Thực trạng và giải pháp của bộ phận Kế toán cho vay tại Chi Nhánh NHCT Tỉnh Lạng Sơn
Trang 1
lời cam đoan
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực và chính xác xuất phát từ tình hình thực tế tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thơng Lạng Sơn
Sinh Viên
Vũ Ánh Nguyệt
Trang 3GTCG : Giấy Tờ Có Giá
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn 22Bảng 2 : Hoạt động cho vay của NhCT Lạng Sơn
25Bảng 3 : Cơ cấu tín dụng theo thời gian tại NHCT Lạng
Sơn 25Bảng 4 : Cơ cấu tín dung theo thành phần kinh
tế 26
Trang 4Bảng 5 : Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh qua các
năm 28Bảng 6 : Hoạt động thơng mại của chi
nhánh 29Bảng 7 : Kết quả kinh doanh của chi nhánhtrong năm 2005-2007 30Bảng 8 : Doanh số cho vay của NHCT Lạng
Sơn 35Bảng 9 : Doanh số thu nợ của NHCT Lạng
Sơn 37
mục lục
lời nói đầu
ch
ơng 1: cơ sở lý luận về kế toán cho vay trong các NHTM 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ kế toán cho vay của NHTM 1
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng 11.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 2
Trang 51.1.3 Các phơng thức cho vay chủ yếu 3
1.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay trong các NHTM 5
1.2.1 Khái niệm và vai trò của kế toán cho vay 5
1.2.1.1 Khái niệm kế toán cho vay 5
1.2.1.2 Vai trò của kế toán cho vay 5
1.2.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay 6
1.2.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay 6
1.2.2.2 Quy trình kế toán cho vay 10
ch ơng 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn 19
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHCT Lạng Sơn 19
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHCT Lạng Sơn 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 19
2.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHCT Lạng Sơn 21 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 21
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 24
2.1.3.3 Hoạt động thanh toán 28
2.1.3.4 Hoạt động tài trợ thơng mại 29
2.1.3.5 Kết quả kinh doanh 30
2.2 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn 31
2.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng làm cơ sở cho kế toán cho vay 31
2.2.1.1 Quan điểm nhận định hớng chung về chính sách tín dụng đầu t của NHCTVN 31
Trang 62.2.1.2 Những qui định mang tính hớng dẫn về cho vay
trong hệ thống NHCTVN 32
2.2.2 Thực hiện kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn 33
2.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 33
2.2.2.2 Hạch toán khi giải ngân 34
2.2.2.3 Hạch toán thu nợ 36
2.2.2.4 Hạch toán chuyển nợ quá hạn 37
2.2.2.5 Trích lập và sử dụng dự phòng phải thu khó đòi38 2.2.2.6 Xuất ngoại bảng TS cầm cố thế chấp 39
2.2.2.7 Lu hồ sơ và đóng tài khoản 39
2.2.3 Nhận xét tình hình thực hiện kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn 40
2.2.3.1 Những kết quả đạt đợc 40
2.2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 41
Ch ơng 3: một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn43
3.1 Mục tiêu và kế hoạt hoạt động của NHCT Lạng Sơn năm 2008 43
3.1.1 Mục tiêu phấn đấu 43
3.1.2 Kế hoạch hoạt động kinh doanh cụ thể 43
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn 44
3.3 Một số kiến nghị 47
3.3.1 Kiến nghị đối với NN và các bộ ngành có liên quan 47 3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 48
3.3.3 Kiến nghị đối với NHCTVN 49 Kết luận
Trang 7lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Là một đất nớc chịu hậu quả nặng nề của chiến tranhnên Việt Nam vẫn còn là một nớc nghèo và lạc hậu so với khuvực và trên trờng quốc tế Mặc dù đi lên từ xuất phát điểmkhông thuận lợi nh vậy nhng với sự nỗ lực không ngừng của tấtcả các ngành, lĩnh vực và các thành phần kinh tế, Việt Nam
đã vơn lên là một nớc có tốc độ tăng trởng khá và ổn định
tỷ lệ hộ nghèo đối giảm đáng kể, đời sống của ngời dân
đ-ợc cải thiện Kết quả này có đđ-ợc càn phải kể đến sự đónggóp không nhỏ của ngành NH Luôn gắn liền cùng quá trìnhcải cách và đổi mới của nền kinh tế Việt Nam, ngành NH đãbớc qua những thăng trầm lịch sử và khẳng định đợc vai tròcủa mình vào sự phát triển của xã hội
Giống nh tất cả các tổ chức kinh tế khác trong nền kinh
tế, NHTM cũng là một chủ thể kinh doanh độc lập và cũngthực hiện công tác hạch toán kế toán hoạt động kinh doanhcủa mình, Kế toán NHTM hiện nay đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể, góp phần đảm bảo vốn, kinh phí cho hoạt
động, thúc đẩy tăng trởng kinh tế của đất nớc và thực hiện
đợc an toàn hệ thống của các NHTM Tuy nhiên với t cách là kếtoán các đối tợng thuộc một DN thì KT NHTM vẫn còn rất nontrẻ, mặt khác là KT ở một DN hoạt động kinh doanh tiền tệ vàlàm dịch vụ NH nên KT NHTM vốn dĩ có nhiều đặc thù lại
Trang 8thêm những phức tạp do môi trờng vĩ mô cha ổn định vữngchắc, nền hành chính quốc gia cha hoàn thiện
Trong kế toán NHTM thì kế toán cho vay là một mảngvô cùng quan trọng vì nó phản án nghiệp vụ mang lại thunhập chủ yếu cho NHTM là cơ sở cho sự tồn tại và phát triểncủa các nghiệp vụ khác, vì nó là nghiệp vụ phức tạp và đangtrong quá trình chuyển hoạt động theo hớng thị trờng nên
kế toán cho vay còn nhiều bất cập cần đợc tháo gỡ
Chính vì vậy trong quá trình học tập tại Học ViệnNgân Hàng và thời gian thực tập tại NHCT Lạng Sơn em
quyết định chọn đề tài: “Kế toán cho vay tại Chi Nhánh NHCT Tỉnh Lạng Sơn, thc trạng và giải pháp” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống những lý luận về kế toán cho vay
- Chuyên đề tốt nghiệp đi sâu vào phân tích, đánhgiá khách quanvà toàn diện thực trạng KT cho vay tại NHCTLạng Sơn
- Trên cơ sở lý luân thực tiễn chuyên đề tốt nghiệp đa
ra giải pháp kiến nghị hoàn thiên KT cho vay tại NHCT LạngSơn
3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu cuă đề tài
Hoạt động KT cho vay tại CN NHCT Tỉnh Lạng Sơn
4 Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề gồm 3
ch-ơng:
* Ch ơng 1: Cơ sở lý luận về cho vay và KT cho vay
trong các NHTM
Trang 9* Ch ¬ng 2: Thùc tr¹ng nghiÖp vô KT cho vay t¹i NHCT
L¹ng S¬n
* Ch ¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p vµ kiÕn nghÞ nh»m hoµn
thiÖn KT cho vay t¹i NHCT L¹ng S¬n
Trang 11
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm các TCTD cùng cho vay đốivới một dự án vay vốn hoặc phơng án vay vốn của KH, trong
đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các TCTDkhác
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn TCTD và KH thoả thuận
và xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc dợc chia
ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất
định TCTD và KH thảo thuận thời hạn hiệu lực của HMTD dựphòng, mức phí phải trả cho HMTD dự phòng
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻtín dụng: TCTD chấp thuận cho KH sử dụng số vốn vay trongphạm vi HMTD để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, rúttiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại
lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ TCTD và KHphải tuân theo các quy định của CP và NHNN Việt Nam vềphát hành và sử dụng thẻ tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay màTCTD thảo thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vợt sốtiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với các quy
định của CP và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán quacác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 121.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay trong các NHTM:
1.2.1 Khái niệm và vai trò của kế toán cho vay:
1.2.1.1 Khái niệm:
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của NHtrực tiếp cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãncác điều kiện vay vốn của NH Cho vay là nghiệp vụ cơ bảntrong hoạt động của NHTM do nó là nghiệp vụ sinh lời chủyếu, song cũng là nghiệp vụ chứa nhiều rủi ro mà bất kỳNHTM nào cũng phải tìm các giải pháp để giảm thiểu rủi ro
Có nhiều công cụ phục vụ quản lý tín dụng, ngăn ngừarủi ro trong đó thông tin kế toán tín dụng có vị trí vai trò
đặc biệt quan trọng vì kế toán cho vay là công cụ ghi chépphản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời cáckhoản cho vay trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ thulãi và theo dõi d nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM,trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ toàn bộ số tiền đã đợc cấptín dụng cho KH đồng thời làm tham mu cho nghiệp vụ tíndụng
1.2.1.2 Vai trò của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay có vai tró rất quan trọng trong toàn bộnghiệp vụ KT của NHTM vì nó quản lý một khối lợng lớn tàisản có của NHTM, mặt khác những thông tin nó cung cấp làcông cụ quan trọng để các nhà quản trị nâng cao hiệu quảhoạt động và hạn chế rủi ro cho NH Vai trò của KT cho vay đ-
ợc thể hiện ở những khía cạnh sau đây:
Một là, KT cho vay phản ánh một cách rõ ràng, chính xác
nghiệp vụ cho vay, đối tợng vay và phản ánh trung thực chất
Trang 13l-ợng tín dụng từ đó phối hợp những bộ phận khác trong NHTMbảo vệ tốt hơn nguồn vốn của NHTM,
Hai là, KT cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào
các ngành kinh tế Thông qua KT cho vay, NHTM có thể biết
đợc phạm vi hoạt động, phơng hớng đầu t, theo dõi đợc hiệuquả sử dụng vốn vay của các nhà đầu t từ đó có chiến lợc
đầu t phù hợp và hiệu quả Đồng thời các bạn hàng của DNcũng đánh giá đợc tình hình tài chính, khả năng hấp thụvốn vay, hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn của DN, đánhgiá đợc xu thế vận động của DN để đa ra các chính sáchkinh doanh phù hợp
Ba là, KT cho vay là công cụ đảm bảo an toàn vốn cho
vay của NHTM đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn địnhthu nhập của NH
Bốn là, thông qua nghiệp vụ KT cho vay NH đã đa một
khối lợng lớn vốn lu thông để phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, luân chuyển hàng hoá cho toàn bộ nền kinh tế,thúc đẩy sự nghiệp đổi mối và phát triển nền kinh tế của
đất nớc
Năm là, KT cho vay phục vụ đắc lực cho công việc chỉ
đạo, chấp hành chính sách tín dụng, tiền tệ của Đảng và NNtrong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
1.2.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay:
1.2.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng trong KT cho vay:
a) Chứng từ sử dụng trong KT cho vay:
Trang 14Chứng từ sử dụng trong KT cho vay là những loại giấy tờ
đảm bảo về mặt pháp lý các khoản cho vay của NH Khi thựchiện KT máy thì không chỉ thuần túy sử dụng chứng từ điện
tử mà vẫn phải có chứng từ giấy lu lại Mọi sự tranh chấp vềcác khoản cho vay hay trả nợ giữa NH và ngời vay đều phảigiải quyết trên cơ sở các chứng từ cho vay hợp pháp, hợp lệ.Chứng từ cho vay bao gồm nhiều loại để phục cho công việchạch toán và theo dõi thu nợ, gồm:
* Chứng từ gốc: Là chứng từ đợc lập trực tiếp khi cácnghiệp vụ kinh tế pháp sinh Chứng từ gốc là căn cứ pháp lýcho phép nghiệp vụ kinh tế đuợc thực hiện Chứng từ gốc cónhững loại sau:
- Giấy đề nghị vay vốn: Là chứng từ do khách hàng lập
để xin vay vốn NHTM trong đó trình bày rõ mục đích vay,
số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay
- Hợp đồng tín dụng: Là thoả thuận giữa NHTM và KHtrong nghiệp vụ cho vay trong đó xác định rõ tính chất vàhình thức của các khoản vay, mục đích sử dụng khoản vay,thời hạn, lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi tiền vay, quyền
và nghĩa vụ của các bên , là cơ sở để bộ phận KT thực hiệngiải ngân, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý quan trọng đểgiải quyết tranh chấp (nếu có) giữa NH và khách hàng
- Giấy nhận nợ: Là giấy tờ xác định trách nhiệm pháp lýcủa các khoản nợ ngời vay nhận với NH
- Các loại giấy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp, vv
Trang 15Chứng từ gốc rất quan trọng vì chúng là căn cứ chứngminh tính pháp lý của khoản vay nên NH phải đảm bảo antoàn cho những chứng từ này.
* Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kếtoán Chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở của chứng từ gốc vàphải có chứng từ gốc đính kèm Các loại chứng từ ghi sổ gồmcó:
- Nếu giải ngân bằng tiền mặt thì dùng séc lĩnh tiềnmặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi
- Nếu giải ngân bằng chuyển khoản thì dùng chứng từthanh toán không dùng tiền mặt nh ủy nhiệm thu, ủy nhiệmthu
- Nếu thu nợ bằng chuyển khoản thì dùng phiếu chuyểnkhoản
- Nếu thu nợ bằng tiền mặt thì dùng giấy nộp tiền
b) Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay.
Các tài khoản khoản phản ánh nghiệp vụ chung; Các tàikhoản cho vay đợc bố trí ở loại 2 “hoạt động tín dụng” trong
hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng do thống đốc NHNN banhành
Để phản ánh từng loại khách hàng vay vốn, từng loại chovay theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn), từngloại tiền cho vay (cho vay bằng đồng Việt Nam, cho vay bằngngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại nợ, trong loại 2
đợc bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III
Tài khoản cấp I số 21 “cho vay các tổ chức kinh tế, cánhân trong nớc” đợc bố trí thành các tài khoản cấp 2 nh sau:
Trang 16211- cho vay ngắn hạn VNĐ,212- cho vay trung hạn VNĐ, cho vay dài hạn VNĐ, 214- cho vay ngắn hạn ngoại tệ và vàng,215- cho vay trung hạn ngoại tệ và vàng, 216- cho vay dài hạnngoại tệ và vàng
213-Các tài khoản trên tiếp tục đợc chi tiết hoá theo chất lợngkhoản vay: 2111- nợ đủ tiêu chuẩn, 2112- nợ cần chú ý, 2113-
nợ dới tiêu chuẩn, 2114- nợ nghi ngờ, 2115- nợ có khả năng mấtvốn
Các tài khoản cấp II nêu trên có nội dung kinh tế có thểkhác nhau nhng chúng đều có kết cấu nh sau:
Hạch toán chi tiết theo từng tổ chức cá nhân vay tiền
* Tài khoản “ Lãi và phí phải thu”- Số hiệu 394
Tài khoản này đợc bố trí thành tài khoản cấp II
+ 3941- Lãi phải thu từ cho vay bằng VNĐ
+ 3942- Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng
Trang 17Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu tính trêncác khoản cho vay các tổ chức, cá nhân trong mà TCTD sẽ đợcnhận khi đến hạn.
Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng thể hiện số lãi dồntích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập nhng cha đợc KH vaythanh toán (cha trả)
Kết cấu của tài khoản “Lãi và phí phải thu”
Bên nợ ghi: - Khách hàng, đối tác thanh toán các khoản lãi
hoặc phí đã hạch toán lãi dự thu
- Hạch toán giảm lãi dự thu khi khoản vay có dấuhiệu rủi ro
Bên có ghi: - Hạch toán cộng dồn các khoản thu nhập vềlãi cho vay và phí đã phát sinh trong kỳnhng cha đợc thnh toán
D nợ: Lãi và phí phải thu hiện có cuối kỳ
* Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản này dùng để phản ánh việc TCTD lập dự phòngvả lý các khoản dự phóng theo quy định hiện hành đối vớicác khoản cho các tổ chức, cá nhân vay
Tài khoản có kết cấu nh sau:
Bên có ghi : - Trích lập dự phòng đối với các khoản chovay các tổ chức kinh tế, cá nhân đợc tính vào chi phí
Bên nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợphải thu khó đòi
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đãlập theo quy định
Số d có: Phản ánh số dự phòng đối với cho vay, ứng trớc cònlại cuối kỳ
Trang 18* Tài khoản thu lãi cho vay
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền lãi từ các khoảncho vay khách hàng Tài khoản này có kết cấu:
Bên nợ ghi : - Thu lãi cho vay
Bên có ghi: - Kết chuyển số d có vào TK “ Lợi nhuận nămnay” khi thực hiện quyết toán năm
Số d có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện cótại NH
+ Tài khoản ngoại bảng
* Tài khoản “ Lãi cho vay và phí phải thu cha thu đợc”- Sốhiệu 94
Tài khoản dùng để phản ánh số lãi vay đã quá hạn TCTDcha thu đợc
941- Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc bằng VNĐ
942- Lãi quá hạn cha thu đợc bằng ngoại tệ
Tài khoản 94 có kết cấu:
Bên nhập : Số lãi cha thu đợc
Bên xuất: Số lãi đã thu dợc
Còn lại: Phản ánh số lãi cho vay cha thu đợc còn phảithu
* Một số tài khoản khác
TK 97- Nợ khó đòi đã xử lý
TK 994- Tài sản thế chấp, cầm cố của KH
TK 995- Tài sản gán xiết, nợ choè xử lý
1.2.2.2 Quy trình hạch toán các ph ơng thức cho vay chủ yếu
* Ph ơng thức cho vay từng lần:
Trang 19- Kế toán khi cho vay:
Hồ sơ xin vay theo qui định của chế độ tín dụng do
ng-ời vay nộp vào, sau khi đợc cán bộ tín dụng thẩm định vàgiám đốc NH duyệt cho vay, đợc chuyển sang kế toán đểkiểm soát vả giải ngân toàn bộ số tiền cho vay theo hạn mứctín dụng ghi trên hợp đồng tín dụng (hoặc khế ớc vay tiền,
