1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

50 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 335,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức kế toán tại công ty Chế độ kế toán áp dụng Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính  Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

MSSV: DA1911096Lớp: DA11KT01BKhóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Hà Minh Phước đã nhiệt tình truyền đạt cho chúng

em những kiến thức, kinh nghiệm về thực tiễn vô cùng quý báu Xin cảm ơn Giám Đốc,Trưởng phòng Kế Toán và tập thể Cán bộ, công nhân viên Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Hoa Nam đã tạo điều kiện cho em trong thời gian tìm hiểu thực tiễn về các hoạtđộng trong lĩnh vực kế toán về đề thực tế tại công ty

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bàibáo cáo, tạo điều kiện và dạy dỗ cho chúng em có được những kiến thức và thời gianthực hiện chuyên đề bổ ích này Đây là một cơ hội giúp cho chúng em rà soát lại kiếnthức, tìm hiểu thực tiễn để từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được của mìnhvào trong thực tiễn công việc hàng ngày Qua đó giúp cho chúng em trong công tác saunày được tốt hơn, chất lượng và hiệu quả công việc được cao hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S:Bùi Thị Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày …… tháng ……… năm 20…

Sinh viên thực hiện

Trần Mỹ Linh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Mỹ Linh MSSV: DA1911096

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Điện thoại: Fax: Email: Website: Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảngsau:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệ p vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,

photocopy, máy in, máy vi tính…)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trang 5

MỤC LỤC



MỤC LỤC iv

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM 6

1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 7

1.2 Tổ chức quản lý của công ty 8

1.3 Quy trình kinh doanh 10

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 11

1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán 14

1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 14

CHƯƠNG 2 16

NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK HOA NAM 16

2.1 Những công việc thực hiện tại công ty 16

2.2 Những công việc quan sát tại công ty 17

2.3 Bài học kinh nghiệm 17

2.3.3 Bài học kinh nghiệm về việc tác phong làm việc văn phòng 18

PHẦN III Error! Bookmark not defined. 3.1 Đặt vấn đề 19

3.2Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Khung lý thuyết 20

3.3 Kết quả thảo luận 48

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam 8

Hình 1.2: Quy trình kinh doanh 10

Hình 1.3: Bộ máy Kế toán của công ty 11

Hình 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán nhật ký chung 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng chấm công bộ phận văn phòng 32

Bảng 3.2: Bảng chấm công bộ phận cửa hàng số 1 33

Bảng 3.3: Bảng thanh toán lương cửa hàng số 1 35

Bảng 3.4: Bảng thanh toán lương nhân viên văn phòng 36

Bảng 3.5 Bảng phân bổ tiền lương 37

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp thanh toán lương nhân viên 38

Bảng 3.7: Phiếu chi thanh toán tiền lương 39

Bảng 3.9: Sổ cái tài khoản 334 41

Bảng 3.10: Sổ nhật ký chung 42

Bảng 3.11: Sổ cái TK 334 43

Bảng 3.12: Sổ chi tiết TK 334 44

Bảng 3.13: Sổ chi tiết TK 3384 45

Bảng 3.14: Sổ chi tiết TK 3389 46

Trang 7

LỜI MỞ ĐÂU

Phương châm giáo dục và đào tạo của đảng, của nhà trường đó là “ học đi đôi

với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất ”.

Từ yêu cầu cơ bản đó, sau khi kết thúc học lý thuyết về chuyên ngành

kế toán, sinh viên chúng em được nhà trường cho đi thực tập nhằm tiếp cận thực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán vừa củng cố vận dụng những lý thưyết về chuyên môn vừa làm chủ được công việc sau này sau khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại các cơ quan xí n ghiệp Trong thời gian thực tập sinh viên có cơ hội vận dụng những kiến thức chuyên ngành vào việc quan sát tổng hợp đánh giá thực tế, giải quyết những bất cập của cơ sở thực tập Trong giai đoạn thực tập tổng hợp sinh viên khảo sát các vấn đề chung về hoạt động kinh doanh và quản lý tại cơ sở thực tập, tìm hiểu các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại cơ sở thực tập.

