1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY6 XÂY DỰNG SỐ 6

70 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quátrình sản xuất thường phân tán theo các công trình, ít tập trung tại trụ sở côngty.Các đơn vị sản xuất chính trong công ty là các đội xây dựng 601,602...và các đội đều có mô hình tổ c

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

BẢNG KÝ TỰ VIẾT TẮT 4

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 5

1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 5

1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 6

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ 6

1.2.2.Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường 7

1.2.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Xây dựng số 6 7

1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 9

1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 12

PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6 14

2.1.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 14

2.2.TỔ CHỨC BỘ SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 16

2.2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 16

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 17

1

Trang 2

2.2.4.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18

2.3 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 19

2.3.1.Tổ chức hạch toán tiền lương và lao động 19

2.3.2 Tổ chức hạch toán TSCĐ 24

2.3.3.Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu 29

2.3.4.Tổ chức hạch toán thanh toán 32

2.3.4.1.Kế toán vốn bằng tiền 36

2.3.4.2.Kế toán thanh toán 37

2.3.5.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 38

PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY6 XÂY DỰNG SỐ 6 44

3.1.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 44

3.2.ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 45

3.2.1.Những mặt tích cực trong việc tổ chức công tác kế toán 45

3.2.2.Những mặt hạn chế trong việc tổ chức công tác kế toán 47

PHỤ LỤC 48

2

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8Biểu 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Xây dựng số 6 11Biểu 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Xây dựng số 6 14Biểu 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 18Biểu 2.3 Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và BHXH 24

Biểu 2.9 Trình tự hạch toán thanh toán với người bán 37Biểu 2.10 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 44

3

Trang 4

KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC

BỘ MÁYQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6

1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6:

Từ năm 1971 là Xí nghiệp Xây lắp thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xâylắp Hải Phòng

Từ năm 1993, theo Nghị định 388/CP doanh nghiệp được đổi tên thànhCông ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở Xây dựng Hải Phòng, theo quyết định

số 149QĐ- TCCQ ngày 21/1/1993 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng.Trụ sở giao dịch: Số 29 đường Lam Sơn- Lê Chân- Hải Phòng

Điện thoại: 031.835430

Số FAX: 031.857160

Chứng chỉ hành nghề xây dựng: Số 0302-00-0-0-0014 ngày 2/6/1997Giấy đăng ký kinh doanh: Số 105563 cấp ngày 10/2/1993 và bổ sungnăm 2001

Giấy chứng nhận đăng ký thuế: mã số 0200154857-1 ngày 16/10/1998Công ty Xây dựng số 6 là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, trong sảnxuất kinh doanh Ngày đầu thành lập, Công ty gặp khó khăn chồng chất, thiếuvốn, thiếu cán bộ quản lý Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã từngbước tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đượcgiao, tạo được niềm tin đối với khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng nhưtiến độ thi công Đặc biệt trong những năm gần đây, Công ty đã trúng thầunhững công trình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng như: xây dựng đường giaothông, nhà văn hoá, bệnh viện, trường học trong và ngoài thành phố

Công ty được Bộ Xây dựng, Công đoàn Xây dựng tặng Bằng khen và cờ

“Đơn vị đạt chất lượng cao các công trình sản phẩm xây dựng Việt Nam”

5

Trang 6

Trong những năm qua Công ty Xây dựng số 6 luôn hoàn thành nhiệm vụ,đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước Đã được hội đồng Nhà nước tặngthưởng:

- Huân chương lao động hạng 2

- Huân chương lao động hạng 3

- Được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng nhiều bằng lao độngsáng tạo

- Được Thành phố tặng thưởng nhiều cờ thi đua xuất sắc

Đó là kết quả của sự phấn đấu và tự khẳng định mình của Ban lãnh đạocũng như sự nỗ lực của từng thành viên trong công ty Chúng ta hy vọng rằngtrong những năm tiếp theo, công ty sẽ đạt được những thành tựu đáng kểtrong việc tìm kiếm hợp đồng, mở rộng sản xuất và uy tín của công ty ngàycàng được nâng cao

* Về tài chính:

- Vốn pháp định: 1,7 tỷ

- Vốn huy động: 21 tỷ đồng

- Có tài khoản: 710A-03062 phòng giao dịch Tô Hiệu

Ngân hàng Công thương Thành phố Hải Phòng

Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có

dự án khả thi

* Mặt bằng làm việc và sản xuất:

- Mặt bằng làm việc:1.838 m2, trụ sở làm việc 2 tầng 400 m2

- Nhà xưởng và mặt bằng sản xuất: 1.640 m2

* Thiết bị máy móc phục vụ thi công:

Công ty có đầy đủ thiết bị chuyên dùng để thi công các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng cơ sở

* Về lao động:

6

Trang 7

Công ty có đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thicông và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng tổ chức, chỉ đạo thicông các hạng mục công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đầy đủ yêu cầucủa khách hàng

Tổng số cán bộ công nhân viên: 480 người

Trong đó:

- Kỹ sư: 32 người

- Trung cấp: 23 người

- Công nhân kỹ thuật: 75 người

Công nhân hợp đồng: 350 người

1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6:

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ:

Công ty Xây dựng số 6 là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách phápnhân, ngành nghề kinh doanh thuộc ngành sản xuất vật chất quan trọng mangtính chất công nghiệp nhằm tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Chức năng của Công ty là xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụngcho nền kinh tế quốc dân

Nhiệm vụ chính của Công ty trong thời gian này là nhận thầu các côngtrình xây dựng và tổ chức thi công hợp lý Thực hiện thi công công trình phảitheo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng do Nhà nước ban hành Thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh.Đồng thời không ngừng mở rộng thị trường trong nước góp phần thúc đẩynần kinh tế phát triển Bên cạnh đó phải đảm bảo cho tất cả cán bộ công nhânviên trong công ty có việc làm, thu nhập ổn định Thực hiện tốt các mặt nhưvăn hoá thể thao, không ngừng quan tâm đến đời sống của người lao động

7

Trang 8

hạ tầng đô thị nông thôn và trang trí nội thất.

- Tư vấn xây dựng cơ bản

- Kinh doanh phát triển nhà ở

- Sản xuất khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị

- Dịch vụ vận tải, hàng hoá đường bộ

- Đại lý phân phối sản phẩm, ký gửi hàng hoá

* Quy mô kinh doanh: Công ty thuộc hạng doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Đặc điểm về sản phẩm:

- Sản phẩm của Công ty là những công trình, vật kiến trúc , có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm lâu dài

- Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủđầu tư từ trước, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiệnkhông rõ ràng

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sảnxuất( xe máy thi công, thiết bị vật tư, người lao động )phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

* Đặc điểm về thị trường:

Công ty được phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi toànquốc

8

Trang 9

Thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài, vốn đầu tư lớn, nhân công thi côngcông công trình chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật Quátrình sản xuất thường phân tán theo các công trình, ít tập trung tại trụ sở côngty.

Các đơn vị sản xuất chính trong công ty là các đội xây dựng 601,602 và các đội đều có mô hình tổ chức sản xuất như sau:

- Đội trưởng các đội xây dựng có trách nhiệm tổ chức thi công cáccông trình, phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu tráchnhiệm trước giám đốc Công ty, thực hiện các điều khoản hợp đồng đãký

- Nhân viên kỹ thuật: là các kỹ sư có trình độ, thiết kế các công trình,kiểm tra, giám sát về kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn và đúng tiến

độ thi công

- Nhân viên kinh tế đội: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại các đội

và tập hợp các chứng từ liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanhcủa đội gửi lên phòng kế toán của Công ty và tính giá thành của cáccông trình mà đội đã thực hiện

- Các tổ thi công tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên độitrưởng về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm được giao, quản

lý các nhân viên của mình thi công theo đúng kỹ thuật

Biểu 1.1:

9

Trang 10

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

Quy trìng công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Xây dựng số 6 đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Tổ chức các vấn đề

về nhân công, vật liệu

Lập kế hoạch

và dự toán các công trình

và hạng mục công trình

Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Trang 11

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm của ngành xâydựng, Công ty Xây dựng số 6 tổ chức bộ máy quản lý theo phương pháp trựctuyến Và các bộ phận quản lý của Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Hiện nay Công ty có 4 phòng ban chức năng Để hiểu rõ hơn về bộ máy

tổ chức của Công ty ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng phòngban:

- Phòng tổ chức lao động- hành chính:

Chức năng: Giúp giám đốc trong việc sắp xếp bộ máy của toàn Công

ty, thực hiện tốt đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, quản lý việc thực hiện tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị trongtoàn Công ty đúng với quy chế tiền lương của Nhà nước

Nhiệm vụ:

+ Tổ chức tốt công tác cán bộ trong toàn Công ty để cho phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý và đề xuất bổ nhiệmcán bộ theo đúng thẩm quyền

+ Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, giải quyết chínhsách cho người lao động, theo dõi, giám sát sự biến động của lao độngcũng như an toàn thi công

+ Làm tốt công tác an ninh nội bộ, quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty

+ Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng

- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:

Chức năng: theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cáchkịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý của Công ty và Nhà nước

Nhiệm vụ chính của phòng kỹ thuật nghiệp vụ:

+ Tiếp thị và quan hệ với các đối tác để tiếp cận các dự án

11

Trang 12

+ Làm bài thầu và tham gia đấu thầu các dự án Nếu trúng thầu làmphương án tổ chức thực hiện trình giám đốc để duyệt theo nội dung hợpđồng ký kết với bên A

+ Quản lý các dự án

+ Lập các biện pháp tổ chức thi công sau đó hoàn công, ban giao côngtrình theo tiến độ đã cam kết

+ Giám sát kỹ thuật công trình

+ Quyết toán công trình

- Phòng tài chính kế toán:

Chức năng: Là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý điều hành cácmặt hoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:

+ Quản lý việc sử dụng vốn toàn công ty và các đơn vị trực thuộc,thường xuyên hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tàichính kế toán, việc sử dụng vốn của các đơn vị trực thuộc để phát hiệnngăn chặn kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện vi phạm nguyên tắc tàichính, sử dụng vốn không đúng mục đích

+ Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán vàthường xuyên thực hiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặtthu, chi tài chính của Công ty Quyết toán và phân tích hoạt động kinh

tế để đánh giá đúng, chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn Công ty

+ Giải quyết tốt vốn để phục vụ kinh doanh của toàn Công ty được kịpthời

+ Thông qua việc quản lý vốn để quản lý tốt tài sản, trang thiết bị hiện

có của Công ty và khai thác có hiệu quả tài sản đó

+ Thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê

12

Trang 13

- Phòng kỹ thuật và quản lý vật tư:

Chức năng: nghiên cứu lập kế hoạch cho việc thi công từng công trình,giám sát việc thi công về tiến độ cũng như chất lượng công trình

Nhiệm vụ chính:

+ Căn cứ vào kế hoạch, công việc để giao vật tư

+ Phải có kế hoạch đầu tư, dự trữ vật tư

+ Thanh quyết toán công trình

- Ngoài ra còn có các đội thi công xây dựng: đội 601, 602, 603, 604,

Các phòng ban, các đội trong Công ty có quan hệ mật thiết với nhau, cácphòng ban có trách nhiệm hướng dẫn các đội thi công công trình và tạo điềukiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời các đội là người nắmbắt quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vữnghơn tình hình hiện tại để có biện pháp chỉ đạo kịp thời

13

Trang 14

kế toán

Phòng kỹ thuật nghiệp vụ Phòng kỹ thuậtvật tư

Đội

XD

601

ĐộiXD602

ĐộiXD603

ĐộiXD604

ĐộiXD605

ĐộiXD606

ĐộiXD608

ĐộiXD612

Trang 15

1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:

Trong suốt thời gian qua Công ty Xây dựng số 6 là một doanh nghiệpnhà nước có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trướcnhững thách thức chung của toàn ngành nhưng Công ty không ngừng phấnđấu để ngày một lớn mạnh và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạodựng vị trí vững chắc trong ngành xây lắp Trong quá trình hoạt động xâydựng Công ty đã và đang thi công nhiều công trình lớn như: Công ty thảmlen hàng kênh Hải Phòng, khu công nghiệp Nomura, công trình xăng dầu B12tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, xây dựng nhà 5 tầng sân bay Bạch mai Bộ

tư lệnh Không quân Hà Nội

Dưới đây là kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:

Đơn vị tính: VNĐST

Lợi nhuận trước thuế năm 2001 tăng so với năm 2000: 24,56%: năm

2002 tăng so với năm 2001: 19,5%

Trang 16

Thu nhập bình quân đầu người/tháng đều tăng qua các năm nhưng tăngkhông đều bởi vì công ty trả lương chủ yếu theo sản phẩm, mà các công trìnhthường kéo dài thời gian.

