1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Vina-HTC

135 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 227,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Vina-HTC Nội dung của báo cáo gồm ba phần chính:Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vina-HTCChương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vina-HTC

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HTC

VINA-1.1 :Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1: Khái quát chung về bán hàng

1.1.1.1:Khái niệm về thành phẩm,bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng

1.1.1.2: Các phương pháp xác định giá gốc thành phẩm

1.2.2 Doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng ,nguyên tắcxác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng

1.2.3 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán

1.2.3 phương pháp tính giá hàng hóa trong bán hàng

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  

Trang 3

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợiích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, do đó lợi nhuận thu được từ quá trình bán hàng có ý nghĩa đặc biệt

Trang 4

quan trọng bởi nó là yếu tố quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp, đồngthời nó cũng giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinhdoanh

Để thực hiện quá trình bán hàng, các doanh nghiệp phải chi ra các khoản chiphí: đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoảntiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảmvốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu vàthu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ cáchoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Việc phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh là rất cần thiết, vì căn cứ vào kết quả này các doanh nghiệp sẽ biết đượcthực trạng hoạt động kinh doanh của mình và có cơ sở để kiểm tra, so sánh giữadoanh thu với chi phí của từng hoạt động trong quá trình kinh doanh Thông qua

đó, doanh nghiệp có thể đưa ra được những biện pháp nhằm quản lý và sử dụng chiphí hợp lý hơn để tăng lợi nhuận Để việc xác định kết quả kinh doanh đạt hiệu quả

và chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng đúng và đầy đủ các nguyêntắc và chuẩn mực kế toán trong công tác hạch toán của mình

Mặt khác, để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế caocác doanh nghiệp cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức về phân tíchhoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá các kết quả vừa đạt được và hiệuquả của hoạt động kinh doanh, biết cách xác định và phân tích có hệ thống cácnhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh Từ đó đềxuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố cóảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp mình

Trang 5

vụ cho nhu cầu chăn nuôi của hầu hết những người dân sống ở Đồng Bằng SôngHồng.

Mục tiêu nghiên cứu

+ Giúp em vận dụng được lý thuyết đã học vào thực tiễn

+ Hiểu rõ hơn về các phương thức bán hàng, cách hạch toán và xác địnhkết quả kinh doanh Qua đó, tìm ra những điểm khác biệt trong cách hạch toán củaCông Ty Cổ Phần Vina-HTC so với lý thuyết đã học

+ Nắm vững và vận dụng được vào thực tiễn những kiến thức cơ bảnnhất về phân tích hoạt động kinh doanh để có những cách ứng xử phù hợp nhất, tốtnhất trong từng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

+ Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Vina-HTC

+ Số liệu dùng cho việc xác định kết quả kinh doanh là các nghiệp vụ phátsinh trong tháng 12/2006

+ Phân tích và đánh giá lợi nhuận đạt được của Công Ty năm 2006 so với năm2005

+ Phân tích sự tác động của các nhân tố có ảnh hưởng đến sự biến động của lợinhuận

Nội dung nghiên cứu

 Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

Trang 6

 Kế toán bán hàng

+ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại Công Ty Cổ Phần Vina-HTC, thôngqua:

+ Quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của cơ quan thực tập

+ Các báo cáo và tài liệu do cơ quan thực tập cung cấp

+ Các thông tin khác có liên quan đến nội dung đề tài trên sách, báo

 Phân tích số liệu

Tổng hợp và so sánh các kết quả đạt được qua các năm để đánh giá xuhướng phát triển của Công ty Qua đó, tìm hiểu và phân tích những mặt tích cực vàtiêu cực có tác động đến kết quả vừa đạt được

Nội dung của báo cáo gồm ba phần chính:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vina-HTC

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vina-HTC.

Với kiến thức còn hạn chế của mình nên bài viết của em có thể còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy giáo, các thầy cô giáotrong khoa kế toán.Em xin chân thành cảm ơn ThS Cô Nguyễn Thu Hà và các

Trang 7

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

KINH DOANH

1.1: Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được cácsản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hànghoá đó được thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị(tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụngvốn Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bảnthân toàn doanh nghiệp nói riêng

Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữacác ngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thịtrường Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cânđối sản xuất giữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân

Trang 8

Đối với cỏc doanh nghiệp thỡ việc bỏn hàng cú ý nghĩa rất to lớn, bỏn hàngmới cú thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bự đắp được chi phớ đó bỏ ra,khụng những thế nú cũn phản ỏnh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệptrờn thị trường.

Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng là một nội dung chủ yếu củacụng tỏc kế toỏn phản ỏnh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời

kỳ Với ý nghĩa to lớn đú, kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng đũi hỏicỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ỏp dụng cỏc biện phỏp phự hợp vớidoanh nghiệp mỡnh mà vẫn khoa học, đỳng chế độ kế toỏn do Nhà nước ban hành

1.2: Khỏi quỏt chung về bỏn hàng

1.2.1: Khái niệm thành phẩm, bán hàng, bản chất của quá trình bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.

Khái niệm thành phẩm.

Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Thành phẩm lànhững sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chếbiến và đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy

Sản phẩm là kếtquả của quá trìnhsản xuất, cung cấpdịch vụ

Trang 9

mặt phạm

vi

cùng của quy trình công nghệsản xuất

thành phẩm

Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanhnghiệp sản xuất Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh gồm: Thành phẩm, nửa thành phẩm, vật t và dịch vụ cungcấp cho khách hàng

Bản chất của quá trình bán hàng.

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm

2 mặt: Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc có quyền thu tiền củangời mua.Qỳa trỡnh bỏn hàng thực chất là quỏ trỡnh trao đổi quyền sở hữu giữangười bỏn và người mua trờn thị trường hoạt động

Thị trường hoạt động là thị trường thỏa món 3 điều kiện :

 Cỏc sản phẩm được bỏn trờn thị trường cú tớnh tương đồng

 Người mua và người bỏn cú thể tỡm thấy nhau bất cứ lỳc nào

 Gớa cả được cụng khai

Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bờn ngoài hoặc bờn sử dụngtài sản doanh thu được xỏc định bằng giỏ trị hợp lý đú là giỏ trị tài sản cú thể trao

Trang 10

đổi hoặc giỏ trị một khoản nợ được thanh toỏn một cỏch tự nguyện giữa cỏc bờn cúđầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giỏ trờn thị trường hoạt động.

Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của cỏc tổchức kinh tế khỏc,cỏc cỏ nhõn bờn ngoài cụng ty,Tổng cụng ty, tiêu dùng và sảnxuất của xã hội gọi là bán ra ngoài Trờng hợp, hàng hoá cung cấpgiữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, đợc gọi làbán hàng trong nội bộ

Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền

sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động

ý nghĩa của công tác bán hàng.

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là công đoạncuối cùng của giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiệntốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chiphí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc thông qua việcnộp thuế, đầu t phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngời lao

động trong doanh nghiệp

1.2.2:Các phơng pháp xác định giá gốc của thành phẩm.

Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm.

Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải đợc ghi nhận theogiá gốc (trị giá thực tế) Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện

đợc thấp hơn giá gốc thì giá trị thành phẩm phải phản ánh theogiá trị thuần có thể thực hiện đợc

Trong thực tế, doanh nghiệp thờng sản xuất nhiều mặthàng và hoạt động nhập, xuất thành phẩm trong doanh nghiệpluôn có sự biến động lớn do nhiều nguyên nhân Để phục vụ choviệc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành phẩm còn có

Trang 11

Giá gốc thành phẩm nhập kho.

- Giá gốc thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từngtrờng hợp nhập

+ Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sảnxuất của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc ghi nhậntheo giá thành sản xuất thực tế bao gồm: chi phí nguyênliệu, vật liệu, trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm

+ Thành phẩm thuê ngoài gia công để chế biến đợc ghinhận theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí thuê gia công,chiphí vận chuyển bốc dỡ khi giao, nhận công nhân

+

Chi phí liên quan trực tiếp đến công việc chế biến

Giá gốc thành phẩm xuất kho.

Phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhng dothành phẩm nhập từ các nguồn nhập và là hoạt độngtrong quá khứ của các kỳ kế toán khác nhau Do đó có thểxác định giá gốc của thành phẩm xuất kho, kế toán có

Trang 12

thể sử dụng một trong những phơng pháp tính giá hàngtồn kho sau.

