Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn là một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa chuyên dùng, xuất khẩu, đượcthành lập trong quá trình nền kinh tế nước ta đ
Trang 1Cùng sự chuyển mình theo cơ chế mới với những chính sách mở cửa củaĐảng và Nhà nước trong những năm gần đây, bộ mặt của đất nước ta đang đổithay từng ngày, từng giờ Trong sự thay đổi đó có một phần đóng góp không nhỏcủa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn là một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa chuyên dùng, xuất khẩu, đượcthành lập trong quá trình nền kinh tế nước ta đang dần chuyển sang nền kinh thịtrường mở cửa và hội nhập Mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệpngoài quốc doanh phải đối mặt với các quy luật kinh tế khắc nghiệt trên thịtrường, phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đặc biệtkhi nước ta ra nhập WTO mở ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức cho cácdoanh nghiệp Việt Nam Để có thể tồn tại, phát triển, doanh nghiệp phải tìm cáchkhai thác, tận dụng tối đa những cơ hội kinh doanh trên thị trường
Trong cơ chế kinh tế mở và hội nhập, muốn tồn tại và phát triển, đứng vữngtrong cạnh tranh mỗi doanh nghiệp không thể không tính đến việc nhanh chóngtạo ra khả năng cạnh tranh của mình không chỉ ở chính thị trường trong nước màcòn mở rộng sang thị trường khu vực và thế giới Chính vì thế công tác hạchtoán kế toán tại công ty có vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản tri doanhnghiệp đưa ra được những quyết định sáng suốt trong kinh doanh Thế mạnhcạnh tranh của một doanh nghiệp so với đối thủ thường là các thế mạnh về chấtlượng sản phẩm, khách biệt hoá sản phẩm, giá cả sản phẩm, Do vậy hạch toán
kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính giữ vaitrò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Là mộtkhâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh ngiệp giữ vai trò hết sức quan trọng Chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản
Trang 2lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao động, là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Do vậy, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế chế độ hạch toán
kế toán trong các doanh nghiệp phải không ngừng được hoàn thiện và phát triển
Để hạch toán kế toán phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình trong hệ thốngquản lý kinh doanh, góp phần quản lý thúc đẩy nền kinh tế của đất nước pháttriển
Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn là một doanhnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, chếtạo khuôn mẫu; sản xuất các sản phẩm nhựa dân dụng và công ngiệp; sản xuấtbao bì các loại; cho thuê kho bãi Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phongphú cả về quy cách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụThái Sơn được sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , Kế toán trưởng, các anh chịPhòng Kế toán và các anh chị phòng ban khác cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn
tận tình của TS Trần Thị Nam Thanh, Em chọn Đề tài “Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu” tại Công ty TNHH sản xuất – thương
mại – dịch vụ Thái Sơn Đề tài tập trung vào việc thu thập số liệu để tính giáthành sản phẩm nắp đậy bồn cầu Em xin trình bày chuyên đề thực tập tại Công
ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn với ba phần chính như sau:
Chương I : Đặc điểm chung về công ty TNHH sản xuất – thương mại –
dịch vụ - Thái Sơn ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầu
Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nắp đậy bồn cầu tại công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn
Trang 3Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành nắp đậy bồn cầu tại công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường đại học Kinh tế quốc
dân đặc biệt là cô giáo TS Trần Thị Nam Thanh và các cô chú trong công ty
TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này trong thời gian thực tế tại công ty
Do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế, lại chưa có nhiềukiến thức thực tế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn và các cô chú trongcông ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn để sự hiểu biết của em
về đề tài này được đầy đủ hơn
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 4CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DICH VỤ THÁI SƠN ẢNH HƯỞNG TỚI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NẮP ĐẬY BỒN CẦU
