THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG
Trang 1CHƯƠNGI GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ
XÂY DỰNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP.
Hồ nhịp vào sự chuyển mình đi lên của đất nứơc nghành xây dựng đãđĩng gĩp một phần khơng nhỏ trong cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đạihố đất nứơc Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng đĩng vai trị thực hiện cơngcưộc đĩ
1 Mục tiêu của Xí nhgiệp.
- Huy động và sử dụng vốn cĩ hiệu quả nhằm mang lại nguồn lợi
nhuận cao nhất cho các cổ đơng và đĩng gĩp cho ngân sách nhànước
- Khơng ngừng đầu tư đổi mới cơng nghệ , mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh
- Tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động
2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu , theo giấy phép kinh doanh số :
4103002692 do Sở Kế hoạch – Đầu tư cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004
* Ngành nghề kinh doanh:
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng( san lấp mặt bằng)
- Đầu tư xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng khu dân cư đơ thị
- Thí nghiệm và kiểm nghiệm vật liệu xây dựng
- Kinh doanh nhà ở
-Sản xuất tà vẹt , cấu kiện bê tong cấu kiện thép và sản phẩm cơ khí
- Mua bán thiết bị máy cơng nghiệp, và xây dựng (máy đào, máy xúc,
Trang 2xe ben, xe ủi, máy khoan…)
Tuy thành lập chưa được lâu nhưng Xí nghiệp đã tạo điều kiện cho mìnhmột thế mạnh Một đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm và độingũ công nhân có tay nghề cao Với tinh thần và trách nhiệm làm việctrong thời gian qua Xí nghiệp đã xây dựng nhiều công trình lớn, nhỏ như:cầu đường sắt 1381, 1543 … Cầu đường bộ như cầu kênh 1 , cầu kênh 2của đường hầm Thủ Thiêm Tất cả các công trình trên đều được cơ quankiểm định chất lượng và chủ đầu tư nghiệm thu, đánh giá chất lượng kỹthuật, mỹ thuật cao theo các tiêu chuẩn quy định hiện hành của ngành xâydựng
Để đạt được những thành quả nói trên và sự tín nhiệm của đối tác là nhờ
xí nghiệp có được các yếu tố thuận lợi cơ bản sau đây
Thiết bị trong thi công.
Xí nghiệp có các loại xe như: Ban, xe đào ủi, xe lu 10-12, xe lu 10-15…nhiều loại máy móc thiết bị các loại, công cụ dụng cụ sử dụng, máy sảnxuất đồ mộc…đáp ứng mọi hoàn cảnh, thời tiết đảm bảo tiến độ thi côngxây dựng các công trình
Tổ chức nhân sự
Trang 3Cấp lãnh đạo có trình độ đại học, có nhiều kinh nghiệm trong công tácquản lý kinh doanh với nhiều cương vị khác nhau.
Cán bộ kỹ thuật được đào tạo chính quy, đã thi công nhiều công trình
có quy mô lớn nhỏ
Xí nghiệp đã tổ chức chặt chẽ lực lượng công nhân lao động có taynghề bậc 3/7 trở lên chiếm 60% trong tổng số 250 công nhân ký hợp đồnglao động dài hạn với Xí nghiệp
Biện pháp thi công và chất lượng.
Khi thi công công trình Xí nghiệp luôn chuẩn bị một đội ngũ thi công
cơ giới, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, vật tư…
Trên công trường luôn có cán bộ giám sát chặt chẽ tính toán từng phầnviệc các công đoạn xây lắp, bảo đảm chất lượng, mỹ thuật công trình và antoàn lao động
Sẵn sàng chống lại những tác động xấu của các nguyên nhân khác gâyảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình
Sử dụng và cung ứng vật tư.
Các loại vật tư đưa vào sử dụng đều qua kiểm tra chất lượng, sử dụngvật tư đúng số lượng, chủng loại theo yêu cầu thiết kế mỹ thuật
Trang 4Tổ chức thi công.
Giám đốc công trình điều lệnh cán bộ kỹ thuật thành lập bộ máy banchỉ huy công trường và giao quyền hạn cho ban chỉ huy công trường điềuhành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, thi công…
Vốn sử dụng cho thi công.
