1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU – NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN

36 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại hình doanh nghiệp : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 1.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh - Quá trình hình thành phát triển : Công ty TNHH Thép Bình Ngu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH Thép

Bình Nguyên 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên 1.1 1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Thép Bình Nguyên

Tên công ty : Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên

Giám đốc : Lê Văn Bình

Mã giao dịch : BNC

Địa chỉ : 746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

Điện thoại : 073.3972635 Fax: 073.973262

Vốn điều lệ: 12.000.000.000

Ngành nghề kinh doanh : Phân phối sắt thép, vật liệu xây dựng các loại

Loại hình doanh nghiệp : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

1.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

- Quá trình hình thành phát triển :

Công ty TNHH Thép Bình Nguyên được thành lập theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 5302000274, cấp ngày 14/6/2006 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TỉnhTiền Giang cấp

Công TNHH Thép Bình Nguyên là một trong chuỗi các nhà phân phối có uy tínhthuộc tập đoàn tổng Công ty Thép Miền Nam Hiện nay là chi nhánh của Tổng Công

ty Thép Việt Nam

Trang 2

Khái quát quá trình hình thành Tổng Công ty Thép Việt Nam: Tổng công ty Kim

khí được thành lập vào những năm đầu của thập kỷ 70 thế kỷ trước với nhiệm vụ tiếpnhận và cung ứng vật tư kim khí trong toàn quốc Do chuyển đổi mô hình quản lý, vàonhững năm 80 của thế kỷ XX, Nhà nước đã giải thể Tổng công ty để thành lập các Xínghiệp liên hiệp thuộc Bộ Vật tư Năm 1985, thực hiện chủ trương của Chính phủ về

tổ chức kinh doanh cung ứng vật tư theo Nghị định số 204-HĐBT ngày 11/7/1985, BộVật tư có Quyết định số 422/VT-QĐ ngày 13/9/1985 thành lập Tổng công ty Kim khítrực thuộc Bộ Vật tư Cuối năm 1990, Công ty Vật tư Thứ liệu Trung ương thuộc BộVật tư được sáp nhập vào Tổng công ty Kim khí theo Quyết định số 1278 TN/TCCBcủa Bộ Thương nghiệp Tổng công ty Kim khí là tổ chức quản lý kinh doanh ngànhhàng kim khí của cả nước, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có trụ sở đặt tại số55B, phố Hàng Cót, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 30/5/1990, Bộ Công nghiệp nặng có Quyết định số 128/CNNg-TC thành lậpTổng công ty Thép trên cơ sở tổ chức, sắp xếp các đơn vị khai thác, tuyển luyện cácloại khoáng sản kim loại đen và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ về lĩnh vựcluyện kim đen thuộc Bộ Công nghiệp nặng, trụ sở đặt tạm thời tại số 6- phố Phạm NgũLão, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 10/11/1993, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 549/TTg chuyển Tổng công

ty Kim khí từ Bộ Thương mại về Bộ Công nghiệp nặng quản lý từ ngày 01 tháng 01năm 1994, đến ngày 04 tháng 7 năm 1994 hợp nhất với Tổng công ty Thép thành Tổngcông ty Thép Việt Nam

Trên cơ sở đó, ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là VIETNAMSTEEL CORPORATION, viết tắt là VSC, trụ sở chính đặt tại D2, phố Tôn Thất Tùng,Đống Đa, Hà Nội Đến năm 1997 Tổng công ty chuyển trụ sở số 91, phố Láng Hạ,Đống Đa, Hà Nội

Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty 91 được Thủ tướng Chínhphủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Luật

Trang 3

doanh nghiệp Nhà nước năm 1995 Mục tiêu của Tổng công ty Thép Việt Nam là xâydựng và phát triển mô hình kinh doanh đa ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanhthép làm nền tảng