1.1 Lịch sử hình thành công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ
Thái Sơn
Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH
VỤ THÁI SƠN
Tên giao dịch: THAI SON Co.,LTD
Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH THÁI SƠN
Trụ sở chính: Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Số điện thoại: 0241.3634.714
Fax: 0241.3634.714
Ngành nghề SXKD: Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí, chế tạokhuôn mẫu; sản xuất các sản phẩm nhựa dân dụng và công nghiệp; sản xuất bao
bì các loại; cho thuê kho bãi /
Là một nước nông nghiệp lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nước
ta đã dần hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng đất nước phát triển kinh tế –
xã hội Sự phát triển của đất nước chỉ thực sự rõ nét trong những năm gần đây
Vì trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta mới phát triển và đổi mới mộtcách toàn diện, đời sống nhân dân được nâng cao, các nhà máy, xí nghiệp mọclên khắp nơi
Trong bất kỳ một xã hội nào, khi đời sống của người dân được nâng caothì nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên cả về số lượng và chất lượng Họ cầnđến những sản phẩm bền, đẹp và giá cả rẻ hơn Các sản phẩm nhựa do hội đủ cácđiều kiện trên nên càng phổ biến và thông dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Sản phẩm nhựa ngày một thay thế các vật liệu truyền thống chính là dựa vào các
Trang 5tính năng ưu việt của nó như bền hơn, tính thẩm mỹ tinh tế hơn, đồng thời giáthành lại rẻ hơn khi so sánh với các mặt hàng truyền thống Các nhà quản lýnhận định rằng:”thế kỷ 21 sẽ là thời kỳ lên ngôi của công nghệ chất dẻo’’ Nhưvậy có thể nói công nghiệp nhựa gắn liền với nền văn minh nhân loại và phù hợpvới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay.
Công nghiệp nhựa ngày càng phát triển thì càng đi sâu phục vụ đời sống
Xã hội, nó làm thay đổi bộ mặt xã hội và tạo ra một xã hội văn minh hơn, antoàn hơn Trong những năm gần đây, nhờ chuyển đổi sang cơ chế thị trường vớinền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho thị trường hàng hoánói chung và các mặt hàng nhựa nói riêng ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ Cùngvới sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng đối với cácsản phẩm được sản xuất từ nhựa ngày một phong phú hơn
Với mong muốn phát triển và mở rộng thị trường các sản phẩm nhựa ra khuvực phía Bắc, năm 2000 Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ TháiSơn có trụ sở tại 61/12A - đường Lê Đức Thọ – phường 17 – quận Gò Vấp –thành phố Hồ Chí Minh, (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 040703 do Sở
Kế hoạch Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/1998) đã đầu tư mở rộng sảnxuất, thành lập một công ty mới, hoạt động độc lập tại Khu công nghiệp Quế Võ– Tỉnh Bắc Ninh, một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của cảnước, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh-tam giác kinh tế đầy tiềm năng và tập trung phần lớn các hoạt động công nghiệp
và dịch vụ Hơn nữa, với những lợi thế về vị trí địa lý , điều kiện cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và mạng lưới giao thông thuận tiện, Bắc Ninh là mộttrong những tỉnh được Chính phủ chọn triển khai mô hình các khu công nghiệptập trung ở phía Bắc Hiện nay Bắc Ninh là tỉnh được đánh giá có tốc độ pháttriển công nghiệp nhanh nhất với hàng loạt các khu công nghiệp với các Nhàmáy lớn đã và đang được xây dựng trên địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển cơ
Trang 6sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá.
Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn có trụ sở tại Lô
D – KCN Quế Võ – Bắc Ninh được thành lập theo giấy phép đầu tư ngày 03tháng 04 năm 2002 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh cấp Với quy
mô lớn gồm 256 nhân viên bao gồm cả nhân viên trực tiếp và nhân viên giántiếp Kể từ khi thành lập đến nay mặc dù thời gian hoạt động sản xuất kinhdoanh chưa lâu nhưng với những bước đi đúng đắn của mình cùng với nhữngchính sách ưu đãi, mở cửa của chính quyền tỉnh Bắc Ninh, công ty TNHH sảnxuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn đã bước đầu làm ăn có hiệu quả, luôn đảmbảo quyền lợi và công ăn việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa vàhội nhập, công ty đã gặp không ít khó khăn nhưng bằng năng lực và và sự nhạybén của mình, công ty không ngừng phát triển và vươn lên đạt những kết quả hếtsức to lớn, chứng tỏ được vị trí trên thị trường
Trang 7
Bảng 1-1
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.
