Tiền lương làmột đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động, vàkhuyến khích người lao động tích cực trong công việc, làm cho người lao động cótrách nhiệm h
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, với chính sách đổi mới nền kinh
tế, nước ta dần dần thu hút, hợp tác, và liên doanh với tất cả các Doanh nghiệpnước ngoài vì vậy người lao động có việc làm, mức sống cũng dần được ổn định
Để cạnh tranh và tạo được chỗ đứng vững chắc trong xã hội Ngoài tư liệu laođộng cần phải có một đội ngũ lao động hùng mạnh, sáng tạo, và để quá trình sảnxuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì phải tái sản xuất chấtlao động Tức là phải tính thù lao cho người lao động trong suốt thời gian họ thamgia vào quá trình sản xuất, cụ thể là tính dưới hình thức tiền lương Tiền lương làmột đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động, vàkhuyến khích người lao động tích cực trong công việc, làm cho người lao động cótrách nhiệm hơn với hoạt động của DN
Nhận thấy tầm quan trọng trong vấn đề tiền lương, thông qua bước đầu tìmhiểu và học tập kiến thức tại trường nên em đã chọn chuyên đề “KẾ TOÁN TIỀNLƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG” nhằm tìm hiểu và trang bịthêm cho mình kiến thức trong bể kiến thức mênh mông và đồng thời hiểu đượccách hạch toán lương của Doanh nghiệp mà em thực tập
Trong thời gian thực tập tại công ty, cộng với kiến thức của một sinh viênmới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài báo cáo này sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, vì vậy em rất mong được sự góp ý của quý Thầy Cô, quý Anh chị
để em có một hành trang vững vàng khi bắt đầu với công việc của một người Kếtoán Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY NHÀ BÈ 1.1.Đặc điểm chung của công ty cổ phần may nhà bè chi nhánh phía bắc
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Khởi đầu của NBC là hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc Khuchế xuất Sài Gòn vốn đã hoạt động từ trước năm 1975
- Tháng 6/1980, do nhu cầu quản lý, Bộ Công Nghiệp đã quyết định sát nhậphai xí nghiệp trên để thành lập xí nghiệp may xuất khẩu Nhà Bè trực thuộc LiênHiệp SX-XNK May theo quyết định số 225CNN/TCQL ngày 03/06/1980 của BộCông Nghiệp
- Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh
tế thị trường, tháng 03/1992, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐngày 24/03/1992 cho phép thành lập Công ty may Nhà Bè, là một đơn vị thành viêncủa Tổng Công ty Dệt May Việt Nam Kể từ đây công ty chính thức là một doanhnghiệp Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh
- Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, BộCông nghiệp đã có quyết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Công ty may Nhà Bè thành Công
ty cổ phần may Nhà Bè
- Trong năm 2008, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số
4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp,sửa đổi lần thứ 3 ngày 16/10/2008, kể từ ngày 01/11/2008, Công ty chính thứcchuyển đổi thành Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè Đây là bước ngoặt lớn, đánhdấu sự phát triển mới của Công ty
Công ty cổ phần may Nhà Bè chi nhánh phía bắc là một thành viên thuộc TổngCông ty May Nhà Bè với hơn 37 năm kinh nghiệm trong sản xuất hàng may mặc
Trang 3hàng đầu Việt Nam Chi nhánh Phía Bắc cung cấp các nhãn hàng thời trang công sởnam cao cấp MATTANA đến toàn thể khách hàng miền Bắc từ Hà Tĩnh đến HàGiang, Cao Bằng Với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo và trình độcao, chuyên môn cao, chúng tôi luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về cáchợp đồng đồng phục, cung cấp các sản phẩm hoàn mỹ nhất tới tay khách hàng đểcho khách hàng luôn "Tự tin thể hiện"
Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè chi nhánh phía bắc
Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock Company
Tên viết tắt: NHABECO
Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, P Tân Thuận Đông, Q.7, Tp.HCM
Trụ sở chi nhánh phía bắc: Số 2, Ngách 61/4 Lạc Trung, P Vĩnh Tuy, Q Hai
1.1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
1.1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hiện nay NBC đang thực hiện hai mảng hoạt động - thị trường chủ yếu Thứnhất là thị trường trong nước Thứ hai là thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế
Thị trường trong nước:
NBC trực tiếp thiết kế, tạo mẫu và sản xuất và phân phối các sản phẩm maymặc, thời trang
Sản phẩm sẽ đến với người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng, đại lýcủa NBC và các siêu thị Các điểm bán hàng NBC đã hiện diện ở hầu khắp các tỉnh
Trang 4 Các sản phẩm chủ lực mà NBC đang phục vụ khách hàng trong nước gồm có
bộ veston, sơ-mi, jacket, quần và các hàng thời trang khác Mỗi chủng loại đều cónhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng
Ngoài ra, NBC nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị, công ty,trường học
Thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế:
NBC thực hiện đơn hàng theo yêu cầu của các khách hàng quốc tế
NBC và đối tác sẽ thỏa thuận các vấn đề liên quan đến đơn hàng như nguồnnguyên phụ liệu, thời hạn, số lượng, điều kiện sản xuất
Các sản phẩm của NBC đều được tạo ra từ những dây chuyền sản xuất hiệnđại, bởi những người công nhân lành nghề và dưới cơ chế giám sát chất lượng chặtchẽ
Ngoài lĩnh vực mũi nhọn nêu trên, NBC còn hoạt động trong một số lĩnh vựckhác:
Mua bán sản phẩm chế biến từ nông, lâm, hải sản; máy móc thiết bị, phụtùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin
Xây dựng và kinh doanh nhà Môi giới bất động sản
Dịch vụ kho bãi
Trang 5KIỂM TRA MẪU NGUYÊN LIỆU
CẮT, PHÂN PHỐI TỚI CÁC CHUYỀN MAY
KIỂM TRA CUỐI CÙNG
XUẤT HÀNG
KIỂM TRA
KIỂM TRA
MAY, LẮP RÁP
1.1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quá trình tổ chức sản xuất
- Phòng kinh doanh của Công ty nhận đặt hàng của khách hang ( nếu có)
- Kho nguyên vật liệu sẽ nhận nguyên liệu đến vị trí sản xuất
- Sau đó phòng phát triển mẫu sẽ tập hợp mẫu hàng
- Bộ phận QA, QC sẽ kiểm tra mẫu trước khi đi vào sản xuất
- CN Bộ phận Cắt tiến hành cắt mẫu và phân phối tới các chuyền may
- Bộ phận May có nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm
- Sau khi sản phẩm hoàn thành bộ phận QC sẽ kiểm tra
- Bộ phận QA kiểm tra cuối cùng
Trang 61.1.2.3.Đặc điểm bộ máy quản lý
Trang 7Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công ty hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
Trang 8KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHẢI THU
KẾ TOÁN TSCĐ, XDCB, TÍNH Z
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TIÊU THỤ
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm
vi quản lý của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công
việc của Ban giám đốc Công ty
Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội
đồng cổ đông Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồn
quản trị đã thông qua
Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc
đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao Chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công
Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý
các đơn vị trực thuộc
Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp Chịu trách nhiệm
tổ chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc
1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty
1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
8
Trang 9 Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ
đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giámđốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty.Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phântích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghitrong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định
Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.
Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh
toán, kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báocáo quyết toán
Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc
mua sắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ Tính đúng khấu hao, phân bổkhấu hao vào các đối tượng chịu chi phí Tính chi phí sửa chữa TSCĐ Hạch toánchính xác chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ Phản ánh các chi phí XDCB, tổnghợp các chi phí liên quan để tính giá thành sản phẩm
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã
được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty
Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước Ghi chép, phản
ánh đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng,từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng)
Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số
liệu thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì,nhiên liệu
Trang 10 Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận cóliên quan
Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh
thu tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại:theo dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài
Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu
khách hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu
của công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức Kế toán áp dụng tại Công ty:
Hiện nay Công ty sử dụng phần mền kế toán KTSY Để hạch toán kế toán,
chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC, và hình thức kế toán
mà Công Ty đang áp dụng đó là theo hình thức Kế Toán Nhật Ký Chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật kí chung
- Công ty lấy niên độ là 1 năm theo năm dương lich ( tức là từ 1/1 đếnngày 31/12 hàng năm)
- + Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán là: VNĐ Và USD
- + Công Ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng công
ty phải nộp tờ khai thuế cho cục thuế tỉnh Bình Dương Hàng quý Ctyphải lập tờ khai thuế và nộp thuế TNDN Vào cuối năm Công Ty lậpquyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo Quyết định của Tổng Cục Thuế
- + Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 11CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
GỐ
SỔ CÁI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.3.Công tác quản lý lao động của công ty
1.3.1.Quản lý lao động
Cùng với cơ sở sản xuất vững chắc, Công ty cũng đã tập trung được một đội ngũđông đảo CNV có trình độ và tay nghề cao trong công việc cũng như quản lý doanhnghiệp phát triển Hiện tại tình hình lao động của các phòng ban như sau:
Trang 12° Căn cứ vào tính chất sử dụng Công Nhân Viên được chia làm 2 loại:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là CNTT tham gia vào quá trình sản xuấtnhư: A14(Cắt); LINE 01 – LINE 27(Vận hành may); ủi và đóng gói; Thêu + Lao động gián tiếp: Là tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất bao gồm:
Bộ phân A04(Ytế); A05(Tạp vụ); A06(Cơ điện); A13(Kho phụ liệu);A18(Bảo trì máy)…
° Căn cứ vào trình độ chuyên môn được chia lao động làm các loại sau:
+ Công Nhân: Là những Công Nhân trực tiếp sản xuất có trình độ học vấn từ12/12 hoặc thấp hơn làm những công việc sau: May, cắt ,đóng gói, kiểm trachất lượng sản phẩm, phụ chuyền…
+ Kỹ Thuật Viên (cán sự): Là những Công Nhân Viên có trình độ từ Trungcấp trở lên làm công việc quản lý và điều hành Công ty
Trang 13CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ CHI
NHÁNH PHÍA BẮC 2.1.Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương
2.1.1.Nội dung quỹ lương
Để quản lý chặt chẽ tình hình lao động, thì Doanh nghiệp cần phải xây dựng quỹtiền lương Đó là toàn bộ số tiền lương chi trả cho tất cả các loại lao động do Doanhnghiệp quản lý và sử dụng Tổng quỹ lương của Công ty để chi trả căn cứ vào kếtquả thực hiện sản xuất kinh doanh Công ty xây dựng kế hoạch quỹ lương từ đầunăm và khác nhau ở mỗi năm
Nguồn hình thành quỹ tiền lương của Công ty trích theo tỷ lệ phần trăm trêndoanh thu theo chế độ thỏa thuận giữa Công ty và Doanh nghiệp Công ty sử dụngquỹ tiền lương tính theo doanh thu để chi trả cho công nhân viên là chủ yếu
Tổng quỹ lương của Công ty được hình thành từ 3 nguồn: Lương chính,lương phụ, và phụ cấp trong đó
+ Lương chính là lương mà Công ty áp dụng theo Nghị định 26/CP
+ Lương phụ bao gồm lương trách nhiệm là lương mà Công ty khuyến khích chongười lao động có trách nhiệm với công việc được giao, và lương thưởng sản xuất(ELITLINE) là lương theo sản phẩm mà Công ty khuyến khích người lao động làmvượt mức sản lượng đề ra
+ Phụ cấp mà Công ty áp dụng gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm và phụcấp chuyên cần( đối với CNV đi làm đầy đủ)
2.1.2.Công tác quản lý quỹ lương
Căn cứ vào đặc điểm lao động sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của Công
ty Công ty áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian dựa trên tay nghề, trình
Trang 14độ chuyên môn nghiệp vụ … Do đó mức lương cũng khác nhau Khi tính lương kếtoán dựa trên ngày, giờ thực tế trong tháng.
