Yếu kém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thông hàng hoá, ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường đang trên đà suy thoái ảnh hưởng chung của nền kinh tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt hơnbao giờ hết Đối với một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có qui mô vừa và nhỏ thì việc duy trì hoạt động và kinh doanh có lãi là vô cùng khó khăn Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả là do không tìm được đầu ra hay còn hạn chế trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm Yếu kém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thông hàng hoá, ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng hoá, kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nước
Trong bối cạnh tranh gay gắt đó, Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây cũng gặp rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Tuyhàng năm doanh thu của công ty vẫn tăng với tỷ lệ khá nhưng vẫn còn một
số hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh và là khâu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, giúp công ty có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Vậy làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đây là câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị công ty cũng như sinh viên khoa Quản trị kinh doanh Do đó trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương Mại và tổng hợp I Hà Tây em đã chọn đề tài:
“Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp Tiêu thụ sản phẩm
là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong báo cáo này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ sản
Trang 2phẩm ở Công ty Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây Từ đó rút
ra một số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây và giải đáp thắc mắc bấy lâu của mình
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I
Hà TâyChương 2: Phân tích thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ
Phần Thương Mại tổng hợp I Hà TâyChương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây
Em xin chân thành cảm ơn Giảng Viên T.S Phạm Thị Kim Anh và các cán bộnhân viên văn phòng Công ty ở Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I HàTây đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luậntốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Sinh viên :Nguyễn Duy Tuyến
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây
1.1 Sự hình thành công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây
Công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây được thành lập theo quyếtđịnh số 907/ QĐ/ UB ngày 10/ 09/ 2004 của UBND tỉnh Hà Tây
Công ty có vốn điều lệ là 4.023 000 000 đ, bao gồm 40.230.000 cổ phầnvới mệnh giá là 100000 đ/CP
Giấy phép ĐKKD 030300236 do Sở KH đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 16/02/ 2005
Công ty đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Hà Tây với MST: 0500234285
Tài khoản: 102010000478551
1.2 Sự phát triển công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây
Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây được thành lập từ năm
1959, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, năm 2004công ty tiến hành cổ phần hóa theo hình thức bán toàn bộ số vốn nhà nướctại doanh nghiệp cho người lao động Công ty cổ phần thương mại và tổnghợp I Hà Tây được thành lập theo quyết định số 907/ QĐ/ UB ngày 10/ 09/
2004 của UBND tỉnh Hà Tây Từ ngày 01/ 01/ 2005 công ty chính thức đivào hoạt động theo phương án điều lệ và phương án sản xuất kinh doanh đãđược thông qua tại Đại Hội cổ đông lần 1 theo luật doanh nghiệp và phápluật nhà nước CHXHCN Việt Nam
Trang 42 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thương Mại và tổng hợp I Hà Tây
2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy hoạt động của công ty
Phòng Kỹ thuật
Phòng Xuất Nhập
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng Kinh Doanh
Phòng bảo vệ
Cửa hàng I Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4
HĐQT
ĐHĐCĐ
B.Kiểm soát
Trang 5Sơ đồ 2: Mô hình vận động hàng hóa của công ty
( Quy trình lưu thông)
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1 Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu rahội đồng quản trị và bầu ra ban kiểm soát
Các cửa hàng đại lý
Trang 62.2.3 Ban Kiểm soát:
Cũng là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt toàn thể cổđông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất giữ hai kỳ đại hội cổ đông