Doanh thu 39,638,700,000 45,305,100,000 42,280,200,000 Tæng møc chi phÝ 37,852,496,170 40,615,637,378 39,598,332,339
Nguyªn VËt liÖu chÝnh 15,732,184,867 16,869,027,997 16,624,569,447VËt liÖu phô 3,146,436,974 3,373,805,600 3,324,913,890Nh©n c«ng 9,995,940,000 11,444,351,706 10,695,655,800KhÊu hao TSC§ 3,267,202,450 3,267,202,450 3,267,202,450Chi phÝ qu¶n lý 1,578,960,000 1,764,720,000 1,671,840,000Chi phÝ kh¸c 1,578,960,000 3,896,529,625 4,014,150,752
Lî i nhuËn tr í c thuÕ 1,578,960,000 4,689,462,622 2,681,867,661 ThuÕ thu nhËp DN 1,578,960,000 1,313,049,534 750922945
Lî i nhuËn sau thuÕ 1,578,960,000 3,376,413,088 1,930,944,716 Thu nhËp b×nh qu©n 1,578,960,000 2,110,189 1,972,140 1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất – thương
mại – dịch vụ Thái Sơn.
Sản phẩm nhựa ngày một thay thế các vật liệu truyền thống chính là dựavào các tính năng ưu việt của nó như bền hơn, tính thẩm mỹ tinh tế hơn, đồngthời giá thành lại rẻ hơn khi so sánh với các mặt hàng truyền thống Các nhàquản lý nhận định rằng:”thế kỷ 21 sẽ là thời kỳ lên ngôi của công nghệ chấtdẻo’’ Như vậy có thể nói công nghiệp nhựa gắn liền với nền văn minh nhân loại
và phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay
Trang 8Xã hội ngày càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao, nhu cầusinh hoạt của con người cũng ngày một cao hơn Trong những năm gần đây ởnước ta, mặt hàng nhựa ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Các mặt hàng sứ vệ sinh ra đời đã phần nào đáp ứng nhu cầu nângcao đời sống sinh hoạt của con người Với những tính năng ưu việt của mình, cácsản phẩm phụ kiện bằng nhựa đã không thể thiếu trong các thiết bị vệ sinh Nắpđậy bồn cầu là một phần phụ kiện bằng nhựa chủ yếu trong các thiết bị vệ sinh.Nhận thấy hầu hết các Công ty sản xuất các thiết bị sứ vệ sinh hiện tại chưa thểtiến hành sản xuất các phụ kiện nhựa này nên Công ty TNHH sản xuất – thươngmại – dịch vụ Thái Sơn đã tiến hành sản xuất các thiết bị, phụ kiện bằng nhựalắp ráp cho nhà vệ sinh
* Đặc điểm của sản phẩm
- Đặc điểm quy trình công nghệ: để tạo ra một nắp đậy bồn cầu cần phải trải qua
các công đoạn như sau:
Trang 9Bảng 1-2: Quy trình công nghệ sản xuất ép phun
Pha trộn nguyên liệu
Nguyên liệu đạt
Gia nhiệt đến nhiệt độ nóng chảy
Ép định hình ở áp suất cao
Làm nguội sản phẩm
Lấy sản phẩm ra
Kiểm tra XÕp dì - lu kho - b¶o
qu¶n
Phân loại sản phẩm
Không đạt đạt
Đạt
Không đạt
Trang 10- Pha trộn nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào là nhựa PP, PS, PVC, AS, ABS, dưới hình thức là bột hoặc hạt nhựa Nguyên liệu không được lẫn tạp chất, độ ẩmkhông vượt mức cho phép Sau khi đã được kiểm tra, nguyên liệu nhựa sẽ đượcpha trộn cùng với các chất phụ gia theo từng loại màu sắc tương ứng Đối vớitừng loại nhựa sẽ có thời gian và tỷ lệ pha trộn màu sắc khác nhau Nguyên liệuđược kiểm tra sau khi pha trộn, nếu đạt yêu cầu sẽ được mang ra máy ép chờ sảnxuất Đối với hạt nhựa có độ ẩm cao, cần phải cho vào phễu sấy trước khi máyhoạt động.
