ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾTOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 6
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 6
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt 6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt 6
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 7
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 7
1.2.2 Đặc điểm về hoạt động SXKD của công ty 9
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 9
1.2.2.2 Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm 9
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 9
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 12
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban 12
1.3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty 13
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 15
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 19
Trang 22.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 19
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán 19
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 20
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 21
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 21
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 22
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 23
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 23
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 26
2.3 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 27
2.3.1 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 27
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt 27
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 28
2.3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 30
2.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành 30
2.3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 30
2.2.5.3 Giá thành sản phẩm 30
2.2.5.4 Chứng từ, sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Đạt 30
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT 33
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KÉ TOÁN 33
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34
3.2.1 Đánh giá về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 34
Trang 33.2.2 Đánh giá về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 35
3.2.3 Đánh giá về tổ chức vận dụng sổ sách kế toán 35
3.2.4 Đánh giá về tổ chức kế toán Nguyên vvật liệu tại công ty 36
KẾT LUẬN 38
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Phương châm giáo dục và đào tạo của Đảng, của Nhà trường đó là
“học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất”
Từ yêu cầu cơ bản đó, sau khi kết thúc học lý thuyết về chuyên ngành
kế toán, sinh viên chúng em được nhà trường cho đi thực tập nhằm tiếp cậnthực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán vừa củng cố vậndụng những lý thưyết về chuyên môn vừa làm chủ được công việc sau nàysau khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại các cơ quan xí nghiệp Trong thờigian thực tập sinh viên có cơ hội vận dụng những kiến thức chuyên ngành vàoviệc quan sát tổng hợp đánh giá thực tế, giải quyết những bất cập của cơ sởthực tập Trong giai đoạn thực tập tổng hợp sinh viên khảo sát các vấn đềchung về hoạt động kinh doanh và quản lý tại cơ sở thực tập, tìm hiểu các vấn
đề thuộc lĩnh vực kế toán tại cơ sở thực tập
Trên cơ sở đó, cùng với sự hương dẫn của Th.Sĩ Mai Vân Anh em đãthực tập tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt Qua thờigian thực tập tai công ty em có điều kiện tiếp cận thực tế, hiểu được khái quáttình hình của công ty và quy trình vận hành của các phần hành kế toán, kếthợp những kiến thức được trang bị trong nhà trường em đã hoàn thành báocáo thực tập tổng hợp chuyên ngành kế toán
Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3phần chính như sau:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Trang 5Phần 2: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Phần 3: Đánh giá thực trạng về tổ chức hạch toán kế toán tại công
ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việcthực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sóttrong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH ThươngMại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt, em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của côgiáo và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ST T
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
01 Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 9
02 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động SXKD của
06 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
08 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký chung
09 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự thu tiền mặt
10 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự chi tiền mặt
11 Sơ đồ 2.5 Sơ đồ trình tự thu tiền gửi ngân hang
12 Sơ đồ 2.6 Sơ đồ trình tự chi tiền gửi ngân hang
13 Sơ đồ 2.7 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN
XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Trụ sở chính: Thôn Minh Khai Thị trấn Như Quỳnh Văn Lâm Hưng Yên
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại và dịch vụ
- Ngành nghề kinh doanh: Chế biến, sản xuất và thương mại đồ dùng dândụng các sản phẩm nhựa
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Trong nền kinh tế thị trường đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhiềubiến động Đã tạo ra một xu hướng tất yếu đó là sự ra đời nhiều loại hìnhdoanh nghiệp với nhiều hình thức kinh doanh đa dạng, phong phú Hòa cùng
Trang 9xu hướng đó, ngày 06 tháng 07 năm 2005 Công ty TNHH Thương Mại sảnxuất nhựa Tân Đạt đã được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0503000084 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh HưngYên cấp ngày 04tháng 07 năm 2005.