Xí nghiệp có nguồn vốn lưu động nằm trong tài khoản tiền gửi của Xínghiệp tại ngân hàng Ngoài ra Xí nghiệp còn có thế mạnh bán xe ô tô vàmột số đất đai bất động sản có thể thế chấp khi cần thiết
Tiến độ thi công và thanh quyết toán.
Sau khi có quyết định trúng thầu Xí nghiệp chúng tôi sẽ bỏ vốn tự có
để xây dựng công trình theo tiến độ của chủ đầu tư và chấp nhận cácđiều kiện thanh toán theo hợp đồng bên A
Thời gian bảo hành.
Xí nghiệp luôn tuân thủ chế độ bảo hành công trình theo quy định củangành xây dựng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với côngtrình do đơn vị mình xây dựng
Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng có đủ khả năng, năng lực để tham gia
dự thầu thi công xây dựng công trình và luôn sẵn sàng phấn đấu hoàn thànhcho các mục tiêu, kế hoạch được giao
Trang 5II.TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA XÍ NGHIỆP.
1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý.
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc.
-Là người đại diện và chịu trách nhiệm pháp luật của Xí Nghiệp
-Đề ra các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư, có nhiệm vụ quản
lý và chỉ đạo hoạt động của XN
-Là người đại diện của công ty kí kết các hợp đồng kinh tế liên quanđến hoạt động của XN, quyền quyết định tuyển dụng, sa thải nhân viên XN
Đội cung ứng vật liệu Đội côngnhân làm
đường
Đội CN làm cống
Đội xe
máy cơ
giới
Trang 6Có nhiệm vụ trực tiếp triển khai đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sảnxuât kinh doanh và chỉ thị của giám đốc, thay mặt giám đốc điều phối côngviệc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi giám đốckhông có mặt.
- Lưu trữ, bảo quản số liệu và sổ sách kế toán của XN
-Tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của XN giúp giám đốc
có những quyết định hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh củaXN
2.4 Phòng kế hoạch kinh doanh.
Lập kế hoạch thi công, mua bán sao cho hợp lý, hiệu quả đồng thờitheo dõi tình hình triển khai thực hiện, khối lượng, công trình, bán hàng,xem xét và tham mưu cho phòng kế toán tài chính và giám đốc trong việccung cấp kịp thời nguyên vật liệu, vốn cho công trình và bán hàng
Trang 7- Phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót hoặc vi phạm quy trìnhtrong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng công trình.
2.6 Phòng chỉ huy công trường.
Nhận kế hoạch thi công từ phòng kế hoạch và trực tiếp tiến hành việcthực hiện kế hoạch được đề ra, chỉ đạo cho các nhân viên trực tiếp tham giathi công, dựa trên cơ sở đúng theo yêu cầu kỹ thuật của phòng kỹ thuật đã
2 Bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ.
Bộ máy kế toán.
Bố trí nhân sự.
- Kế toán trưởng : 01 người
- Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay, kế toán lương: 01 người
- Kế toán vật tư hàng hoá, công cụ dụng cụ : 01 người
- Kế toán tài sản cố định :01 người
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Bộ phận kế toán tiền lương Bộ phận kếtoán TSCĐ
Trang 8* Kế toán trưởng.
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chế độ kếtoán tài chính trong XN.Theo dõi quản lý chi tiêu tài chính trong toàn XN,điều phối bố trí nhân sự trong phạm vi của phòng kế toán tài chính, trựctiếp lập hoặc kí duyệt các báo cáo tài chính Tham mưu cho ban giám đốc
về tình hình tài chính của XN
* Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
Theo dõi tình hình thu chi hàng ngày của XN, các khoản thanh toán vớinhà cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng Theo dõi tình hình tănggiảm tiền quỹ ngân hàng, tình hình vay nợ, trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng
* Kế toán tiền lương
Theo dõi tình hình trả lương cho cán bộ công nhân viên, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ
* Kế toán vật tư hàng hoá
Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, tổng hợp các số liệu liên quan đếnvật tư, hàng hoá để đảm bảo tình hình hoạt động của XN không bị giánđoạn
Trang 9-Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ
Bảng cân đối tái khoản
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp chi tiế t
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ chi tiết
Sổ quỹ
Trang 10cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài
- Đối với những tài khoản cĩ mở sổ hoặc thể hiện kế tốn chi tiết thìchứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách
kế tốn tổng hợp được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁNVỐN BẰNG TIỀN
VÀCÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
A KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN.
I KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN, NHIỆM VỤ KẾ TỐN.
1 Khái niệm.
-Vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, tiền
gửi ở các ngân hàng, cơng ty tài chính và tiền đang chuyển.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản linh hoạtnhất, sự luân chuyển liên quan hầu hết các giai đoạn hoạt động sản xuấtkinh doanh bằng tiền như tuyên truyền, quảng cáo và là kết quả của quy
Trang 11trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu Như vậy, qua sự luânchuyển của hoạt động vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra và đánh giáchất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác sốliệu vốn bằng tiền còn phản ánh tỷ số khả năng thanh toán tức thời củadoanh nghiệp.
2 Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền.
- Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là “Đồng Việt Nam” (VNĐ)
-Đối với các doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ phải:
+ Qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngânhàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
tế ( giá trên hoá đơn hoặc giá thanh toán)
- Khi giá xuất ngoại tệ, vàng bạc đá quí có thể áp dụng một trong cácphương pháp sau đây:
+Bình quân gia quyền: công thức được áp dụng như sau:
Trang 12(số lượng tồn * đơn giá tồn) +(số lượng nhập*đơn giá nhập)
Đơn giá bình quân =
Số lượng tồn + số lượng nhập
+Nhập trước xuất trước(FIFO)+Nhập sau xuất trước(LIFO)+Giá thực tế đích danh
3.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
-Phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền, thực hiện việckiểm tra đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽvốn bằng tiền, phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, phát hiện cácchênh lệch hạch toán, xác định nguyên nhân và kiến nghị các biện pháp xửlý
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục vốn bằng tiền vàluân chuyển chứng từ
II KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ.
Tiền mặt tại quỹ bao gồm:
-Tiền Việt Nam
-Ngoại tệ
-Vàng bạc đá quý
1.Chứng từ và thủ tục kế toán.
*Chứng từ sử dụng để theo dõi tiền mặt tại quỹ bao gồm:
-Phiếu thu : nhằm xác định số tiền mặt ngoại tệ … thực tế nhập quỹ ,
làm căn cú để Thủ quỹ thu tiền , ghi sổ quỹ , kế oán ghi sổ các tài khoản
Trang 13thu có liên quan mọi khoản tiền Việt Nam , ngoại tệ nhập quỹ đều phải cóphiếu thu
- phiếu chi : nhằm xác định số tiền mặt , ngoại tệ , …thực tế xuất quỹ
làm căn cứ để Thủ quỹ thu tiền , ghi sổ quỹ , kế toán ghi sổ các các khoảnchi có lien quan
Giấy đề nghị tạm ứng : làm căn cứ để xét duyệt tạm ứng , làm thủ tục
lập Phiếu chi và xuất quỹ cho Tạm ứng
Giấy thanh toán tiền Tạm ứng : là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận
tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận Tạm ứng lám căn cứ thanhtoán tiền tạm ứng và ghi sổ Kế toán
Giấy đề ghị thanh toán : dùng trong trường hợp đã chi nhưng chưa
được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng nhằm tổng hợp các khoản đã chikèm theo chứng từ ( nếu có) để làm thủ tục và căn cứ thanh toán ghi sổ Kếtoán
Bien lai thu tiền : giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu
tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu , nộp tiền vàoquỹ , đồng thời để người nộp để thanh toán với cơ qaun hoặc lưu quỹ
Bảng kê vàng , bạc , kim đá quý , dùng để liệt kê số vàng , đá quý của
Doanh nghiệp, nhằm quản lý chặt chẽ , chính xác các loại vàng , bạc, kimkhí quý, đá quý, có tại doanh nghiệp và làm căn cứ cùng với chứnh từ gốc
để lập phiếu thu , phiếu chi
Bảng kê quỹ : nhằm xác nhận số tiền VNĐ, ngoại tệ , vàng , bạc, kim
khí quý, đá quý tồn quỹ , thực tế và số thừa thiếu so với sổ quỹ để trên cơ
sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất ghi sổ
Kế toán số chênh lệch
Trang 14Bảng kê chi tiết : bảng liệt kê các tài khoản đã chi , làm căn cứ quyết
toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ Kế toán
Quyển số :………
PHIẾU THU
Ngày … Tháng… Năm… số…….