Tiền lương của công nhân được trả theo từng tháng và thời gian tính bình quântrong tháng là 26 ngày và trong tháng được thanh toán một lần vào ngày 10 của đầutháng kế tiếp đó Khi thanh toán Công ty trả theo hai hình thức tiền mặt(CASH) vàthẻ ATM Toàn bộ số tiền còn lại dựa trên số ngày làm việc thực tế của từng Cán
bộ, Công nhân trong Công ty Cuối tháng dựa vào bảng chấm công Nhân viên kếtoán nhập số liệu vào máy để lên bảng thanh toán tiền lương cho CB- CNV, Từbảng thanh toán tiền lương kế toán khấu trừ vào các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN phải nộp và được tính vào chi phí
2.1.3.Ch ứng từ kế toán sử dụng
Đây là tính lương chung cho tồn bộ CB-CNV trong Công ty Khi tính lương cho tất
cả CB- CNV Kế toán căn cứ vào các tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương là:
° Chứng từ sử dụng tại Công ty gồm:
Giấy đề nghị tạm ứng
Phiếu chi, phiếu thu
Hóa đơn đầu vào, đầu ra
Bảng phân bổ trên lương và bảo hiểm xã hội
- Mỗi chứng từ Công ty lập thành 2 liên: Một liên giữ lại phòng kế toán tàichính, một liên giao cho khách hàng
Trang 152.1.4.Hạch toán thời gian lao động
° Căn cứ vào hợp đồng lao động kí kết giữa người sử dụng lao động và người laođộng, lao động được chia làm 2 loại:
a) Lao động không xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động.b) Lao động có xác định thời hạn: Là những người lao động kí hợp đồng laođộng có xác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động,thời hạn kí hợp đồng lao động có thể là 1 năm , 2 năm, 3 năm
2.2.Hình thức tiền lương, thưởng áp dụng tại công ty
ª Lương tối thiểu: Hiện nay Công ty quy định mức lương tối thiểu là:2.400.000đồng/ tháng
ª Mức lương trên hợp đồng lao động( lương căn bản): Dựa vào năng suất lao động,tính chất, hiệu quả công việc và trình độ chuyên môn kỹ thuật Ban Giám Đốc xácđịnh mức lương trên hợp đồng của mỗi CB- CNV
+ Mức lương căn bản khi thử việc đối với CN không có taynghề kỹ thuật là: 2.400.000VNĐ/ Tháng
+ CN có tay nghề kỹ thuật có mức lương tối thiểu là 2.800.000VNĐ/ Tháng
Công Thức Tính:
THU NHẬP =( Mức lương trên HĐ+ Tiền làm thêm giờ+ Phụ cấp ca đêm +
Tiền thưởng các loại) – Khấu trừ các loại
Khi tính lương cho công nhân Phạm Thị Thảo ở bộ phận Cắt Với số ngày công làmđầy đủ là 26 ngày và số giờ tăng ca là: 34 tiếng ngày thường
Trong đó:
+ Lương CBTT = Lương ngày * 26 ngày công = 2.400.000 đồng
+ Lương ngày = LCB/26 = 2.400.000 / 26 = 92.000 đồng
Trang 16+ Lương giờ = lương ngày/8 = 92.000/ 8 = 11.540 đồng
+ Phụ cấp ca đêm: Thời gian làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng tiền phụ cấp
được tính theo công thức sau:
Lương HĐ
Tiền phụ cấp ca đêm = * số giờ ca đêm * 0.3(30%).
