Em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây và giải đáp thắc mắc bấy lâu
Trang 1Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường đang trên đà suy thoái ảnh hưởng chung của nền kinh tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết Đối với một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có qui mô vừa và nhỏ thì việc duy trì hoạt động và kinh doanh có lãi là vô cùng khó khăn
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả là do không tìm được đầu ra hay còn hạn chế trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm Yếu kém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thông hàng hoá, ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng hoá, kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nước
Trong bối cạnh tranh gay gắt đó, Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp
I Hà Tây cũng gặp rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Tuy hàngnăm doanh thu của công ty vẫn tăng với tỷ lệ khá nhưng vẫn còn một số hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh và là khâu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty, giúp công ty có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường
Vậy làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đây là câu hỏi đặt
ra cho các nhà quản trị công ty cũng như sinh viên khoa Kế Toán Do đó trongthời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương Mại và tổng hợp I Hà Tây em
Nguyễn Thị Hà- CKT10.8.10 Báo Cáo Tốt Nghiệp Cuối Khóa
Trang 2rút ra một số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây và giải đáp thắc mắc bấy lâu của mình
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà TâyChương 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà TâyChương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng
hợp I Hà Tây
Em xin chân thành cảm ơn Giảng Viên Th.S Vũ Thị Thu Hiền và các cán bộ nhân viên văn phòng Công ty ở Công ty Cổ Phần Thương Mại tổng hợp I Hà Tây đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Sinh viên :Nguyễn Thị
Trang 3Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thương
Mại tổng hợp I Hà Tây 1.1.1 Sự hình thành công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây
Công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây được thành lập theo quyếtđịnh số 907/ QĐ/ UB ngày 10/ 09/ 2004 của UBND tỉnh Hà Tây
Công ty có vốn điều lệ là 4.023 000 000 đ, bao gồm 40.230.000 cổ phần vớimệnh giá là 10.000 đ/CP
Giấy phép ĐKKD 030300236 do Sở KH đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 16/ 02/2005
Công ty đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Hà Tây với MST: 0500234285
Tài khoản: 102010000478551
1.1.2 Sự phát triển công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây
Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây được thành lập từ năm
1959, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, năm 2004công ty tiến hành cổ phần hóa theo hình thức bán toàn bộ số vốn nhà nước tạidoanh nghiệp cho người lao động Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I
Hà Tây được thành lập theo quyết định số 907/ QĐ/ UB ngày 10/ 09/ 2004của UBND tỉnh Hà Tây Từ ngày 01/ 01/ 2005 công ty chính thức đi vào hoạtđộng theo phương án điều lệ và phương án sản xuất kinh doanh đã đượcthông qua tại Đại Hội cổ đông lần 1 theo luật doanh nghiệp và pháp luật nhànước CHXHCN Việt Nam
3 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 41.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thương Mại và tổng hợp I Hà
Tây 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy hoạt động của công ty
Phòng Kỹ thuật
Phòng Xuất Nhập
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng Kinh Doanh
Phòng bảo vệ
Cửa hàng I Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4
HĐQT
ĐHĐCĐ
B.Kiểm soát
Trang 5Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
Sơ đồ 2: Mô hình vận động hàng hóa của công ty
( Quy trình lưu thông)
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu rahội đồng quản trị và bầu ra ban kiểm soát
* Hội đồng quản trị:
Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị điều hành mọihoạt động của Công ty giữa hai kỳ đại hội
5 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
CÔNG TY
KHO
Các cửa hàng Công ty
Các cửa hàng đại lý
Trang 6* Ban Kiểm soát:
Cũng là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt toàn thể cổđông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất giữ hai kỳ đại hội cổ đông
* Giám đốc
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, bảo toàn và phát triểnnguồn vốn, quyết định các phương thức phân phối tiền lương tiền thưởng, cáckhoản chi phí của Công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quyết định những vấn đề thuộc
