1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long

55 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 253,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long, đặc biệt là những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Tại đơn vị thực tập

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long

Giảng viên hướng dẫn: TRẦN XUÂN GIAO

Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ HẢI YẾN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Tài chính Kế

toán - Trường Đại học Điện Lực đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này Đây là một cơ hội tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Giáo – Giáo viên hướng dẫn Cử nhânTrần Xuân Giao trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long, đặc biệt là những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo

và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ em trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cơ sở thực tập: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công Nghệ Thăng Long

Xác nhận sinh viên: Trần Thị Hải Yến

Lớp: C10KTDN5

- Chấp hành lỷ luật lao động: (thời gian, các quy định của đơn vị):

- Quan hệ với cơ sở thực tập:

- Năng lực chuyên môn:

Ngày tháng năm 2014

ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Họ và tên sinh viên: Trần Thị Hải Yến Lớp: C10 KTDN5 Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long 1 Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên: - Mức độ liên hệ với giáo viên:

- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:

- Tiến độ thực hiện:

2 Nội dung báo cáo: - Thực hiện các nội dung thực tập:

- Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:

- Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết:

3 Hình thức trình bày:

4 Một số ý kiến khác:

5 Đánh giá cho điểm của giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 6

hoạch hóa tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá

cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nước quyết định Để quản lí được tốt nghiệp vụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công

nghệ Thăng Long, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Xuân Giao

cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong phòng kế toán của Công ty, Em đã thực hiện tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long

Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Doanh Nghiệp Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long

Chương 2: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long

Chương 3: Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị thực tập

Do thời gian có hạn nên báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để báo cáo thực tập này của Em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Được thành lập từ năm 2008, Công ty Cổ phần Kỹ thuậ Phát triển Công nghệ Thăng

Long hoạt động dưới quyết định số 0103022872 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà

Nội và các quy định hiện hành khác của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long

Địa chỉ: phường Đại Kim, quận Hoàng mai, Hà Nội

Điện thoại: 043.6411946 Fax: 6644529

Lắp đặt trang thiết bị và hoàn thện cho các công trình xây dựng;

Sản xuất, mua bán, sửa chữa, lắp đăth các thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC);

Sản xuất, mua bán các sản phẩn điện tử, tin học, viễn thông;

Sản xuất, mua bán, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị: điều khiển tự động, cáp và thông tinmạng, các thiết bị liên lạc vô tuyến, công cụ hỗ trợ;

Mua bán, sửa chữa, lắp đặt thiết bị ngành ảnh, máy quay camera các loại;

Mua bán, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị: thiết bị bảo vệ, thiết bị quan sát, thiết bị báo động, hệ thống thông báo, hệ thống bảo vệ;

Trang 8

Sản xuất, mua bán, lắp đặt các thiết bị phát thanh, truyền hình và các thiết bị liên lạc

vô tuyến (máy phát sóng, điện thoại, điện báo và các thiết bị viền thông, thiết bị thử nghiệm,kiểm nghiệm khác);

Sản xuất, mua bán: thiết bị cơ khí, thiết bị điện tử, thiết bị chiếu sáng, thiết bị làm sạch, thiết bị cầm tay, thiết bị điện lạnh, thiết bị chống sét, thiết bị xử lí các dữ kiện, máy công cụ, động cơ điện, máy văn phòng, văn phòng phẩm;

Đại lí mua bán hàng hoá, môi giới thương mại;

Dịch vụ tư vấn, sửa chữa, lắp đặt các mặt hàng Công ty kinh doanh;

Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế, các dịch vụ phục vụ khách du lịch (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);

Kinh doanh vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách đường bộ bằng ô tô;

Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

1.3.Công nghệ sản xuất của một số loại hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu:

Giới thiệu quy trình kinh doanh:

Khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng fax đơn đặt hàng hoặc đến trực tiếp bộ bận bán hàng của công ty để đặt hàng

Khách hàng có nhu cầu lấy hàng phải thanh toán theo hợp đồng đã ký

Sau khi bộ phận bán hàng nhận được tiền mặt hoặc giấy uỷ quyền của ngân hàng fax tới ký xác nhận vào đơn đặt hàng, để xác nhận công nợ của khách hàng Bộ phận khách hàng căn cứ vào số tiền hiện có của khách hàng để lập chứng từ trên nguyên tắc số lượng hàng bán ra không vượt quá số tiền hiện có

