Yếu kém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thông hàng hoá, ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường đang trên đà suy thoái ảnh hưởng chung của nền kinh tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết Đối với một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có qui mô vừa và nhỏ thì việc duy trì hoạt động và kinh doanh có lãi là vô cùng khó khăn.
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả là do không tìm được đầu ra hay còn hạn chế trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm Yếu kém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thông hàng hoá, ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng hoá, kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nước.
Trong bối cạnh tranh gay gắt đó, Công ty TNHH máy tính Bắc Việt rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Tuy hàng năm doanh thu của công ty vẫn tăng với tỷ lệ khá nhưng vẫn còn một số hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh và là khâu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, giúp công ty có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường.
Vậy làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đây là câu hỏi đặt
ra cho các nhà quản trị công ty cũng như sinh viên khoa Kế Toán Do đó trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH máy tính Bắc Việt em đã chọn đề tài:
“Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH
máy tính Bắc Việt” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là một
vấn đề rất rộng, vì vậy trong báo cáo này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Công ty TNHH máy tính Bắc ViệtTừ đó rút ra một số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Trang 2
Em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH máy tính Bắc Việt và giải đáp thắc mắc bấy lâu của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH máy tính Bắc Việt Chương 2: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH máy
tính Bắc Việt Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kế toán của Công ty
TNHH máy tính Bắc Việt
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ nhân viên văn phòng Công ty ở Công
ty TNHH MÁY TÍNH BắC VIệTđã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Sinh viên :Nguyễn Thị Hà
Công ty TNHH máy tính Bắc Việtđược thành lập theo quyết định số 907/ QĐ/
UB ngày 10/ 09/ 2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh
Trang 3Công ty có vốn điều lệ là 4.023 000 000 đ, bao gồm 40.230.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đ/CP.
Giấy phép ĐKKD 030300236 do Sở KH đầu tư tỉnh Bắc NInh cấp ngày 16/ 02/ 2008
Công ty đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh với MST: 2300567876
Tài khoản: 102010000478551
1.2 Sự phát triển công ty TNHH máy tính Bắc Việt
Công ty TNHH máy tính Bắc Việt được thành lập từ năm 1959, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, năm 2004 công ty tiến hành cổ phần hóa theo hình thức bán toàn bộ số vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho người lao động Công ty TNHH máy tính Bắc Việt được thành lập theo quyết định số 907/ QĐ/ UB ngày 10/ 09/ 2004 của UBND tỉnh Hà Tây Từ ngày 01/ 01/ 2008 công ty chính thức đi vào hoạt động theo phương án điều lệ và phương án sản xuất kinh doanh đã được thông qua tại Đại Hội cổ đông lần 1 theo luật doanh nghiệp và pháp luật nhà nước CHXHCN Việt Nam.
2 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH máy tính Bắc Việt
2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy hoạt động của công ty
HĐQT
ĐHĐCĐ
B.Kiểm soát
Trang 4
Sơ đồ 2: Mô hình vận động hàng hóa của công ty
( Quy trình lưu thông)
Các cửa hàng đại lý
Phòng Kỹ thuật
Phòng Xuất Nhập
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng Kinh Doanh
Phòng bảo vệ
Cửa hàng I Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4
Trang 5
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1 Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và bầu ra ban kiểm soát.
2.2.2 Hội đồng quản trị:
Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị điều hành mọi hoạt động của Công ty giữa hai kỳ đại hội
2.2.3 Ban Kiểm soát:
Cũng là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt toàn thể cổ đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất giữ hai kỳ đại hội cổ đông.
2.2.4 Giám đốc
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, quyết định các phương thức phân phối tiền lương tiền thưởng, các khoản chi phí của Công ty.
- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quyết định những vấn đề thuộc
về nhân sự như: Tuyển dụng, đào tạo, điều động, khen thưởng, thanh tra kỷ luật.