2.2.4 Giám đốc
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, quyết định các phương thức phân phối tiền lương tiền thưởng, các khoản chi phí của Công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quyết định những vấn đề thuộc
về nhân sự như: Tuyển dụng, đào tạo, điều động, khen thưởng, thanh tra kỷ luật
- Quyết định phương thức, quy mô, cơ chế kinh doanh, phương án định giá (Giá bán hàng hoá, giá cước vận chuyển, hoa hồng cho đại lý Quyết định mục tiêu qui mô, hình thức đầu tư công nghệ, xây dựng cơ bản, phát triển kỹthuật
2.2.5 Các phòng ban khác
2.2.5.1 Phòng Tổ chức hành chính
Chức năng, nhiệm vụ được qui định tại quyết định số 174/XDHG- QĐ và bản qui định tạm thời về việc phân công chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Công ty:
Xây dựng kế hoạch định mức khoán tiền lương, tiền thưởng, lựa chọn
phương thức trả lương, xét nâng lương, nâng bậc, thực hiện phân phối thu nhập cho người lao động và công tác chính sách xã hội như BHXH, BHYT,
bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường
- Tổ chức công tác hành chính quản trị, hậu cần, mua sắm trang thiết bị văn phòng, tổ chức bố trí nơi làm việc, điện nước sinh hoạt, văn thư đánh máy, điều hành phương tiện đưa đón cán bộ đi công tác
Trang 72.2.5.2 Phòng kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ được thể hiện:
- Điều tra nghiên cứu tình hình nhu cầu sử dụng vật tư trên thị trường, trên
cơ sở đó nghiên cứu xây dựng chiến lược, sách lược, mục tiêu kế hoạch kinhdoanh, chính sách mặt hàng, giá cả, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng,
cơ chế hoạt động của các cửa hàng trong từng thời kỳ trình Giám đốc duyệt nhằm đạt kết quả cao
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng vật tư hàng hoá, chủ động ký hoặc trình Giám đốc ký các hợp đồng tiêu thụ, vận chuyển, đảm bảo nguồn hàng cho việc kinh doanh từ các kho đầu mối, kho trung tâm đến các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên địa bàn của tỉnh Phân công phân cấp giao quyền chủ động cho các cửa hàng hoặc trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh ở các cửa hàng,
quầy hàng và kho trung tâm
2.2.5.3 Phòng kế toán tài chính
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạt các nguồn vốn, tài sản, hàng hoá do Công ty quản lý và điều hành các mặt công tác nghiệp vụ kế toán tài chính
- Huy động, điều hành, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh
và xây dựng cơ bản Quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh,
đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 82.2.5.4 Phòng kỹ thuật.
Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà Công ty chọn Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống
Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các
dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;
Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình;
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau
2.2.5.5 Phòng nhập -xuất.
Theo dõi việc thanh toán xuất nhập Làm thủ tục liên quan đến thanh toáncho các hợp đồng xuất nhập.Xin mở L/C hoặc thanh toán theo các hình thứckhác cho các nhà xuất đã ghi rõ trong hợp đồng nhập và bám sát tiến độgiao hàng, cùng với cán bộ tiếp nhận kiểm tra hàng thừa thiếu để thanh toáncho nhà xuất , tránh bỏ sót gây thất thoát tài chính cho Tổng công ty.Kiểmtra các L/C của các nhà nhập hoặc các phương thức thanh toán khác của hợpđồng xuất đã ký kết, có ý kiến điều chỉnh khi cần.Liên hệ với phòng Tàichính kế toán Tổng công ty, theo dõi đôn đốc việc thanh quyết toán vớikhách hàng
Trang 92.2.5.6 Phòng chăm sóc khách hàng
Quản lý thông tin khách hàng:cho phép bạn quản lý và lưu trữ tất cả những thông tin khách hàng của bạn Cho phép bạn có thể tìm kiếm thông tin khách hàng như: người liên hệ, các sản phẩm & dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng một cách đơn giản nhanh chóng
Quản lý sản phẩm dịch vụ : quản lý thông tin về tất cả sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp tới khách hàng
Quản lý thông tin chăm sóc khách hàng (Case): Những ý kiến thắc mắc hay
sự cố trong quá trình sử dụng sản phẩm sẽ được tập hợp và xử lý trong chức năng Case của iNext CRM Mỗi một sự cố, một thắc mắc sau khi nhận được
từ phía khách hàng sẽ được nhân viên công ty lập thành một file thông tin trên Case và gửi tới những phòng ban chức năng Sau khi nhận được yêu cầu,mỗi bộ phận chức năng sẽ xử lý sự cố rồi đưa ra giải pháp lên Cases của công
ty.
