1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SỰ KIỆN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT

44 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt địa chỉ số 41 Núi Trúc, phường Kim Mã, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội,em đã cố gắng vận dụng những kiến thức m

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SỰ KIỆN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT 2

Phần II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SỰ KIỆN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT 5

PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 17

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

5 NV , VL Nguyên liệu, vật liệu

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu lý thuyết tại trường đại học Kinh

doanh và Công nghệ Hà Nội dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô, để giúp

sinh viên có điều kiện tiếp cận với công tác thực tế tại các đơn vị kinh tế xã hội,

trường và khoa Kế toán đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sở

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt

địa chỉ số 41 Núi Trúc, phường Kim Mã, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội,em đã

cố gắng vận dụng những kiến thức mà mình đã có để tìm hiểu tổng quan về cơ cấu

bộ máy tổ chức, đặc điểm tổ chức kinh doanh và đặc điểm tổ chức công tác kế toán

tại công ty

Bản báo cáo của em gồm 3 phần :

Phần 1: Tổng quan về công ty TNHHsự kiện truyền thông du lịch việt

Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH sự kiện

truyền thông du lịch việt

Phần 3: Thu hoạch và nhận xét

Qua quá trình thực tập, em xin tổng hợp những thông tin tổng quan nhất về

công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt trong nội dung “ Báo cáo thực tập

tốt nghiệp ” dưới đây

Em cũng xin chân thành cảm ơn Cô giáo-Th.S Phạm Thị Hương và các cán

bộ trong phòng kế toán công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SỰ KIỆN TRUYỀN

THÔNG DU LỊCH VIỆT

1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt

- Địa chỉ trụ sở chính : Số 41 Núi Trúc, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành

phố Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Vốn điều lệ : 4.134.600.000 VNĐ (Bốn tỷ một trăm ba mươi tư triệu sáu

trăm nghìn đồng chẵn) do các nhà đầu tư góp vốn trong vòng 03 tháng kể từ ngày

được cấp giấy chứng nhận đầu tư , bao gồm :

+ Công ty cổ phần khám phá châu Á góp 2.067.300.000 VNĐ bằng tiền mặt,

thiết bị, phần mềm điều hành và thương quyền, chiếm 50% vốn điều lệ

+ Công ty TNHH Du lịch Châu Á Roemer góp 2.067.300.000 VNĐ bằng tiền

mặt, chiếm 50% vốn điêu lệ

- Người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp : Ông Nguyễn Chỉnh Phong ;

sinh ngày 29/8/1952 ; Quốc tịch : Việt Nam ; mang CMND số 010003120 do công

an Hà Nội cấp ngày 23/10/2001 ; địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện tại : số 17 Yết

Kiêu, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

1.2 Chức năng , nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH sự kiện truyền thông du

lịch việt

a Chức năng kinh doanh chính :

+ Lữ hành quốc tế và nội địa

+ Đại lý vé máy bay quốc tế và nội địa

+ Tuyên truyền quảng cáo và thông tin du lịch tới khách hàng

+ Vận chuyển du lịch

b Nhiệm vụ chính của công ty :

+ Tiến hành xây dựng, tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch đúng nội quy

trong giấy phép được nhà nước cấp và hướng dẫn của cơ quan chủ quản tại

thành phố Hà Nội và chỉ tiêu kế hoạch của Giám Đốc công ty giao hàng năm

+ Tổ chức đưa đón, hướng dẫn và phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước

theo chương trình tour trọn gói, ủy thác, có biện pháp kết hợp với cơ quan hữu

quan quản lý khách du lịch từ khi nhận khách đến khi kết thúc tour nhằm đảm

bảo an toàn tính mạng, tài sản của khách du lịch và an ninh quốc gia

Trang 5

+ Chấp hành và hướng dẫn khách các quy định của nhà nước về bảo vệ an ninh,

chính trị trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di

sản văn hóa dân tộc

1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy

quản lý sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sự kiện truyền thông du

lịch việt

a.Tổ chức hoạt động kinh doanh:

- Chương trình tour du lịch là : lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình

được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết

thúc chuyến đi

- Điều hành tour du lịch : là việc mà người điều hành du lịch phân công tới các

bộ phận du lịch thực hiện các chương trình du lịch; nhận thông tin từ các

chương trình ấy để phối hợp với các bộ phận khác giải quyết những phát sinh,

yêu cầu của khách hang

- Hướng dẫn viên du lịch : là người thực hiện việc đón tiếp, tổ chức các hoạt

động du lịch theo chương trình của công ty Họ là người phục vụ chu đáo, tận

tình, vừa tổ chức chương trình du lịch sao cho chính xác, sinh động

- Phương tiện du lịch : dùng để đưa đón khách tới các nơi du lịch

- Nhà hàng : phục vụ ăn uống cho khách du lịch

- Khách sạn : phục vụ việc ngủ nghỉ của khách du lịch ( Phụ lục 1 )

b.Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty :

Ngày mới thành lập công ty chỉ có 10 người tới nay số nhân viên chính thức

trong công ty đã là 30 người không kể hướng dẫn viên làm theo thời vụ , trong

đó có : ( Phụ lục 2 )

- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám Đốc: là người lãnh đạo cao nhất

của công ty , chịu trách nhiệm điều hành và quản lý tất cả các công việc của công

ty

- Phó Giám đốc điều hành:là người điều hành trực tiếp ở công ty và chịu

trách nhiệm trước giám đốc và kết quả kinh doanh của công ty

- Kế Toán trưởng: là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của

công ty

Trang 6

- Bộ phận nghiệp vụ du lịch gồm :

+ Phòng Marketing : nghiên cứu và mở rộng thị trường, nhằm tìm kiếm cơ

hội, giúp công ty hoạt động độc lập trong công tác khai thác thị trường Phối hợp

với phòng điều hành tiến hành xây dựng các chương trình du lịch về nội dung, mức

giá sao cho phù hợp với thi trường và mục tiêu của công ty

+ Phòng điều hành : lập kế hoạch và triển khai các công việc lien quan đến

việc thực hiện các chương trình du lịch đảm bảo về thời gian và chất lượng Theo

dõi việc thực hiện chương trình du lịch, phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các

hoạt động thanh toán với công ty gửi khách và nhà cung cấp dịch vụ

-Bộ phận bổ trợ gồm :

+ Phòng kế toán : có nhiệm vụ theo dõi hoạt động tài chính, tổ chức thực

hiện các công tác về tài chính kế toán của công ty, giải quyết các vấn đề thu, chi

liên quan đến lợi ích về tài sản của công ty

+ Phòng hành chính : công việc chủ yếu xây dựng đội ngũ lao động của

công ty Thực hiện quy chế , nội quy khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương, thay

đổi đội ngũ lao động, đào tạo nhân viên…

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sự

kiện truyền thông du lịch việt :( Phụ lục 3 )

- Năm 2013, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tang 640.496.012 nghh́n

đồng tương ứng với tỷ lệ tang 9,8% so với năm 2012 Điều này cho thấy công ty đã

có nhiều cố gắng trong việc tạo uy tín đối với khách hàng và tìm kiếm khách hàng

tiềm năng trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 442.512.301 nghìn đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 8,4% so với năm 2012 Tuy nhiên ta thấy tỷ lệ tăng của giá vốn thấp hơn

tỷ lệ tăng của doanh thu nên góp phần làm tăng lợi nhuận

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 2,1%, tương ứng với

1.996.911 nghìn đồng năm 2013 so với năm 2012

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng so với năm 2012 là 3.097.821

nghìn đồng tương ứng tỷ lệ là 1,4%

- Nói chung công việc kinh doanh của công ty tương đối ổn định và công ty có

sự tăng trưởng qua các năm

Trang 7

Phần II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SỰ

KIỆN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt

Công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt, ngoài kế toán trưởng còn

có 4 nhân viên kế toán ( có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên ) Bộ máy kế

toán trong công ty tổ chức theo hình thức tập trung được chia thành các bộ phận :

( Phụ lục 4 )

- Kế toán trưởng :phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán của toàn công

ty, phân công trực tiếp, chỉ đạo hướng dẫn kế toán viên cập nhật ghi chép phần

hành kế toán của mình và thực hiện đúng chế dộ kế toán Trực tiếp kiểm tra các số

liệu phát sinh, tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp để lên bảng cân đối kế toán cuối

kì, lập báo cáo quyết toán cuối năm

- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ :cập nhật tỷ giá hàng ngày, kiểm tra quỹ

tiền mặt của công ty, theo dõi số dư TGNH, thanh toán các khoản thu, chi, vay

mượn bằng ngoại tệ Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối

tượng theo chứng từ được duyệt

- Kế toán tài sản cố định và thanh toán :có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh

số hiện có, tình hình tăng giảm, tình hình sử dụng xe ô tô và các TSCĐ khác của

công ty , tính khấu hao , theo dõi sửa chữa , thanh lý , nhượng bán xe ô tô và các

