kế toán quá trình bán hàng

2.2.1 Chứng từ sử dụng

* Chứng từ ban đầu

- Hóa đơn ( GTGT)

Trang 16

- Hợp đồng bán hàng.

- Biên bản nhận nợ

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của Ngân Hàng

- Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc, kế toán viết phiếuthu kèm hóa đơn GTGT, từ đó lên sổ quỹ tiền mặt và ghi nhật ký chung

- Chứng từ ban đầu làm cơ sở để kế toán ghi sổ doanh thu bán hàng bao gồm:Hóa đơn bán hàng ( hóa đơn GTGT)

- Khi xuất hàng ra khỏi kho, kế toán lập một hóa đơn giá trị gia tăng và phiếugiao hàng Sau đó, làm thủ tục xuất hàng cho nhân viên phòng kinh doanh đi giaohàng, hóa đơn giá trị gia tăng sẽ giao lại cho khách hàng, nếu khách hàng thanh toánngay thì phiếu giao hàng sẽ trả ngay cho khách hàng, còn ngược lại thì phòng kinhdoanh giao trả lại cho phòng kế toán để lên chi tiết công nợ cho từng khách hàng

* Trong trường hợp khách hàng thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để viết phiếu thu và lên sổ chi tiết và Sổcái, nhật ký chung

Trang 17

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:02-VT

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ

số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số: 2/PXK Ngày 03 tháng 12 năm 2013 Nợ: 632

Có: 1561

Họ tên người nhận hàng: CHI NHÁNH SAVICO QUẢNG NINH

Địa chỉ: 71 Hùng Vương, Bắc Giang

Theo chứng từ

Thực Xuất

Tổng số tiền: 31,810,050vnđ (Viết bằng chữ): Ba mươi mốt triệu tám trăm mười

ngàn không trăm năm chục đồng./

Số chứng từ gốc kèm theo:………

Ngày 03 tháng 04 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 18

Họ tên người mua:…CHI NHÁNH SAVICO Bắc Giang

Tên đơn vị:… Chi nhánh Savico Bắc Giang

Địa chỉ:…71 Hùng Vương, Bắc Giang………Hình thức thanh toán:………TM…… MST……….STT hóa, dịch vụTên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền(Vnđ)

Cộng tiền hàng: 36,131,550Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3,613,155 Tộng cộng tiên thanh toán: 39,744,705

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn bảy trăm

lẽ năm đồng./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 19

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số: 01-TT

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo

QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU Số: CT 082/PT Ngày 03 tháng 12 năm 2013

Tk ghi Số tiền

131 39,744,705

Họ tên người nộp tiền: CHI NHÁNH SAVICO Bắc Giang

Địa chỉ : 71 Hùng Vương, Bắc Giang

Lý do nộp tiền : Trả tiền mua hàng

Số tiền: 39,744,705vnđ (Viết bằng chữ): Ba mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi bốn

ngàn bảy trăm lẽ năm đồng./

Kèm theo:……… chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):………

Ngày 03tháng 12 năm 2013

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đóng dấu)

Trang 20

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HT

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Mẫu số:02-VT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số:5 /PXK Ngày 08 tháng 12 năm 2013 Nợ: 632

Có: 1561

Họ tên người nhận hàng: CTY CỔ PHẦN GENTRACO

Địa chỉ: 121 Nguyễn Thái Học- TT.Bích Động- Bắc Giang

Lý do xuất hàng: Xuất kho Cá thu

Xuất tại kho:……… Địa điểm:………

Thành tiền (Vnđ)

Theo chứng từ

Thực xuất

Ngày 08 tháng 12 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GX/2007 T Liên 1: Lưu 0020035

Ngày 08 tháng 04 năm 2013

Trang 21

Đơn vị bán hàng: … CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Địa chỉ: Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh,

Số tài khoản:………

Điện thoại:……… MST:…… 1800539459………

Họ tên người mua:…CTY CỔ PHẦN GENTRACO… ………

Tên đơn vị:… Cty CP GENTRACO………

Địa chỉ:….121 Nguyễn Thái Học- TT.Bích Động- Bắc Giang.………

Hình thức thanh toán:…………TM.…… MST………

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (Vnđ) 1 Cá thu Kg 300 39,482 11,844,600 2 Cá dứa Kg 200 114,347 22,869,400 3 Cá bớp Kg 200 121,839 24,367,800 4 Ốc gai Kg 50 52,838 2,641,900 Cộng tiền hàng: 61,723,700 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6,172,370 Tộng cộng tiền thanh toán: 67,896,070 Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi bảy triệu tám trăm chín sáu ngàn không trăm bảy mươi đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số: 01-TT

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ

số 48/2006/QĐ-BTC

Trang 22

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Quyển số 2

PHIẾU THU Số: CT 085/PT Ngày 08 tháng 12 năm 2013

Tk ghi Số tiền

131 67,896,070

Họ tên người nộp tiền: CTY CỔ PHẦN GENTRACO

Địa chỉ : 121 Nguyễn Thái Học- TT.Bích Động- Bắc Giang

Lý do nộp tiền : Trả tiền mua hàng

Số tiền: 67,896,070vnđ (Viết bằng chữ): Sáu mươi bảy triệu tám trăm chín mươi sáu

ngàn không trăm bảy mươi đồng chẵn./

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 23

2.2.2 Kế toán chi tiết quá trình bán hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S09-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO Tên hàng: Cá thu