- Quyết định phương thức, quy mô, cơ chế kinh doanh, phương án định giá (Giá bán hàng hoá, giá cước vận chuyển, hoa hồng cho đại lý Quyết định
Trang 6mục tiêu qui mô, hình thức đầu tư công nghệ, xây dựng cơ bản, phát triển kỹ thuật
2.2.5 Các phòng ban khác
2.2.5.1 Phòng Tổ chức hành chính
Chức năng, nhiệm vụ được qui định tại quyết định số 174/XDHG- QĐ và bản qui định tạm thời về việc phân công chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Công ty:
Xây dựng kế hoạch định mức khoán tiền lương, tiền thưởng, lựa chọn phương thức trả lương, xét nâng lương, nâng bậc, thực hiện phân phối thu nhập cho người lao động và công tác chính sách xã hội như BHXH, BHYT, bảo hộ lao
động, vệ sinh môi trường
- Tổ chức công tác hành chính quản trị, hậu cần, mua sắm trang thiết bị văn phòng, tổ chức bố trí nơi làm việc, điện nước sinh hoạt, văn thư đánh máy, điều hành phương tiện đưa đón cán bộ đi công tác
2.2.5.2 Phòng kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ được thể hiện:
- Điều tra nghiên cứu tình hình nhu cầu sử dụng vật tư trên thị trường, trên cơ
sở đó nghiên cứu xây dựng chiến lược, sách lược, mục tiêu kế hoạch kinh doanh, chính sách mặt hàng, giá cả, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cơ chế hoạt động của các cửa hàng trong từng thời kỳ trình Giám đốc duyệt nhằm đạt kết quả cao
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng vật tư hàng hoá, chủ động ký hoặc trình Giám đốc ký các hợp đồng tiêu thụ, vận chuyển, đảm bảo nguồn hàng cho việc kinh doanh từ các kho đầu mối, kho trung tâm đến các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên địa bàn của tỉnh Phân công phân cấp giao quyền chủ động cho các cửa
Trang 7hàng hoặc trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh ở các cửa hàng, quầy hàng
và kho trung tâm
2.2.5.3 Phòng kế toán tài chính
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạt các nguồn vốn, tài sản, hàng hoá do Công ty quản lý và điều hành các mặt công tác nghiệp vụ kế toán tài chính.
- Huy động, điều hành, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh
và xây dựng cơ bản Quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh,…
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn, xây dựng các định mức chi phí phù hợp với kế hoạch, mục tiêu kinh doanh.
- Lập và phân tích các báo cáo tài chính, lưu trữ hoá đơn, chứng từ theo đúng chế độ qui định của Nhà nước và của ngành ban hành Cung cấp thông tin cần thiết về tài chính nhằm tham mưu cho lãnh đạo Công ty kịp thời chỉ đạo
và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
2.2.5.4 Phòng kỹ thuật.
Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà Công ty chọn Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các
dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;
Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình;
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng
Trang 8các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc
để chỉnh sửa kế hoạch quý sau.
2.2.5.5 Phòng nhập -xuất.
Theo dõi việc thanh toán xuất nhập Làm thủ tục liên quan đến thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập.Xin mở L/C hoặc thanh toán theo các hình thức khác cho các nhà xuất đã ghi rõ trong hợp đồng nhập và bám sát tiến độ giao hàng, cùng với cán bộ tiếp nhận kiểm tra hàng thừa thiếu để thanh toán cho nhà xuất , tránh bỏ sót gây thất thoát tài chính cho Tổng công ty.Kiểm tra các L/C của các nhà nhập hoặc các phương thức thanh toán khác của hợp đồng xuất đã ký kết, có ý kiến điều chỉnh khi cần.Liên hệ với phòng Tài chính kế toán Tổng công ty, theo dõi đôn đốc việc thanh quyết toán với khách hàng.
2.2.5.6 Phòng chăm sóc khách hàng
Quản lý thông tin khách hàng:cho phép bạn quản lý và lưu trữ tất cả những thông tin khách hàng của bạn Cho phép bạn có thể tìm kiếm thông tin khách hàng như: người liên hệ, các sản phẩm & dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng một cách đơn giản nhanh chóng
Quản lý sản phẩm dịch vụ : quản lý thông tin về tất cả sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp tới khách hàng
Quản lý thông tin chăm sóc khách hàng (Case): Những ý kiến thắc mắc hay sự
cố trong quá trình sử dụng sản phẩm sẽ được tập hợp và xử lý trong chức năng Case của iNext CRM Mỗi một sự cố, một thắc mắc sau khi nhận được từ phía khách hàng sẽ được nhân viên công ty lập thành một file thông tin trên Case và gửi tới những phòng ban chức năng Sau khi nhận được yêu cầu, mỗi bộ phận
2.2.5.7 Phòng bảo vệ
Đề xuất và thưc hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn trong dơn vị.
Trang 9Phối hợp với công an phường, công an thành phố Hà Nội thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm nội quy đơn vị.
Hướng dẫn và giám sát bạn đọc thưc hiện nội quy, quy định của thư viện Trông giữ tài sản, kiểm soát thẻ đọc theo quy định của thư viện Trông giữ xe cho cán bộ lao động của đơn vị và khách đến liên hệ công tác.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điều hòa máy chủ (ngoài giờ) Quản lý hệ thống kiểm soát an ninh, hệ thống báo cháy tự động.