TSCĐ khác … và nhiệm vụ thanh toán công nợ, thanh toán với nhà nước

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :có nhiệm vụ là lập báo cáo tài

chính công ty, giúp kế toán trưởng bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán Tổ chức

kế toán tổng hợp và chi tiết các nội dung hạch toán còn lại như : nguồn vốn kinh

doanh , các quỹ doanh nghiệp Mặt khác kế toán tổng hợp còn kiêm luôn nhiệm vụ

kế toán tiền lương và BHXH

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ :theo dõi và hạch toán kế

toán vốn bằng tiền, tài sản cố định , tài sản lưu động, nguồn vốn và quỹ của công

ty, theo dõi chi phí và các khoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách nhà

nước và phân phối lợi nhuận

2.2 Các chính sách kế toán thực hiện đang áp dụng tại công ty TNHH sự kiện

truyền thông du lịch việt

- Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ Tài Chính quy định về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

- Niên độ kế toán : là 1 năm tài chính, từ 01/01/N đến 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ đang sử dụng : Việt Nam đồng

Trang 8

- Hình thức sổ kế toán : công ty áp dụng sổ sách kế toán theo hình thức nhật

ký chứng từ ( Phụ Lục 5 )

- Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường

xuyên

2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành

kế toán chủ yếu tại công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền mặt

2.3.1.1 Kế toán bằng tiền mặt

Nội dung: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ,

ngân phiếu, tín phiếu, đá quí,…

- Chứng từ kế toán sử dụng : nhật kí chứng từ.

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 111 – Tiền mặt.

TK 111 có 3 TK cấp 2: TK 111(1): Tiền Việt Nam

TK 111(2): Ngoại tệ

TK 111(3): Vàng bạc, đá quí

Phương pháp kế toán:

VD : Căn cứ vào phiếu chi 729, ngày 8/4/2013, thanh toán cước phí dịch vụ viễn

thông bằng tiền mặt cho công ty TNHH viễn thông FPT miền Bắc số tiền là

610.500đ Kế toán định khoản ( Phụ Lục 6 )

Nợ TK 641 (1) : 555.000 đ

Nợ TK 133 (11) : 55.500 đ

Có TK 111 (1) : 610.500 đVD: Ngày 03/03/2013, căn cứ vào phiếu thu tiền mặt anh Nguyễn Anh Tuấn nhân

viên công ty hoàn tiền tạm ứng với số tiền 1.500.000VNĐ Kế toán hạch toán

( Phụ Lục 7)

Nợ TK 111 (1) : 1.500.000 đ

Trang 9

Có TK 141: 1.500.000 đ

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

-Nội dung: Các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: Tiền

Việt Nam, vàng bạc trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các

hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký séc bản chi, séc chuyển

tiền tín dụng

- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo có, giấy báo nợ hoặc các bản sao kê sao

của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc

chuyển khoản ,…

- Tài khoản kế toán sử dụng: 112- Tiền gửi ngân hàng.

- Phương pháp kế toán

Ví Dụ: Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, ngày 28/5/2013, khi thu nợ tiền bán

hàng số tiền là 2.580.000đ, kế toán ghi ( Phụ Lục 8)

Nợ TK 112 : 2.580.000 đ

Có TK 131 : 2.580.000 đ

Ví Dụ : Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng, ngày 07/04/2013 rút tiền gửi ngân

hàng nhập quỹ tiền mặt để trả lương cho CBNV , số tiền 64.000.000đ Kế toán

hạch toán ( Phu Lục 9)

Nợ TK 111 : 64.000.000 đ

Có TK 112 : 64.000.000 đ

2.3.2 Kế toán tài sản cố định tại công ty

2.3.2.1 Đánh giá TSCĐ tại công ty

TSCĐ của công ty gồm nhiều loại như:

TSCĐ hữu hình: Ô tô , điều hòa, máy tính, máy in, máy photo…

TSCĐ vô hình : quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính,…

TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủ

yếu do mua sắm và việc đánh giá lại TSCĐ của doanh nghiệp được tiến hành theo

nguyên tắc chung của chế độ kế toán

Trang 10

Xác định nguyên giá TSCĐ ở công ty:

Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi

đưa TSCĐ vào sử dụng Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá

khác nhau Với những TSCĐ mua sắm, TSCĐ do đầu tư XDCB hoàn thành, việc

tính giá TSCĐ ở công ty được tính theo công thức :

Nguyên Giá TSCĐ = Giá Mua + Chi Phí Khác Có Liên Quan

Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định được giá trị còn

lại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức sau :

Giá Trị Còn Lại = Nguyên Giá – Giá Trị Hao Mòn Lũy Kế

Như vậy, toàn bộ TSCĐ của công ty được theo dõi trên 3 loại giá là nguyên giá,

giá trị hao mòn và giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh được tổng số vốn đầu tư mua

sắm, xây dựng trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sản xuất

2.3.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty

Với từng đối tượng ghi TSCĐ đã xác định kế toán tổ chức theo dõi chi tiết từng

đối tượng cả về hiện vật và giá trị ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở bộ phận kế toán

đồng thời qui định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riêng

*Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng

Để quản lí theo dõi TSCĐ người ta mở “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho

từng đơn vị, bộ phận, đối tượng cụ thể

*Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán

Ở phòng kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho

từng TSCĐ của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích

hàng năm của TSCĐ

*Các chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản

đánh giá lại TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Các tài liệu khác có liên quan

Trang 11

Tài khoản sử dụng

TK 211 : TSCĐ hữu hình

TK 214 : Hao mòn TSCĐ

TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang

TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

Ngoài ra , công ty còn sử dụng các TK lien quan khác như : 111 , 112 , 414 , 441 ,

431 ,…

2.3.2.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:

Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạch

đầu tư, triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật đòi hỏi đổi mới công nghệ

tiên tiến vào sản xuất kinh doanh Công ty đã lên kế hoạch mua sắm TSCĐ cho

mỗi năm Khi kế hoạch được duyệt, công ty ký hợp đồng mua sắm TSCĐ với

người cung cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng ( kèm theo giấy báo của bên bán ) kế

toán làm thủ tục cho người đi mua Trong quá trình mua bán, giá mua và mọi chi

phí phát sinh đều được theo dõi, khi hợp đồng mua bán hoàn thành, hai bên sẽ

thanh lý hợp đồng và quyết toán thanh toán tiền, đồng thời làm thủ tục kế toán tăng

TSCĐ kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để hạch toán tăng TSCĐ

+Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn GTGT…

Ví Dụ: Ngày 15/12/2013 Công ty mua 1 xe ô tô huyndai nguyên giá 260.554.000

đồng, thuế GTGT 10% là 26.005.400 thì tổng số tiền mua xe là : 286.609.400 đồng

vào sử dụng ngay mà phải thông qua quá trình Khi hoàn thành bàn giao, kế toán

căn cứ vào chứng từ liên quan để hoàn thành ghi vào sổ Trước khi vào sổ kế toán

phải tập hợp lại chứng từ cho các khoản chi phí đầu tư: lệ phí trước bạ, giấy đăng

kí khám xe, phí làm biển và đăng kiểm

Trang 12

Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ , hao mòn ,

lạc hậu không phù hợp với sản xuất của công ty sẽ bị loại bỏ Tuy nhiên nhiều tài

sản của công ty vẫn còn thời gian sử dụng dài nhưng thực sự không có lợi ích cho

SXKD nên để sử dụng chỉ gây lãng phí vốn trong khi công ty lại cần vốn cho việc

cải tiến mua sắm máy móc mới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Do vậy,

công ty phải thanh lý để có thể thu hồi vốn nhanh

+Chứng từ sử dụng bao gồm: Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT +

Khấu hao TSCĐ: Phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng

+Tài khoản sử dụng: TK2141 hao mòn TSCĐ.

