CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GTSP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT MỸ
Trang 1CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm công trình xây lắp tác động
đến công tác kế toán:
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc… có quy
mô, giá trị lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm lại mang tính chất đơn chiếc, thời gian đểxây dựng hoàn thành kéo dài, được thi công ở ngoài trời và chịu nhiều tác động rấtlớn bởi địa chất công trình, điều kiện tự nhiên (thời tiết khí hậu,….)
Hoạt động xây lắp được tiến hành theo hợp đồng giữa đơn vị chủ đầu tư và đơn vịnhận thầu, trong hợp đồng quy định cụ thể về phương thức thanh toán, giá trị thanhtoán… do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm công trình xây lắp không giống vớihàng hóa thông thường
Trong hoạt động xây lắp, cơ chế khoán được áp dụng rất rộng rãi với nhiều hìnhthức khoán khác nhau, như khoán gọn công trình (chìa khóa trao tay), khoán từngphần công việc, từng hạng mục, từng khoản mục chi phí…Việc áp dụng các hình thứckhoán sẽ chi phối đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Côngtrình xây lắp cũng như kế toán bàn giao và thanh toán công trình, hạng mục côngtrình
Trong ngành xây lắp, các yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng được quy định cụ thểtrong hồ sơ thiết kế đã được duyệt, còn các định mức kinh tế - kỹ thuật được nhànước (Bộ xây dựng) ban hành là cơ sở để xác định giá thành dự toán của công trình,hạng mục công trình…
II Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp :
1 Chi phí sản xuất xây lắp:
1.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí khác màdoanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xâylắp trong một thời kỳ nhất định
1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp:
1.2.1.Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí:
Trang 2 Chi phí NVL trực tiếp: là chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương, tiền công phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công: là tiền công của công nhân điều khiển máy,chi phí khấu hao máy thi công và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc sửdụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ cho việc quản lý đội xây lắp1.2.2.Phân loại CPSX dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượngchịu chi phí ( từng hạng mục công trình, công trình,…)
Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do vậy để xác định chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí cần phải dùng phương phápphân bổ gián tiếp thông qua tiêu thức phân bổ thích hợp
- Xác định hệ số phân bổ theo công thức phân bổ:
Hệ số pb chi phí cho từng đối tượng = Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng / Tổngtiêu chuẩn phân bổ
- Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Chi phí phân bổ cho đối tượng = Hệ số phân bổ x Tổng chi phí sản xuất chungcần phân bổ
- Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng / Đại lượng tiêuchuẩn phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
2 Giá thành sản phẩm xây lắp:
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp: GTSP xây lắp là toàn bộ các chi phí
(chi phí về lao động sống và lao động vật hoá) tính bằng tiền để hoàn thành một khốilượng sản phẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp công trình có thể là công trình,hạng mục công trình, một giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng
Trang 32.2.1 Căn cứ vào cơ số dữ liệu và thời điểm tính giá thành:
a) Giá thành dự toán(Zdt): Xác định dựa trên các định mức và đơn giá chi phí do nhànước quy định và nó nhỏ hơn giá trị dự toán ở khoản thu nhập chịu thuế tính trước vàthuế GTGT đầu ra Giá thành dự toán được xác định như sau:
Thuế GTGTđầu ra
b) Giá thành kế hoạch( Zkh): là giá thành được xây dựng dựa vào điều kiện cụ thể vềđịnh mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công của từng doanh nghiệp
Dựa vào 2 loại giá thành trên, người ta có thể xác định được mức hạ giá thành kế hoạch:
Doanh nghiệp cần tăng cường quản lý dự toán chi phí để hạ GTSP
c) Giá thành thực tế( Ztt): được tính sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất, công việc dịch
vụ đã hoàn thành Nó phản ánh toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp được để thựchiện khối lượng xây lắp trong kỳ
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo:
Zdt >= Zkh >= Ztt
2.2.2 Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí:
a) Giá thành sản xuất: là khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thi công xây lắp các
CT, HMCT bao gồm chi phí NVLTT, NCTT, chi phí sử dụng máy thi công và chi phíSXC
b) Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp chỉ được xác định khi CT, HMCT, khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và là chỉ tiêu xác định lợi nhuận trước
Trang 4thuế, được phản ánh trên báo cáo giá thành, doanh thu CT, HMCT xây lắp của doanhnghiệp vào cuối kỳ kế toán.