- Gia nhiệt: Đây là quá trình làm nóng chảy nguyên liệu, giúp sản phẩm dễdàng định hình trong quá trình ép Nhiệt độ cài đặt phải phù hợp với nhiệt độnóng chảy của từng loại nguyên liệu Không được cài đặt nhiệt độ cao hơn mứccho phép vì sẽ làm nguyên liệu bị cháy, biến màu sản phẩm và ảnh hưởng đếnđặc tính cơ lý của sản phẩm sau này Dưới tác dụng của nhiệt độ, nguyên liệunhựa sẽ bị nóng chảy và đẩy vào trong khuôn theo chiều quay của trục vis
-Ép định hình: Sau khi nhựa đã nóng chảy và có độ nhớt thích hợp thì tiếnhành ép định hình Dùng áp suất dầu tạo lực ép đẩy dòng nhựa nóng vào khuôn.Đây là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm Các thông số épnhư nhiệt độ, áp suất, thời gian, tốc độ, vị trí phải được duy trì ở mức tối ưu Nếunhư một trong những thông số trên không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm
- Làm nguội sản phẩm: Sau khi đã định hình sản phẩm xong, tiếp theo làquá trình làm nguội, đảm bảo sau khi lấy sản phẩm ra không bị biến dạng Thờigian làm nguội tuỳ thuộc vào độ dày, mỏng, hình dạng của sản phẩm Thời gianlàm nguội cũng không được để quá lâu, bởi sẽ làm cho sản phẩm bị cứng lại, khólấy ra khỏi khuôn và lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
- Lấy sản phẩm ra: Sau một thời gian nhất định, sản phẩm được đưa rakhỏi khuôn Chu trình ép sản phẩm lại tiếp tục
Trang 11Nếu sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng sẽ được xếp dỡ, lưu kho, bảoquản.
Nếu không đạt sẽ được phân loại và xếp dỡ ở khu vực riêng biệt
* Đặc điểm về chất lượng
Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ củatrình độ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, Công ty TNHHsản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn cũng đã áp dụng những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất của mình, đầu tư mua sắm và chuyểngiao công nghệ sản xuất hiện đại
Bên cạnh đó, chất lượng là một yếu tố vô cùng quan trọng, là điều kiệnkhông thể thiếu để có thể tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở ngay thịtrường trong nước cũng như ở các thị trường khu vực và quốc tế Đây là điềukiện để doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh và làm tăng lợinhuận, chiếm lĩnh thị trường và mở rộng thị trường, đồng thời tạo uy tín và danhtiếng bền vững cho doanh nghiệp Nhận biết được điều này tập thể cán bộ côngnhân viên của Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn đã có
sự quản lý đúng đắn, chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện naycông ty đang quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 với triết
lý làm đúng ngay từ đầu Các sản phẩm của công ty, nhất là sản phẩm nắp đậybồn cầu không những đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của các công ty sảnxuất sứ vệ sinh trong nước mà cả một số công ty nước ngoài Một minh chứng rõnét cho điều này là tháng 11 năm 2007, công ty đã ký hợp đồng nguyên tắc nhậncung cấp các sản phẩm bằng nhựa dùng trong dân dụng và công nghiệp với Công
ty B to B Networking cộng hoà Pháp Cũng trong năm 2009 vừa qua, công ty đãnhận được đơn đặt hàng của Công ty TNHH TOTO Việt Nam – thành viên củaCông ty TOTO Nhật Bản, một trong nhà sản xuất thiết bị về gốm sứ vệ sinh hàngđầu thế giới
Trang 121.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến –chức năng Theo mô hình này, lãnh đạo luôn phải phát huy hết khả năng và tiếpthu những ý kiến đóng góp của các bộ phận Cơ cấu bộ máy quản lý của công tyđược mô tả qua sơ đồ trang bên:
- Giám đốc: Là người quản lý cấp cao nhất trong công ty, là người chỉ đạođiều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy thông qua PhóGiám đốc và trưởng các phòng ban, phân xưởng