+ Phơng pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế củatừng lô nhập)

+ Phơng pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhậphoặc cuối kỳ)

+ Phơng pháp nhập trớc'' xuất sau (Fi Fo)

+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (Li Fo)

1.2.3:Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.

1.2.3.1:Khái niệm doanh thuvà điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 13

thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thơng của doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sởhữu

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao cólợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc nh: Doanhthu bán hàng: doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu hoạt độngtài chính, tiền lãi, bản quyền, tổ chức và lợi nhuận đợc chia

+ Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bô số tiềnthu đợc thu đợc tri các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanhthu nh bán sản phẩm , hàng hoá , cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi đồng thời thoảmãn tất cả 5 điều kiện sau:

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua

hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

bán hàng

Trang 14

TK 521

K 521

Số chiết khấu thương mại đó chấp nhận thanh toỏn cho khỏch hàng.Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xỏc định doanh thu thuần trong kỳ.

TK 532

Cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn đó chấp thuận cho người mua hàng.Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giỏ hàng bỏn sang TK 511 hoặc TK 512

Khụng cú số dư cuối kỳ

Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng

nội bộ

1.2.3.2:Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn

Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 521 - Chiết Khấu Thương Mại

hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 532 - Giảm Giỏ Hàng Bỏn

xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh

toán

Khụng cú số dư cuối kỳ

Trang 15

TK 531

Doanh thu của hàng bỏn bị trả lại, đó trả lại tiền cho người mua hoặc tớnh trừ vào khoản phải thu khỏch hàng.Kết chuyển doanh thu của hàng bỏn bị trả lại vào TK 511 hoặc TK 512 để xỏc định doanh thu thuần trong kỳ

Khụng cú số dư cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 531 – Hàng Bỏn Bị Trả Lại

thuế giá trị gia tăng…

1.2.3.3:Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và

Kết quả của hoạt động bán hàng

-Các khoản giảm trừ DT

-Giá vốn hàng bán

-Chi phí bán hàng

và chi phí QLDN

Trang 16

1.2.4:Cỏc phương thức bỏn hàng chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

1.2.4.1: Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời muatrực tiếp tại kho(hoặc trực tiếp tại phân xởng không qua kho)của doanh nghiệp.Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngờimua, doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu tiềncủa ngời mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ đã đợc ghi nhận

1.2.4.2: Kế toán bán hàng theo phơng thức gửu hàng

đi cho khách hàng

Phơng thức gửu hàng đi là phơng thức bên bán gửu hàng đicho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã kýkết Số hàng gửu đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khikhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích vàrủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho ngời mua, giá trị hàng hoá đã

đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận đợc ghi nhậndoanh thu bán hàng

1.2.4.3: Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý,

ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng

Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởnghoa hông là đúng phơng thức bên giao đại lý,ký gửi bên ( bên đại

Trang 17

hình thức hoa hồng

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy

định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bêngiao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý không phải nộpthúê GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng

1.2.4.4: kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp

Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thutiền nhiều lần, ngời mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểmmua Số tiền còn lại, ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét về bản chất,hàng bán trả chậm trả góp vẫn đợc quyền sở hữu của đơn vịbán, nhng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu đợccủa tài sản đã đợc chuyển giao cho ngời mua Vì vậy, doanhnghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghinhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tínhtrên khoản phải trả nhng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu đợc xác nhận

1.2.4.5.Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng

Phơng thức hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng doanhnghiệp đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá

Trang 18

khác không tơng tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá ,vật t tơng ứng trên thị trờng.

1.2.5: Phương thức thanh toỏn

Thanh toán bằng tiền mặt

1.2.6 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác

định kết qủa kinh doanh

Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt

động kinh doanh và các hoạt động khác, tiến hành phân phốikết quả kinh doanh đảm bảo các lợi ích kinh tế, kế toán cầnhoàn thành các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời vàgiám sát chặt chẽ về tình hình hiện có sự biến động của loạithành phẩm hàng hoá về các mặt số lợng, quy cách chất lợng vàgiá trị

- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.Ghi nhận đầy đủ kịp thời vào các khoản chi phí thu nhập củatừng địa điểm kinh doanh , từng mặt hàng, từng hoạt động

- Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp ,phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình quân phối kết quảkinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụvới NSNN

Trang 19

hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh và tình hình phânphối lợi nhuận

1.2.7: Kế toỏn tổng hợp thành phẩm.