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết với nhau.Khi tiến hành hoạt động xây lắp công trình, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí sảnxuất về vật tư, lao động máy móc, thiết bị…Sau một thời gian nhất định, các yếu tố
đó tạo thành một sản phẩm xây lắp công trình hoàn chỉnh Kết quả của một quá trình
sử dụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành Thực chất, CPSX và GTSP
là hai mặt khác nhau của quá trình xây lắp công trình Chi phí xây lắp công trình phảnánh mặt hao phí xây lắp công trình, còn GTSP xây lắp công trình phản ánh kết quảcủa quá trình sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh ( kỳ này hay kỳ trướcchuyển sang) và các chi phí trước đó có liên quan đến khối lượng CT, HMCT khi sảnphẩm xây lắp công trình hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu GTSP Mối quan hệgiữa CPSX và GTSP được biểu hiện qua công thức:
Chi phí xây lắp
dở dang cuối kỳ
III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX:
Do tính chất đặc thù của ngành xây lắp là sản xuất sản phẩm mang tính đơnchiếc nên đối tượng tập hợp CPSX thường được xác định là từng CT, HMCT, giaiđoạn quy ước của HMCT có giá dự toán riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn
vị thi công (đội sản xuất thi công, xí nghiệp xây lắp…) Việc xác định đúng đối tượnghạch toán CPSX phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng được yêu cầu quản lý CPSX sẽ giúp cho đơn vịxây lắp tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX, phục vụ cho việc tăng cườngquản lý tiết kiệm chi phí và cho việc tính GTSP được chính xác, kịp thời
2 Phương pháp tập hợp CPSX:
Phương pháp tập hợp trực tiếp được áp dụng khi chi phí phát sinh được xác định
Trang 5 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp được áp dụng khi CPSX phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ chi phí phải dựa vào tiêuchuẩn phân bổ thích hợp.
Thông thường các doanh nghiệp xây lắp áp dụng theo phương pháp tập hợp trựctiếp, có nghĩa là chi phí phát sinh theo CT, HMCT nào thì tập hợp cho công trình,hạng mục công trình đó
3 Kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp:
3.1 Kế toán chi phí NVLTT:
Chi phí NVLTT là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấukiện, các bộ phận kết cấu của công trình, vật liệu luân chuyển… tham gia vào cấuthành thực thể của công trình hoặc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như:
xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá sỏi, gỗ, xi măng, kèo sắt, cốt pha, giàn giáo…Giá trịvật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tận công trình TrongGTSP xây lắp khoản mục chi phí NVLTT thường chiếm một tỷ trọng lớn
+> Tài khoản kế toán sử dụng: TK 1541_ “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Và các tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 152,…
+> Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ vật liệu, hoá đơn GTGT…
+> Trình tự kế toán tập hợp chi phí NVLTT: ( Sơ đồ 01)
TK 1541 được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, từng khối lượng xây lắp, các giaiđoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
3.2 Phương pháp kế toán chi phí NCTT:
Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếptham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công; công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trường thi công,không phân biệt trong hay ngoài danh sách
Chi phí NCTT ở đơn vị xây lắp là không bao gồm các khoản trích theo lươngnhư BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
+> Tài khoản sử dụng: TK 154(2)_ “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Và các TK khác liên quan: TK 334, 335, 111, 141,…
Trang 6+> Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán lương,…
+> Trình tự kế toán tập hợp chi phí NCTT: ( Sơ đồ 02 )
TK 1542 được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, giai đoạn công việc