sổ cho vay)
Căn cứ vào chứng từ giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngânbằng tiền mặt) hoặc uỷ nhiệm chi (nếu giải ngân bằngchuyển khoản) kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệuvào máy
* Bút toán phản ánh giai đoạn giải ngân:
Nợ: Tk cho vay ngắn hạn (Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp - Tk2111)
Có: Tk Tiền mặt ( nếu giải ngân bằng tiền mặt – Tk1011) hoặc;
Có: Tk Tiền gửi của ngơi thụ hởng ( Tk 4211) ( nếu chovay bằng chuyển khoản thanh toán cùng NH) hoặc;
Có: Tk thanh toán vốn giữa các NH thích hợp (nếu chovay bằng chuyển khoản thanh toán khác NH)
Đối với các khoản vay có tài sản thế chấp cầm cố, kế toáncăn cứ váo biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố đểhạch toán ngoại bảng, ghi:
Nhập: Tk 994 “ Tài sản cầm cố, thế chấp của KH”
Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng hay khế ớctiền lập mỗi loại 2 bản để trả lại ngời vay mỗi loại một bản,một bản kế toán lu giữ để theo dõi thu nợ và đợc lu vào hồ sơ
Trang 20vay vốn của KH vay cùng các giấy tờ pháp lý xác nhận quyền
sở hữu hợp pháp đối với các tài sản thế chấp, cầm cố
* Kế toán giai đoạn thu nợ:
Cơ sở để KT thu hồi các khoản cho vay từng lần là kỳ hạn
nợ ghi trên hợp đồng tín dụng Việc xác định kỳ hạn nợ của cáckhoản cho vay là trách nhiệm của các nhân viên tín dụng nh-
ng việc theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ theo kỳ hạn là tráchnhiệm của nhân viên kế toán Do vậy nhân viên kế toán vànhân viên tín dụng phải phù hợp dể theo dõi tình hình trả nợcủa ngời vay theo đúng kỳ hạn đã định hoặc xỷ lý chuyển nợquá hạn nếu ngời vay không trả nợ đúng hạn và không đợc giahạn nợ
Theo quy chế tín dụng, đến hạn trả nợ ngời vay phải trảchủ động nộp tiền mặt hay trích tài khoản tiền gửi để trả nợ
NH Nếu ngời vay không chủ động trong khi tài khoản tiền gửicủa ngời vay có đủ tiền để trả nợ NH thì kế toán chủ độnglập phiếu chuyển khoản trích tài khoản tiền gửi của ngời vay
để thu nợ
+ Thu nợ bằng tiền mặt, kế toán căn cứ vào giấy nộptiền của ngoăì vay để ghi sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vàomáy tính:
Nợ: Tk Tiền mặt (Tk 1011) ( nếu trả bằng tiền mặt)
Có: Tk Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (Tk 2111)
+ Nếu thu nợ bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ ủynhiệm chi của ngời vay hoặc lập phiếu chuyển khoản đểvào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính
Nợ: Tk Tiền gửi KH (Tk 4211)
Trang 21Có: Tk Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (Tk 2111)
Đồng thời với việc hạch toán, kế toán xoá sổ tên hợp đồngtín dụng bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột “ Số tiền trả nợ”rút số d Hợp đồng tín dụng đã thu hồi hết số d bằng không
đợc xuất khỏi hồ sơ tín dụng đã đóng thành tập riêng hoặc
đã đóng vào tập nhật ký chứng từ nếu số lợng ít
Sau đó làm thủ tục để ghi xuất Tk ngoại bảng 994 và trảlại các giấy tờ dợc nhận làm thế chấp tài sản cho vay
* Kế toán thu lãi cho vay:
Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán, hiện nay đốivới phong thức cho vay từng lần, NH áp dụng hai cách thu lãi là:thu lãi định kỳ hàng tháng và lãi sau (thu lãi cùng vốn gốc mộtlần khi đáo hạn) đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ sở dồntích (dự thu) đối với thu lãi từ hoạt động tín dụng
Đối với cả hai cánh thu lãi trên thì việc tính và hach toánthu lãi tiền vay đợc thực hiện hàng tháng Nếu hàng tháng KHtrả lãi ngay bằng tiền mặt hoặc trích tiền gửi thì NH thutrực tiếp, còn nếu KH cha trả thì số lãi cho vay phát sinh hàngtháng sẽ đợc hạch toán, ghi nhận vào tài khoản “lãi phải thu vềhoạt động tín dụng” ( Tk 3941)
Từng tháng NH tính toán số lãi cho vay từng lần phát sinhtrong tháng Công thức tính định kỳ cho vay từng lần:
Lãi cho vay = Số tiền gốc cho vay x Lãi suất (tháng)
Định kỳ hàng tháng lãi đợc tính nh công thức trên và đợchạch toán:
Nợ : Tk 1011 – Tiền mặt (nếu thu bằng tiền) hoặc;
Nợ: Tk 4211 – Tiền gửi Kh (nếu KH trả bằng tiền gửi)
Trang 22Có: Tk 394 – Lãi phải thu từ cho vay (phần lãi đã đợc hạch toán
d thu) hoặc;
Có: 702 – Thu lãi cho vay ( phần lãi cha đợc hạch toán lãi dựthu)
Nếu quá hạn KH không đến trả lãi cho NH dù đợc gia hạn
nợ hoặc nếu đợc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi hay không thìtoàn bộ nợ gốc của KH sẽ bị hạch toán vào Tk Nợ quá hạn thíchhợp (theo quyết định 127 ngày 3/2/2005) Đồng thời NH sẽngừng hạch toán lãi dự thu những tháng tiếp theo, chỉ đợchạch toán vào thu nhập số lãi thực tế thu đợc, còn số lãi NH đãhạch toán dự thu những KH không trả lãi vay đúng hạn đợc