Theo quyết định thành lập, Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh chủyếu trên các lĩnh vực như khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ dung; sản xuấtgang, thép và các kim loại, sản phẩm thép; xuất nhập khẩu thép, vật tư thiết bị và trangthiết bị luyện kim, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật; thiết kế, chế tạo, thi côngxây lắp trang thiết bị công trình luyện kim và xây dựng dân dụng; kinh doanh kháchsạn, nhà hàng và vật tư tổng hợp; đào tạo nghề, nghiên cứu khoa học công nghệ; đầu

tư, liên doanh, liên kết kinh tế và hợp tác lao động với nước ngoài

Ngày thành lập Tổng công ty theo mô hình Tổng công ty 91 (29/4 hàng năm) được Hội đồng quản trị Tổng công ty chọn làm ngày kỷ niệm thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam

Tổng Công Ty Thép Miền Nam (Chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam) : Tiền thân của Công ty Thép Miền Nam hiện nay là nhà máy thép Phú Mỹ

- 1 nhà máy sản xuất thép của Công ty Thép miền Nam Sau khi có quyết định thànhlập Công ty mẹ - Tổng công ty Thép miền nam, văn phòng Công ty Thép miền Namtrở thành trụ sở phía Nam của công ty mẹ thì nhà máy thép Phú Mỹ trở thành Công tyThép miền Nam

Khởi công xây dựng năm 2002, diện tích khu vực 246724 m2 Vốn đầu tư 135 triệuUSD.Sản phẩm chính: các loại thép cán nóng dùng trong xây dựng theo TCVN và cáctiêu chuẩn quốc tế như: JIS, DIN, ASTM

Công ty TNHH Thép Bình Nguyên được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5302000274, cấp ngày 14/6/2006 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Tiền Giang cấp Công TNHH Thép Bình Nguyên là một trong chuỗi các nhà phân phối có uy tính thuộc tập đoàn tổng Công ty Thép Miền Nam.

- Lĩnh vực nghành nghề kinh doanh : Kinh doanh, phân phối , gia công sắtthép, vật liệu xây dựng

Trang 4

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Chức năng hoạt động chính : Chuyên hoạt động kinh doanh chủ yếu trên cáclĩnh vực sản xuất, kinh doanh thép; và các vật tư, thiết bị liên quan đến ngànhthép; các loại sắt thép xây dựng Sản xuất gia công cắt thép theo yêu cầu kháchhàng chủ yếu là các công trình công cộng nhà nước, tư nhân , nhà ở, khoxưởng ,…

- Ximăng Hà Tiên 1 - Thủ Đức (TP HCM) : PCB 40, khối lượng 50kg/kg

- Đại lý ký gửi hàng hóa (kho trung chuyển thép Miền Nam khu vực TiềnGiang, Long An, Bến Tre) : kho chứa thép, vật liệu xây dựng, 1000m2 –1500m2 : chứa khoảng 1000 tấn thép các loại

Nguồn nguyên liệu, cung ứng của sản phẩm : Tổng Công Ty Thép Miền Nam.Nguồn cung ứng sản phẩm từ công ty mẹ có tầm quan trọng cho quá trình hoạtđộng kinh doanh của công ty, vì công ty hoạt động theo hình thức chuyên phânphối nếu nguồn cung ứng không ổn định dẫn đến sự trì trệ trong quá trình hoạtđộng, cung cấp sản phẩm cho khách hàng dẫn đến doanh thu và lợi nhuậnkhông ổn định

1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

* Thuận lợi :

- Thép là mặt hàng có khả năng chịu nhiệt tốt, ít bị môi trường xung quanh tácđộng gây hao mòn, hư hỏng (trong khoảng thời gian nhất định từ 1 năm đến 5 năm ) vìvậy ta có thể yên tâm về mặt lưu trữ, vận chuyển

- Trụ sở công ty đặt ngay trung tâm thành phố thuận lợi cho việc giao dịch mua bánvới các công ty, doanh nghiệp , cá nhân khác