- Phó giám đốc là người hỗ trợ cho Giám đốc về các mặt kỹ thuật, công nghệsản xuất, kinh doanh,
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc vềcông tác kế toán tài chính của Công ty, nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốnđúng mục đích, đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinhdoanh có hiệu quả
- Phòng đảm bảo chất lượng: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giámđốc trong công tác quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của Công ty theo tiêuchuẩn Quốc tế ISO 9002, duy trì và bảo đảm hệ thống chất lượng hoạt động cóhiệu quả Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quátrình sản xuất, để sản phẩm xuất xưởng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc tổ chức kinhdoanh thương mại trên thị trường, công tác cung cấp vật tư, trang thiết bị theoyêu cầu đầu tư, phát triển và phục vụ kịp thời sản xuất Nghiên cứu sản phẩm,chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàm phán ký hợpđồng tiêu thụ với khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng kế hoạch Tổ chứcmạng lưới tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Công ty tại thị trường trong vàngoài nước, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quảkinh tế cao
Trang 13- Phòng kế hoạch vật tư: Là bộ phận tham mưu quản lý công tác kế hoạch,
và xuất nhập khẩu; công tác cung cấp vật tư sản xuất, soạn thảo và thanh toáncác hợp đồng Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị
để bảo đảm hoàn thành kế hoạch của Công ty Tổ chức tiêu thụ sản phẩm xuấtkhẩu
- Phòng tổ chức – hành chính: Làm nhiệm vụ về phục vụ hành chính và xãhội, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc về công tác cán bộ, lao động tiềnlương, hành chính quản trị, y tế nhà trẻ, bảo vệ quân sự và các hoạt động xã hội,theo chính sách và luật pháp hiện hành
- Phòng kỹ thuật – sản xuất: Là phòng chức năng tham mưu giúp việcGiám đốc quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổchức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, côngnghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc thiết bị theoyêu cầu của công nghệ nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty
Bảng 1-3: BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Phòng Kỹ thuật SX
Phòng Đảm bảo chất lượng
Phòng Kinh Doanh
Phòng Tổ chức hành chính
Trang 14- Các phân xưởng sẽ có quản đốc phụ trách chung và chịu trách nhiệmgiải quyết mọi vấn đề liên quan đến quy trình sản xuất ở mỗi phân xưởng đều cócác cán bộ kỹ thuật trực tiếp theo dõi tiến trình sản xuất ở từng ca và các tổtrưởng sản xuất chịu trách nhiệm điều phối và phân công nhiệm vụ đến từngcông nhân, bám sát từng công đoạn sản xuất.
- Các phòng ban, phân xưởng được phân công thực hiện các công việctheo đúng chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo cho Nhà máy hoạt động liên tục
1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH sản xuât – thương mại – dịch vụ Thái Sơn.
Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống quản
lý của công ty, và là một hệ thống cung cấp thông tin và kiểm tra tài chính đốivới các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Xuất phát từđặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, cũng như trình độchuyên môn của các nhân viên kế toán, công ty TNHH sản xuất – thương mại -dịch vụ Thái Sơn được tổ chức theo hình thức tập trung: Phòng kế toán làm toàn
bộ công việc của phòng tài vụ, tại các phân xưởng không tổ chức bộ phận kếtoán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế hạch toán kết quả sản xuất ban đầu,gia công, chi phí…Lập báo cáo dây truyền về phòng kế toán
Trang 15Bảng 1-4: Tổ chức bộ máy kế toán.