3.3 Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng MTC bao gồm chi phí về vật tư, chi phí nhân công, các chi phí vềđộng lực, nhiên liệu khấu hao máy móc thiết bị và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc sử dụng MTC hoàn thành khối lượng công trình xây dựng
Chi phí sử dụng MTC được chia làm 2 loại: chi phí tạm thời ( là những chi phíliên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển,…) và chi phí thường xuyên ( lànhững chi phí hàng ngày cần thiết sử dụng cho MTC bao gồm: tiền khấu hao thiết bị,tiền thuê máy, nhiên liệu,…)
Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công:
Trường hợp đơn vị xây lắp thực hiện xây lắp các công trình, hạng mục côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp tức là vừa thi công bằng máy vừa thicông bằng thủ công, thì sử dụng TK 154(3)_ “ Chi phí sử dụng máy thi công”
Không hạch toán chi phí trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) củacông nhân sử dụng MTC vào tài khoản này TK 154 mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình
3.3.1.Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng, đội máy có tổ chức
kế toán riêng, thì toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tậphợp riêng trên các TK 154 ghi chi tiết đội máy thi công, cuối kỳ tập hợp vào TK154(3) chi tiết đội máy thi công để tính giá thành sử dụng máy thi công
Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài, bảng tổng hợpchi phí sử dụng MTC, bảng tính khấu hao TSCĐ,…
Chi phí sử dụng MTC phát sinh trong tháng được tổng hợp, phân bổ cho đốitượng sử dụng ( CT, HMCT,…) theo khối lượng máy đã hoàn thành hoặc số lượng
ca máy đã từng phục vụ cho từng công trình của từng loại máy thi công được xác định từ phía theo dõi hoạt động của xe máy thi công Công thức phân bổ
Trang 7Chi phí phân bổ cho
từng hạng mục CT =
Tổng chi phí sử dụng của từng loại MTCTổng khối lượng ca máy đã sửdụng cho từng HMCT
x Khối lượng ca máy đãphục vụ cho HMCT
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC: ( Sơ đồ 03)
Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp dở dang ( sơ đồ 05)
3.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí SXC là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý thicông của đội xây lắp, như chi phí tiền lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, cáckhoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý đội, công nhântrực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy, NVL dùng cho quản lý đội, chi phí dịch
vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền có liên quan đến hoạt động của đội xâylắp Các khoản chi phí SXC thường được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí, cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí Công thức phân bổchi phí SXC:
Mức chi phí SXC
phân bổ cho từng
đối tượng
= Tổng chi phí SXC cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ cho cácđối tượng
x Tiêu thức phân bổcho từng đối tượng
3.5 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: NVLTT, NCTT, SXC, chiphí sử dụng MTC, kế toán tập hợp chi phí theo từng đối tượng chịu chi phí về cả 4khoản mục nêu trên để phục vụ cho việc đánh giá sản phẩm dở dang và tính GTSPxây lắp cuối kỳ Mà kế toán sử dụng TK 1544_ “ Chi phí SXKD dở dang”, hoặc TK631_ “ Giá thành sản xuất” Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ CPSX cho từng đốitượng phát sinh trên cơ sở các sổ chi tiết CPSX và tiến hành kết chuyển sang TK 154
“ chi phí SXKD dở dang” cho từng đối tượng Ngoài ra, toàn bộ GTSP xây lắp hoànthành bàn giao trong kỳ được phản ánh trên TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
Trình tự kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp:( Sơ đồ 04)
3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp công trình:
Trang 8Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp xây lắp và đặc điểm riêng có của sảnphẩm xây lắp, việc đánh giá và xác định giá trị của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳtuỳ thuộc vào phương thức thanh toán giữa hai bên giao và nhận thầu và tuỳ thuộcvào đối tượng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đã xác định mà kế toán có thể áp dụngmột trong các phương pháp sau:
Đối với CT, HMCT được quy định thanh toán một lần sau khi hoàn thành toàn bộthì SPDD là tổng số chi phí phát sinh từ khi khởi công công trình cho đến cuối kỳhạch toán
Đối với những CT, HMCT được quy định theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý( là thờiđiểm mà tại đó có thể xác định được giá dự toán) thì SPDD là những khối lượng côngviệc chưa hoàn thành tại điểm dừng kỹ thuật, trong trường hợp này giá trị dở dangđược tính theo công thức sau:
Giá dự toán của KLXL Giá dự toán khối hoàn thành bàn giao + lượng XLDD trong kỳ cuối kỳ
x
Giá trị theo dựtoán của khốilượng XLDDcuối kỳ
IV Tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình:
1 Đối tượng tính giá thành:
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết trong toàn bộ côngviệc tính giá thành Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp cũngnhư tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồng xâydựng, đối tượng tính giá thành có thể là CT, HMCT, có thể là các giai đoạn quy ướccủa hạng mục công trình có dự toán riêng hoàn thành Việc xác định đúng đối tượnggiá thành sẽ là cơ sở để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm
2 Kỳ tính giá thành:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thànhtrong doanh nghiệp XDCB thường là:
Trang 9 Đối với những CT, HMCT được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việctrong thiết kế thì kỳ tính giá thành của CT, HMCT đó là khi hoàn thành bàn giao vàđưa vào sử dụng.
Đối với những CT, HMCT lớn, thời gian thi công dài, kỳ tính giá thành là khihoàn thành bộ phận CT, HMCT có giá trị sử dụng được nghiệm thu hoặc khi từngphần công việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật cóghi trong hợp đồng thi công được bàn giao thanh toán
3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:
3.1 Phương pháp giản đơn:
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có quy mô sản xuất giản đơn,thời gian thi công ngắn hạn Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ vàchi phí của SPDD đã xác định, giá thành sản phẩm tính cho từng khoản mục chi phítheo công thức:
3.2 Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này áp dụng cho những xí nghiệp xây lắp với hạng mục CT mới
và phức tạp, quá trình xây lắp chia thành nhiều bộ phận khác nhau Đối tượng tập hợpchi phí là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ hạng mục CThoàn thành, được xác định theo công thức:
Z = Dđk + C1 + C2 + C3 +…+ Cn - Dck
Trong đó: Z là giá thành thực tế của toàn bộ CT, HMCT
C1,C2,C3,…Cn: chi phí sản xuất ở đội hay hạng mục CT
Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
3.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
ổn định, có hệ thống các định mức dự toán Có tác dụng lớn cho việc kiểm tra tìnhhình thực hiện định mức, sử dụng hợp lý tiết kiệm hiệu quả chi phí sản xuất để hạ giáthành sản phẩm
Trang 10Giá thành thực tế
Giá thành địnhmức của SPXL
+_
Chênh lệch dothay đổi định mức
+_
Chênh lệch dothoát ly định mứcNgoài ra, còn có phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp
hệ số, do vậy đơn vị xây lắp cần áp dụng hợp lý chính xác phương pháp tính GTSPxây lắp nhằm đem lại hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GTSP XÂY LẮPCÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT MỸ
Trang 11I Tổng quan về Công ty cổ phần Việt Mỹ
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1.1 Giới thiệu chung về Công ty:
- Tên đầy đủ của công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT MỸ
- Tên giao dịch tiếng anh : VIET AMERICA JOINT STOCK COMPANY VIACO.,SJC