Ghi chú

Trang 24

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S09-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO Tên hàng: Cá bè cu

Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngày nhập

xuất

Số lượng

Xác nhận của kế toán

Ghi chú

Trang 25

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S07-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tháng 12 năm 2013

Tài khoản: 156 Tên hàng hóa: Cá thu Đơn vị tính: Kg

Ngày

ghi sổ

Chứng từ

Diển giải ĐƯ TK Đơn giá

Số hiệu Ngày

thán g

Số lượng

Trang 26

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S07-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 156 Tên hàng hóa: Cá bóng mú Đơn vị tính: Kg Ngày

ghi sổ

Chứng từ

Diển giải ĐƯ TK Đơn giá

Số hiệu tháng Ngày lượng Số Thành tiền lượng Số Thành tiền lượng Số Thành tiền

Trang 27

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S07-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 156 Tên hàng hóa: Cá bè cu Đơn vị tính: Kg Ngày

ghi sổ

Chứng từ

Diển giải TK ĐƯ Đơn giá

Số hiệu tháng Ngày lượng Số Thành tiền lượng Số Thành tiền lượng Số Thành tiền

Trang 28

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S17-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Cá thu Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày

Số lượng

Đơn Giá

Thành

Khác (521,531,532)

08/12 20035 08/12 Bán cho CTy Gentraco 131,3331 300 39,482 11,844,600 1,184,460

15/12 20042 15/12 Bán cho nhà phân phối Hữu Nghị 131,3331 400 39,482 15,792,800 1,579,280

Trang 29

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S17-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Cá bóng mú Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính đồng Ngày

tháng

ghi sổ

Chứng từ Diễn giải

TK đối ứng

03/12 20032 03/12 Bán cho chi nhánh Savico 131,3331 200 45,545 9,109,000 910,900

09/12 20038 09/12 Bán cho Cty Cafatex 131,3331 150 45,545 6,831,750 683,175

15/12 20042 15/12 Bán cho nhà phân phối Hữu Nghị 131,3331 300 45,545 13,663,500 1,366,350

Trang 30

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S17-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Cá bè cu Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày

Số lượng

Đơn Giá

Thành

Khác (521,531,532)

08/12 20035 08/12 Bán cho Cty Gentraco 131,3331 200 121,839 24,367,800 2,436,780

09/12 20038 09/12 Bán cho Cty Cafatex 131,3331 100 121,839 12,183,900 1,218,390

15/12 20042 15/12 Bán cho nhà phân phối Hữu Nghị 131,3331 150 121,839 18,275,850 1,827,585

Trang 31

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S17-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Cá bè cu Tháng 12năm 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày

Số lượng

Đơn Giá

Thành

Khác (521,531,532)

08/12 20035 08/12 Bán cho Cty Gentraco 131,3331 200 121,839 24,367,800 2,436,780

09/12 20038 09/12 Bán cho Cty Cafatex 131,3331 100 121,839 12,183,900 1,218,390

15/12 20042 15/12 Bán cho nhà phân phối Hữu Nghị 131,3331 150 121,839 18,275,850 1,827,585

Trang 32

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S17-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Ốc gai Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày

Số

hiệu

Ngày tháng

Số lượng

Đơn Giá

Thành

Khác (521,531,532)

08/12 20035 08/12 Bán cho Cty Gentraco 131,3331 50 52,838 2,641,900 264,190

09/12 20038 09/12 Bán cho Cty Cafatex 131,3331 20 52,838 1,056,760 105,676

Trang 33

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:S17-DNN

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Cá mại nam Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày

Số

09/12 20038 09/12 Bán cho Cty Cafatex 131,3331 25 45,502 1,137,550 113,755

Trang 34

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 632 Tên hàng hóa: Cá thu Đơn vị tính: đồng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 35

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 632 Tên hàng hóa: Cá bóng mú Đơn vị tính: đồng

1 03/12 0020032 03/12 Xuất bán cho chi nhánh Savico 1561 7,629,000

2 09/12 0020038 09/12 Xuất bán cho Cty Cafatex 1561 5,721,750

3 15/12 0020042 15/12 Xuất bán cho nhà phân phối Hữu Nghị 1561 11,443,500

29/12 0020049 29/12 Xuất bán cho DNTN Anh Minh 1561 5,721,750

Trang 36

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 632 Tên hàng hóa: Cá bè cu Đơn vị tính: đồng

3 15/12 0020042 15/12 Xuất bán cho nhà phân phối Hữu Nghị 16,745,850

Trang 37

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 632 Tên hàng hóa: Cá dứa) Đơn vị tính: đồng

1 03/12 0020032 03/12 Xuất bán cho chi nhánh Savico 1561 15,772,050

2 08/12 0020035 08/12 Xuất bán cho Cty Gentraco 1561 21,029,400

3 09/12 0020038 09/12 Xuất bán cho Cty Cafatex 1561 21,029,400

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 38

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 632 Tên hàng hóa: Ốc gai Đơn vị tính: đồng

1 08/12 0020035 08/12 Xuất bán cho Cty Gentraco 1561 2,131,900

… 29/12 0020049 29/12 Xuất bán cho DNTN Anh Minh 1561 852,760

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w