1.2.7.1: Chứng từ kế toán

Mọi chứng từ làm biến động thành phẩm đều phải đợc ghichép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp vào theo đúngnhững nội dung và phơng pháp ghi chép chứng từ kế toán đãquy định theo chế độ

Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )

- Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTVT ) Hoá đơn bán hàng

1.2.7.2 Các phơng pháp kế toán

Kế toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện tại phòng kế toánphơng pháp kế toán chi tiết đợc áp dụng có thể là một trong baphơng pháp kế toán chi tiết sau:

Phơng pháp thẻ song song

- Nguyên tắc:

+ ở kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng thứ, từng loại vật liệu

để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụdụng cụ về mặt số lợng và tính ra số tồn kho

Trang 20

Phiếu nhập

Thẻ kho

Phiếu xuất

Sổ chi tiếtvật t hoặc thẻkho Bảng tổng hợp Nhập -xuất- tồn tổng hợpKế toán

(3) (1)

- Ưu điểm- Nhợc điểm:

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ dối chiếu, kiểm tra + Nhợc điểm: Còn ghi chéo trùng lập nhau về mặt số lợng

- Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng có những doanh nghiệp

có chủng loại vật t ít, nhập xuất không thờng xuyên, trình độ

kế toán không cao

Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.

Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu mà sở đốichiếu luân chuyển để hoạch toán số lợng và số tiền của từng loạivật t theo từng kho Sổ này ghi theo mỗi tháng một lần vào cuốitháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trongtháng mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ

Trang 21

PhiÕu nhËp

ThÎ kho

PhiÕu xuÊt

(5) (1)

(2) (2)

Trang 22

Chỳ thớch:

1.2.7.3 Tài khoản kế toán sử dụng: ''TK 155 thành

phẩm''

TK 155'' Thành phẩm'' sử dụng để phản ánh giá gốc thànhphẩm hiện có và tình hình biến động trong kho của doanhnghiệp

Kết cấu và nôi dung phản ánh của TK 155 thành phẩm

TK 155- thành phẩm

- Giá trị của thực tế của

phát triển xuất

- Trị giá của phát triển phát

hiện thừa khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế

thành phẩm tồn kho cuối kỳ(

phơng pháp KKĐK)

- Giá trị thực tế thànhphẩm Trị giá của thànhphẩm thiếu hụt pháthiên khi kiểm kê kếtchuyển kiểm kê kếtchuyển giá trị thực tếcủa thành phẩm kho

Trang 23

* Trờng hợp kế toỏn hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên:

1 Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm do doanh nghiệpsản xuất hoặc thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho

Nợ TK 155: Thành phẩm

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2 Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho

2.1 Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho

2.1 Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Thành phẩm

2.2 Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để bán theophơng thức chuyển hàng đi cho khách hàng hoặc gửi đi cơ sởnhận bán hàng đại lý,ký gửi

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 155: Thành phẩm

2.3 Trị gián vốn thực tế thành phẩm xuất kho đổi lấy vật

t hàng hoá của đơn vị khác( hàng đổi hàng không tơng tự)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Trang 24

Trờng hợp giá ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị vốn góp do hội

đồng liên doanh đánh giá lại

Nợ TK 128: Giá trị góp vốn LD ngắn hạn

Nợ TK 222: Giá trị góp vốn LD dài hạn

Có TK 155: Giá thành thực tế sản phẩm

Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TS - chênh lệch đánhgiá tăng

Trang 25

5 Trờng hợp đánh giá lại thành phẩm trong kho

5.1: Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm đánhgiá tăng

Nợ TK 155: Thành phẩm

Có TK 157: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

5.2 Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm do

đánh giá giảm

Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại sản phẩm

Có TK155 : Thành phẩm

6 Trị giá vốn thực tế thành phẩm do đánh giá giảm

6.1 Trị giá vốn thực tế thành phẩm phát hiện thừa khikiểm

Trờng hợp đã xác định đợc nguyên nhân và xử lý

Nợ TK 111,334,1388: Thu bồi thờng, tổ thức, cá nhân

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( số chênh lệch)

Có TK 155: Thành phẩm( Trị giá vốn thành phẩm thiếu)Trờng hợp cha xác định nguyên nhân

Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý

Trang 27

1.2.8.1 Các tài khoản sử dụng

Dùng thẻ phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đã gửi hoặcchuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ,dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhậnthanh toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157- hàng gửi đi bán

Trị giá hàng hóa, dịch vụ

đã gửi cho khách hàng, đại

- Trị giá hàng

hóa,thànhphẩmdịch

vụ đã đợc gửi đi bán

bị khách hàng trả lạiKết chuyển đầu kỳ trị giá

hàng húathành phẩm đã gửi đi bán cha đơc khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ

TK 157- Hàng gửi đi bán

Trang 28

 TK 632- Giá vốn hàng bán.