Quan hệ : Chỉ đạo
Quan hệ: Tác nghiệp
Quan hệ :Báo sổ
Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán chung cho toàn công ty, tổng hợp số
liệu gửi lên cấp trên và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động củaphòng kế toán và công tác tài chính toàn công ty Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giámsát phần nghiệp vụ đối với các nhân viên kế toán
Kế toán vốn bằng tiền và tiêu thụ: Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng
từ trước khi lập phiếu thu chi Cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu số dư tồn quỹ, sổsách tiền tệ Theo dõi chi tiết khoản kế quỹ……
Trang 16Kế toán vật tư TSCĐ: có nhiệm vụ ghi chép theo dõi TSCĐ, CCDC,NVL
tồn kho….đồng thời tình khấu hao TSCĐ, phân bố CCDC, tính giá vốn vật liệuxuất kho… lập báo cáo về tình hình tăng, giảm TSCĐ,báo cáo NVL tồn kho
Kế toán thanh toán: theo dõi chi tiết từng khách hàng về số lượng, giá trị
tiền hàng…các khoản phải thu, phải chả đối với từng khách hàng, theo dõi hợpđồng, thế chấp, bảo hành, kiểm tra các khoản thanh toán đối với NSNN……
Kế toán tiền lương: có trách nhiệm kiểm tra hạch toán tiền lương BHXH,
BHYT, KPCĐ, thanh toán lưong, thưởng các khoản phụ cấp
Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp giúp việc cho KT trưởng Trong
trưòng hợp được uỷ quyền thay mặt KT trưởng để giải quyết công việc, kế toảntổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp giá thành, kiểm tra số liệu kế toán của các phòng
kế toán khác Chuyển sang để phục vụ khoá sổ kế toán
Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lí tiền mặt của công ty, thực hiện thu chi, theo
dõi tình hình thu chi một cách hợp lí từng ngày để ghi vào sổ quỹ
Công ty đã áp dụng theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và các vănbản hướng dẫn do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trìnhbày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 thàng 12 hàng năm
Kỳ kế toán: Theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho là theo giá thực tế
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là bình quân gia quyền
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước
Trang 17Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cố địnhhữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc Tài sản cố định thuê tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu
Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Khấuhao theo đường thẳng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ướctính, phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ
Phương pháp tình thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
Từ đặc điểm hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty, hình thức sổ
mà Công ty sử dụng cho công tác hạch toán kế toán là hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ ghi sổ kế toán:
Trang 18Bảng 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty
TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 19Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn sử dụng phần mềm kếtoán Fast Accounting vào việc hạch toán
Phần mềm kế toán Fast Accounting cung cấp các báo cáo theo quy địnhcủa Nhà nước, bao gồm các Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán (tổng hợp và chitiết) theo hình thức ghi chép mà đơn vị sử dụng như: Chứng từ ghi sổ, Nhật kýchung…Bên cạnh đó phần mềm còn cung cấp các Báo cáo theo yêu cầu củakhách hàng như báo cáo nhanh, báo cáo bù trừ công nợ giữa các đối tượng…
Fast Accounting còn tự động xử lý các chứng từ trùng trong quá trìnhnhập liệu, tự động phân bổ, kết chuyển… một cách chi tiết theo thực tế của Công
ty giúp cho việc tổng hợp dữ liệu thuận lợi hơn
Phần mềm kế toán Fast Accounting được phân thành các nghiệp vụ kếtoán riêng biệt, quản lý từ chi tiết đến tổng hợp cho các đơn vị cấp dưới Đặc biệt
là các báo cáo quản trị lùi cho phép truy tìn thông tin, dữ liệu trực tiếp trên cácbáo cáo tài chính, báo cáo quản trị tới các báo cáo tổng hợp và thậm chí tới cácchứng từ ban đầu cấu thành nên các báo cáo đó tạo điều kiện cho văn phòngCông ty trong việc quản lý các đơn vị, phòng ban
Phần mềm được mã hoá và bảo mật để loại trừ khả năng bị lộ số liệu.Fast Accounting còn được thiết kế để người sử dụng có thể xem hoặc in đượcnhững dữ liệu đã khoá sổ nhưng không sửa được các dữ liệu
Nhân viên kế toán sẽ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ cácchứng từ kế toán, cập nhật váo máy tính
Máy tính sẽ tự động tổng hợp vào các sổ sách có liên quan
* Công ty sử dụng các loại chứng từ:
+ Đối với phần hành Tiền tệ: Công ty sử dụng các loại chứng từ:
Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (MS 03-TT)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng (MS 04-TT)
Trang 20 Bảng kiểm kê quỹ (MS 08a-TT và MS 08b-TT).