Trải qua quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty đã gặp không ítnhững khó khăn, phải đối mặt với sự biến động bất thường của nền kinh tế vàđiều kiện khí hậu, tự nhiên, trình độ, năng lực của cán bộ - công nhân viênchuacao…Song với ý chí sáng tạo, tinh thần quyết tâm, học hỏi kinh nghiệmvới tài quản trị của nhà lãnh đạo công ty đã đưa công ty nhanh chóng đi vàohoạt động ổn định và hiệu quả, thu nhập và lợi nhuận của công ty ngày càngtăng cao, đời sống công nhân viên không ngừng được cải thiện và hoàn thànhtốt nghĩa vụ đối với Nhà nước
٭Trong quá trình phát triển công ty, cùng với sự cố gắng của tập thể cán
bộ công nhân và nhà quản lý, công ty đã đạt được một số những giải thưởng
và chứng nhận quan trọng như :
- Đăng ký quản lý chất lượng ISO 9001:2000
- Tham dự hệ thống quản lý môi trường (EMS) ISO 14000
- Duy trì và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000
- Năm 2008 tham dự Hội nhập Kinh tế Quốc tế
+ Năm 2007 và năm 2009 được nhận cờ thi đua của Tỉnh Hưng Yên vềtạo việc làm trong Tỉnh
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt là một doanhnghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năngnhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm
Trang 10- Tiền hành sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúngmục đích thành lập doanh nghiệp.Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mụctiêu kế hoạch do BGĐ đề ra trong khuân khổ pháp luật và định hướng của Sở
Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Hưng Yên
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinhdoanh với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất laođộng cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh củacông ty trên thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi củangười lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảmbảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty
áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty còn có quyềnhạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sảnxuất kinh doanh.Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi,nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiệnhành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhnhư quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
Trang 11- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
1.2.2 Đặc điểm về hoạt động SXKD của công ty
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Đạt hiệnnay có một xí nghiệp sản xuất đặt tại trụ sở chính của công ty, được phânthành 4 tổ đội trong đó mỗi tổ đội bao gồm 45 người trong đó có 1 trưởng bộphận (quản đốc), 2 phó bộ phận và 42 công nhân sản xuất Mỗi tổ đội đượcchia thành 3 nhóm mỗi nhóm phụ trách một mảng của quá trình sản xuất từkhi tiếp nhận vật liệu cho đến đưa vào dây truyền sản xuất và chế biến thànhsản phẩm
1.2.2.2 Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm
Công ty với một công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại và đội ngũ CNV giàu kinh nghiệm đã đạt được công suất sản xuất khoảng 3 triệu sảnphẩm các loại trên một năm Phân xưởng sản xuất luôn phải hoạt động liêntục và công suất tối đa để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho các tỉnh lân cận.Công ty đang dự kiến sang năm 2012 sẽ đầu tư thêm dây truyền sản xuất và
CB-mở thêm một phân xưởng sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho các tỉnhphía Bắc và hướng tới cung cấp sản phẩm cho cả nước
- Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: Ca nhựa, Chậu nhựa, Cánhquạt nhựa, Cặp đựng tài liệu, Ghế nhựa, Ổ cắm điện các loại,Thước kẻ nhựa,Thùng đựng rác, Vỏ màn hình vi tính, Vỏ phích nước,…
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 12Để tạo ra một sản phẩm nhựa sẵn sang dưa ra cung cấp cho thị trườngcần phải trải qua một quy trình công nghệ sản xuất chung bao gồm các bướcnhư sau:
Sơ đồ 1.1QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Pha trộn nguyên liệu
Khôn
g đạt
Trang 13- Pha trộn nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào là nhựa PP, PS, PVC, AS,ABS, dưới hình thức là bột hoặc hạt nhựa Nguyên liệu không được lẫn tạpchất, độ ẩm không vượt mức cho phép Sau khi đã được kiểm tra, nguyên liệunhựa sẽ được pha trộn cùng với các chất phụ gia theo từng loại màu sắc tươngứng Đối với từng loại nhựa sẽ có thời gian và tỷ lệ pha trộn màu sắc khácnhau Nguyên liệu được kiểm tra sau khi pha trộn, nếu đạt yêu cầu sẽ đượcmang ra máy ép chờ sản xuất Đối với hạt nhựa có độ ẩm cao, cần phải chovào phễu sấy trước khi máy hoạt động.
- Gia nhiệt: Đây là quá trình làm nóng chảy nguyên liệu, giúp sản phẩm
dễ dàng định hình trong quá trình ép Nhiệt độ cài đặt phải phù hợp với nhiệt
độ nóng chảy của từng loại nguyên liệu Không được cài đặt nhiệt độ cao hơnmức cho phép vì sẽ làm nguyên liệu bị cháy, biến màu sản phẩm và ảnhhưởng đến đặc tính cơ lý của sản phẩm sau này Dưới tác dụng của nhiệt độ,nguyên liệu nhựa sẽ bị nóng chảy và đẩy vào trong khuôn theo chiều quay củatrục vis
- Ép định hình: Sau khi nhựa đã nóng chảy và có độ nhớt thích hợp thìtiến hành ép định hình Dùng áp suất dầu tạo lực ép đẩy dòng nhựa nóng vàokhuôn Đây là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm Cácthông số ép như nhiệt độ, áp suất, thời gian, tốc độ, vị trí phải được duy trì ởmức tối ưu Nếu như một trong những thông số trên không phù hợp sẽ ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm
- Làm nguội sản phẩm: Sau khi đã định hình sản phẩm xong, tiếp theo
là quá trình làm nguội, đảm bảo sau khi lấy sản phẩm ra không bị biến dạng.Thời gian làm nguội tuỳ thuộc vào độ dày, mỏng, hình dạng của sản phẩm.Thời gian làm nguội cũng không được để quá lâu, bởi sẽ làm cho sản phẩm bị
Trang 14cứng lại, khó lấy ra khỏi khuôn và lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến giáthành sản phẩm.