Tổng tài sản và tổng NVCSH có xu hướng tăng qua các năm

Như vậy Công ty hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả, đời sốngcủa công nhân lao động ngày càng được nâng cao

Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước nên hình thức sở hữu vốn thuộchình thức sở hữu Nhà nước.Cơ cấu vốn hiện nay phù hợp với tình hình sảnxuất kinh doanh của Công ty Và tình hình vốn của Công ty được thể hiện quamột số chỉ tiêu sau đây:

Tổng số vốn kinh doanh hiện có: 14.455.735.057

Trang 17

PHẦN II

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN

TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 2.1.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6:

Công ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở xây dựng Hải Phòng là một đơn vịhạch toán kinh doanh độc lập Được hạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi, lỗnhư một đơn vị hành chính theo luật doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trungvừa phân tán Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của Công ty, tạicác đội xây lắp các nhân viên nhân viên kinh tế đội có nhiệm vụ tập hợp chiphí sản xuất trực tiếp phát sinh nhưng không tính giá thành các công trình,hạng mục công trình ở đội mình, cuối mỗi tháng tập hợp tất cả các hoá đơn,chứng từ, hợp đồng lao động và bảng dự toán định mức lên phòng Tài chính-

Kế toán của Công ty Kế toán Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụ với Nhà nước

và báo cáo lên cấp trên có liên quan Giữa Công ty và đơn vị trực thuộc hạchtoán theo cơ chế khoán gọn, các đơn vị hạch toán kết quả riêng

Mô hình bộ máy kế toán tại công ty:

Biểu 2.1:

Trang 18

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6

Kế toánNguyênvật liệu

Kế toánthanhtoán

Phòng tài chính kế toán của Công ty có 6 người:

- 1 Kế toán trưởng

- 1 Kế toán tổng hợp kiêm kế toán khấu hao TSCĐ

- 1 Kế toán tiền lương

- 1 Kế toán nguyên vật liệu

- 1 Kế toán thanh toán

- 1 Thủ quỹ

Dưới các đội là các nhân viên kinh tế

Các nhân viên trong phòng kế toán được phân chia trách nhiệm rõ ràng:

Nhân viên kinh tế

đội

Trang 19

 Kế toán trưởng là người chỉ đạo, tổ chức các phần hành kế toán.

Kiểm tra giám đốc toàn bộ các mặt hoạt động kinh tế tài chính tạiCông ty, tham mưu cho giám đốc để có thể đưa ra các quyết định hợplý

 Kế toán tổng hợp : Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tổng

hợp các báo cáo kế toán nộp Công ty và các ban ngành liên quan

 Kế toán khấu hao TSCĐ:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy

đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hìnhtăng giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ Công ty nhằmgiám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng tàisản cố định tại Công ty

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sửdụng, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vàochi phí sản xuất kinh doanh

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thườngTSCĐ, tham giađánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hìnhbảo quản và sử dụng TSCĐ ở Công ty

 Kế toán nguyên vật liệu:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng

và giá cả vật liệu tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lý vật liệu

- Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu (thủ tục nhập, xuất) kiểmtra chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, phát hiện và ngănngừa các trường hợp sở dụng lãng phí, hư hao thất thoát vật liệu

- Cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu

 Kế toán tiền lương:

Trang 20

- Tổ chức hạch toán ban đầu: Công tác ghi chép ban đầu, xử lý và ghi

sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, BHXH ; tổ chứccung cấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lương, BHXH ;trong chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kết hợp cùng với bộ phận lao động tiền lương của Công ty để vậndụng phương thức trả lương hợp lý Tổ chức tính toán và xác địnhtiền lương phải trả cho công nhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐcho từng đối tượng chịu chi phí đúng chính sách, chế độ về lao động,tiền lương quy định