Trên cơ sở đó, cùng với sự hương dẫn của Th.S: Bùi Thị Chanh em đã thực tập

tại Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam Nội dung báo cáo thực tập thực tế ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính:

Chương 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam

Chương 2: Những công việc thực tập tại Công ty Cổ phần XNK HoaNam

Chương 3: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

HOA NAM1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

 Mã số thuế: 0103013075

 Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội

 Giấy phép kinh doanh:0103013075 - ngày cấp: 14/01/2009

 Giám đốc: NGUYỄN HOÀI NAM

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam Trụ sở tại tầng 2, toàn nhà HH3, Mỹ Đình, MễTrì, Từ Liêm, Hà Nội Với số lượng cán bộ nhân viên là 180 nhân viên

Công ty thành lập theo quyết định số 4225/QD-TLDN ngày 23 /04/2009 củaUBND Thành Phố Hà Nội và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

0103013075 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 14/01/2009Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên kinh doanh các thiết bịphục vụ công nghiệp như :

- Cung cấp hệ thống khí nén Hitachi – Nhật Bản

- Cung cấp hệ thuống xử lý khí nén – Nhật Bản, OMI – Ý

- Cung cấp máy phát điện Cummins – Mỹ

- Cung cấp máy tạo khí Nito IGS Nitrogen – Ý

- Cung cấp phụ tùng thay thế cho máy nén khí, máy phát điện, máy tạo khí Nito

- Tư vấn, thiết kế, thi công hẹ thống cơ khí, hệ thống điện

- Tư vấn lắp đặt giải pháp tiết kiệm năng lượng: INVERTER và hệ thống điều khiểntrung tâm cho máy nén khí

Thành lập từ năm 2009 Với đội ngũ cán bộ nhiều năm kinh nghiệm, có trình độcao được đào tạo trong nước và ngoài nước, cùng quan hệ đối tác trực tiếp với cá chãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới đã đem lại cho Công ty Cổ phần XNK HoaNam khả năng cung cấp các giải pháp, sản xuất và dịch vụ với chất lượng cao nhất

Trang 9

1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam

Đại hội đồng cổ đông gồm 34 cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ

đông họp ít nhất mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chính năm của công ty

và thông qua định hướng phát triển của công ty Đại hội đồng cổ đông cũng có

quyền quyết định việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ

phần

Dưới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị ( HĐQT) HĐQT là cơ quan

quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐCĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐCBAN KIỂM SOÁT

Phòng

kế hoạchthị trường

Phòng kỹthuậtKCS

Phòng

tài chính

kế toán

Tổ thumua

Phòng hànhchính tổchức LĐ

Cửa hàngkinh doanh

số 1

Cửa hàngkinh doanh

số 3

Cửa hàngkinh doanh

số 2

Trang 10

HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT và 1 ủy viên Trong HĐQT thì Chủ tịch HĐQT đượcbầu ra để lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, theo dõi việc thực hiện các quyếtđịnh Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật của Công ty Phó chủ tịch HĐQT

có nhiệm vụ giúp việc cho Chủ tịch HĐQT

Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 người trong đó có 01 trưởng ban và 02kiểm soát viên, trong đó có một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn cao vềnghiệp vụ kế toán Ban kiểm có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính năm, kiểm tratừng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành các hoạt động của Công ty nhằmphát hiện ra các sai sót và gian lận của các bộ phận và đưa ra Đại hội đồng cổ đông.Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi cải biến cơ cấu

tổ chức sản xuất và quản lý Công ty

Trong HĐQT, một thành viên được bầu ra làm Giám đốc điều hành Giámđốc điều hành có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xu ất kinh doanhcủa Công ty và được ủy quyền là đại diện hợp pháp của công ty Hiện nay tại Công

ty Cổ phần XNK Hoa Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành

Giúp việc cho Giám đốc điều hành là Phó giám đốc và Kế toán trưởng

Phó giám đốc cùng Kế toán trưởng sẽ thông tin cho Giám đốc điều hành vềtình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mưu cho Giám đốc trongviệc xây dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế

Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban chứ c năng: phòng Tàichính Kế toán, Phòng kỹ thuật KCS, Phòng hành chính tổ chức lao động

- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theođúng chế độ kế toán của nhà nước và tư vấn cho Giám đốc trong các quyết địnhkinh doanh

- Phòng hành chính tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề li ênquan đến người lao động: tuyển dụng và đào tạo lao động, khen thưởng và kỷ luậtcông nhân viên và giải quyết các vấn đề về tiền lương

- Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và nhu cầu,thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó, tổ chức thu mua các loại nguyên liệu,công cụ dụng cụ phục vụ quá trình sản xuất Ngoài ra, phòng kế hoạch thị trường

Trang 11

còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất về số lượng, lập các định mức kinh tế

kỹ thuật, kế hoạch cung ứng vật tư…

- Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ theo dõi quy trình sản xuất, đảm bảo về mặt

kỹ thuật trong sản xuất và đề xuất với công ty việc xây dựng các định mức nguyênvật liệu và kiểm tra chất lượng hàng hóa

- Tổ thu mua có nhiệm vụ thu mua và sơ chế nguyên liệu trước khi chuyển vềCông ty

- Các cửa hàng kinh doanh : Có chức năng triển khai tìm kiếm khách hàngkinh doanh các sản phẩm hiện có của công ty

1.3 Quy trình kinh doanh

Hình 1.2: Quy trình kinh doanh

Đối với khách hàng tổ chức khi mua hàng hóa đều có kế hoạch đã định sẵn,điều này ít thay đổi, vì họ cần để kinh doanh một số lượng cụ thể về mặt hàng đểthực hiện việc kinh doanh Do đó công ty cần có kế hoạch chủ động trong việc

Nhận thức vấn đề cần mua

Phác họa tổng quát nhu cầu

Xác định yêu cầu về sản phẩm như màu sắc,kiểu dáng ,giá cả…

Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu

Yêu cầu chào hàng

Lựa chọn nhà cung cấp

Tiến hành làm thủ tục đặt hàng

Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 12

quyết định mức tồn kho hợp lý, để có thể đáp ứng nhanh nhu cầu của loại kháchhàng này.

Khi có kế hoạch mua với số lượng cụ thể, thì khách hàng tổ chức có thể đặt,mua ở các cửa hàng và chi nhánh của công ty được phân bố Các cửa hàng và chinhánh bán hàng của công ty là những người trực tiếp ký hợp đồng và thực hiện việcmua bán, sau đó họ sẽ phân phối lại cho người tiêu dùng cuối cùng Hiện nay sốlượng mua hàng hóa trực tiếp rất nhiều, họ là các cá nhân, doanh nghiệp mua hànghóa phục vụ cho việc kinh doanh, tiêu dung của mình, họ có thể ký hợp đồng thôngqua các chi nhánh của công ty hay thông qua trực tiếp tại văn phòng công ty bằngcác phương tiện như điện thoại, fax, email, hoặc qua website của công ty…

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

 Kế toán thanh toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toáncông nợ

Kế toán tiềnlương,BHXH

Thủ quỹ

Kế toán

thanh toán

Trang 13

Kế toán thanh toán có trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, lập sổ theodõi vật tư mua vào, xuất ra,và vào sổ sách liên quan một cách kịp thời tại thời điểmnghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Kế toán công nợ

Kế toán công nợ có chức năng theo dõi tạm ứng trong Công ty, vay các cánhân ngoài Công ty và tính lãi hàng tháng vào thời điểm cuối tháng Đồng thời,phải theo dõi kịp thời công nợ phải thu, phải trả và có trách nhiệm báo cáo vớitrưởng phòng về tình hình thu hồi công nợ

 Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội

Có trách nhiệm chuyên trách về vấn đề kế toán tiền lương và BHXH, lậpbảng thanh toán tiền lương và BHXH với cán bộ công nhân viên trong Côngty