Nợ : ………
Có :………
-Họ tên người nộp tiền:………
- Địa chỉ : ………
-Lý do nộp : ………
-Số tiền :………(viết bằng chữ)…………
-Phiếu chi : ………( chứng từ gốc) - Kèm theo : ………
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên, ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) đóngdấu) Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):………
Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá quý):…………tiền quy đổi………
Trang 15Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………… Mẫu số : 02 – TT PHIẾU CHI Quyển số :………
Ngày … Tháng… Năm… số…….
Nợ :………
Có :………
- Họ tên người nộp tiền:………
- Địa chỉ : ………
-Lý do nộp : ………
-Số tiền :………(viết bằng chữ) ………
-Phiếu chi : ………
- Kèm theo : ………(chứng từ gốc) Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên, ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) đóngdấu) Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):………
Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá quý):……….số tiền quy đổi ………
Trang 16Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………… Mẫu số : 03 – TT GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày … Tháng… Năm… số…….
Kính gửi : ………
- Tên tôi là:………
- Địa chỉ : ………
-Đề ghị cho tạm ứng số tiền………(viết bằng chữ)………
-Lý do tạm ứng :……….……… ………
-Thời hạn thanh toán : ……… ………
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên, ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) đóngdấu) Đơn vi :…………
Địa chỉ: ………… Mẫu số : 04 – TT GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày … Tháng… Năm……
Kính gửi : ………
- Họ tên người đề ghị thanh toán.:……… …………
- Địa chỉ : ….………
-Nội dung thanh toán: ………
- số tiền………(viết bằng chữ)………
-Kèm theo………chứng từ gốc Người đề ghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên)
Đơn vi :…………
Trang 17Địa chỉ: ………… Mẫu số : 05 – TT
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày … Tháng… Năm……
Quyển số:………
Số: - Họ tên người nộp tiền.:………
- Địa chỉ : ………
-Nội dung thu :………
- số tiền………(viết bằng chữ)………
Người nộp tiền Ngừơi thu tiền ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên)
Đơn vi :…………
Địa chỉ: ………… Mẫu số : 06 – TT GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG Ngày … Tháng… Năm… số…….
Nợ :………
Có :………
- Họ tên ngừơi thanh toán……….…
- Địa chỉ : ………
-Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây………
Diễn giải Số tiền I Số tiền tạm ứng 1 số tạm ứng các kỳ trứơc chưa biết 2 số tạm ứng kỳ này - Phiếu chi số:……….ngày…………
- Phiếu chi số:……….ngày…………
………
II Số tiền đã chi
Trang 181 Chứng từ số:
……….ngày…………
………
III Chênh lệch
1 Số tạm ứngchi không hết ( I- II)
2 Chi quá số tạm ứng (I- II)
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
( Ký, họ tên, ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) đóngdấu)
Trang 19Số lượng Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Ngày ……Tháng…….Năm…
Kế toán trưởng Người nộp( nhận) Thủ quỹ Ngừơi kiểm duyệt
( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vi :…………
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ
( dùng cho VND)
Hôm nay, vào… giờ … ngày……tháng… năm……
Trang 20Chúng tôi gồm
-Ông / Bà……….Đại diện kế toán
- Ông / Bà……….Đại diện thủ quỹ
-Ông / Bà……….Đại diện ………
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt , kết quả như sau :
I Số dư theo quỹ
Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:………
Kế toán trưởng Thủ quỹ Ngừơi chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ ( Ký,họtên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên)
*Phiếu thu, phiếu chi được lập làm ba liên Sau khi được sự đồng ý vàduyệt của giám đốc và kế toán trưởng sẽ chuyển xuống cho thủ quỹ làm thủtục xuất quỹ Một liên cước lưu lại tại nơi lập phiếu, một liên do thủ quỹgiữ để ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển toàn bộ phiếu thu chi kèm theochứng từ gốc cho kế toán để ghi sổ kế toán Một liên còn lại cho ngườinhận tiền hoặc người nộp tiền
*Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghichép hàng ngày, liên tục theo dõi trình tự phát sinh các khoản thu chi, quỹtiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thờiđiểm
Trang 21*Hàng ngày thủ quỹ phải thường kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế vàtiến hành đối chiếu số liệu của quỹ sổ kế toán Nếu có chênh lệch thì thủquỹ và kế toán phải kiểm tra lại, xác định nguyên nhân và có biện pháp xử
lý, điều chỉnh thích hợp
2 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 để phản ánh số hiện có và tìnhhình thu chi tại quỹ
-Tài khoản 111 có ba tài khoản cấp hai tương ứng là:
+ Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
+ Tài khoản1112 : Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113: Vàng bạc đá quý, kim khí quý
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111:
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
GĐ ký duyệt
T
Thủ quỹ
Trang 22kỳ( đối với tiền mặt là ngoại tệ)
3.1.Kế toán tiền mặt tại quỹ là Việt Nam đồng.
-Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu bằng tiền mặt nhập quỹ
Nợ TK 111: Tiền mặt ( Việt Nam đồng)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
-Các khoản thu tiền mặt từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính
Có TK 711: Doanh thu từ hoạt động khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
-Khách hàng trả tiền mặt
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK131:Phải thu của khách hàng
-Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111: Tiền mặt
Trang 23Có TK1121: Tiền gửi ngân hàng
-Thu hồi ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn
Nợ TK111: Tiền mặt
Có TK144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK244: Ký cược, ký quỹ dài hạn
-Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn
-Chi trả bằng tiền mặt cho các khoản chi phí
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung
Trang 24Nợ TK333:Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Nợ TK334:Lương phải trả cho CBCNV
Nợ TK 338:Phải trả và phải nộp khác
Nợ TK 341:Vay dài hạn
Có TK111: Tiền mặt
3.2.Kế toán tiền mặt là ngoại tệ.
-Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến ngoại tệ thì phải được thực hiện ghi chép sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Namđồng(VNĐ) Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết đốivới các tài khoản
+Đối với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợphải trả có thể sử dụng tỷ giá thực tế hoặc trị giá ghi sổ
*Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế:
Nếu doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnngoại tệ thì có thể sử dụng tỷ giá thực tế(là tỷ giá tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ) để ghi sổ kế toán, cụ thể:
Trang 25 Ghi tăng vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả theo tỷ giá thực tếtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Ghi giảm vốn bằng tiền theo tỷ giá xuất ngoại tệ
Ghi giảm nợ phải thu theo tỷ giá ghi nhận nợ
Ghi giảm nợ phải trả theo tỷ giá ghi nhận nợ
(Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào TK 413)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu.
-Thu tiền bán hàng là ngoại tệ
Nợ TK 1112: Ngoại tệ
Có TK 511(515,711): Doanh thu Theo tỷ giá thực tế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp-Doanh thu bán hàng là ngoại tệ nhưng chưa thu tiền
Nợ TK131: Các khoản phải thu
Có TK511(515,711): Doanh thu Theo tỷ giá thực tế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp-Khi thu nợ khách hàng
Nợ TK 1112: Ngoại tệ(theo tỷ giá thực tế)
Có TK131: Phải thu của khách hàng( theo tỷ giá lúc ghi nhậnnợ)
Nợ (có) TK 635 : chi phí tài chính ( Chênh lệch tỷ giá )
Hoăc TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi tiền mặt là ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ và thanh toáncác khoản chi phí
Nợ TK 152:Nguyên vật liệu( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK152: Công cụ dụng cụ( theo tỷ giá thực tế)
Trang 26Nợ TK 152: Hàng hoá( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211:TSCĐ hữu hình( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK213: TSCĐ vô hình( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK641:Chi phí bán hàng( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp( theo tỷ giá thực tế)
Có TK 1112: Ngoại tệ( theo tỷ giá xuất ngoại tệ)
Nợ (có) TK 635 : chi phí tài chính ( Chênh lệch tỷ giá )
Hoăc TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
-Mua vật tư,hàng hoá, TSCĐ và thanh toán các khoản chi phí bằngngoại tệ
chưa trả cho người bán
Nợ TK 152:Nguyên vật liệu( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 152:Công cụ dụng cụ( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 152:Hàng hóa( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211:TSCĐ hữu hình( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 213:TSCĐ vô hình( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 621:chi phi NVL trực tiếp( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 627:Chi phí sản xuất chung( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 641:Chi phí bán hàng( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 642;Chi phí quản lý doanh nghiệp( theo tỷ giá thực tế)CóTK 331: Phải trả cho người bán( theo tỷ giá thực tế)
- Khi trả nợ
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán( theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ)
Có TK 1112: Ngoại tệ( theo tỷ giá xuất ngoại tệ)
Trang 27Nợ (có) TK 635 : chi phí tài chính ( Chênh lệch tỷ giá )
Hoăc TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
*Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán.