26 Ngày công/8h
Trong tháng không có ca đêm làm
* Tính tiền làm thêm giờ (OT OUT):
+ Làm thêm giờ ngày thường:
+ Làm thêm giờ ngày nghỉ:
(Mức lương trên hợp đồng + các loại tiền thưởng) /26/8h * tổng số giờ tăng ca ngày nghỉ * 2.0 =A
Mức lương trên HĐ/26/8h * Tổng số giờ tăng ca ngày nghỉ = B
Tiền làm thêm giờ ngày nghỉ = A+B
Trong tháng chưa có ngày nghỉ nào có lương công nhân làm thêm
+ Làm thêm giờ ngày lễ:
Lương HĐ+ Các loại tiền thưởng
Tiền làm thêm giờ = *số giờ tăng ca* 3.0
Trang 17(Lương trên HĐ + Các loại tiền thưởng)/26(ngày) * Số ngày nghỉ.
Riêng nghỉ thai sản tiền trợ cấp đó do BHXH chi trả
+ Nghỉ ngưng việc: Thực hiện theo Điều 62 Bộ Luật lao động
Lương nghỉ việc = Mức lương tối thiểu/26 * Số ngày ngưng việc.Những ngày ngưng việc không tính đến các loại tiền thưởng trừ trường hợpphải ngưng việc do lỗi chủ quan của người sử dụng lao động
a) Thưởng trách nhiệm: Được trả cho tất cả các công nhân viên thể hiện tinh thầntrách nhiệm, đáp ứng và giải quyết công việc một cách hiệu quả, không gay thatthoát hàng…
b) Tiền thưởng chuyên cần cụ thể được tính như sau:
_ Nếu nghỉ không phép 01 ngày hoặc 01 lần sẽ được 50% số tiền chuyêncần, nếu nghỉ 02 ngày hoặc 02 lần thì sẽ không được khoản tiền thưởng này
a) Tiền thưởng cả năm: Tiền thưởng này được áp dụng cho tất cả CB-CNV
đang làm việc tại Công ty (tính đến ngày phát thưởng) Tổng tiền thưởngnăm bằng 01 tháng lương ghi trên HĐLĐ Trường hợp làm việc chưa đủ mộtnăm sẽ được hưởng theo tỷ lệ số tháng đã làm việc Tiền thưởng chỉ đượcphát một lần vào dịp Tết Nguyên Đán và chỉ phát thưởng cho người laođộng còn làm việc đến ngày nhận thưởng
b) Trợ cấp thôi việc: Người lao động làm việc tai công ty từ đủ 12 tháng trở
lên, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật sẽ
Trang 18được hưởng trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc tại công ty sẽ đượchưởng mức trợ cấp thôi việc là 1/2 tháng lương(theo mức lương căn bản ghitrên hợp đồng) cộng với phụ cấp lương(nếu có).