Dùng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá , thànhphẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của xây lắp( đối với doanh nghiệp xây lắp ) đã bán trong kỳ Ngoài ra cònphản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơbản dơ dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- GVHB

TK này có thẻ có số d bên có: Phản ánh sô tiền nhận trớchoặc số tiền d đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, khinhập bảng cân đối kế toán phải lấy số d chi tiếp của từng đối t-ợng TK này để ghi của 2 chỉ tiêu bên'' Tài sản'' và bên nguồn vốn

- Phản ánh sự hao hụt, mất

mắt của hàng tồn kho sau khi

giữa số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho phải lập năm nay

- Phản ánh hoàn nhập d phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12) (Chênh lệch giữa số phải trích lấp dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn sản phẩm , dịch vụ để xác

Trang 29

TK 632- Gi¸ vèn hµng b¸n kh«ng cã sè d

kú kÕ to¸n tõ c¸c giao dÞch vµ c¸c nghiÖp vô b¸n hµng

vµ cung cÊp dÞch vô

Néi dung vµ kÕt cÊu ph¶n ¸nh

TK 511- Doanh thu b¸n hµng vµ CCDV

Trang 30

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp kịch vụ cuối kỳkhông có số d

Dùng để phản ánh của số sản phẩm , hàng hoá dịch vụ bántrong nội bộ các doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512- Doanh thu nội bộ

Số thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu hoặc thuế

GTGT tính theo phơng

pháp trực tiếp phải nộp của

hàng hoá , dịch vụ trong kỳ

kế toán

- Chiết khấu thơng mại,

giảm giá hàng đã bán bị trả

lại kết chuyển cuối kỳ Kết

chuyển doanh thu chuẩn

hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ vào TK

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ hạch toán

Trang 31

TK 152- Doanh thu nội bộ không có số d.

trả lại kết chuyển cuối kỳ

kết chuyển doanh thu

thuần hoạt động bán hàng

- Doanh thu bán nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch tóan

Trang 32

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531- Hàng bán bị trả lại

TK 531- Hàng bán bị trả lại có số d

Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532- giảm giỏ hàng hóa

TK 531- Hàng bán bị trả lại Trị giá hàng bán bị trả

lại, đã trả tiền cho ngời

vụ hoặc TK 521- Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu

TK 532- giảm giỏ hàng hóa Giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho ngời

mua hàng

Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK

Trang 33

TK 155,154 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131 TK 521,531

(1) TrÞ gi¸ gèc cña Thµnh phÈm hµng ho¸ dÞch vô xuÊt b¸n thÞ tr êng (6) K/c gi¸ vèn hµng b¸n(5) K/c doanh thu thuÇn(2) Ghi nhËn doanh thu b¸n hµng vµ CCDV(3) C¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu ph¸t sinh

Tæng gi¸ thanh to¸n

(A) K/c c¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu

TK 532- Gi¶m gi¸ hµng b¸n kh«ng cã d

1.2.8.2 KÕ to¸n b¸n hµng theo c¸c ph¬ng ph¸p b¸n hµng chñ yÕu

KÕ to¸n b¸n hµng theo ph¬ng ph¸p b¸n hµng trùc tiÕp

Trang 34

TK 154,155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 ( 1) Trị giá gốc bán hàng và dịch vụ đã CC (2) Trị giá gốc của hàng gửi đã bán (4) Kết chuyển giá vốn hàng bán (3) Kết chuyển doanh thu (2.1) Ghi nhận DTBH và CCDN

TK 33311 TK 641

TK 154,155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131

( 1) Giá gốc hàng gửi lại đại lý, ký gửi (2.2) Giá gôc hàng gửi lại đại lý, ký gửi đã bán ( 5) kc giá vốn hàng bán (4) kc DT thuần