2.2.5.7 Phòng bảo vệ
Đề xuất và thưc hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn trong dơn vị
Phối hợp với công an phường, công an thành phố Hà Nội thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm nội quy đơn vị
Hướng dẫn và giám sát bạn đọc thưc hiện nội quy, quy định của thư viện Trông giữ tài sản, kiểm soát thẻ đọc theo quy định của thư viện Trông giữ
xe cho cán bộ lao động của đơn vị và khách đến liên hệ công tác
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điều hòa máy chủ (ngoài giờ) Quản lý hệ thống kiểm soát an ninh, hệ thống báo cháy tự động
Trang 102.2.6 Các cửa hàng trực thuộc công ty
Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh mua nhầm hàng giả mạo Quýkhách có nhu cầu xin liên hệ trực tiếp với Công ty hay hệ thống cácCửahàng - Đại lý chính hiệu trên miền bắc
Cửa hàng là điểm bán hàng chính thức được ủy nhiệm phân phối sản phẩmcông ty trong khu vực Quá trình tìm hiểu, đánh giá và mở một đại lý đượcthực hiện một cách thận trọng, nghiêm túc trên những chuẩn mực khắt khenhằm chọn lựa nơi kinh doanh tốt nhất xét cả về năng lực lẫn đạo đức kinhdoanh Do vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi mua hàng tại đại
lý chính hiệu mà không lo ngại mua nhầm hàng giả mạo
3 Đặc điểm hoạt động của công ty
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị ngành in;
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòng phẩm
Trang 11- Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải; dịch vụ nhà hàng, khách sạn,hàng ăn uống;
- Đại lý mua bán xăng dầu, gas, chất đốt, khí hóa lỏng (Các mặt hàngđược nhà nước cho phép);
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện, dân dụng
và công nghiệp; san lấp mặt bằng;
- Mua bán vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông (không bao gồm thiết bịphát, thu phát sóng vô tuyến điện);
- Kinh doanh vật liệu xây dựng; xuất nhập khẩu các mặt hàng công tykinh doanh (Các mặt hàng được Nhà nước cho phép)
3.2 Đặc điểm sản phẩm.
Kinh doanh thương mại các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòngphẩm và thiết bị trường học như máy in, máy fax, máy chiếu, thiết bịmạng…
3.3 Đặc điểm về thị trường.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn : các công ty, khu công nghiệptrường học thậm chí ngay cả các siêu thị điện máy, các cửa hàng trênkhắp vùng miền
3.4 Đặc điểm nội tại công ty.
Trang 12Biều đồ 1: Cơ cấu cổ đông trong công ty.
3.4.2 Cơ cấu lao động
Tính đến 31.3.2013 công ty có tổng số lao động là 60 người
Số laođộng(Người)
Trang 13Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động trong công ty
3.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
ĐVT: Trđ
Tổng 3 tháng/13
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Bảng số 3: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
( Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Bảng số 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm.
Doanh thu bán hàng liên tục tăng trong 3 năm qua, từ 5.859.664.563 tr.đ năm 2010 lên 7.053.545.350( tr.đ) năm 2011 Điều này chứng tỏ quy mô
Trang 15sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, mặt hàng kinh doanh phong phú hơn, số lượng hàng hoá nhiều hơn Có thể là quy mô sản xuất được mở rộng qua việc công ty thu hút thêm số lượng lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh là 930.935.217 (tr.đ) năm 2010 sau đó tăng lên 1.868.804.632 ( tr.đ) năm 2011 và tăng dần lên vào các năm 2012 là
2.557.286.413 (tr.đ) Có được kết quả trên chúng ta có thể có nhận xét như sau: doanh thu liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 lại tăng với năm 2010 Như vậy có thể là do năm
2011 doanh nghiệp phải chi phí lớn cho chi phí bán hàng hoặc chi phí quản
lý, hoặc do tăng các khoản giảm trừ Chi phí bán hàng năm 2011 là
124.024.687 (tr.đ) nhưng đã tăng lên là 158.324.578 (tr.đ), một con số quả làkhông nhỏ đối với một doanh nghiệp có tổng doanh thu là
7.734.431.439(tr.đ)
*Như vậy, năm 2011 so với năm 2010:
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh tăng 937.869.415 (tr.đ) tổng DT tăng là do chi phí quản lý tăng 15.887.781 (tr.đ) và chi phí bán hàng tăng 21.867.905 (tr.đ) Như vậy năm 2011 so với năm 2010 công ty sản xuất kinh doanh có chiều hướng tăng, ngược với xu thế phát triển, có thể là do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân mà chúng ta sẽ được tìm hiểu sau như thị trường thế giới biến động theo chiều hướng xấu, hay sản phẩm của công ty không đáp ứng được với nhu cầu của người tiêu dùng
*Năm 2012 so với năm 2011:
Doanh thu bán hàng năm 2012 là 7.734.431.439 (tr.đ) tăng so với
7.053.545.350 (tr.đ) năm 2011 là : 680.886.089 (tr.đ)
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý năm 2012 đều tăng so với năm 2011 nhưng ở một tỷ lệ phù hợp hơn sơ với tổng doanh thu
Trang 16Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh năm 2012 là 2.557.286.413 (tr.đ) so với năm
2011 là 1.868.804.632 (tr.đ.) tăng 688.481.781 (tr.đ) Như vậy, năm 2012 doanh nghiệp đã đạt hiệu quả kinh doanh về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, điều chỉnh lại mức lợi nhuận so với năm 2011 Kết quả là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng từ 1.401.603.474( tr.đ) lên tới 1.917.964.810(tr.đ), một kết quả đáng khen của công ty trong tình hình hiện nay cũng nhờ vào sự
nỗ lực của toàn công ty cũng như kế hoạch cụ thể của ban quản lý trong việcgiảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận sau thuế
Trang 172 Thực trạng nghiên cứu thị trường.