 Kế toán thanh toán:

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động

và sử dụng tiền, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi vàquản lý tiền, chế độ thanh toán không dùng tiền

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng,thường xuyên kiểm tra đôn đốc, thanh toán kịp thời các khoản nợphải thu và phải trả

- Phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán vàtheo từng đối tượng để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp

 Nhân viên kinh tế đội: tập hợp chi phí ở các đội và gửi lên phòng kế

toán các chứng từ và báo cáo liên quan

2.2.TỔ CHỨC BỘ SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6:

2.2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Trang 21

Để tạo cơ sở pháp lý và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, Công ty đã sử dụng một hệ thống chứng từ tương đối hoàn chỉnh và phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Hệ thống chứng từ của Công ty gồm 36 chứng từ :

- Về kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toántiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanhtoán tiền thưởng, Hợp đồng lao động, Biên bản thanh lý hợp đồng

- Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biênbản kiểm nghiệm, thẻ kho

- Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấyxin thanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệmchi, Giấy lĩnh tiền mặt

- Về kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bảnđánh giá lại TSCĐ

- Về kế toán mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơnGTGT

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty áp dụng các tài khoản mà nhà nước quy định theo quyết địnhsố1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính

Hệ thống tài khoản Công ty Xây dựng số 6 sử dụng:

Tài khoản loại 1: TK 111 (1111), 112 (1121), 121,128,

Tài khoản loại 2: TK 211, 214, 241

Tài khoản loại 3: TK 311, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338

Tài khoản loại 4: TK 411, 412, 421, 441, 451

Tài khoản loại 5: TK 511, 515

Tài khoản loại 6: TK 621, 622, 623, 627, 632, 635, 642

Trang 22

Tài khoản loại 7: TK 711

Tài khoản loại 8: TK 811

Tài khoản loại 9: TK 911

Tài khoản loại 0: TK 009

Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lương phải trảcông nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào

TK 622 mà phản ánh vào TK 627 Công nhân lao động thuê ngoài không tríchKPCĐ, BHXH, BHYT

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Công ty Xây dựng số 6 đã mở sổ, ghi chép , quản lý, bảo quản và lưu trữ

sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán

Các đội xây dựng cũng mở đầy đủ các sổ kế toán và tuân theo các quyđịnh về sổ kế toán

Sổ kế toán áp dụng ở Công ty là hình thức Nhật ký chung Các loại sổsách kế toán bao gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiết, cụ thể như sau:

Trang 23

- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Sổ chi tiết thanh toán

 Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ vàphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển

sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung, lấy số liệu đố ghi vào

sổ Cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ Nhật ký chung được chuyển vào sổCái ít nhất cho hai tài khoản liên quan

Trong một số trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Cuối tháng tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy

số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ sốtrùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệtCuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính

Trang 24

đặc biệt chung toán chi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

2.2.4.Tổ chức hệ thông báo cáo tài chính:

Công ty Xây dựng số 6 sử dụng các báo cáo tài chính quy định cho cácdoanh nghiệp xây lắp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01- DNXL

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNXL

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DNXL

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNXL

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Công ty còn sửdụng thêm báo cáo thuế

Các báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tìnhhình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó Ngoài ra Công ty còn lập báo cáo

Trang 25

tài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Các báo cáo tài chính được gửi đến cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơquan thống kê, Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán thủ công còn gặp rấtnhiều khó khăn trong việc quản lý

Tóm lại, nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Công ty được

tổ chức tương đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và bộ máy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấpthông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệuquả kinh tế cho Công ty

2.3.TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ:

Xuất phát từ đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, công

ty áp dụng hình thức khoán gọn theo giá trị công trình xây dựng cho đội xâydựng Thường thì tỷ lệ khoán gọn là 90% tổng giá trị quyết toán mà côngtrình được duyệt giá trị còn lại: Công ty nộp lại 5% thuế GTGT đầu ra và 5%còn lại công ty dùng để chi phí cho bộ máy quản lý công ty