+ Đối với Tài sản cố định: Công ty sử dụng các loại chứng từ:
Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 02-TSCĐ)
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (MS 04-TSCĐ)
Biên bản kiểm kê TSCĐ (MS 05- TSCĐ)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (MS 06-TSCĐ)
Thẻ TSCĐ
+ Đối với Hàng tồn kho: Công ty sử dụng các loại chứng từ
Phiếu nhập kho (MS 01-VT)
Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (MS03-VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (MS 05-VT)
Thẻ kho
+ Đối với Lao động tiền lương:Công ty sử dụng các loại chứng từ:
Bảng chấm công (MS 01a-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (MS 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (MS 03-LĐTL)
Giấy đi đường (MS 04-LĐTL)
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
Biên bản điều tra tai nạn lao động
+ Đối với các nghiệp vụ Bán hàng: Công ty sử dụng các loại chứng từ:
Hoá đơn GTGT (MS 01GTKT-3LL)
Trang 21 Hoá đơn bán hàng thông thường (MS 02GTGT-3LL)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS 03 PXK-3LL)
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (MS 04HDL-3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (MS 01-BH)
Tất cả các loại chứng từ Công ty sử dụng đều đúng với mẫu của Bộ Tàichính quy định Đặc biệt đối với Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếuxuất kho Trong phần mềm kế toán đã thiết kế đúng với mẫu của Bộ Tài chính vàđược in trên máy tính để sử dụng
Báo cáo tài chính của Công ty có mục đích cung cấp những thông tin về tìnhhình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của Công ty, nhằm đápứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và những người
có nhu cầu sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Các báo cáo tàichính của Công ty được lập và trình bày theo đúng 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:
Các báo cáo tài chính Công ty sử dụng gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Công ty thực hiện báo cáo năm theo quy định bắt buộc, và thực hiện cácbáo cáo tài chính theo quý
Kết thúc kỳ kế toán năm phòng kế toán phải nộp các báo cáo trên cho cơquan tài chính, chi cục thuế tỉnh, cơ quan thống kê, ban quản lý khu công nghiệp
Ngoài những báo cáo do nhà nước quy định ở trên công ty còn sử dụngmột số báo cáo riêng nhắm mục đích quản trị như:
Phiếu tính giá thành công việc,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Trang 22 Báo cáo tình hình biến động hàng hóa,
Báo cáo tình hình nợ theo thời hạn nợ và khách hàng,
Báo cáo năng suất lao động,
Báo cáo giá thành các loại hàng hóa trong lĩnh vực kinh doanh củacông ty
Các báo cáo quản trị giúp cho ban lãnh đạo kịp thời nắm bắt thông tin cũng nhưtình hình kinh doanh và vận sự vận hành của các bộ phận trong công ty để đưa ranhững quyết định lãnh đạo đúng đắn, hạn chế những rủi ro không đáng có
Trang 23
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NẮP ĐẬY BỒN CẦU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT –
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁI SƠN
2.1.Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu tại công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn.
Hiện tại bộ phận sản xuất nắp đậy bồn cầu của công ty có một phân xưởngsản xuất chính là phân xưởng ép phun trong phân xưởng chia thành các tổ sảnxuất: Tổ QC là tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm, Tổ đóng gói sản phẩm, Do việcsản xuất sản phẩm gắn liền với đơn đặt hàng, cũng chính vì vậy mà việc tính giáthành của sản phẩm nắp đậy bồn cầu được tính cho từng đơn đặt hàng
Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong kỳ tương đối lớn,
và bao gồm nhiều loại khác nhau Căn cứ vào đặc điểm và công dụng chi phítrong sản xuất sản phẩm nắp đậy bồn cầu công ty phân loại chi phí sản xuất theocác khoản mục sau:
*Chi phí nguyên vật chính: Nhựa PP ( Polypropylene)
* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phải tríchtheo lương của công nhân phân xưởng ép phun
*Chi phí sản xuất chung:
- Chi phí nhân viên làm gián tiếp tại phân xưởng: Quản lý sản xuất, nhân viên vệsinh
Trang 24- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Các bột mầu, Bột Nitan, điện, nước , khí nén….
- Chi phí công cụ dụng cụ: Gồm gioăng, súng khí, Lưỡi dao, …
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện thoại, điện nước…
- Chi phí bằng tiền khác: chi phí giao dịch…
Về Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh là sản xuất theo đơn đặt hàng nên công tyTNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn tập hợp Chi phí sản xuất đãđược tập hợp theo từng đơn đặt hàng và cuối mỗi đơn đặt hàng tính giá thànhcho từng loại sản phẩm trong đơn đặt hàng
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp Theo phương phápnày công việc tính giá thành được thực hiện vào đơn đặt hàng căn cứ trực tiếpvào số liệu chi phí sản xuất tập hợp trong kì và giá trị sản phẩm hỏng đã xácđinh Trình tự hạch toán:
- Tính tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Z: Tổng giá thành của đối tượng tính giá thành
z: giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành
Csph: Sản phẩm hỏng cuối kì
Cps: Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kì
ZQ
Trang 252.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất.