đánh giá là không thể thu hồi đợc thì hạch toán thẳng vàochi phí để tất toán tài khoản “Lãi phải thu từ hoạt động tíndụng” Kế toán ghi:
Nợ: Tk 809 – Chi phí khác( hoạt động tín dụng)
Có: Tk 394 – Lãi phải thu từ cho vay
Đồng thời theo dõi ngoại bảng phần lãi cha thu đợc Kếtoán hạch toán:
Nhập: Tk 94 – Số lãi, phí phải thu cha thu đợc
* Kế toán chuyển nợ quá hạn: Thực hiện theo QĐ127/2005/QĐ/NHNN ngày 3/2/2005 về sửa đổi bổ sung một
số điều của QĐ 1627 ngày 31/12/2001
Tr
ờng hợp 1: Nếu KH không có khả năng trả nợ đúng hạn
(nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay) trong phạm vi thời hạn cho vay đãthoả thuận trong hợp đồng tín dụng và TCTD đánh giá là cókhả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo thì TCTD xem xét
điều chỉnh hạn trả nợ ( gốc và/hoặc lãi vốn vay) Toàn bộ d nợ
Trang 23vay gốc của KH này đợc phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 2
đến nhóm 4 theo quy định của NHNN
Tr
òng hợp 2: KH không có khả năng trả hết nợ gốc
và/hoặc lãi vốn vay đúng hạn cho vay đã thoả thuận tronghợp đồng tín dụng và đợc TCTD đánh giá là có khả năng trả nợtrong khoản thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thìTCTD xem xét cho cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồntrả nợ của KH Toàn bộ số d nợ vay gốc cũ KH này đợc phân loạivào các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy dịnh củaNHNN
Bút toán chuyển nợ quá hạn :
Nợ Tk Nợ quá hạn thích hợp : Số gốc chuyển nợ quá hạn
Có Tk Cho vay trong hạn của ngời vay: Số gốc chuyển nợquá hạn
Sau khi hạch toán chuyển nợ quá hạn kế toán cho vay phảiphối hợp với bộ phận tín dụng để theo dõi đôn đốc ngời vaytrả nợ đúng hạn, đồng thời thực hiện chế tài tín dụng (ápdụng lãi suất nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi nợ trong hạn)
Chứng từ nợ quá hạn đợc lu riêng trong hồ sơ nợ quá hạncủa ngời vay
Khi ngời vay trả nợ quá hạn, ghi:
Nợ - Tk Tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt): Số tiền KHtrả nợ quá hạn
- Tk Tiền gửi của ngời vay
Có Tk Nợ quá hạn thích hợp : Số tiền Kh trả nợ quáhạn
Trang 24Nếu ngời vay thực sự không có khả năng trả nợ do kinhdoanh thua lỗ hoặc phá sản thì NH có thể tạm giữ tài sản củangời vay để “ xiết nợ”.
Chú ý: Việc chuyển nhóm nợ căn cứ vào chất lợng của
khoản nợ do đó không nhất thiết theo từng nấc, mà có thể chuyển từ nhóm I sang một trong các nhóm khác và có thể chuyển ngợc lại.
* Kế toán trích lập và sử dụng dự phòng
Hàng tháng kế toán phải tiến hành đánh giá chất lợngcủa các khoản vay, ớc tính mức giảm giá trị và thành lập dụphòng rủi ro
+ Riêng đối với quý IV trong thời hạn 15 ngày làm việc
đầu tiên của tháng 12, TCTD thực hiện việc phân loại nợ vàtrích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng11
Mức dự phòng cần trích lập
+ Dự phòng cụ thể
Dự phòng cụ thể xác định trên có sở phân loại nợ, tỷ lệtrích lập cho mỗi nhóm nh sau:
Nhóm 1: 0%
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%
Trang 25 Nhóm 4: 50%
Nhóm 5: 100%
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ chínhphủ xử lý thì đợc trích lập dự phòng cụ thể cheo khảnăng tài chính của TCTD
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích lập dợc tính theocông thức sau:
R = Max {0 ; ( A- C) } x rTrong đó:
R : Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A : Số d nợ gốc của khoản nợ
C : Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
r : Tỷ lệ trích lại dự phòng cụ thể+ Dự phòng chung
Dự phòng chung cho tín dụng nội bảng = 0,75% x tổng
Có : Tk 8822 “ Chi phí dự phòng phải thu khó đòi”
TCTD sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro mỗi quý một lầntheo nguyên tắc: tận thu các nguồn thu có thể ( khai thácTSĐB, tài sản gán xiết nợ ) sử dụng DP cụ thể sử dụng DF
Trang 26+ Kế toán tài sản gán, xiết nợ
* Khi đợc chuyển quyền sở hữu TS gán, xiết nợ:
Nợ : Tk 387 “ TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NHchờ xử lý”
Có : Tk 4591 “ Tiền thu từ việc bán nợ, TSĐB hoặc khaithác TSĐB”
Đồng thời ghi bút toán:
Xuất 994 “ Giá trị TS thế chấp, cầm cố”
* Khi phát mại TS thế chấp cầm cố
ơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng
* Kế toán giai đoạn giải ngân:
HĐTD sau khi đợc ký kết đợc chuyển cho KT để kiểm soát
và theo dõi giải ngân Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ nhgiấy lĩnh tiền( nếu giải ngân bằng tiền mặt) hoặc các chứng
Trang 27từ thanh toán không dùng tièn mặt nh uỷ nhiệm chi Kế toán sẽvào sổ tài khoản chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.