1.4.Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:

Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp:

Trang 9

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công

ty là mua, bán và sản xuất hàng như: các linh kiện PCCC, cung cấp thiết bị báo cháy,báo trộm, camera cho văn phòng cho các công ty, trường học

Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ, và mối quan hệ giữa chúng):

Tại công ty Cổ phần kỹ thuật Phát triển Công nghệ Thăng Long, mối quan hệ giữa các phòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh, là mối quan hệ chặt chẽ trong một

cơ chế chung Hạch toán kinh tế đọc lập, quản lý trên cơ sỏ phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động Nhằm thực hiện quản lý có hiệu quả, công ty đã chọn mô hình quản lý trực tuyến, đang được sử dụng phổ biến và phù hợp với quản lý thực tế ở nước ta

1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

1.5.1.Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty

Giám Đốc

Phòng tổ chức hành

chính

Phân xưởng sản xuất

Bộ phận chuyên chở và lắp

đặt

Bộ phận bán hàng

Trang 10

1.5.2.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

và hạch toán kế toán Thường xuyên kiểm tra, đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh,

sử dụng, đầu tư tài sản một cách có hiệu quả nhất

Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện đúng điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành

Trưởng phòng kế toán là kế toán trưởng đảm nhận thực hiện điều lệ kế toán trưởng của công ty

Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trính sản xuất kinh doanh của công ty

Tổ chức kiểm kê định kỳ theo đúng quy định của Nhà nước và đề xuất biện pháp xử lý

Tổ chức quản lý lưu trữ tài liệu theo đúng quy định của Nhà nước

Ký chính thức vào tất cả các báo cáo kế toán, chứng tù thu chi và các văn bản đề nghịthanh toán

Trang 11

Hàng tuần, hàng tháng tổng hợp tình hình công nợ.

Lập và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính, thống kê và quyết toán cho cơ quan quản

lý Nhà nước theo đúng quy định

Phân xưởng sản xuất:

Thực hiện các công việc kỹ thuật như thiết kế, sản xuất sản phẩm, sau đó sẽ đưa ra sửdụng thử, đạt kết quả mong muốn thì sẽ được phép đưa ra tiêu thụ

Bộ phận bán hàng:

Chịu trách nhiệm về việc tư vấn, tiếp thị, quảng cáo, là đại diện cho bộ mặt của công

ty, đáp ứng đúng những yêu cầu của khách hàng, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, đưa ra những dịch vụ và ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng, đảm bảo đủ doanh số bán ra cho công ty

Trang 12

Bảng cân đối tài khoản

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.6.Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:

Trang 13

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối phát sinh được dùng để lập báo cáo tài chính.

Đối với các khoản có mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết, cuối tháng tiến hành cộng thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết, căn cứ và sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối phát sinh Số dư trên bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối phát sinh phải khớp nhau

Trang 14

1.6.2.Tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán cuả công ty

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán trong công ty, có trách nhiệm cao nhất

của phòng chịu trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, tài chính của Công ty

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hang ngày tại

công ty, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về tính chính xác trong khâu hạch toán cáctài khoản; làm thủ tục vay trả với các Ngân hang; quản lý - theo dõi công nợ của khách hàng

và cuối mỗi kỳ kế toán tổng hợp phải lập Báo cáo thuế trình lên Kế toán trưởng Bên cạnh

đó tính lương, các khoản trích theo lương, các khoản kỷ luật, khen thưởng và phụ cấp củacán bộ công nhân viên trong Công ty

Kế toán hàng hóa: Có trách nhiệm theo dõi nhập – xuất – tồn hàng hóa và đề xuất lên Kế

toán trưởng và Giám đốc về các phương thức nhập xuất hàng hóa

KẾ TOÁNTRƯỞNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN VẬT TƯHÀNG HOÁ

KẾ TOÁN

THANH TOÁN

Trang 15

Thủ quỹ: Có trách nhiệm giữ tiền mặt, cập nhật số tiền thu, chi và tồn quỹ hàng ngày của

công ty để báo cáo lại với Kế toán trưởng và Ban Giám đốc

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP2.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.1.1 Các chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho ngườilao động

- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL;

- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL;

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL

2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng

- Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người laođộng, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338

- + TK 3382 : Kinh phí công đoàn

- + TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

Trang 16

Bảng biểu 2.1: Bảng chấm công tháng 09 năm 2013

Bảng thanh toán lương:

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 07 NĂM 2013

Công trình: CT106

Đơn giá ngày công Thành tiền

Trang 17

tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng biểu 2.2: Bảng thanh toán tiền lương.