 Thủ quỹ

Thủ quỹ có nhiệm vụ là thu, chi, quản lý các vấn đề liên quan đến quỹ tiền mặtcủa Công ty Bên cạnh đó, cần báo cáo kịp thời tình hình quỹ tiền mặt để cóhướng giải quyết hợp lý

1.4.2 Hình thức kế toán tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng

Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty đãchọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tòn kho: nguyên tắc giá gốc

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp

Trang 14

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu

Hình 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán nhật ký chung

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế

toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi

sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên

quan.

Mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được

dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên

Báo cáo tài chính

Trang 15

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái

và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài Chính.

1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán

1.5.1 Thuận lợi

- Số lượng nhân viên văn phòng không nhiều, dễ dang phục vụ cho việc theodõi và chấm công của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Khối lượngnhân viên kinh doanh hoạt đông bên ngoài theo dõi lương doanh thu nên việc quản

Do lượng hàng hóa nhập khẩu nhiều nên số lượng phát sinh không nhiều nên việckiểm kê hàng tháng không gặp khó khăn

1.5.2 Khó khăn

Không giống như việc kinh doanh các mặt hàng khác trên thị trường nhất làđối với kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài thì các doanhnghiệp kinh doanh luôn bị ảnh hưởng lớn từ giá cả trên thế giới, các doanh nghiệpluôn phải điều chỉnh giá theo giá thế giới để không bị thua lỗ nên việc theo dõi điềuchỉnh giá thành luôn bị động

Do hàng hóa phải nhập khẩu nên việc theo dõi công nợ nhà cung cấp gặpkhó khăn như về ngôn ngữ, thanh toán

1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

1.6.1 Chiến lược phát triển

- Trở thành công ty có hệ thống cung cấp máy phát điện có qui mô, chuyênnghiệp và lớn nhất Việt Nam

- Xây dựng xuất nhập khẩu Hoa Nam trở thành một môi trường làm việcchuyên nghiệp nơi mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnhđạo và cơ hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao

Trang 16

- Xây dựng xuất nhập khẩu Hoa Nam trở thành mộ t ngôi nhà chung thực sựcho mọi cán bộ nhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, tráchnhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất.

1.6.2 Phương hướng phát triển

Đẩy mạnh xuất nhập khẩu, đặc biệt chú trọng tới công tác tiêu thụ Đây làmột trong những chủ trương khuyến đại trong đường lối phát triển kinh tế của đấtnước trong giai đoạn hiện nay

Mục tiêu của Công ty đề ra là thương mại việc đa dạng hóa các mặt hàng.Như vậy sẽ đem lại nguồn ngoại tệ, tạo nguồn vốn cho Công ty mở rộng sản xuất,tăng năng suất lao động, tạo điều kiện cho Công ty có thêm nguồn vốn và có cơ hội

mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu

Với nhập khẩu, Công ty ưu tiên nhập khẩu các sản phẩm là máy móc, nguyênvật liệu phục vụ cho sản xuất

Ổn định và giữ vững các thị trường sẵn có, từng bước xâm nhập vào các thịtrường khác nhất là khu vực các nước EU và khu vực Bắc Mỹ, khu vực Châu Phi

Trang 17

CHƯƠNG 2

NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XNK HOA NAM2.1 Những công việc thực hiện tại công ty

 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được tham gia thực hành các bảng

biểu:

- Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp

cho người lao động

- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL;

- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL;

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL

Ngoài ra còn được ghi sổ chứng từ ghi sổ lên sổ các tài khoản:

- Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338;

- Chứng từ ghi sổ TK334, TK338;

- Sổ cái TK 334, TK 338;

+ Tìm hiểu cách hoạch toán và lên sổ các sổ cái tài khoản 334 và tài khoản 338 từ sổ Nhật

ký chung

Theo dõi , tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác nhậnsản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy

vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương Cuối tháng, kế toán thự c hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ

Trang 18

+ Viết hoá đơn giá trị gia tăng

Tìm hiểu quá trình bán hàng, luân chuyển chứng từ : Hàng ngày, kế toán căn

cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các chứng từ thanh toán để xác đị nh tàikhoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết

kế sẵn trên phần hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Theo quytrình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp vàcác sổ chi tiết Tk 511, 632, 911, Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ.Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên

tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ

 Thực hành kế toán vốn bằng tiền và được lập các chứng từ như:

+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB

+ Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB

+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec

+Sắp xếp giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng

Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ của kế toán vốn b ằng tiền: Hàngngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ xác định tàikhoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết

kế sẵn trên phần hệ kế toán vốn bằng tiền Theo quy trình phần hệ kế toán , cácthông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp Cuối tháng, kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ Sổ kế toán tổng hợp được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện các thủ tục pháp lý theo quy định

2.2 Những công việc quan sát tại công ty

-Ban lãnh đạo công ty quan tâm tới tất cả các phòng ban và nhân viên

- Nhân viên kế toán luôn bận vào đầu tháng và cuối tháng

- Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, hiệu quả

- Nhân viên hòa đồng, vui vẻ, năng động, hăng say với công việc và có thái độtích cực trong công việc

2.3 Bài học kinh nghiệm

2.3.1 Về chuyên môn

Để không làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệpđảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin kế toán, công tác kế toán của

Trang 19

nhắc, phán đoán cần thiết khi lập các ước tính kế toán trong các điều kiện khôngchắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

* Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

* Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập

* Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phảI trả và chi phí

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh té, còn chi phí phảI được ghi nhận khi có bằngchứngvề khả năng phát sinh chi phí

2.3.2 Về phương pháp tổ chức công việc

Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh, trình độ yêu cầu quản l ý có thể áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán khác nhau

Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ trongviệc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tuânthủ nguyên tắc nhất quán, tức là các chính sách kế toán và phương pháp kế toándoanh nghiệp đã lựa chọn phảI được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kếtoán năm Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọnthì phải giải trình lý do và sự ảnh h ưởng của sự thay đổi đó đến các thông tin kếtoán

2.3.3 Bài học kinh nghiệm về việc tác phong làm việc văn phòng

Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanhnghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Khiđánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp b iết được có nhữngđiều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sựnghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều khôngchắc chắn đó cần được nêu r õ Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sởhoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báocáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt độngliên tục

Trang 20

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA

NAM3.1 Đặt vấn đề

Với xu thế hội nhập và phát triển các doanh nghiệp đều ra sức hoàn thiện bộ máycủa mình cũng như đổi mới công nghệ, củng cố về tài chính, nhân lực nhằm nângcao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộngthị trường Cũng nằm trong xu thế đó, Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam một thànhviên luôn luôn nỗ lực để xây dựng một hình ảnh thương hiệu thời trang uy tín chấtlượng và được người tiêu dùng tin tưởng.Trong c ơ chế thị trường quản lý kinh tế tàichính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, nó không chỉ có nhiệm vụ khai tháccác nguồn lực kinh tế tài chính tăng thu nhập mà còn phải sử dụng và quản lý cóhiệu quả mọi nguồn lực Trong đó vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương

là một vấn đề rất quan trọng

Trong một doanh nghiệp, tiền lương luôn là một vấn đề được nhiều đối tượngquan tâm Người lao động luôn mong muốn tiền lương của mình ngày càng cao đểđảm bảo cuộc sống Nhà quản trị luôn tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí, kể cả chiphí tiền lương, nhưng cũng luôn băn khoăn liệu chính sách tiền lương của doanhnghiệp mình đã hợp lý hay chưa, làm sao đảm bảo việc giảm thiểu chi phí mà vẫnthu hút được hiền tài Các tổ chức xã hội lại quan tâm doanh nghiệp có đảm bảo chongười lao động được thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của mình hay không,…