về nhân sự như: Tuyển dụng, đào tạo, điều động, khen thưởng, thanh tra kỷ luật
- Quyết định phương thức, quy mô, cơ chế kinh doanh, phương án định giá (Giá bán hàng hoá, giá cước vận chuyển, hoa hồng cho đại lý Quyết định mục tiêu qui mô, hình thức đầu tư công nghệ, xây dựng cơ bản, phát triển kỹ thuật
* Các phòng ban khác
* Phòng Tổ chức hành chính
Chức năng, nhiệm vụ được qui định tại quyết định số 174/XDHG- QĐ và bảnqui định tạm thời về việc phân công chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Công ty:
Xây dựng kế hoạch định mức khoán tiền lương, tiền thưởng, lựa chọn phươngthức trả lương, xét nâng lương, nâng bậc, thực hiện phân phối thu nhập cho người lao động và công tác chính sách xã hội như BHXH, BHYT, bảo hộ lao
động, vệ sinh môi trường
- Tổ chức công tác hành chính quản trị, hậu cần, mua sắm trang thiết bị văn phòng, tổ chức bố trí nơi làm việc, điện nước sinh hoạt, văn thư đánh máy, điều hành phương tiện đưa đón cán bộ đi công tác
Trang 7Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
* Phòng kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ được thể hiện:
- Điều tra nghiên cứu tình hình nhu cầu sử dụng vật tư trên thị trường, trên cơ
sở đó nghiên cứu xây dựng chiến lược, sách lược, mục tiêu kế hoạch kinh doanh, chính sách mặt hàng, giá cả, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cơ chế hoạt động của các cửa hàng trong từng thời kỳ trình Giám đốc duyệt nhằm đạt kết quả cao
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng vật tư hàng hoá, chủ động ký hoặc trình Giám đốc ký các hợp đồng tiêu thụ, vận chuyển, đảm bảo nguồn hàng cho việc kinhdoanh từ các kho đầu mối, kho trung tâm đến các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên địa bàn của tỉnh Phân công phân cấp giao quyền chủ động cho các cửa hàng hoặc trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh ở các cửa hàng, quầy hàng
và kho trung tâm
* Phòng kế toán tài chính
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạt các nguồn vốn, tài sản, hàng hoá do Công ty quản lý và điều hành các mặt công tác nghiệp vụ kế toán tài chính
- Huy động, điều hành, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh
và xây dựng cơ bản Quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh,…
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn, xâydựng các định mức chi phí phù hợp với kế hoạch, mục tiêu kinh doanh
- Lập và phân tích các báo cáo tài chính, lưu trữ hoá đơn, chứng từ theo đúng chế độ qui định của Nhà nước và của ngành ban hành Cung cấp thông tin cần thiết về tài chính nhằm tham mưu cho lãnh đạo Công ty kịp thời chỉ đạo
và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
7 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 8* Phòng kỹ thuật.
Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà Công ty chọn Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống.Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các
dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;
Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình;
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡngduy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc
để chỉnh sửa kế hoạch quý sau
* Phòng nhập -xuất.
Theo dõi việc thanh toán xuất nhập Làm thủ tục liên quan đến thanh toáncho các hợp đồng xuất nhập.Xin mở L/C hoặc thanh toán theo các hình thứckhác cho các nhà xuất đã ghi rõ trong hợp đồng nhập và bám sát tiến độgiao hàng, cùng với cán bộ tiếp nhận kiểm tra hàng thừa thiếu để thanh toáncho nhà xuất , tránh bỏ sót gây thất thoát tài chính cho Tổng công ty.Kiểm tracác L/C của các nhà nhập hoặc các phương thức thanh toán khác của hợpđồng xuất đã ký kết, có ý kiến điều chỉnh khi cần.Liên hệ với phòng Tàichính kế toán Tổng công ty, theo dõi đôn đốc việc thanh quyết toán với kháchhàng
* Phòng chăm sóc khách hàng
Quản lý thông tin khách hàng:cho phép bạn quản lý và lưu trữ tất cả những thông tin khách hàng của bạn Cho phép bạn có thể tìm kiếm thông tin khách hàng như: người liên hệ, các sản phẩm & dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng một cách đơn giản nhanh chóng
Trang 9Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
Quản lý sản phẩm dịch vụ : quản lý thông tin về tất cả sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp tới khách hàng
Quản lý thông tin chăm sóc khách hàng (Case): Những ý kiến thắc mắc hay sự
cố trong quá trình sử dụng sản phẩm sẽ được tập hợp và xử lý trong chức năngCase của iNext CRM Mỗi một sự cố, một thắc mắc sau khi nhận được từ phía khách hàng sẽ được nhân viên công ty lập thành một file thông tin trên Case vàgửi tới những phòng ban chức năng Sau khi nhận được yêu cầu, mỗi bộ phận chức năng sẽ xử lý sự cố rồi đưa ra giải pháp lên Cases của công ty.