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương:

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Tháng 7 năm 2013

TT

Ghi có các TK TK 334 – Phải trả công nhân viên

Cộng Có TK334 TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Ghi Nợ các TK Lương cơ bản

Phụ cấp trách nhiệm Các khoảnkhác

Kinh phí công đoàn (TK3382) 2%

Bảo hiểm

xã hội (3383) 17%

Bảo hiểm y

tế (3384) 3%

Bảo hiểm thất nghiệp (3389) 1%

1 TK 6421-Chi phí NVQL 102750686 1200000 38064000 142014686 2055014 17467617

3082520, 6 1027506,

Trang 18

2 TK 622- Chi phí NCTT 198972164 - 38.203.000 237175164 3979443 33825268

5969164, 9 1989721,

3

TK623 -chi phí máy thi

3 TK 627- Chi phí NVQL đội 85656 664000 3490000 12719600 1713 14561,52 2569,68 856,56 4

TK 334- Khấu trừ qua

9748771, 7 3249590, Tổng cộng 324959056 1864000 79757000 415060000 12998362

11048607

9 19497543

6499181,

Lập biểu

Bảng biểu 2.3: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số S02a-DN

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Tiền lương phải trả cho công

Tiền lương phải trả cho CN

Trang 19

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số S02a-DN

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 20

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số S38-DN

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên TK : phải trả phải nộp khác

Số hiệu TK 338Tháng 7 năm 2013

Trang 21

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Người lập Kế toán

Bảng biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản.

Bảng biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 334.

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

SỔ CÁI

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số:S02c1 – DN

Địa chỉ:Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 07 năm 2013Tên tài khoản: tiền lương phải trả

31/07 339 31/07 Phải trả cho bộ phận quản lý công trình 627 12.719.600

Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2013

Ngày 31 tháng 07 năm 2013

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 22

Tháng 7 năm 2013Tên tài khoản: phải trả phải nộp khác.

Số hiệu: 338 Đơn vị tính: VNĐ

Cộng số phát sinh tháng 7 9.528.400 35351070

Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2013

Bảng biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 338

2.2.Kế toán vật tư hàng hoá

2.2.1 Các chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT

- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT

Trang 23

Thẻ kho

Chứng từ

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT

- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT

2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng

TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”, ngoài ra còn

để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng

cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau

23

Trang 24

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.1: Nội dung, trình tự kế toán theo pp thẻ song song

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO- FIRST IN FIRST OUT)

Theo phương pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy trị giá mua thực tế của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập sau cùng

Phiếu nhập kho:

Đơn vi :Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số: 01 - VT

Địa chỉ: L Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 25

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 07/7/2013 Số:98

Họ tên ngời giao hàng: Đỗ Văn Thanh

Theo hóa đơn số 0078964 ngày 7/7/2013 của Công ty TNHH Thành

Thực nhập

Thủ trưởng Kế toỏn Thủ kho Nhà cung cấp

Bảng biểu 2.9: Phiếu nhập kho.

Đơn vị: Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số 01-VT

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

của Bộ trưởng BTC)

Trang 26

PhiÕu XuÊt Kho

- Lý do xuất kho: Xuất kho Sắt gia công tầng 1

Xuất tại kho (ngăn lô):Lô 8 OBT1-X1 Địa điểm:Hoàng Mai, HN

quy cách, phẩmchất vật tư, dụng

cụ, sản phẩmhàng hóa

vịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêucầu

Thựcxuất

-Tổng số tiền( bằng chữ ):chín mươi chín triệu ,Ba trăm linh tám nghìn ba trăm đồng

-Số chứng từ gốc đi kèm theo :01 yêu cầu xuất vật tư

Ngày 1 tháng 7 năm 2013 Lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Phiếu xuất kho:

Bảng biểu 2.10: Phiếu xuất kho.

Đơn vi :Cty CPKTPTCN Thăng Long

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tháng 7/2013

Trang 27

Bảng biểu 2.11: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu, dụng cụ, sp, hàng hóa.

Đơn vi :Cty CPKTPTCN Thăng Long Mẫu số S02a-DN

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w