2.1 Các đối thủ cạnh tranh với công ty
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh công ty)
Bảng số 5: Doanh thu của các công ty trong 3 năm
Trang 19
Biểu đồ 3: Doanh thu các công ty trong 3 năm
Từ bảng số 3 ta thấy, tình hình doanh thu của 3 Công ty đều tăng lên qua cácnăm.Nhưng tốc độ doanh thu của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I
Hà Tây là thấp nhất Biểu hiện tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây 2011 so với năm 2010 tăng
1.193.880.787 ( tr.đ) năm 2012 so với năm 2011 tăng 680.886.089 ( tr.đ)Tỷ
lệ tăng doanh thu của Công ty Cổ phần AT Việt Nam năm 2011 so với 2010 tăng 1.337.146.481 ( tr.đ), năm 2012 so với năm 2011 tăng 762.592.420 (tr.đ).Tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty cổ phần đầu tư PC Việt Nam năm
2011 tăng 1.253.574.826 ( tr.đ) so năm 2010, năm 2012 tăng 714.930.39
Trang 20( trđ)so năm 2011 Doanh thu của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I
Hà Tây tăng lên là do trong 3 năm vừa qua Công ty mở rộng thêm thị
trường
Thị phần của Công ty là phần mà Công ty chiếm được trong toàn nghành kinh doanh thiết bị văn phòng miền bắc Việt Nam Hiện nay trên thị trường toàn quốc tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt, số lượng các Công ty tham gia kinh doanh mặt hàng may mặc tính đến thời điểm này đã lên tới trên 200 Công ty Đặc biệt tình hình cạnh tranh này diễn ra càng gay gắt hơn nữa khi xuất hiện việc đầu tư mở rộng phạm vi hoạtđộng kinh doanh của các hãng lớn có uy tín ở nước ngoài, cách thức tổ chức kinh doanh và xâm lấn thị trường đa dạng và phức tạp hơn
2.2 Thị trường của công ty.
Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh mua nhầm hàng giả mạo.Quý khách có nhu cầu xin liên hệ trực tiếp với Công ty hay hệ thống cácCửa hàng - Đại lý chính hiệu trên miền bắc
Cửa hàng là điểm bán hàng chính thức được ủy nhiệm phân phối sảnphẩm công ty trong khu vực Quá trình tìm hiểu, đánh giá và mở một đại lý
được thực hiện một cách thận trọng, nghiêm túc trên những chuẩn mực khắtkhe nhằm chọn lựa nơi kinh doanh tốt nhất xét cả về năng lực lẫn đạo đứckinh doanh Do vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi mua hàng tạiđại lý chính hiệu mà không lo ngại mua nhầm hàng giả mạo Hệ thống cửahàng của công ty ở các tỉnh thành Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang và HưngYên do ảnh hưởng bởi nơi tập trung các khu công nghiệp, trường học cácđối thủ cạnh tranh trong ngành Ta có biểu đồ về thị phần của các công tytrong ngành
Trang 21
Biểu đồ 4: Thị phần các công ty trong ngành
3.Thực trạng xây dựng công tác Marketing bán hàng
3.1 Đưa bản tin
Có mấy dạng quảng cáo cơ bản trên phương tiện truyền thông:
Quảng cáo trên truyền hình: Phim quảng cáo ngắn (đôi khi là dài) để pháttrên các kênh truyền hình nói chung (Television advertisement)
Quảng cáo trên phim: Có hai dạng là phim quảng cáo ngắn phát trước khirạp bắt đầu chiếu phim, dạng thứ hai là hình ảnh sản phẩm cần quảng cáolồng vào trong phim (Product placement)
Quảng cáo trên đài phát thanh: Các đoạn quảng cáo ngắn phát trên đài phát thanh
Trang 22Đây là loại hình quảng cáo tốn chi phí nhất mà chi phí đem lại không được cao nên công ty đầu tư ít nhất theo số liệu phòng kế toán công ty thìchi phí này được chi ra là khoảng 10 triệu đồng/ 1 tháng