* Phòng bảo vệ
Đề xuất và thưc hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn trong dơn vị
Phối hợp với công an phường, công an thành phố Hà Nội thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm nội quy đơn vị
Hướng dẫn và giám sát bạn đọc thưc hiện nội quy, quy định của thư viện Trông giữ tài sản, kiểm soát thẻ đọc theo quy định của thư viện Trông giữ xe cho cán bộ lao động của đơn vị và khách đến liên hệ công tác
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điều hòa máy chủ (ngoài giờ) Quản lý hệ thống kiểm soát an ninh, hệ thống báo cháy tự động
* Các cửa hàng trực thuộc công ty
Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh mua nhầm hàng giả mạo Quýkhách có nhu cầu xin liên hệ trực tiếp với Công ty hay hệ thống các Cửahàng
- Đại lý chính hiệu trên miền bắc
9 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 10Cửa hàng là điểm bán hàng chính thức được ủy nhiệm phân phối sản phẩmcông ty trong khu vực Quá trình tìm hiểu, đánh giá và mở một đại lý đượcthực hiện một cách thận trọng, nghiêm túc trên những chuẩn mực khắt khenhằm chọn lựa nơi kinh doanh tốt nhất xét cả về năng lực lẫn đạo đức kinhdoanh Do vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi mua hàng tại đại lýchính hiệu mà không lo ngại mua nhầm hàng giả mạo.
1.3.Đặc điểm tổ chức công tác bộ máy kế toán công ty Cổ Phần thương
KT-TK thành phẩm tiêu thụ, thu nhập và phân phối thu nhập
KT- vốn bằng, các nhiệm vụ thoanh toán nguồn vốn
và quỹ
KT- lao động tiêng lương và thống kê
Thủ kho Thủ kho
Trang 11Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
tổng hợp ,sổ theo dõi TSCĐ sổ theo dõi nguồn vốn, các loại sổ chi tiết tiềnmặt, tiền vay và số theo dõi các loại thuế, tính toán và hạch toán chi phí, giáthành sản phẩm
+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmđược kế tóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký
ủy quyền tổng hợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối thángđối chiếu, kiểm tra số liệu cho khớp đúng
Tập hợp chi phí theo số liệu phát sinh ngày, cuối tháng tập hợp số liệucủa thành phẩm để tính giá thành cho chính xác
Cuối kỳ, tập hợp sô liệu cho tình tự kế toán và vào sổ cái kế tóan
+ Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợpchính xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hìnhtăng giảm TSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảodưỡng TSCĐ cũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty
Tính toán và phản ánh kịp thời tình hình XDCB, mua sắm trang thiết bị.+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xínghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền,qũy và tài khỏan tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanhtoán, vận dụng các hình thức thanh toán để đảo thành toán kịp thời, đúng hạn,chiếm dụng vốn Phản ánh đứng đắn số liệu hiện có và tình hình biến độngcủa từng đồng vốn, đúng mục đích, hợp lý và có hiệu quả, đảm bảo nguồnvốn đúng mục đích, hợp lý và có hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn được bảo toàn
và phát triển
+ Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền
+Chế độ kế toán
11 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 12Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ dùng trong sổ kế toán ở Công ty TNHH và DV Phú Lộc
- Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để ghi vào sổ kế toán là tiền Việt Nam(VNĐ)
Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 13Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây
Giấy phép ĐKKD 030300236 do Sở KH đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 16/ 02/
2005 hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị ngành in;
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòng phẩm
Kinh doanh thương mại các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòng phẩm
và thiết bị trường học như máy in, máy fax, máy chiếu, thiết bịmạng…
1.4.3 Đặc điểm về thị trường.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn : các công ty, khu công nghiệptrường học thậm chí ngay cả các siêu thị điện máy, các cửa hàng trênkhắp vùng miền
1.4.4 Đặc điểm nội tại công ty cổ phần tổng hợp I Hà Tây
1.4.4.1.Tình hình về vốn
Bảng số 1: Vốn góp công ty
13 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 15Trường Cao Đẳng Kinh Tế Cụng Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toỏn
1.4.4.2 Tỡnh hỡnh sử dụng vốn thể hiện bằng tài sản của cụng ty
Bảng số 2: Tỡnh hỡnh hỡnh sử dụng vốn và nguồn vốn thể hiện bằng tài sản
A Tài sản ngắn hạn
2.228.910.
599
2.011.312.