- Thời gian thành lập: Ngày 15 tháng 10 năm 2003
- Vốn điều lệ của công ty: 6.000.000.000 đ ( Sáu tỷ đồng)
- Trụ sở chính : Phòng 7 nhà B6 tập thể Công ty xây dựng số 1, Phường Thanh xuânBắc, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội
- Điện thoại: 8547107
- Fax: 8547107
- Email: tuyetha@fpt.vn
- Mã số thuế :0101413317 Tài khoản: 020005889988, tại NH: Sacombank
Công ty Cổ phần Việt Mỹ được thành lập ngày 15 tháng 10 năm 2003 và thayđổi lần 2 là ngày 14 tháng 04 năm 2005 do sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nộicấp Ngày 30 tháng 10 năm 2003 do chi cục thuế Quận Thanh Xuân cấp
Công ty hiện có nhiều trang thiết bị cơ giới được đầu tư trong giai đoạn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, đảm bảo có đủ năng lực thi công các côngtrình hạ tầng như: Thi công xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, sản xuất vậtliệu xây dựng, buôn bán, xuất khẩu máy xây dựng, thiết bị xây dựng
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý trên mọi lĩnh vực có lực lượng cán bộ côngnhân viên có trình độ đại học kỹ thuật chuyên ngành; Công nhân có tay nghề cao, có
tư cách đạo đức phẩm chất tốt, có trách nhiệm trong mọi công việc Công ty luôn bồidưỡng kiến thức, kinh nghiệm, các ứng dụng công nghệ mới cho cán bộ công nhânviên trong Công ty để nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Là một đơn vị doanh nghiệp có quá trình hoat động sản xuất kinh doanh có hiệuquả cao, có uy tín với mọi khách hàng Công ty Cổ phần Việt Mỹ khẳng định có đủvốn, đủ máy móc, thiết bị thi công, lực lượng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành
Trang 12nghề, và các điều kiện kỹ thuật cần thiết khác để thi công xây dựng, tư vấn thiết kế,
tư vấn giám sát, sản xuất vật liệu xây dựng đảm bảo chất lượng cao, tốc độ thi côngnhanh theo yêu cầu của các Chủ Đầu Tư
2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Những con số được thể hiện qua 2 năm 2011 - 2012 là một phần đánh giá cho sự
tăng trưởng và phát triển của Công ty ( sơ đồ 06).
- Với quy mô hoạt động nhỏ và vừa chỉ trong một thời gian ngắn Công ty đã nhận
được nhiều đơn đặt hàng của nhiều doanh nghiệp Nhà nước Đối với một doanhnghiệp xây lắp công trình trẻ điều đó chứng tỏ công ty đã tạo được uy tín trên thịtrường Nhận thấy qua năm 2011 nhờ số lượng hợp đồng và dự án tăng mà doanh thubán hàng tăng 16% so với năm trước, lợi nhuận công ty cũng tăng từ năm 2011 đến
2012 là 42% Từ đó mà thu nhập bình quân nhân viên trong công ty cũng được tănglên đáng kể 47% và lực lượng lao động cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu phục vụkhách hàng Công ty đã thực hiện các khoản phải nộp đầy đủ
Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn nhất định ảnh hưởng tới tình hình chung củacông ty cũng như xã hội Tình hình vốn khó khăn, các hợp đồng dự án thường bịchiếm dụng vốn, số vốn đầu tư vào một số dự án chưa thu hồi được dẫn đến số dư nợ
bổ sung vốn lưu động của ngân hàng cao, trả lãi hàng tháng tăng nhiều dẫn đến ảnhhưởng tới hiệu quả của các hợp đồng, dự án lớn
Như vậy, nhìn chung những năm qua tuy gặp một số khó khăn nhưng công ty cũng
đã từng bước vượt qua và năm 2013 sẽ mở ra cho công ty nhiều kỳ vọng mới, đòi hỏiban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty phải tiếp tục ra sứcphấn đấu, xây dựng và phát triển công ty cho xứng với tầm vóc của mình
3 Quy trình công nghệ xây lắp của công ty ( Sơ đồ 07)
Giai đoạn 1: Khảo sát công trình
Giai đoạn này là giai đoạn mở đầu cho quá trình sản xuất một công trình Phòngđầu tư và quản lý dự án căn cứ vào hợp đồng xây dựng và kết quả khảo sát thực tế lên
kế hoạch thi công công trình
Giai đoạn 2: Thi công công trình
Trang 13Phũng đầu tư và quản lý dự ỏn kết hợp với phũng kỹ thuật – kế hoạch lập dự toỏncụng trỡnh, kế hoạch sản xuất, kế hoạch chuẩn bị nguyờn vật liệu Một số điều kiệnkhỏc và mỏy múc thi cụng cũng được chuẩn bị trong giai đoạn này.