Bút toán hạch toán:
Nợ: Tk Cho vay ngắn hạn/ Nợ đủ tiêu chuẩn
Có: - TK tiền mặt (1011) nếu giải ngân bằng tiền mặthoặc;
- TK Tiền gửi ngời thụ hởng (4211) nếu thanh toánchuyển khoản cùng NH hoặc;
- TK thích hợp trong thanh toán vốn giữa NH nếuthanh toán chuyển khoản NH khác
Sau đó căn cứ vào chứng từ kế toán lập sao kê sổ kếtoán chi tiết để bảo vệ quyền lợi của KH
* Kế toán giai đoạn thu lãi
Theo phơng thức cho vay theo HMTD NH thực hiện việc
dự thu lãi hàng tháng tức là tính lãi theo phơng pháp tích số.Việc tính và thu lãi đợc thực hiện cố định vào một ngày nhất
định trong tháng (thờng là cuối tháng) Công thức tính lãi nhsau:
Số lãi phải thu hàng
( Di x Ni ) x
R30Trong đó Di : là d nợ TK cho vay tại các ngày i khácnhau
Ni : là ngày d nợ Di
R : là lãi suất thông thờng
Hạch toán thu lãi
Nợ: TK thích hợp ( 1011, 4211 ) ; Số lãi phải thu trong
Trang 28Có : TK thu lãi cho vay( 702) : Số lãi phải thu trong tháng
Do kỳ hạn nợ cha đợc xác định cụ thể trong hợp đồng tíndụng, NH sẽ thu nợ ngay khi KH có khoản thu bằng tiền hoặcthu nợ từ tài khoản tiền gửi của ngời vay
* Kế toán chuyển nợ quá hạn
Khi kết thúc thời gian tồn tại của hạn mức tín dụng nếu
NH không cho KH vay nữa hoặc NH tiếp tục cho KH vay nhngHMTD của kỳ sau nhỏ hơn nhng KH không thể hạ thấp d nợ củamình xuống thì lúc đó NH sẽ chuyển nợ quá hạn phần chênhlệch
NH dựa vào vòng quay vốn thực tế so với vòng quay vốn
kế hoặch để chuyển nợ quá hạn (khi vòng quay vốn thực tế >vòng quay vốn kế hoạch) do thời gian tồn tại HMTD mà NH cho
KH vay căn cứ vòng quay vốn kế hoạch khi KH xin vay
Lãi suất để tính nợ quá hạn thích hợp sẽ tính cho phầnchênh lệch giữa số ngày của vòng quay vốn kế hoạch và vòngquay vốn thực tế Bút toán nh sau:
Nợ TK nợ quá hạn thích hợp : Số tiền cho vay chuyển nợ quáhạn
Có TK cho vay trong hạn : Số tiền cho vay chuyển nợ quáhạn
Trang 30
ch ơng 2:
thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay
tại nhct Lạng Sơn
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHCT Lạng Sơn
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHCT Lạng Sơn:
Chi nhánh NHCT Tỉnh Lạng Sơn đợc thành lập năm 1995,
có trụ sở chính tại 51 Đờng Lê Lợi- Phờng Vĩnh Trại- Thành PhốLạng Sơn là một chi nhánh khá hiệu quả trong Hệ thốngNHCTVN
Hình thành và phát triển trên một tỉnh Miền núi phíaBắc của tổ quốc trình độ tổ chức kinh doanh còn nhiều hạnchế, thiết bị máy móc cũ kỹ lạc hậu nên hoạt động của NHtrong thời gian đầu còn gặp phải nhiều khó khăn Tuy nhiêntrong 13 năm qua với sự nỗ lực không ngừng NH đã từng bớc vợtlên trên mọi trở ngại và khẳng định vị trí vai trò của mìnhtrong nền kinh tế thị trờng, đứng vững và phát triển trongcơ chế mới chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoácác nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban:
Tính đến nay NHCT Lạng Sơn có hơn 51 nhân viên với 6phòng chức năng:
- Phòng Kinh Doanh
- Phòng KH Cá Nhân
- Phòng Kế Toán
- Phòng Tiền Tệ Kho quỹ
- Phòng Thông Tin Điện Toán
Trang 31- Phòng Hành ChínhNgoài ra Chi nhánh còn có các quỹ tiếp kiệm:
Các phòng ban đợc quy định chức năng cụ thể sau:
* Phòng kinh doanh: Là phòng trực tiếp giao dịch với các
DN lớn, vừa và nhỏ nhằm khai thác vốn, xử lý các nghiệp vụ liênquan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp vớichế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hớng dẫn củaNHCTVN
* Phòng KH Cá Nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giaodịch với KH là các cá nhân để huy động bằng VNĐ và ngoại
tệ, xử lý các nghiệp liên quan đến cho vay, quản lý các sảnphẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN
và hớng dẫn của NHCTVN, quản lý hoạt động của các quỹ tiếpkiệm, điểm giao dịch
* Phòng kế toán: Là phòng thực hiện các giao dịch trựctiếp với KH, tổ chức hạch toán, kế toán theo quy định của NN
và NHCTVN Cung cấp các giao dịch NN, quản lý hệ thốnggiao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, thựchiện nhiệm vụ t vấn cho KH về sử dụng các sản phẩm của NH
* Phòng Tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý antoàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN
và NHCTVN, ứng và thu tiền cho các quỹ tiếp kiệm, các điểm
Trang 32giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các DN
có thu chi tiền mặt lớn
* Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác duy trì