631
(217.597.9 68)
179.538.8
28
315.441.6
31
135.902.80
3
535.841.1
71
373.027.1
06
(162.814.0 65)
1 Phải thu của khách hàng 131
532.984.73
1
366.503.01
6
(166.481.7 15)
2 Trả trớc cho ngời bán 132
2.856.440
663
1.005.958.
312
(275.205.3 51)
1 Hàng tồn kho 141 (III.02)
1.262.695.
093
988.325.32
2
(274.369.7 71)
3 Công cụ dụng cụ 18.468.570 17.632.990 (835.580)
232.366.9
37
316.885.5
1 Thuế GTGT đợc khấu trừ 151
190.134.94
4
215.811.13
7
25.676.1 93
3 Tài sản ngắn hạn khác 158
42.231.993 101.074.44 58.842.452
Nguyễn Thị Hà- CKT10.8.10 Bỏo Cỏo Tốt Nghiệp Cuối Khúa
Trang 165
B Tài sản dài hạn
1.801.320.
007
1.903.571.
259
1.515.812.
733
71.788.4 74
1 Nguyên giá 211
1.745.683.
992
1.745.683.9
(229.871.25 9)
72.440.4 74
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
652.000
-
(652.000)
357.295.7
48
387.758.5
10
30.462.7 62
2 Tài sản dài hạn khác 248
357.295.74
8
387.758.51
0
30.462.7 62
4.030.230.
606
3.914.883.
874
(115.346.7 32)
896.734.1
67
689.941.8
03
(206.792.3 64)
I Nợ ngắn hạn 310
896.734.1
67
689.941.8
03
(206.792.3 64)
2 Phải trả ngời bán 312
754.104.43
0
513.419.12
2
(240.685.3 08)
3 Ngời mua trả tiền trớc 313 6.462.500 10.417.500 3.955.000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 314 (III.06) - - - 0
5 Phải trả ngời lao động 315
Trang 17Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
92.789.500 91.042.000
(1.747.500 )
7 C¸c kho¶n ph¶i tr¶ ng¾n h¹n kh¸c 318 43.377.737 75.063.181 31.685.444
3.133.496.
439
3.224.942.
3.133.496.
439
3.224.942.
1 Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u 411
4.000.000.
000
4.000.000.0
7 Lîi nhuËn sau thuÕ cha ph©n phèi 417
(866.503.5 61)
(775.057.92 9)
91.445.6 32
II Quü khen thëng, phóc lîi 430 - - - 0
Tæng céng nguån vèn
(440=300+400) 440
4.030.230.
606
3.914.883.
874
(115.346.7 32)
Trang 18Nhận thấy công ty sử dụng vốn và nguồn vốn nhiều nhất vào đầu tư tài sản
cố định cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Các khoản phải thu của khách hàng thấp công ty thường bán tiền mặt hoặcthanh toán ngay nên số tiền phải thu của khách hàng ít
Lượng hàng hóa tồn kho khá lớn chứng tỏ việc kinh doanh với một số mặthàng của công ty bán chậm
Các khoản phải trả cho nhà cung cấp cũng khá lớn chứng tỏ việc kinhdoanh của một số mặt hàng kém dẫn đến khả năng thanh toán cũng bị hạnchế nhiều
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP I HÀ TÂY 2.1 Tình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần thương mại tổng hợp I Hà Tây.
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm lĩnh vực sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Kinh doanh thương mại các mặt hàng văn hóa phẩm, văn phòng phẩm và thiết bị trường học như máy in, máy fax, máy chiếu, thiết bị mạng máy
Trang 19Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
photo… đặc điểm của sản phẩm máy fax và máy in được thi công cùng với các thiết bị mạng của nhà cung cấp gói mạng internet nên việc tính chi phí cho các sản phẩm này không có phần thi công lắp đặt Sản phẩm được nhập
về lưu kho , tại các cửa hàng của công ty sau đó có thể phân phối trực tiếp tới khách hàng hoặc được bán thương mại cho nhà thi công lắp đặt mạng internet đối với các công trình mới hay nhà máy, xí nghiệp, trường
học….mới đi vào hoạt động
Máy chiếu máy photo là các sản phẩm được sử dụng luôn mà không cần lắp đặt sửa chữa nên cũng không có chi phí lắp đặt Sản phẩm được nhập
về lưu kho, tại các cửa hàng của công ty sau đó phân phối trực tiếp cho khách hàng hay bán thương mại cho nhà thầu thi công trọn gói với các công trình xây dựng mới đi vào hoạt động
2.1.2 Đối tượng tính giá thành và tập hợp chi phí tại công ty
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm được nhập bởi công ty mang thương mại,phân phối trực tiếp đến khách hàng
Các chi phí được tập hợp tính giá thành bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí mua hàng: Là chi phí dùng cho việc mua hàng bao gồm: chi phí vận
chuyển hàng hóa về nhập kho, từ kho tới cửa hàng, chi phí cho bao bì bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển hàng hóa, chi kho bãi được phân bổ trực tiếp vào giá nhập của sản phẩm ( Giá nhập kho đã bao gồm chi phí vận chuyển, bảo quản )
Chi phí bán hàng: Chi phí nhân viên bán hàng ( lương và các khoản phải trích theo lương), chi phí thuê ngoài ( vận chuyển bán hàng, lưu kho, chi phí hoa hồng cho khách hàng, chi phí tiếp khách, chi phí điện thoại tại các cửa hàng)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí lương cho bộ phận quản lý, chi phí điện thoại cho quản lý, chi phí dự phòng…