Sau khi tiến hành chuẩn bị, cụng trỡnh được thi cụng theo kế hoạch đó lập Thicụng từng hạng mục cụng trỡnh theo đỳng điểm dừng kỹ thuật và tiến hành nghiệmthu luụn từng hạng mục cụng trỡnh Đõy là giai đoạn quan trọng nhất
Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiệm thu, bàn giao cụng trỡnh
Đõy là giai đoạn kết thỳc cụng trỡnh xõy dựng Hai bờn nghiệm thu cụng trỡnh,bàn giao, thanh quyết toỏn và đưa vào sử dụng
4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty:
4.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý:
Đặc điểm của cụng ty là ngành đầu tư xõy dựng cụng trỡnh trờn địa bàn khắp cảnước, số lượng cụng nhõn đụng, thời gian thi cụng kộo dài, vỡ vậy cụng ty ỏp dụng cơcấu quản lý tập trung để phự hợp với điều kiện sản xuất của cụng ty Trong cơ cấunày cỏc chức năng được chuyờn mụn hoỏ thành cỏc phũng ban Điều này phỏt huyđược năng lực của cỏc phũng ban, tạo điều kiện cỏc phũng ban thực hiện chức năng
chuyờn mụn của mỡnh Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý: ( Sơ đồ 08)
- Giỏm đốc: Giỏm đốc là người đại diện theo phỏp luật của Cụng ty và là ngườiđiều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Cụng ty
ty, phó giám đốc đợc giao điều hành, quản lý theo sự phân công
cụ thể và chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc giám đốc về lĩnhvực đợc giao
- Phũng tổng hợp hành chớnh: Thực hiện tốt cỏc chế độ Nhà nước và quy
định của Cụng ty, chăm lo vật chất tinh thần cho cụng nhõn và người lao đụng Phỏtđộng phong trào thi đua, động viờn kịp thời những lao động tốt
- Phũng Tài chớnh - Kế toỏn: Là bộ phận tham mưu cho Ban Giỏm đốc về
quản lý và chỉ đạo cụng tỏc Tài chớnh – Kế toỏn theo chế độ Kế toỏn hiện hành của
Trang 14Nhà nước và Cụng ty Nắm vững thu chi bỏo cỏo kịp thời mọi chi phớ và những yờucầu cần thiết của cụng trường về tiền vốn, vật tư
- Phũng kế hoạch kỹ thuật: Cựng với đội vạch tiến độ thi cụng xõy dựng, tư
vấn thiết kế, tư vấn giỏm sỏt Lập kế hoạch vật tư, nhõn lực, phương tiện mỏy múcthiết bị và hỗ trợ cho cụng trỡnh Kiểm tra chất lượng kỹ thuật chỉ đạo cụng trỡnh theođỳng thiết kế, hoàn thành cụng trỡnh kịp thời hạn và chõt lượng tốt
- Phòng Vật t : Cung ứng vật t, phụ tùng đúng số lợng, chủng
loại, kịp thời cho các đơn vị thi công nhằm hoàn thành tiến độ thicông cũng nh khốí lợng thi công theo đúng hợp đồng
- Phũng dự ỏn: Là dự ỏn tổ chức thi cụng, làm hồ sơ dự thầu, búc tỏch khối
lượng thi cụng, lập tiền lương, tiến độ và biện phỏp thi cụng cho cỏc hạng mục cụngtrỡnh
- Phũng thi cụng: Chỉ đạo trực tiếp nhõn viờn, tổ chức thi cụng xõy dựng
cụng trỡnh đỳng tiến độ đảm bảo chất lượng kỹ thật và an toàn lao động
4.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty do cỏc đội xõy dựng trực tiếp đảmnhận Khi được cấp trờn chỉ đạo cụng trỡnh nào đú, thỡ cỏc đội xõy dựng phải thăm dũtrước địa bàn, hỡnh thế nghiờn cứu thi cụng cụng trỡnh, giỳp cho việc vận chuyển mỏymúc phự hợp với cụng trỡnh chuẩn bị khởi cụng