-Nếu doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
ngoại tệ, để thuận tiện cho việc tính toán và ghi sổ kế toán doanh nghiệp sửdụng một tỷ giá ấn định trong một kỳ kế toán gọi là tỷ giá hạch toán( tỷ giáhạch toán này có thể lấy từ tỷ giá cuối kỳ trước0
-Khi hạch toán theo tỷ giá hạch toán các khoản vốn bằng tiền, nợ phảithu, nợ phải trả đều được phản ánh theo tỷ giá hạch toán
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Thu tiền bán hàng là ngoại tệ
Nợ TK 1112: Ngoại tệ( sử dụng tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 1112: Ngoại tệ Theo tỷ giá hạch toán
Có TK131: Phải thu của khách hàng
- Chi tiền là ngoại tệ mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ và thanh toán cáckhoản chi phí
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (theo tỷ giá thực tế)
Trang 28Nợ TK 152: Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 152: Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 1112: Ngoại tệ( theo tỷ giá hạch toán hoặc tỷ giá xuấtngoại tệ)
Nợ (có) TK 635 : chi phí tài chính ( Chênh lệch tỷ giá )
Hoăc TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi tiền là ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ chưa thanh toán chongười bán
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 1542: Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 152: Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 331: Phải trả cho người bán( theo tỷ giá hạch toán)
Nợ (có) TK 635 : chi phí tài chính ( Chênh lệch tỷ giá ) Hoăc TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
-Vào thời điểm cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính kế toán phải điềuchỉnh số dư của các tài khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốcngoại tệ theo tỷ giá thực tế vào thời điểm lập báo cáo tài chính
Trang 29+ Đối với vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
o Tỷ giá thực tế vào thời điểm lập báo cáo lớn hơn tỷ giá trên sổ sách
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
+ Đối với các khoản phải trả.
o Tỷ giá thực tế vào thời điểm lập báo cáo lớn hơn tỷ giá trên sổ sách
Trang 30Có TK 131: Phải thu của khách hàng ( theo tỷ giá lúc ghi nhậnnợ)
Có TK 515: Doanh thu tài chính ( theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm thu nợ- giá thực tế lúc ghi nhận nợ)
( Hoặc) Nợ TK 635: Chi phí chính ( theo giá thực tế lúc ghinhận nợ- giá thực tế tại thời điểm thu nợ)
-Nhận ký quỹ bằng vàng bạc đá quý
Nợ TK 1113: Vàng bạc đá quý
Có TK 344: Nhận ký quỹ ngắn hạn
Có TK 348: Nhận ký quỹ dài hạn-Mang vàng bạc đá quý đi kí quỹ kí cược
Nợ TK 144 : Kí quỹ kí cược ngắn hạn Theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 244 : Kí quỹ kí cược dài hạn xuất vàng bạc đá quý
Trang 31Chi cho đầu tư
Góp vốn liên doanh
Trang 32I KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.
Tiền gửi ngân hàng là bộ phận của vốn bằng tiền mà doanh nghiệp mởtài khoản tại một ngân hàng được quyền lựa chọn để giao dịch thanh toánvới người mua, người bán
+ Uỷ nhiệm chi: Là giấy uỷ nhiệm của Xí nghiệp nhờ ngân hàng chi hộkhi có yêu cầu phát sinh
+ Uỷ nhiệm thu: Là giấy uỷ nhiệm của Xí nghiệp nhờ ngân hàng thu
hộ khi có yêu cầu phát sinh
+ Sec chuyển khoản
+ Sec báo chi
Thủ tục hạch toán.
-Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,đối chiếu với những chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệchgiữa số liệu trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị, số liệu ở chứng
từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báocho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuốitháng vẫn chưa xác minh rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