2.2.6 Các cửa hàng trực thuộc công ty
Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh mua nhầm hàng giả mạo Quý khách có nhu cầu xin liên hệ trực tiếp với Công ty hay hệ thống các Cửahàng
- Đại lý chính hiệu trên miền bắc.
Cửa hàng là điểm bán hàng chính thức được ủy nhiệm phân phối sản phẩm công ty trong khu vực Quá trình tìm hiểu, đánh giá và mở một đại lý được thực hiện một cách thận trọng, nghiêm túc trên những chuẩn mực khắt khe nhằm chọn lựa nơi kinh doanh tốt nhất xét cả về năng lực lẫn đạo đức kinh doanh Do vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi mua hàng tại đại lý chính hiệu mà không lo ngại mua nhầm hàng giả mạo.
3 Đặc điểm hoạt động của công ty
3.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH máy tính Bắc Việt được thành lập theo quyết định số 907/ QĐ/ UB ngày 10/ 09/ 2004 của UBND tỉnh Bắc NInh
Trang 10Công ty có vốn điều lệ là 4.023 000 000 đ, bao gồm 40.230.000 cổ phần với mệnh giá là 100000 đ/CP.
Giấy phép ĐKKD 030300236 do Sở KH đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 16/ 02/ 2008 hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy tính,thiết bị văn phòng, thiết bị ngành in;
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòng phẩm
Kinh doanh thương mại các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòng phẩm
và thiết bị trường học như máy tính, máy in, máy fax, máy chiếu, thiết
bị mạng…
3.3 Đặc điểm về thị trường.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn : các công ty, khu công nghiệp trường học thậm chí ngay cả các siêu thị điện máy, các cửa hàng trên khắp vùng miền
3.4 Đặc điểm nội tại công ty.
Trang 11Bảng số 1: Vốn góp công ty
Biều đồ 1: Cơ cấu cổ đông trong công ty.
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TNHH MÁY TÍNH BẮC VIỆT
1 Phân tích tình hình về vốn cố định của công ty cổ phần công
nghệ và thương mại 3C.
1.1 Thực trạng vốn cố định của công ty.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Giá trị vốn cố định được biểu hiện bằng tài sản cố định Tài sản cố định là những
tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:
- Thời gian sử dụng: Từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48 /2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 trở lên)
Trang 12Phõn loại vốn cố định:
Cụng ty TNHH Mỏy tinh Bắc Việt Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số BTC
599
2.011.312.
8
315.441.6
1
373.027.1
06
1 Phải thu của khách hàng 131 532.984.731
366.503.01
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
IV Hàng tồn kho
14
0
1.281.163.
663
1.005.958.
93
988.325.32
2
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
3 Công cụ dụng cụ 18.468.570 17.632.990
V Tài sản ngắn hạn khác 15 0
232.366.93
7
316.885.5
82
1 Thuế GTGT đợc khấu trừ 151 190.134.944
215.811.13
7
2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nớc 15
Trang 132
3 Tµi s¶n ng¾n h¹n kh¸c 158 42.231.993
101.074.44
5
B Tµi s¶n dµi h¹n (200=210+220+230+240) 20 0
1.801.320.
007
1.903.571.
259
1.515.812.
92
1.745.683.9
(229.871.259)
3 Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang
21
3
652.000
1 §Çu t tµi chÝnh dµi h¹n 231
2 Dù phßng gi¶m gi¸ ®Çu t tµi chÝnh dµi h¹n
8
387.758.5
387.758.51
606
3.914.883.
7
689.941.8
03
I Nî ng¾n h¹n 31 0
896.734.16
7
689.941.8
2
Trang 143 Ngời mua trả tiền trớc 313 6.462.500 10.417.500
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 314 (III.06) - -
5 Phải trả ngời lao động
31 5
92.789.500
91.042.000 6 Chi phí phải trả 316
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 43.377.737 75.063.181 8 Dự phòng phải trả ngắn hạn
31 9
II Nợ dài hạn 32 0 - -
1 Vay và nợ dài hạn 321
2 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm
32 2
3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác
32 8
4 Dự phòng phải trả dài hạn 329
B Vốn chủ sở hữu (400=410+430)
40 0
3.133.496 439 3.224.942 071 I Vốn chủ sở hữu
41 0 (III.07)
3.133.496 439 3.224.942 071 1 Vốn đầu t của chủ sở hữu
41 1
4.000.000.0 00 4.000.000.0 00 2 Thặng d vốn cổ phần
41 2
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ
41 4
5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
41 5
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
7 Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 417
(866.503.56 1)
(775.057.92 9) II Quỹ khen thởng, phúc lợi 43 0 - -
Tổng cộng nguồn vốn (440=300+400) 44 0
4.030.230 606 3.914.883 874 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật t, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cợc
4 Nợ khó đòi đã xử lý