Trang 5

Phó Giám Đốc nhân

sự, hành chính, ngân hàng

Tất cả các bộ phận của công ty luôn cố gắng để có những bước đi vững chắc,khắc phục khó khăn khi mới bước đầu thành lập Quan trọng hơn, công ty luôn nhậnđược sự chỉ đạo đúng đắn từ phía ban lãnh đạo và sự giúp đỡ tận tình của các cấp banngành Nhờ vậy, công ty đã tìm ra nhiều giải pháp hơn để nâng cao chất lượng sảnphẩm cũng như có nhiều hợp đồng kinh doanh với đối tác hơn

- Sự cạnh tranh của các công ty thép trên thị trường ngày càng cao

1.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty

Qua các mặt thuận lợi và khó khăn trên, hiện tại công ty đang cố gắng sử dụng hết

năng lực hiện có của mình nhằm phát huy mặt thuận lợi, khắc phục và hạn chế khókhăn để công ty luôn ổn định , từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vàđáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất đạt yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, cũngnhư cạnh tranh với giá cả, quy trình phục vụ khách hàng ngày càng hoàn thiện

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức.

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty :

Trang 6

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.

Ban Giám Đốc : 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc

- Giám Đốc : Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phươnghướng phát triển của công ty, các lĩnh vực kế toán tài chính, đầu tư, khenthưởng lao động, , là người có quyết định cao nhất của công ty

- Phó Giám Đốc : Phụ trách kinh doanh, có nhiệm vụ xem xét, soạn thảo hợpđồng mua bán cho khách hàng

- Phụ trách hành chính, nhân sự, kho hàng : Phụ trách nhân sự trong công ty,quản lý lao động và tiền lương

- Phòng kế toán : Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán thu, chi, xuấtnhập tồn, báo cáo thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong quý,tháng,

- Phòng bán hàng KV1,2: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về thông tin giá cả vàkinh doanh hàng hóa , nghiên cứu xây dựng các kế hoạch để phù hợp với tìnhhình hoạt động của công ty đại diện công ty làm việc với khách hàng, giaonhận hàng hóa theo đúng niên độ Tìm kiếm cập nhật thông tin khách hàng, cơhội kinh doanh khách hàng, nhà cung cấp Tìm kiếm lựa chọn đối tác, cung cấphàng hóa một cách chính xác, hiệu quả tối ưu, đảm bảo nguồn vốn đầu tư vàthu hồi vốn hiệu quả nhất Ghi nhận tình hình xuất nhập tồn kho

- Phòng tổ chức hành chính : Tuyển dụng, quản lý bố trí nhân lực, bảo hộ laođộng, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân

sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong công tythực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của công ty Quản lý tài sản, công tác vệsinh

- Kho cảng, kho Trung An: Quản lý tình hình nhập – xuất – tồn trực tiếp tại khocảng, chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật liệu, thành phẩm tại kho đồng thờihoàn tất chứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán

Trang 7

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH

NGUYÊN 2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kế toán tại Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên

Công ty TNHH Thép Bình Nguyên tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung,tất cả các công việc đều tập trung ở phòng kế toán Phòng kế toán được thành lậpnhằm đáp ứng nhu cầu tổ chức các công việc kế toán từ phân loại chứng từ, kiểm trachứng từ gốc ban đầu đến định khoản kế toán, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp, tập hợpchi phí, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện ở phòng kế toán, các bộ phậntrực thuộc chỉ thực hiện việc ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiếtphục vụ cho công tác quản lý, điều hành tại bộ phận trực thuộc và cho sự chỉ đạo kinhdoanh của công ty

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

2.2.1.1 Hình thức tố chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty gồm 11 người, được tổ chức theo hình thức tậptrung chủ yếu tại phòng kế toán Riêng kế toán tiền lương làm việc dưới phân xưởngnhà máy để tiện theo dõi tình hình lao động, sản lượng sản xuất của công nhân từngngày Cuối tháng kế toán tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán

2.2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

2.1.3.3 Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy kế toán tại công ty

2.2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ.