hệ thống, bảo trì, bảo dỡg máy tính đảm bảo thông suốt hoạt
động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
* Phòng Hành Chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện côngtác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo chủ trơngchính sách của NN và quy định của NHCTVN Thực hiện côngtác quản trị và văn phòng phục vụ hoặt động kinh doanh tạichi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chinhánh
Trang 332.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHCT tỉnh Lạng Sơn:
2.1.3.1 Hoạt động về nguồn vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng và
là cơ sở cho các nghiệp vụ khác tồn tại và phát triển Xuất phát
từ yêu cầu và tình hình thực tế, nhận thức đợc tầm quantrọng của nguồn vốn huy động, trong những năm qua NHCTLạng Sơn đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triểncông tác huy động vốn
Bằng nhiều hình thức huy động vốn, NHCT Lạng Sơn đãthực hiện tốt các chủ trơng, chính sách và quy trình nghiệp
vụ huy động vốn để tạo ra lợng vốn ổn định cho hoạt độngkinh doanh NHCT Lạng Sơn luôn có những biện pháp đầu ttín dụng, thực hiện tốt chính sách NH, có lãi suất linh độngthích hợp… nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân…
Nguồn vốn huy động của NHCT Lạng Sơn luôn tăng trởngqua các năm đã thể hiện sức mạnh về huy động vốn tại chỗcủa chi nhánh
Tuy nhiên để làm rõ hơn về hiệu quả của chính sáchhuy động vốn của chi nhánh đang thực hiện, chúng ta sẽ đisâu phân tích nguồn vốn huy động theo cơ cấu nguồn trong
3 năm gần đây, phản ánh một cách khá đầy đủ cơ cấu huy
động vốn của NHCT tỉnh Lạng Sơn
Trang 34
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
Đơnvị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ
1 Tiền gửi không KH 42.100 15,25% 31.607 10,75% 23.676 6,64% + TG bằng VNĐ 39.530 14,32% 30.498 10,37% 11.532 6,04%
- Tổ chức kinh tế 38.615 13,99% 30.428 10,28% 21.513 6,03%
- TG tiết kiệm dân c 915 0,33% 25 0,09% 19 0,01% + TG bằng ngoại tệ và
vàng 2.570 0,93% 1.10+ 0,38% 2.144 0,6%
- Tổ chức kinh tế 2.570 0,93% 1.109 0,38% 2.144 0,6%
- TG tiết kiệm dân c 0 0 0 0 0 0
2 Tiền gửi có kỳ hạn 197.650 71,61% 222.745 75,75% 316.102 88,61%+ TG bằng VNĐ 182.100 65,98% 208.062 70,75% 300.102 84,12%
- Tổ chức kinh tế 3.673 1,33% 4.838 1,65% 7.741 2,17%
- TG tiết kiệm dân c 178.427 64,65% 203.224 69,1% 292.361 81,95%+ TG bằng ngoại tệ và
vàng 15.550 5,63% 14.683 5% 16.000 4,49%
- Tổ chức kinh tế 19 0,01% 23 0,01% 40 0,02%
- TG tiết kiệm dân c 15.530 5,62% 14.660 4,99% 15.960 4,47%
3 Tiền gửi khác 1.340 0,49% 4.087 1,37% 5.730 1,6%
Trang 35+ TG bằng VNĐ 983 0,36% 2.955 1% 3.698 1,04% + TG bằng ngoại tệ và
vàng 375 0,13% 1.135 0,37% 2.030 0,56%
4 Phát hành GTCG 34.910 12,65% 35.661 12,13% 11.238 3,15% + Mệnh giá GTCG bằng
VNĐ 32.410 11,74% 24.431 8,31% 9.730 2,73%+ Mệnh giá GTCG bằng
ngoại tệ 2.500 0,91% 11.230 3,82% 1.508 0,42%
Tổng số 276.0 00 100% 294.1 00 100% 356.7 46 100%
Nguồn: Bảng cân đối vốn kinh doanh qua các năm
Qua số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của NHCTLạng Sơn năm 2006 tăng 18.600 triệu đồng, tơng ứng với tỷ lệ6,56% so với năm 2005 và tăng năm 2007 tăng 62624 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 12,12% so với năm 2007 Năm
2007 là năm có mức tăng trởng cao nhất trong 5 năm trơt lẹ
đây, do vậy nó đợc đánh dấu là năm có nhiều bớc chuyểnbiến tích cực trong công tác huy động vốn của NH
Trong tổng nguồn vốn của NH đợc huy động từ tiền gửicủa KH thì tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất với71,61% VNĐ năm 2005, 75,75% VNĐ năm 2006 và 88,61% VNĐnăm 2007 Nguồn vốn này đợc cấu thành chủ yếu từ hainguồn chính là tiền gửi của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiếtkiệm của dân c Để huy động đợc nguồn vốn này NH phải bỏ
ra chi phí cao nhng bù lại NH có một nguồn vốn ổn định do
đó chủ động hơn trong hoạt động sử dụng vốn Còn huy
động từ tiền gửi không kỳ hạn tuy chi phí thấp hơn nhngkém ổn định do nhu cầu gửi và rút tiền thờng xuyên của NH
Trang 36Trong 3 năm trở lại đây nguồn vốn này có xu hớng giảm xuốngnăm 2006 giảm 10.493 triệu đồng tơng ứng với 24,92% so vớinăm 2005, năm 2007 giảm 7.931 triệu đồng tơng ứng với tỷ
điều đó không có nghĩa là nguồn tiền gửi của các tổ chứckinh tế là khách hàng quan trọng, vì quy mô của nó thờng lớn