+Phương pháp kế toán:

Ví Dụ : Ngày 25/12/2013 Công ty thanh lý 1 ô tô Kia Morning với nguyên giá là

250.000.000đ dã hao mòn 150.000.000 đ, GTCL: 100.000.000 đ Trên cơ sở căn

cứ vào biên bản thanh lý, vào hóa đơn GTGT, phiếu thu và toàn bộ các chứng từ có

liên quan đến việc thanh lý TSCĐ Kế toán định khoản như sau:

BT2 : Phản ánh các khoản thu từ thanh lý

Nợ TK 111 : 110.000.000 đ

Có TK 711 : 100.000.000 đ

Có TK 33311 : 10.000.000 đ

2.3.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ

Công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt đã khấu hao phương tiện vận tải,

về thực chất là xác nhận về phương diện kế toán một khoản giá trị bị giảm của

phương tiện vận tải do tham gia vào quá trình vận tải

Về tính khấu hao TSCĐ phải theo các quy định sau:

Trang 13

 Về tính khấu hao cơ bản căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và tỷ lệ khấu hao

theo quyết định của Bộ Tài Chính

 Tấ cả TSCĐ hiện có của công ty tham gia vào quá trình kinh doanh đều phải

tính khấu hao và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việt quy định về tỷ lệ khấu hao

phương tiện vận tải như sau: Đối với xe vận tải hành khách từ 25 chỗ ngồi trở lên

và xe vận tải hàng hóa 2 tấn thì trích khấu hao 8 năm, đối với sân bãi để xe, đường

cũng trích khấu hao 8 năm, đối với nhà cửa, vật kiến trúc tính khấu hao 19 năm

Ví dụ : Công ty mua 1 xe ô tô 45 chỗ với nguyên giá : 307.008.000 đồng.

Theo quy định của công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch Việt, tỷ lệ khấu hao

phương tiện vận tải đối với xe vận tải hành khách từ 25 chỗ ngồi trở lên thì trích

khấu hao 8 năm

Hàng Tháng, sau khi tính khấu hao TSCĐ cho các bộ phận , kế toán lập

bảng trích khấu hao , căn cứ vào bảng trích khấu hao , kế toán ghi :

Nợ TK 627(4) : 1.066.000 đ

Nợ TK 642 : 2.132.000 đ

Có TK 214 : 3,198,000đCông ty có 1 tài sản cố định vô hình là phần mềm quản lý du lịch trị giá

Công ty trả lương cho nhân viên theo thời gian

Lương tháng = ( Số Ngày Làm Việc x Lương Bình Quân Ngày ) + Phụ Cấp

Số Ngày Làm Việc = Số Ngày chế độ - Số Ngày Vắng Mặt Và Ngưng Việc

Lương bình quân ( Lương cơ bản x hệ số cấp bậc )

Trang 14

ngày = 26 ngày

2.3.3.2 Các khoản trích theo lương

*Nội dung các khoản trích theo lương

- BHXH: Trích 24% trên lương cơ bản, trong đó 17% trích vào chi phí, 7% khấu

trừ vào lương của người lao động

- BHYT: trích 4,5% lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí, 1,5% khấu trừ vào

lương của người lao động

- KPCĐ: Trích 2% lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất

- BHTN: 2% lương cơ bản trong đó 1% tính vào chi phí, 1% tính vào tiền lương

2.3.3.3.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

*Chứng từ kế toán sử dụng: Bản tính lương theo sản phẩm, Bảng thanh toán tiền

lương, thưởng, Bảng chấm công, trích BHXH, BHYT, KPCĐ,…

*Tài khoản kế toán sử dụng:

TK334 : Phải trả người lao động

Ngoài ra còn các tài khoản như : 111 , 112 , 141 , 154 , 642

*Phương pháp kế toán:

-Hình thức trả lương tại công ty: Một tháng hai lần vào ngày mùng 5 và ngày 20

hàng tháng

Ví dụ: Tính lương cho anh Nguyễn Thế Toàn , là nhân viên kế toán , thâm niên 2

năm , lương cơ bản là 1.050.000, hệ số cấp bậc là 2,9 và số ngày làm việc là 26

ngày:

26 x 2.9 x 1.050.000 = 3.045.000

đ26

Các khoản trích lương:

BHXH: 3.045.000 *7% = 213,150 đồng

BHYT: 3.045.000 *1,5% = 45.675 đồng

BHTN: 3.045.000 *1 % = 30.450 đồng

Trang 15

Lương thực lĩnh: 3.045.000- (213,150+45.675+30.450) = 2.755.725 đồng

2.3.3.4.Các khoản trích theo lương

VD: Tháng 03/2013 trên cơ sở tính toán tiền lương công ty phải thanh toán tiền

lương cho nhân viên bằng tiền mặt số tiền là 47.150.000 đ ( Phụ Lục 13 ) Kế

Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là doanh thu từ dịch vụ tour du lịch