2.1.3 Các khoản mục tính chi phí giá thành sản phẩm tại công ty.
Vì còn nhiều hạn chế nên em sẽ tính chi phí giá thành của sản phẩm trong một tháng
19 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 202.1.3.1 Chi Phí mua hàng tại công ty.
Trong tháng với sản phẩm máy fax phát sinh nhập ba lần hàng với số lượng và chi phí như sau:
Ngày 10/2 : Nhập 350 máy fax Panasonic KX-FT701.2080 của công ty Trần Anh với chi phí vận chuyển là 700.000đ Chi phí bốc dỡ hàng nhập vào kho thuê ngoài
là 300.000đ Giá trên phiếu xuất của nhà cung cấp là 1.800.000đ/1 máy Ta tiến hành phân bổ chi phí cho 350 máy fax Panasonic KX-FT701.2080
( 700.000+ 300.000)/ 350 = 2.850đ/1máyGiá thành nhập kho sẽ được tính bằng giá căn cứ trên phiếu xuất của nhà cung cấp cộng với chi phí phân bổ làm giá nhập kho
Giá nhập kho : 1.800.000+ 2.850 = 1.802.850 đ/máy
Căn cứ vào chứng từ chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, phiếu xuất của nhà cung cấp ta lập vào thẻ kho làm căn cứ nhập kho:
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 02 năm 2013
Số:2345 78
Nợ Có
- Họ và tên người giao: Nguyễn Thành Duy
Theo phiếu xuất kho số.123457.ngày10 tháng02 năm2013 của công ty Trần Anh Nhập tại kho: Công ty địa điểm: Hà Đông
STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩmchất vật tư, dụng cụ sản phẩm,
Thực nhập
Trang 21Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội - Khoa Kế Toán
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm ba mươi triệu chín trăm chín mươi bẩy nghìn năm trăm đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu xuất kho, phiếu chi tiền mặt vận chuyển, bốc dỡ
(Ký, họ tên)
Ngày 15/2: Nhập 100 máy in PIXMAPRO-100 của công ty Việt Phát với chi phí vận chuyển là 1.000.000đ Chi phí bốc dỡ hàng nhập vào kho thuê ngoài là
500.000đ Giá trên phiếu xuất của nhà cung cấp là 5.000.000đ/1 máy
Ta tiến hành phân bổ chi phí cho 100 máy in PIXMAPRO-100
( 1.000.000+ 500.000)/ 100 = 15.000 đ/1máyGiá thành nhập kho sẽ được tính bằng giá căn cứ trên phiếu xuất của nhà cung cấp cộng với chi phí phân bổ làm giá nhập kho
Giá nhập kho : 5.000.000+ 15.000 = 5.015.000 đ/máy
Căn cứ vào chứng từ chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, phiếu xuất của nhà cung cấp ta lập vào thẻ kho làm căn cứ nhập kho:
21 Nguyễn Thị Hà – CKT10.8.10 Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Trang 22Đơn vi: Cty CPTM tổng hợp I Hà Tây Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 02 năm 2013
Số:2345 78
Nợ Có
- Họ và tên người giao: Nguyễn Thành Duy
Theo phiếu xuất kho số.123457.ngày15 tháng02 năm2013 của công ty Trần Anh Nhập tại kho: Công ty địa điểm: Hà Đông
STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩmchất vật tư, dụng cụ sản phẩm,
Thực nhập
(Ký, họ tên)