Kế Toán Trưởng

Kế Toán Trưởng

Kế toán vật tư hàng hóa , TSCĐ

Kế toán vật tư hàng hóa , TSCĐ

Trang 8

* Kế toán trưởng: phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám

đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toán củaphòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý cũng nhưnhững quy định và chuẩn mực kế toán ban hành;

Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủ tài sản

và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty;

Thanh toán kịp thời các khoản trích nộp ngân sách, lập và gửi kịp thời các báo cáo thuế,… theo quy định

* Kế toán tổng hợp, kế toán thuế: có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán

của các kế toán viên khác và cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinhdoanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,lập báo cáo thuế

* Kế toán vật tư – hàng hóa – TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung

cấp nguyên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, xuất vật tư, hàng hóa, theodõi TSCĐ của công ty

* Kế toán thanh toán ngân hàng: Quản lý, theo dõi các khoản thanh toán, tạm

ứng, tín dụng với ngân hàng

* Kế toán công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp,

các khoản phải thu của khách hàng, các chi phí phải chi trong quá trình sản xuất kinhdoanh đồng thời theo dõi các khoản chi tiền diễn ra thường xuyên của công ty để tiệnđối chiếu với thủ quỹ

* Thủ quỹ: thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường xuyên bằng

tiền và lập báo cáo quỹ

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký

Trang 9

chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

2.2.2.2 Trình tự ghi chép

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, saukhi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật kýđặc biệt (nếu có)

(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

2.2.2.3 Sơ đồ ghi chép

Trang 10

2.2.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng.

2.2.3.1 Kỳ kế toán năm

Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Kỳ hạch toán theotháng, quý, năm

2.2.3.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty là Việt Nam Đồng

2.2.4 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.

2.4.1 Chuẩn mực kế toán áp dụng

- Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho;

- Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình;

- Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác;

Trang 11

- Chuẩn mực số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;

- Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay;

- Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;

- Chuẩn mực số 26 - Thông tin về các bên liên quan;

- Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 331(2): phải trả cho người bán; TK 111: tiền mặt; TK 112: tiền gởi ngân hàng.; Tk642: chi phí quản lý doanh nghiệp; TK 531: hàng bán bị trả lại; TK 532: giảm giá hàngbán; TK 515: doanh thu hoạt động tài chính…………

2.4.2.2 Hệ thống báo cáo tài chính

- Các báo cáo tài chính của công ty lập theo quý, theo năm do phó phòng kế toánchịu trách nhiệm lập dưới sự giám sát chỉ đạo của Kế toán trưởng kg gồm các báo cáosau:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B-01/DN),

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B-02/DNN),

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN),

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DNN)

Trang 12

2.2.5 Các chính sách kế toán áp dụng chủ yếu.

1- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm N và kết thúc ngày 31 tháng

12 năm N

2 – Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam

3 – Chế độ kế toán áp dụng : Kế toán doanh nghiệp theo quyết định QĐ 48/2006/

QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

4 – Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung

5 – Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

6- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng : đường thẳng

7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay : Chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tàichính

8- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái theo tỷ giá bình quân liên ngânhàng theo TT 179/BTC

9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu : Chuẩn mực kế toán số 14

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU – NỢ PHẢI TRẢ TẠI

CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN

3.1 Nội dung và đặc điểm nợ phải thu

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư

Trang 13

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu

tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)

- Kế toán chi tiết cần phân loại các khoản nợ: Nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặckhông có khả năng thu hồi làm căn cứ xác định khoản dự phòng phải thu khó đòi hoặc

có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

3.2 Nội dung kế toán nợ phải thu

3.2.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng

3.2.1.3Tài khoản sử dụng

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Các tài khoản thường sử dụng trong kế toán phải thu khách hàng:

- TK 1311 “Phải thu khách hàng ngắn hạn ” Chi tiết:

+ TK 1311- GDL : Phải thu công ty XÂY DƯNG Số 7 + TK 1311 – MKN: Phải thu công ty TNHH MAI KIM NGÂN + TK 1311- STV: Phải thu công ty Soex Textil – Vermarktungs + TK 1311- AP : Phải thu công ty TNHH Anh Phong + TK 1311-MĐ: Phải thu công ty Minh Đức