2.3.Hạch toán tiền lương, thưởng và thanh toán với người lao động
2.3.1.Tính lương, thưởng cho nhân viên bộ phận gián tiếp
Ví dụ: Khi tính lương cho công nhân Nguyễn Thị Tràn ở bộ phận nhà bếp Với số ngày công làm đầy đủ là 26 ngày
Lương căn bản: 2.400.000Thưởng chuyên cần: 100.000Tiền trách nhiệm: 300.000Tiền phụ cấp xăng xe: 500.000Các khoản phải trừ( BHXH,BHYT,KPCĐ): 228.000BHXH ( 7%) : 2.400.000*7% = 168.000đ
BHYT ( 1,5%): 2.400.000*1,5% = 36.000đBHTN (1%): 2.400.000*1% = 24.000đTHU NHẬP = 2.400.000+ 100.000 + 300.000 + 500.000+ 228.000= 3.072.000 đồng
Sau khi tính lương cho chị Nguyễn Thị Tràn, kế toán đưa vào chi phí sản xuất chung
Có TK 334: 2.400.000Ngoài ra ngoài phần lương chi trả cho nhân viên còn có phần chi phí bảo hiểm tính vào chi phí sản phẩm
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN TC- HC
Tháng 6 năm 2013
Trang 19Nguyễn Xuân Sanh
Trang 20Đơn vị: Tổng Công Ty May Nhà Bè Chi Nhánh Phía
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Xuân Sanh
Địa chỉ: Công ty May Nhà Bè Chi Nhánh Phía Bắc
Lý do chi: Thanh toán lương phòng TC-Hc
Số tiền: 37.983.840 (Viết bằng chữ): Ba mươi bẩy triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng
Người lập(Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người nhận tiền(Ký, họ tên)+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Mẫu số: 02-TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
Trang 22BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẦN TC-HC
Tháng 06 năm 2013
Stt Họ và tên HSL
Hệ số PCT
N Số công
Lương thời gian
Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp khác Tổng số
Các khoản khấu trừ vào lương Được lĩnh
KPCĐ
BHXH BHYT BHTN
Cộng Số tiền
Ký nhận -7% -1,50% -1%
Trịnh Văn Xuyên
2,66 0,3 26
6.384.00
0 720.000 7.104.000 446.880 95.760 63.840 606.480 6.497.520 3
Trần Văn Hưng
2 0,2 26
4.800.00
0 480.000 5.280.000 336.000 72.000 48.000 456.000 4.824.000 4
Nguyễn ánh Tuyết
0,2 26
5.040.00 0
480.00 0
5.041.20 0
5 Bùi Thanh Thuý 0,2 26
5.040.00
0 480.000 5.520.000 352.800 75.600 50.400 478.800 5.041.200 6
Nguyễn Hữu Chất
0,2 26
5.040.00
0 480.000 5.520.000 352.800 75.600 50.400 478.800 5.041.200 7
Võ Văn Vựợng
0,2 26
5.040.00 0
480.00 0
5.041.20 0
Cộng 37.728.000 3.840.000 41.568.000 2.640.960 565.920 377.280 3.584.160 37.983.840
Trang 23BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG
Lương cấp bậc
Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp khu vực
Trang 2412 Bộ phận quản lý 10.538.910 10.800 75.000 10.624.710 1.009.347 9.615.363
Số tiền bằng chữ : (Hai trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm chín chín nghìn năm trăm sáu mươi sáu đông )
Trang 252.3.2.Tính lương, thưởng cho nhân công trực tiếp
Trong tháng 6/2013, Công ty thanh toán cho toàn bộ CNV, Kế toán hạch toán:
Nợ TK 334: 301.317.400
Có TK 111: 301.317.400Trong Đó:
+ Lương phải trả cho CN trực tiếp sản xuất:
Trang 26BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN XƯỞNG MAY I
Tháng 6 năm 2013
ST
T HỌ VÀ TÊN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 11 12 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 19 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 26 2 7 2 8 2 9 3 0
Ký xác nhậ n
Trang 27Công Ty May Nhà Bè Chi Nhánh Phía Bắc
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 2, Ngách 61/4 Lạc Trung, P Vĩnh Tuy,
Q Hai Bà Trưng, Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 06 năm 2013
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Xuân Sanh
Địa chỉ: Công ty May Nhà Bè Chi Nhánh Phía Bắc
Lý do chi: Thanh toán lương xưởng may I
Số tiền: 37.048.808 (Viết bằng chữ): Ba mươi bẩy triệu không trăm bốn mươi tám
Tài chính)
Trang 28BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG XƯỞNG MAY I
chøc danh
LƯ¬ng s¶n
Thµnh tiÒn
trõ bhxh (7%)
trõ bhyt (1.5
%)
trõ bhtn (1%)
Ba mươi bẩy triệu không trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm linh tám nghìn đồng
Ghi chú : - Chấm công theo quyết định ra vào công ty
Giám đốc Kế toán trưởng Phòng TC- HC Bộ phận xưởng may I