Đứng đầu mỗi tổ đội là tổ trưởng, tiếp đến là phụ trỏch kỹ thuật, phụ trỏch kế toỏn vàcụng nhõn sản xuất Cỏc tổ trưởng của từng đội sẽ được ban lónh đạo khoỏn cho cỏccụng việc cụ thể và định kỳ phải chuyển chứng từ về cụng ty
Tổ trưởng: là người đứng đầu mỗi tổ đội xõy dựng, chịu trỏch nhiệm toàn bộ hoạtđộng sản xuất tại cụng trỡnh, giỏm sỏt trực tiếp cụng nhõn, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng
và tiến độ thời gian hoàn thành cụng trỡnh
Phụ trỏch kỹ thuật: cú trỏch nhiệm trực tiếp giỏm sỏt cụng nhõn thi cụng cụng trỡnhđảm bảo đỳng kỹ thuật như bản thiết kế
Trang 15 Nhõn viờn kế toỏn: cú trỏch nhiệm ghi chộp, thu thập số liệu, trực tiếp theo dừi tỡnhhỡnh sản xuất kinh doanh, tỡnh hỡnh nhập xuất NVL, chấm cụng…để cung cấp thụng tin
số liệu cho kế toỏn của cụng ty
Cụng nhõn xõy lắp: là người thi cụng cụng trỡnh theo sự chỉ đạo, giỏm sỏt của lónhđạo cấp trờn và được hưởng lương theo ngày cụng lao động của mỡnh
5 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn: ( Sơ đồ 09)
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức theo hỡnh thức tập trung Tất cả cỏc nghiệp
vụ kinh tế phỏt sinh đều được đưa về xử lý tại phũng cụng tỏc kế toỏn Phũng kế toỏn cúchức năng tham mưu, giỳp việc cho Giỏm Đốc trong cụng tỏc tài chớnh kế toỏn củacụng ty nhằm sử dụng đồng thời vốn đỳng mục đớch, chế độ hợp lý và phục vụ sảnxuất đạt hiệu quả kinh tế cao Với hỡnh thức kế toỏn tập trung, kế toỏn cú thể ghichộp, phản ỏnh đầy đủ, chớnh xỏc tỡnh hỡnh kinh tế phỏt sinh tại cụng ty, đảm bảo sựchỉ đạo kịp thời, thống nhất của ban lónh đạo Phũng kế toỏn bao gồm 6 người: kếtoỏn trưởng, cỏc kế toỏn viờn được bố trớ phõn cụng phự hợp theo từng chức năngnhiệm vụ của từng người, từng phần hành kế toỏn
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ mỏy kế toỏn:
- Kế toỏn trưởng kiờm kế toỏn tổng hợp: Giỳp việc cho Giỏm Đốc thực hiện
phỏp lệnh kế toỏn thống kờ, điều lệ sản xuất kinh doanh của cụng ty, tổng hợp số liệu
ở cỏc bộ phận,bỏo cỏo tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty cho giỏm đốc, là ngời đứng
đầu bộ máy kế toán của Công ty, trực tiếp phụ trách phòng Tàichính - kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt độngtài chính của Công ty, chịu trách nhiệm về tài chính đối với cáccơ quan tài chính cấp trên, với thanh tra kiểm soát Nhà nớc Kiểmtra, phản ánh, công tác kế toán của Công ty theo đúng chế độ tàichính kế toán mà Nhà nớc ban hành
- Kế toỏn tiền mặt, TGNH: Thay mặt kế toán trởng điều hành theo
dõi việc ghi chép phản ánh tổng số liệu, đôn đốc các xí nghiệp,
đội trực thuộc nộp báo cáo kế toán và các báo cáo quản trị theo
đúng thời hạn quy định,theo dừi tỡnh hỡnh thu chi tiền mặt, tỡnh
Trang 16hỡnh biến động tỡnh hỡnh tăng giảm TGNH, theo dõi tập hợp số liệu,báo cáo thu hồi vốn toàn công ty cập nhật công tác nhật ký chứng
từ, lập báo cáo quyết toán toàn Công ty
- Kế toỏn tiền lương, BHXH: Làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thủ tục
chi tiền mặt, thanh toán các khoản chứng từ tạm ứng, đồng thờitính lơng và các khoản trích theo lơng cho cơ quan Công ty, theodừi và thanh toỏn lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, trớch BHXH,BHYT theo đỳng chế độ