+ TK 1311-GV: Phải thu công ty Gia Việt

Trang 14

+

- TK 1312 “Phải thu khách hàng dài hạn ” Chi tiết

+ TK 1312 - PĐ “Phải thu công ty Phương Đông”

+ TK 1312 - HĐ “Phải thu công ty Hồng Đạt”

+ TK 1312 - KL1 “Phải thu khách hàng lẻ Lê Minh”

3.2.1.4Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1 (NV1): Ngày 12/5/2013 bán cho công ty TNHH MAI KIM NGÂN

chưa thu tiền với số lượng và đơn giá (chưa VAT 10%) (xem phụ lục A) như sau:

Thép tròn phi 6 loại 1 DMB: 5000 kg x 33.181,82 đ/kg = 165.909.091

Thuế GTGT (10%) Căn cứ vào liên 3 hóa đơn bán hàng số 193 ngày12/5/2013; phiếu xuất kho PX028NM/05 ngày 17/5/2013(xem phụ lục B) , kế toánhạch toán:

Nợ TK 1311-MKN : 182.500.000

Có TK 5112 : 165.909.091

Có TK 33311 : 16.590.909

NV2: Ngày 15/06/2013 Công ty TNHH xây dựng Minh Đức Thép tròn phi 8

loại 1 trong số 500 kg đã đặt mua ngày 20/05/2013, do 20 kg sai quy cách, Giá trịhàng trả lại (chưa VAT 10%) 5.000.000 đồng (Công ty Minh Đức chưa trả tiền hàng

500 kg ngày 20/05/2013)

Nợ TK 5314 : 5.000.000

Nợ TK 3331 : 500.000

Có TK 1311-MĐ : 5.500.000

NV3: Ngày 30/06/2013 nhận giấy báo Có của Ngân hàng Công Thương do

công ty CP TM Phương Nam trả tiền mua théptrị giá thanh toán 50.000.000 đồng muangày 30/01/2013, đồng thời trả tiền lãi trả chậm 750.000 đồng

Nợ các TK 11212 : 50.750.000

Có TK 1311-PN : 50.000.000

Có TK 515 : 750.000

NV4: Ngày 20/05/2013 nhận giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại thương - chi

nhánh Bến Thành do công ty TNHH Gia Việt trả tiền mua thépngày 10/05/2013, trị giá

Trang 15

thanh toán 100.000.000 đồng, số tiền chiết khấu thanh toán cho công ty Gia Việt là1.500.000 đồng.

Nợ TK 11211 : 98.500.000

Nợ TK 635 : 1.500.000

Có TK 1311- GV : 100.000.000 NV5: Ngày 20/5/2013 nhận được giấy báo của Ngân hàng Ngoại thươngTPHCM với nội dung: Khách hàng Mai Kim Ngân đã thanh toán cho hóa đơn số

0000193 xuất ngày 12/5/2013 Kế toán căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng Ngoạithương TPHCM chuyển ghi:

Nợ TK 11211 : 182.500.000

Có TK 1311- MKN : 182.500.000 NV6: Ngày 08/05/2013 nhận uỷ thác nhập khẩu 1 lô hàng cho công ty TNHHAnh Phong, đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu, trị giá lô hàng 207.450.000 đồng, nhận giấybáo Nợ của ngân hàng Công Thương

+ Ngày 03/06/2013 thu được nợ khó đòi đã xử lý xoá nợ của khách hàng

Lê Minh, kế toán ghi:

Nợ TK 111 : 50.000.000

Có TK 711 : 50.000.000

Đồng thời, ghi Có TK 004 : 50.000.000

Trang 16

Ví dụ NV: Ngày 12/5/2013 bán cho công ty TNHH MAI KIM NGÂN chưa thu

tiền với số lượng và đơn giá (chưa VAT 10%) (xem phụ lục A) :

Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1311-MKN : 182.500.000

SHTK Nợ

Trang 17

SỔ CÁI Tháng 05/2013 Tài khoản:Phải thu khách hàng

Số phát

SHTK Nợ Số

Chứn

Ngày Diễn

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w