Công ty khoán gọn nhưng không có nghĩa là công ty khoán trắng Nghĩa

là công ty thường xuyên kiểm tra số liệu chứng từ mà các nhân viên kinh tếđội xây dựng gửi về Nếu chứng từ nào không hơp lý, hợp lệ công ty sẽ loại

bỏ các chi phí đó

Các nhân viên kinh tế đội xây dựng có trách nhiêm thống kê toàn bộ chiphí theo từng khoản mục kèm theo các chứng từ liên quan để gửi về phòng kếtoán công ty Trên cơ sở đó, phòng kế toán sẽ hạch toán tập hợp cụ thể

Trang 26

2.3.1 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương:

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêuhao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người

sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao độngthành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để bảođảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo táisản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải đượcbồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương là biểu hiện của chi phí laođộng sống mà công ty trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng côngviệc mà người lao động đã cống hiến cho công ty Hoặc tiền lương là số tiềnthù lao Công ty phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng laođộng mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao độngcủa họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của công nhân viên Ngoài ra họ cònđược hưởng trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT

và KPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này Công ty phảitính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí tiền lương chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt độngcủa Công ty

Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng khuyến khích côngnhân viên chức phấn khởi tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác

Ở Công ty hiện nay áp dụng hai hình thức trả lương: Lương khoán chocông nhân sản xuất và lương thời gian cho bộ máy quản lý

Trang 27

Lương khoán cho công nhân sản xuất căn cứ vào khối lượng sản phẩm,công việc hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng và đơn giá tiền lương áp dụngcho những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định, nhằmkhuyến khích lao động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.

Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động đượctính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn được Nhànước quy định tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động củacông ty

Về mặt hạch toán kế toán, quỹ lương của Công ty chia thành hai loại:

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoảnphụ cấp thường xuyên và các loại tiền thưởng

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độquy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹlương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tếtrong thời kỳ sản xuất Trong đó Công ty phải nộp 15% trên tổng quỹ lươngvào chi phí sản xuất kinh doanh còn 5% trên tôngr quỹ lương do người laođộng được trực tiếp đống góp

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số quỹ tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệtrích BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1%trừ vào thu nhập của người lao động

Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng Công tycòn phải trích 2% trên tổng số quỹ tiền lương của công nhân viên thực tế phátsinh trong tháng, tính vào chi phí kinh doanh của Công ty

Trang 28

- Biên bản thanh lý hợp đồng lao động

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

b) Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán tính và thanh toán tiền lương, tiền công, tình hình trích lập và sửdụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản:

 TK 334 – Phải trả công nhân viên

Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của Công ty

về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoảnthu nhập khác của họ

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền thưởng, bảohiểm xã hội và các khoản khác đã ứng, đã trả trước cho công nhânviên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trước, hoặc đã trả với lao động thuêngoài

Bên Có:

Trang 29

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và cáckhoản khác phải trả cho công nhân viên.

- Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho

cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí côngđoàn

- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp

đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết

Trang 30

 TK 335 – Chi phí phải trả dùng để trích trước tiền lương nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp sản xuất

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi được ghi nhận là chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽphát sinh trong kỳ sau

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả

- Hoàn nhập số trích trước còn lại về chi phí bảo hành công trình xâydựng khi hết hạn bảo hành về thu nhập bất thường, hoàn nhập số chiphí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh

c)Hạch toán chi tiết:

Khi tiến hành nhận hợp đồng giao khoán vế khối lượng công trình xâydựng do Công ty bàn giao, đội trưởng đội xây dựng phân công lao động vàtiến hành thuê lao động vì công nhân trực tiếp sản xuất chủ yếu là lao độngthuê ngoài Khi thuê lao động thì đội trưởng các đội ký hợp đồng lao động vớicông nhân để làm căn cứ lập bảng thanh toán lương khoán đối với công nhântrực tiếp sản xuất Sau khi hoàn thành các công trình, hạng mục công trình thìđội trưởng sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng lao động và lập bảng tổng hợp cáchợp đồng thuê ngoài trong tháng