và chi phí lãi thấp hơn nhiều so với tiền gửi khách, nên chophép NH giảm lãi xuất đầu vào từ đó giảm lãi suất đầu ra có
xu hớng giảm từ 16,26% năm 2005 xuống còn 8,82% tổng VHĐnăm 2007 NH hiện đã và đang thực hiện nhiều biện phápnhằm khai thác hiệu quả nhất đối tợng đầy tiềm năng này.Bên cạnh hai nguồn TG không kỳ hạn và TG có kỳ hạn là nguồntiền gửi khác nh tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền ký quỹ bảo lãnhlên đáng kể Năm 2007 tăng 327,6% so với năm 2005
Ngoài nguồn vốn huy động từ tiền gửi của KH, NH còntiến hành huy động tháng qua phát hành giấy tờ có giá vớinguồn VHĐ bằng phơng thức này NH hoàn toàn kiểm soát vàchủ động đợc nguồn vốn của mình nên hiệu quả sử dụng vốncao Tuy nhiên đánh đổi lại với điều này là hệ số nợ của Nh sẽ
Trang 37tăng lên, vì vậy NH chỉ nên sử dụng hình thức này khi đã cómột chính sách sử dụng vốn có hiệu quả hay hệ số nợ cònthấp Nguồn tiền này tăng năm 2006 tăng 2,15% so với năm
2005, nhng năm 2007 lại giảm mạnh 68,49% so với năm 2006
Nh vậy, trong 3 năm gần đây (2005 - 2006 - 2007) NH
đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, điều này đã tạo ranguồn vốn ổn định giúp NH đáp ứng đợc nhu cầu sử dụngvốn tạo lợi nhuận cao và bền vững cho NH
Căn cứ vào kết quả hoạt động huy động vốn đã trìnhbày ở trên trong những năm qua, có thể thấy đại bộ phận cáckhoản mục bên tài sản nợ của NH là vốn huy động vì vậy để
bù đắp những chi phí bỏ ra cho nguồn vốn huy động NHphải thực hiện đầu t chúng một cách hiệu quả Trong nhữngnăm qua đã tập trung vốn huy động đợc để thực hiện đầy t
có trọng điểm trong đó cho vay đối với các đơn vị thuộckinh tế quốc doanh vẫn giữ vai trò chủ đạo, tuy vậy NH vẫntiến hành mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tếkhác, thực hiện đa dạng hoá đối tợng hoạt động cho vay củachi nhánh đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Hoạt động cho vay NHCT Lạng Sơn
Trang 38(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu 31/12/2005 Số tiền 31/12/2006 Số tiền 31/12/2007 Số tiền
Nguồn: Bảng cân đối đã qua các năm tại NHCT Lạng Sơn
Qua bảng số liệu trên nhận tháy từ năm 2006 tăng 22.579triệu đồng (tăng 17,96%) so với với năm 2005 và năm 2007tăng 26.222 triệu đồng (tăng 17,68%) so với 2006 Tuy nhiên
đây chỉ là những số liệu cho thấy sự tăng trởng về mặt ớng của hoạt động CV để đánh giá một cách toàn diện củahoạt động này ta cần nhìn nhận trên các khía cạnh
h-* Cơ cấu tín dụng theo thời gian:
Bảng 3: Cơ cấu tín dụng theo thời gian tại NHCT Lạng
Nguồn: Bảng cân đối đã qua các năm tại NHCT Lạng Sơn
D nợ cho vay của chi nhánh tăng qua các năm Tuy nhiênchỉ có các khoản cho vay ngắn và dài hạn là tăng trởng tơng
đối đều đặn hàng năm, còn có các khoản cho vay trung hạn
Trang 39thì vẫn cha thật sự ổn định Nhìn vào cơ cấu này có thểthấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất khoản trên50% d nợ cho vay của chi nhánh và có xu hớng tăng từ 69.872triệu đồng năm 2005 lên đến 91.864 triệu đồng năm 2007.Còn cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng thấp và có xu hớng giảmnhẹ từ năm 2005 đến năm 2007 mặc dù năm 2006 có tăng
đột biến 28,14%
Các khoản cho vay ngắn hạn dù luôn có xu hớng tăng hàngnăm song tỷ trọng của nó lại giảm, năm 2005 chiếm 55,8%trong khi năm 2007 chỉ còn 52,26% tuy năm 2006 tỷ trọng nàytăng lên 56,17%, trong khi đó tỷ trọng của các khoản cho vaydài hạn lại luôn tăng đều từ 11,75% năm 2005 lên 37,9% năm
2007, chứng tỏ NH đã chú trọng hơn trong việc mở rộng chovay dài hạn Điều này, đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế của địa phơng, giúp các Doanh nghiệp Nhà nớc
đổi mới trang thiết bị, dây chuyền, công nghệ mở rộng sảnxuất kinh doanh, đồng thời giúp cho NH nâng cao sức cạnhtranh trên thị trờng, nâng cao lợi nhuận, thúc đẩy hoạt độngkinh doanh phát triển tốt
* Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế:
Bên cạnh việc thực hiện chiến lợc cho vay theo thời hạn,NHCT Lạng Sơn cũng thực hiện chiến lợc cho vay theo thànhphần kinh tế, cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế đã đợc
áp dụng một cách linh hoạt nhằm kết hợp hài hoà giữa việcthực hiện mục tiêu lợi nhuận với việc thực hiện các chủ trơng,chính sách của Đảng và Nhà nớc trong sự nghiệp đổi mới