100.000.000đ/năm
3.2 Hội nghị triển lãm sản phẩm.
Hội chợ Triển lãm là một hoạt động xúc tiến thương mại đã xuất hiện
ở Châu Âu và các nước khác từ rất lâu và ở Việt Nam thì hình thức này còn đang được phát triển Vai trò của Hội chợ Triển lãm không chỉ thúc đẩy một cách mạnh mẽ sự phát triển của các doanh nghiệp, các nhà tổ chức mà còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế Vì vậy hình thức này đã được công ty áp dụng theo nguồn số liệu phòng kế toán thì hìnhthức này đã được công ty chi trả với mức phí 120 triệu mỗi năm vào các lần triển lãm hội chợ người tiêu dùng
3.3 Quảng cáo Intenet
WeAreSocial cho biết số người dùng Internet Việt Nam là 30,8 triệu
Tỉ lệ người dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bình của thế giới là 33%) Riêng năm 2012, Việt Nam có thêm 1,59 triệu người dùng mới
Một số thống kê khác về tình hình sử dụng Internet ở VN:
- 73% người dùng dưới 35 tuổi
- 66% "cư dân mạng" truy cập web hằng ngày và họ dành trung bình 29 giờ vào mạng mỗi tháng
- 88% vào mạng tại nhà và 36% tại quán cà phê
- 81% vẫn truy cập qua desktop, 56% qua thiết bị di động và 47% qua laptop(nhiều người sử dụng đồng thời cả 2-3 loại thiết bị)
Trang 23- 95% người dùng Internet truy cập các trang tin tức.
- 90% xem video trực tuyến (tỉ lệ trung bình ở châu Á chỉ là 69%)
- 61% người dùng Internet từng thực hiện mua sắm qua mạng
- 86% người dùng Internet Việt Nam từng ghé thăm các trang mạng xã hội.Với hình thức quảng cáo này công ty phải chi trả cho các khoản :
Tên miền : 230.000đ/1năm
Tên Website: 5000.000đ/1 năm
SEO website : 2000.000đ/1tháng để từ khóa của công ty sản phẩm của công
ty lên top 10 Google
Đăng tin quảng cáo trên các trang rao vặt miễn phí và tính phí cho nhân viênphòng kinh doanh bán hàng trực tuyến trên mạng internet là : 2000.000đTổng chi phí cho quảng cáo Internet là: 5000.000đ/tháng và
60.000.000đ/năm
3.4 Khuyến mại
Hàng năm với chính sách xả hàng tồn kho vào các đợt nhập hàng công
ty thực hiện các chương trình khuyến mãi cho khách hàng như vào hè, mừngngày lễ khi khách hàng mua sản phẩm ước tính hình thức này làm giảm doanh thu 600.000.000trđ/năm Chi phí cho chương trình này khoảng
Trang 24theo mốt từng năm thì có thể giữ lại để bán vào đầu năm sau, phát hành thẻ chăm sóc khách hàng nhằm mang lại hiệu quả quá tình sau bán hàng dịch vụchăm sóc khách hàng được tốt nhất chi phí cho làm phiếu giảm giá và thẻ VIP là 30.000.000đ/năm.
3.6 Sử dụng các kênh phân phối
Công ty sử dụng các kênh phân phối của doanh nghiệp được chia thành 5 loại:
+ Kênh ngắn: Người sản xuất => Người bán lẻ => Người tiêu dùng
+ Kênh cực ngắn: Người sản xuất => Người tiêu dùng
+ Kênh dài: Người sản xuất=>Người buôn bán=>Người bán lẻ=>Người tiêu dùng
+ Kênh cực dài: Người sản xuất=>Đại lý=> Người buôn bán=> Người bán lẻ=> Người tiêu dùng
+ Kênh rút gọn: Người sản xuất=>Đại lý=> Người bán lẻ=> Người tiêu dùng
Chi phí cho sử dụng các kênh phân phối giúp công nợ có được dịch vụ chămsóc khách hàng tốt đồng thời mở rộng thị trường , thị phần chi phí này bao gồm thuê cửa hàng kho bãi, vận chuyển từ công ty tới cửa hàng ước tính phí vận chuyển cho dịch vụ này khoảng 20.000.000đ/tháng và 240.000.00đ/năm
Trang 25(Nguồn: Phòng kế toán công ty)