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, sổ theo dõi công nợ…

Sổ sách sử dụng: Nhật ký chứng từ, sổ cái TK 511

Tài khoản sử dụng: TK 511 doanh thu bán hàng

VD: Ngày 31 tháng 3 năm 2013 công ty Á Đông thanh toán tiền mặt đi tour Hạ

Long Tổng thanh toán: 25.000.000đ theo phiếu thu 119 ( Phụ lục 14)

Nợ TK 111: 25.000.000đ

Có TK 5111: 22.727.273đ

Có K 3331: 2.272.727

2.3.4.2 Kế toán giá vốn

Giá vốn của dịch vụ bao gồm chi phí trong các tour du lịch như: Vé tàu vé vào cửa,

vé ăn uống cho mỗi khách hàng tại nhà hàng theo bảng giá niêm yết…

Trang 16

Tài khoản sử dụng: TK 632 giá vốn hàng bán

Chứng từ sử dụng: Vé tàu, vé vào cửa, hóa đơn GTGT…

Sổ sách sử dụng: Nhật ký chứng từ, sổ cái TK 632

Dựa vào bảng kê chứng từ cùng loại và chi phí liên quan đến tuor kế toán tổng hợp

giá vốn tour du lịch công ty Á Đông là 20 000.000đ (Phụ lục 15)

Tài khoản sử dụng: TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi lương, bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý

Sổ sách sử dụng: Nhật ký chứng từ, Sổ cái TK 642

VD: Ngày 31 tháng 3 năm 2013 căn cứ phiếu chi số 829 kế toán chi lương cho bộ

phận quản lý tour du lịch là 40.000.000 đ Trong đó phân bổ cho bộ phận tour Hạ

Long là 20% chi phí (Phụ lục 16) Kế toán định khoản:

Định khoản phiếu chi:

Trang 17

* Chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng công ty là chi phí nhân tiếp khách, điện thoại,…

Tài khoản sử dụng: TK 641- chi phí bán hàng

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi , HĐ GTGT….

Sổ sách sử dụng: Nhật ký chứng từ, Sổ cái TK 641

VD: Ngày 03 tháng 3 năm 2013 căn cứ phiếu chi số 652 kế toán chi tiếp khách

tour Hạ Long là 3.000.000đ (Phụ lục 17) Kế toán định khoản:

Định khoản phiếu chi:

Tài khoản sử dụng: TK 911-Doanh thu bán hàng

Kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng phân bổ cho kỳ bán hàng

VD: Căn cứ bảng KQHĐSXKD năm 2012 và 2013 kế toán kết chuyển doanh thu

Trang 19

PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT3.1 Thu hoạch

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch việtvà

bước đầu làm quen với công việc, em đã rút ra được nhiều bài học thiết thực và bổ

ích và chuyên ngành kế toán nói chung và công tác hạch toán nghiệp vụ tại công ty

nói riêng

Được tiếp xúc với mọi người trong công ty, được nghe, được trao đổi nên em đã

hiểu và biết về công việc của từng người, từng bộ phận khác nhau Đây là điều rất

hết sức bổ ích cho bản thân em, để khi ra trường với tư cách là một nhân viên kế

toán có đủ kết thức, chuyên môn để công tác

3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán của công ty TNHH sự kiện truyền

thông du lịch việt

3.2.1 Những ưu điểm

Thứ nhất: Về bộ máy quản lý

Công ty đã tổ chức được bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với quy mô đặc

điểm tổ chức SXKD của mình, các phòng ban luôn có sự phối hợp nhịp nhàng ăn

khớp, phát huy được tính chủ động, tính nhanh nhậy trong SXKD, đặc biệt trong

lĩnh vực khai thác thị trường

Thứ 2: Công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán ở công ty phù hợp với quy mô và đặc điểm của hình

thức sản xuất Bộ máy kế toán rất gọn nhẹ với việc phân công lao động cụ thể,

trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng cán bộ kế toán Mọi phần hành của công tác kế