( 2.1) Ghi nhận DT( 3) Hoa hồng PTCNB đại lý, ký gửi

Trang 36

TK 511

TK 131 TK 111,112 TK 33311

( 2.2) Thu tiÒn b¸n hµng lµm tiÕp theo

DTBH vµ CCDV

( 2 b¸n tr¶

1 lÇn )

ThuÕ GTGT ph¶i nép

( 2.1) Tæng gi¸thanh to¸n

TK 515 TK 338(3387)

( 2.3) Ghi nhËn DT l·i tr¶ chËm, tr¶ gãp

Sè chªnh lÖch gi¸ b¸n tr¶ chËm víi 2 b¸n tr¶ ngay mét lÇn

KÕ to¸n b¸n hµng theo ph¬ng thøc b¸n hµng tr¶ chËm, tr¶ gãp.

Trang 37

1.2.9.1 Nhiệm vụ của kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh

+ Phản ỏnh và ghi chộp đầy đủ, kịp thời, chớnh xỏc tỡnh hỡnh hiện cú và sự biếnđộng của từng loại sản phẩm, hàng húa theo chỉ tiờu số lượng, chất lượng, chủngloại và giỏ trị

+ Phản ỏnh và ghi chộp đầy đủ, kịp thời và chớnh xỏc cỏc khoản doanh thu, cỏckhoản giảm trừ doanh thu và chi phớ của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồngthời theo dừi và đụn đốc cỏc khoản phải thu của khỏch hàng

+ Phản ỏnh và tớnh toỏn chớnh xỏc kết quả của từng hoạt động, giỏm sỏt tỡnhhỡnh thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tỡnh hỡnh phõn phối kết quả cỏc hoạtđộng

+ Cung cấp cỏc thụng tin kế toỏn phục vụ cho việc lập Bỏo cỏo tài chớnh và

định kỳ phõn tớch hoạt động kinh tế liờn quan đến quỏ trỡnh bỏn hàng, xỏc định vàphõn phối kết quả

1.2.9.2Nội dung của kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh

1.2.9.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

Khái niệm và nội dung của chi phí bán hàng

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàngbao gồm: Chi phí chào hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hànghoá hoặc công trình xây dựng đóng gói vận chuyển

Trang 38

* Nội dung : chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch tóan theoyếu tố chi phí

- Chi phí nhân viên( TK 6411): Phản ánh các khoản phải trảcho nhân viên đóng gói, bảo quân vận chuyển sản phẩm hàng

giữa ca, các khỏan trích KPCĐ, BHXH, BHYT

- Chi phí vật liệu bao bì( TK 6412) Phản ánh các chi phí vậtliệu, bao bị xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hànghoá , chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo quản bôc vác vậnchuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng vật liệu

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng( TK 6413): Phản ánh các chi phí

về công cụ phục vụ cho hoạt động bán sản phẩm , hàng hoá : Dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán, phơng tiện làm việc…

- Chi phi khấu hao TSCĐ ( TK 6414): Phản ánh các chi phíkhấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: Nhà kho, cửahàng, phơng tiện bôc dỡ vận chuyển, phơng tiện tính toán đo l-ờng, kiểm nghiệm chất lợng

- Chi phí bảo hành ( TK 6415): Phản ánh các khỏan chi phíliên quan đến bảo hành sản phẩm hàng hoá , công trình xâydựng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6417): Phản ánh các chiphí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng: Chi phí thuêngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác,

Trang 39

Chi phí tiền khác (TK 6418): Phản ánh các chi phí phát sinhtrong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641- Chi phí bán

hàng TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp kếtchuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt độngbán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ

Kết cấu nội dung phản ánh của TK 641- Chi phí bán hàng

TK 641- Chi phí bán hàng

Tập hợp chi phí phát

sinh liên quan đến quá

trình tiêu thụ sản phẩm

, hàng hoá cung cấp lao

- Các khỏan giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh , để tính kết

Trang 40

(2) GT thực tế NVL cho hoạt động bán hàng

(3) TG thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động BH

TK 335 (7.1 c) phẩn bổ dần dần CPSC lớn TSCĐ

TK 142( 242) Cuối kỳ tính vào CPBH phần CP đã

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w