Trang 31

Nhân viên kinh tế của các đội lập bảng thanh toán lương khoán đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất, gửi lên phòng kế toán cùng với các hợp đồng laođộng và kế toán lương lập bảng chấm công đối với nhân viên quản lý Bộphận tổ chức cán bộ xây dựng đơn giá, định mức và các quyết định thay đổi

cơ cấu lao động Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lươngkhoán, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương và phụ cấp cho từng độixây dựng và tập hợp để lập bảng tổng hợp tiền lương của từng đội Sau khi

Kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toántiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH chongười lao động Từ đó kế toán tiền lương thanh toán các khoản tiền lương vàghi sổ kế toán

Kế toán mở sổ chi tiết cho TK 334, 335, 338 để theo dõi việc tính lương

và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đội xây dựng

Căn cứ vào các chứng từ gốc về lao động, thanh toán tiền lương, thưởng,

và các bảng phân bổ kế toán tiền lương ghi vào sổ chi tiết TK 334, 335, 338.Sau đó cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết đó kế toán lập bảng tổng hợp tiềnlương

d)Hạch toán tổng hợp:

Kế toán tiền lương căn cứ vào các chứng từ gốc về lao động, thanh toánlương, thưởng và các bảng phân bổ kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung theotrình tự thời gian Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung, lấy số liệu đó ghi vào

Trang 32

Có TK 111

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng, chi phí nhân công trong khitổng hợp chi phí rất lớn Nhân công ở đây chủ yếu là nhân công thuê ngoài,khoán gọn nhân công Riêng đối với hoạt động xây lắp không bao gồm cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền chi phí nhân công trực tiếp sảnxuất

Trang 33

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

2.3.2.Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ:

Vì Công ty là doanh nghiệp xây lắp nên tài sản cố định của Công ty chủyếu là TSCĐ hữu hình, do đó đối tượng chính của công tác hạch toán kế toánTSCĐ là TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình của công ty là những tư liệu lao động có hình thái vậtchất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phân riêng lẻ liênkết với nhau để cùng thực hiện những chức năng nhất định Công ty có nhữngtài sản cố định là giàn giáo thép, cốt pha tôn thường bị tách ra thành nhiều bộphận nhỏ, do nhiều đội sử dụng để thi công xây lắp các công trình ở nhiều địaphương khác nhau Ngoài ra TSCĐ của Công ty còn có nhà cửa, vật kiến trúc,công trình phụ trợ và các tài sản khác như phương tiện vận chuyển Trong quátrình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo mức độ hao mòn củaTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ sẽ mất dần tính hữu ích của nó Sự mấtdần tính hữu ích của TSCĐ gọi là hao mòn Phần giá trị hao mòn này đượcchuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ Hiện nay ởCông ty đang áp dụng chế độ trích khấu hao của TSCĐ theo Quyết định số166/1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành chế

Trang 34

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Căn cứ vào nguyên giá của

TSCĐ, thời gian sử dụng của từng loại TSCĐ đã đăng ký với Cục quản lý vốn

và tài sản nhà nước tại Công ty

Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường

thẳng Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:

x

Tỷ lệ khấuhao bìnhquân năm

=

Nguyên giáTSCĐ

Số năm sử dụngHàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:

+

Số khấu hao củanhững TSCĐ tăngtrong tháng trước

-Số khấu hao củanhững TSCĐ giảm đitrong tháng trước

a) Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ ban đầu về kế toán tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ

gồm có :

- Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01 – TSCĐ

Chứng từ này sử dụng trong trường hợp giao nhận TSCĐ tăng do mua

ngoài, do xây dựng cơ bản bàn giao

- Thẻ TSCĐ mẫu 02 – TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 03 – TSCĐ

Chứng từ dùng để ghi các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ kể cả trường hợp

nhượng bán

Trong trường hợp bán TSCĐ hoặc thanh lý phế liệu thu hồi kế toán còn

phải lập hoá đơn bán hàng

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành mẫu 04- TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 05- TSCĐ

Trang 35

b)Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”:

Bên Nợ:

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, được cấp

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do đánh giá lại

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo, nâng cấp, trang bịthêm

Bên Có:

Nguyên giá của TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý

Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ

Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo dỡ một hoặc một số bộ phận

Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ hiện có của Công ty.

Tài khoản này được chi tiết thành các tiểu khoản:

Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có của Công ty.

* TK 009 “Nguồn vốn khấu hao”:

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w