Để cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn các đối tượng đó chúng ta không thể khôngnhắc đến kế toán tiền lương Vì thế, khi được thực tập tại Công ty Cổ phần XNKHoa Nam, một doanh nghiệp mà có số lượng lao động đông đảo, em đã rất chú ýđến phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và mong muốnđược đi sâu tìm hiểu phần hành này

Trang 21

3.2Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Khung lý thuyết

Các hình thức tiền lương

Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độquản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn Các hình thức sau:

 Hình thức tiền lương theo thời gian:

Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ côngnhân viên, người làm công Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lươngtheo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Các hình thức trảlương theo thời gian bao gồm:

số tuần làm việc theo chế độ

- Lương ngày:

Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực

tế trong tháng Lương ngày thường áp dụn g để trả lương cho lao động trực tiếphưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Trang 22

Tiền lương thángLương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)

- Lương giờ:

Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc khônghưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đó tận dụng được thờigian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chủa gắn tiền lương với kếtquả của từng người lao động, theo dừi phức tạp

Tiền lương ngàyLương giờ =

Số giờ làm việc theo chế độ(8 giờ)

 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đó hoàn thành,hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham giatrực tiếp vào sản xuất sản phẩm, trả lương theo hình thức này khuyến khớch ngườilao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế :

Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo

số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá t iềnlương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào

Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quycách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm

Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thứcđược áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp

- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :

Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộphận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máymãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm

Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao độnggián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan

Trang 23

tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quảlao động của người lao động gián tiếp.

- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:

Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được nhữngchỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vàomức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng

Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương tríchtheo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định

Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩuphải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,hăng say lao động

- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trự c tiếp còn tuỳtheo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ

lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độthi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm

 Hình thức tiền lương khoán

Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm vớicông việc đó cho tới khi hoàn thành

 Các khoản trích theo lương:

Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chínhsách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung vàngười lao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động,thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ.BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao Trên cơ sở tham gia, đóng

Trang 24

nước BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họgặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết.

Theo công ước 102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):

Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sứclao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu QuỹBHXH được trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhànước quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả c ho công nhân viên được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển củanền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một

tỷ lệ trích BHXH Như chế độ hiện nay trích BHXH là 26%, trong đó 18% đượctrích vào chi phí SXKD, còn 8% trừ vào thu nhập của người lao động

Bảo hiểm y tế (BHYT):

Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động,khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại Công ty Quỹ BHYT được tríchtheo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên vàđược tính vào chi phí SXKD Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3%trích vào chi phí SXKD, còn 1,5% trích vào thu nhập của người lao động

Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn,

Trang 25

tiền lương thực tế phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành tỷ lệ tríchkinh phí công đoàn là 2% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1 -1-2009 BHTN là chính sách đểngười thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sáchBHXH nhằm hỗ trợ người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcủa NLĐ khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp Chính sách BHTN còn hỗ trợ họcnghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN

3.2.2 Số liệu sử dụng

- Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao

động tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến Công ty cổ phần XNKHoa Nam xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liênquan đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động s ảnxuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty Nếu công ty có chính sách tiềnlương hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý thức, lao động sảnxuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài khoản sử dụng TK334

- Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên trong công

ty,do do công ty quản lý v à chi trả tiền lương

Quỹ lương bao gồm:

+ Tiền lương trong thời gian đi công tác, nghỉ phép, đi học…

+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ

+ Các khoản tiền thưởng có tính chất làm thêm

+ Tiền ăn ca của công nhân viên

- Quỹ BHXH: Quỹ BHXH là quỹ dùng trợ cấp cho người lao động có tham

gia đóng góp quỹ khi tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động

Tại công ty quỷ BHXH được trích theo quy định hiện hành, hàng tháng trích(24%) trên hệ số lương theo quy định.Đóng BHXH cho công nhân viên trong tháng,trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (18%), khấu trừ vào tiền lương trongthang là (8%) của công nhân viên.Tài khoản sử dụng TK 3383

- Quỹ BHYT: Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham

gia đóng góp quỹ trong tr ường hợp khám chữa b ệnh

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w