toán đều có người theo dõi, thực hiện đầy đủ đúng nội quy

- Công ty đã tính đến quy mô tính chất của công ty và sử dụng hình thức kế toán

nhật ký chứng từ, phân ra cách ghi sổ, công việc của từng bộ phận một cách rõ

ràng để mỗi kế toán viên phụ trách một đến hai bộ phận

Thứ 3: Đầu tư TSCĐ

Trong những năm qua công ty đã mạnh dạn đầu từ đổi mới trang thiết bị máy móc

để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời nâng cao chất lượng

sản phẩm và không ngừng tăng doanh thu và lợi nhuận cho đơn vị

Thứ 4: Cán bộ công nhân viên

Trang 20

Công ty luôn có đội ngũ cán bộ có đủ kinh nghiệm và năng lực để điều hành vững

trong công ty trong những năm qua Cùng với những thành viên luôn có tinh thần

trách nhiệm cao trong mỗi công việc

- Bộ phận kế toán luôn cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác số liệu cho mọi đối

tượng cần quan tâm nhất là bên quản lý như giám đốc Để đề ra những hướng

và biện pháp kịp thời nhằm tạo ra của cải cho xã hội và đáp ứng nhu cầu đảm

bảo đời sống cho người lao động

3.2.2 Một số còn tồn tại

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm công ty còn tồn tại một số thiết sót trong

công tác quản lý

- Thứ nhất: Hiện nay công ty đã đầu tư một số ít máy vi tính đưa vào sử dụng

Nhưng số máy này mới chỉ phục vụ cho công việc soạn thảo công văn, văn bản

mà chưa đưa vào sử dụng cho công tác kế toán

- Thứ hai: Việc thanh toán lương cho nhân viên chưa được hợp lý ngày đầu tháng

và ngày giữa tháng ( Ngày 5 và ngày 20)

- Thứ ba: Khi mua TSCĐHH do đặc tính là công ty vận tải trước khi đưa vào sử

dụng, kế toán hạch toán chung tài sản vào giá trị tài sản mua Hạch toán chung

như vậy khi cấp trên kiểm tra, hoặc xảy ra sự cố hỏng hóc sẽ rất khó quy trách

nhiệm cho bộ phận nào làm hỏng và ai chịu trách nhiệm Và dưới đây là ý kiến

đóng góp nho nhỏ của em về việc hạch toán

o Bút toán 1: giá trị tài sản mua

Thứ nhất : Sử dụng máy tính ở các bộ phận và cần phải tổ chức bố trí lại

lao động cho phù hợp với công việc, xác định rõ nội dung công việc, phạm

Trang 21

vi trách nhiệm của từng bộ phận cũng như xây dựng hệ thống kiểm soát số

lượng và chất lượng lao động để dễ dàng hơn trong việc đối chiếu và tập hợp

chi phí với năng suất công việc nhiều hơn

Thứ hai: Công ty cần giải quyết việc thanh toán lương cho nhân viên càng

sớm càng tốt Để công nhân viên chuyên tâm làm việc, nâng cao năng suất

làm việc Làm ứng lương cho nhân viên ở cấp bậc với một con số cụ thể vào

ngà 20 hàng tháng và trả lương tháng vào ngày 5 hàng tháng

Thứ 3: Khi mua TSCĐ cần xác định rõ mục đích sử dụng cho từng bộ phận

để thuận lợi cho việc theo dõi quản lý và bảo quản TSCĐ đồng thời phản

ánh rõ hơn về chi phí khấu hao TSCĐ cho đúng bộ phận sử dụng

Trang 22

KẾT LUẬN

Trong thời gian thực tập ngắn ở công ty TNHH sự kiện truyền thông du lịch

việt, em được tiếp xúc với môi trường làm việc thực sự nghiêm túc Thêm vào đó

em được vận dụng kiến thức đã học trong nhà trường , em thấy những gì đã học

chưa phải đã áp dụng ngay được vào thực tế, trên lớp chỉ là lý thuyết, thực tế còn

nhiều điều chưa biết Đây là thời gian em đã thực nghiệm những gì đã học vào thực

tế

Và bộ phận kê toan đóng góp một vai trò nhất định cho sự thành công của

công ty Các thành viên trong phòng kế toán đã hoàn thành nhiệm vụ được giao

đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán các chi tiêu kinh tế,

phản ánh trung thực hợp lý về số liệu kế toán

Trên đây là toàn bộ nội dung mà em tiếp thu được ở công ty, vận dụng thêm

lý thuyết ở trên lớp đã học, dù nhận được hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo hướng

dẫn và ban bè song báo cáo còn nhiều sai sót, kính mong thầy (cô) đóng góp ý kiến

để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo – Th.s Phạm Thị

Hương cùng ban lãnh đạo công ty, các anh, chị ở phòng kế toán đã giúp em hoàn

thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội , Ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Bích Ngọc

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w