- Kế toỏn TSCĐ: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu Đồng thời kê khai các khoản thuế do nhà nớc quy
định Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ các khoản chi phínguyên vật liệu cho sản xuất trong kỳ, làm cơ sở tính giá thànhsản phẩm, theo dừi tỡnh hỡnh tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp vàtrích khấu hao
- Kế toỏn cụng nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán trong
nội bộ Công ty, cũng nh với ngoài Công ty, đồng thời theo dõi tìnhhình tăng giảm tài sản cố định trong toàn Công ty, theo dừi sổsách công nợ của khách hàng và thanh toỏn nội bộ cụng ty
- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi,kiểm kờ quỹ tiền mặt sau mỗi ngày
làm việc thực hiện việc thhu chi và quản lý tiền mặt tại quỹ theo đỳngnghiệp vụ kế toán quy định đảm bảo hoạt động của cụng ty
6 Cỏc chớnh sỏch kế toỏn hiện đang ỏp dụng tại cụng ty:
- Hệ thống chế độ kế toỏn của doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chớnh Cụng ty ỏp dụng niờn độ kế toỏn theo năm, năm kếtoỏn trựng với năm dương lịch ( tớnh từ 01/01/N đến 31/12/N)
- Đơn vị tiền tệ cụng ty sử dụng là đồng Việt Nam
- Hỡnh thức kế toỏn doanh nghiệp ỏp dụng là hỡnh thức “Nhật ký chung” ( sơ đồ 10)
- Phương phỏp kờ khai và nộp thuế GTGT: Cụng ty thực hiện kờ khai và nộp thuế
Trang 17- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp KKTX, hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp cộng chi phí
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo khối lượng thực tế thicông tại công trình
- Hệ thống báo cáo kế toán: theo chế độ quy định bắt buộc cuối mỗi quý, mỗi nămcông ty lập những báo cáo tài chính sau: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
II Thực tế công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây lắp tại Công ty cổ phần Việt Mỹ
1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:
Để tập hợp CPSX và tính GTSP chính xác thì yếu tố cần thiết đầu tiên là phảixác định được đối tượng kế toán tập hợp CPSX phù hợp với quy trình công nghệ, tìnhhình sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của công ty Xuất phát từ đặc điểm củangành xây dựng và sản phẩm của xây dựng cơ bản, đối tượng kế toán tập hợp CPSXcủa công ty cổ phần Việt Mỹ đã xác định cụ thể là CT, HMCT Mỗi công trình từ khikhởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao đều được mở sổ, bảng kê chi tiếtcho từng CT, HMCT đó
2 Kế toán tập hợp CPSX tại công ty:
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
NVL là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu của quá trình SX trong doanh nghiệp.NVL phục vụ cho hoạt động xây lắp thường chiếm 1 tỷ lệ lớn trong CPSX (khoảng60-70%) vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí NVLTT không những là mộtđiều kiện quan trọng đảm bảo cho việc tính GTSP được chính xác mà còn là một biệnpháp không thể thiếu được để phấn đấu tiết kiệm CPSX và hạ GTSP Chi phí NVLTTtại công ty cổ phần Việt Mỹ gồm: giá trị thực tế nguyên liệu chính (đá, xi măng, cát