- Lấy sản phẩm ép sản phẩm lại tiếp tục
Nếu sản phẩm đạt yêu cầu ra: Sau một thời gian nhất định, sản phẩmđược đưa ra khỏi khuôn Chu trình về chất lượng sẽ được xếp dỡ, lưu kho,bảo quản
Nếu không đạt yêu cầu sẽ được phân loại và xếp dỡ ở khu vực riêngbiệt, cố thể phục chế hoặc hủy bỏ
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban
Giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước CB-CNV vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quyết định điều lệ củacông ty và tuân thue pháp luật
- Ký kết hợp đồng kinh tế theo luật định, quyết định giá mua, giá bánNLVL, SP,HH của công ty…
- Báo cáo trước công ty về tình hình hoạt động và kết quả SXKD củacông ty Vào 31 tháng 12 hàng năm Giám đốc phải phê chuẩn kế hoạchsản xuất kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo
- Có thể ủy nhiệm cho phó Giám đốc hoặc người khác thay mặt mìnhgiải quyết một số công việc của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về
sự ủy nhiệm, ủy quyền đó
Trang 15Phó Giám đốc : là người hỗ trợ cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc
đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách củaNhà nước và Điều lệ của Công ty
Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện
toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hànhchính quản trị
Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế,
tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế
độ quản lý tài chính của Nhà nước
Phòng Kỹ thuật Công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược phát
triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặcthay thế máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát cáchoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu tưxây dựng cơ bản
Phân xưởng sản xuất : Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất công ty
phân công, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian được giao
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chịu sự điều hành theo chức năngchuyên môn và chỉ đạo của Giám đốc Các phòng ban có mối quan hệ mậtthiết, phụ thuộc lẫn nhau, có trách nhiệm cộng tác và giúp đỡ nhau hoàn thànhnhiệm vụ được giao
1.3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty
Trang 16Từ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban và mối quan hệ giữa cácphòng ban đã đạt được kết quả là một sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động SXKDmột cách hợp lý và khoa học.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tiếp, quản lýtheo chế độ một thủ trưởng đứng đầu công ty là Giám đốc có nhiệm vụ quản
lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm với coequan chức năng, với khách hàng và CB-CNV trong công ty Dưới Giám đốc
là phó Giám đốc, tiếp theo là một hệ thống các bộ phận chức năng gồm cácphòng ban: Phòng Hành chính tổng hợp, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán
và phân xưởng sản xuất
Phòng tài chính
Kế toán
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phân xưởng sản xuất
Trang 171.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
٭ Kết quả hoạt động SXKD của công ty
Dưới sự lãnh đạo sang xuất và tài tình của Ban Giám Đốc công ty cùngtinh thần lao động đoàn kết và trách nhiệm cao, trong giai đoạn từ năm 2007đến năm 2009 công ty đã đạt được kết quả cao qua bảng báo cáo kết quả kinhdoanh như sau:
Trang 1810 Lợi nhuận thuần 981.533.500 1.216.758.700 1.349.489.000
11 Tổng lợi nhuận trước thuế 981.533.500 1.216.758.700 1.349.489.000
12 Chi phí thuế TNDN 255.198.800 316.357.300 350.867.200
13 Lợi nhuận sau thuế 726.334.70 900.401.400 998.621.800
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2007, 2008 và 2009 của Công ty)
Qua báo cáo KQKD giai đoạn 2007 - 2009 cho thấy Công ty không ngừng phát triển về quy mô lẫn lợi nhuận Công ty luôn giữ được sự phát
Trang 19triển ổn định về doanh thu và lợi nhuân Tuy nhiên về một số chi phí còn chưa
có biện pháp để cân bằng và ổn định, như chi phí tài chính năm 2008 đã tăng lên bất thường mà doanh thu tài chính không thể bù đắp được
Từ kết quả trên cho thấy công ty đã có những bước tiến rõ rệt đã tạo được tiền đề phát triển cho kế hoach chiến lược.Qua 9 tháng đầu năm 2010, mặc dù chịu nhiều tác động của giá vàng và đồng Đôla, sự lạm phát của nền kinh tế, đồng thời giá vật liệu, nguyên liệu biến động theo chiều hướng tăng Song Công ty vẫn sản xuất sản phẩm hoàn thành kế hoạch đặt ra cả về số lượng và phẩm chất mà vân ổn đinh được giá thành sản xuất
٭ Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty giai đoạn
2007 - 2009
Nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn (%) 34,72 49,91 51.43
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn (%) 53,34 50,09 45.56 Khả năng thanh toán hiện hành (lần) 1,40 1.45 1.45
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,10 0,09 0,09
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần(%) 3,08 3,34 3,55
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (%) 4,72 6,37 7,12
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (%) 10,35 12,76 13,24
(Nguồn: Báo cáo quản trị các năm 2007, 2008 và 2009 của Công ty)
Từ các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty qua các năm 2007 đến
Trang 20vốn của chủ sở hữu đã tăng lên, công ty đã trả được một phần nợ phải trả.Khả năng thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành tương đối ổn định và ởmức độ an toàn, hợp lý vừa tạo uy tín cho công ty đồng thời cũng làm giảmnhững đồng vốn nhàn rỗi, vòng quay vốn được nâng lên Bên cạnh đó tỷ xuấtlợi nhuận của công ty cũng tăng đều đặn cho thấy công ty đang phát triển ổnđịnh và bền vững.