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ Thái Sơn sử dụngphương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, quátrình tập hợp chi phí tại công ty TNHH sản xuất – thương mại – dịch vụ TháiSơn được tiến hành theo trình tự sau: hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhưphiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị lĩnh vật tư, kế toán tiến hành đốikiểm tra, đối chiếu chứng từ và cập nhật vào phần mền kế toán Fast Accounting
NVLC thường sử dụng trong sản phẩm chủ yếu là PP (polypropylene)
Để thuận lợi cho việc tìm hiểu phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành tại công ty, chúng ta tiến hành tìm hiểu việc tính giá thành của sảnphẩm nắp đậy bồn cầu có tên Model No TS Co 27
Để phản ánh quá trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng ép phun
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dựa vào định mức do khách hàng cung cấpphân xưởng viết giấy đề nghị lĩnh vật tư lên phòng quản lý sản xuất để xem xéttính hợp lý rồi đến kho lĩnh vật tư Tại kho kế toán kho căn cứ vào giấy đề nghịlĩnh vật tư để xuất kho và đồng thời viết phiếu xuất kho Phiếu này được lập làm
3 liên:
Liên 1: Lưu tại kho
Liên 2: Thủ kho chuyển lên cho phòng kế toán
Liên 3: Giao cho phân xưởng nhận vật tư làm căn cứ ghi sổ nơi sử dụng.Định kỳ hai ngày thủ kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán Kếtoán vật tư căn cứ vào phiếu xuất rồi nhập vào phần mền Fast Accounting Trêngiao diện của phần mền Fast Accounting kế toán tiến hành chọn mục nhập dữliệu, giao diện nhập dữ liệu hiện ra kế toán tiến hành chọn loại chứng từ là phiếuxuất kho giá vốn tự động Kế toán sẽ nhập đủ các chỉ tiêu như tên vật liệu sản
Trang 26phẩm, số lượng và đặc biệt với nguyên vật liệu chính kế toán phải chỉ ra đượctên của đối tượng chi phí ( đó chính là tên của sản phẩm ).
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 756 ngày 25/08/2009 kế toán vật liệu tiếnhành nhập dữ liệu vào phần mền kế toán trên giao diện phiếu xuất kho giá vốn tựđộng Kế toán nhâp tên vật liệu là hạt nhựa PP tại kho chính và chỉ rõ tên đốitượng chi phí là NOTSCO 27 và định khoản:
và thành tiền đồng thời chuyển sang sổ chi tiết TK 621, sổ chi tiết TK 152, sổ cái
TK 621, sổ cái TK 152…
Bảng 2-1
Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ Thái Sơn
Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh
Số : 756
GIẤY ĐỀ NGHỊ LĨNH VẬT TƯNgày 25 tháng 08 năm 2009
Phân xưởng: Ép Phun
STT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA ĐƠN VỊ
TÍNH
SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
Trang 27Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Quản đốc phân xưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2-2
Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ Thái Sơn
Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 08 năm 2009 Số: 756
Phân xưởng: Ép Phun
Họ và tên người nhận hàng: Đàm Duy Lực Bộ phận: Ép phun
Lý do xuất: Sản xuất NO TS CO 27, NO TS CO 29, NO TS CO 30
STT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG
HÓA
MÃ SỐ
ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Quản đốc phân xưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 28Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, giấy đề nghị cấp vật tư
và phiếu xuất vật tư nhập, nhập vào phần mền kế toán Phần mền kế toán sẽ tựđộng cập nhật đơn giá vật tư, vào sổ nhật ký chung và vào các sổ chi tiết, sổ cáitài khoản TK621, TK 1521
Trang 29Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ Thái Sơn
Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh
Mẫu số: S10-DN
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tài khoản:1521 Tên kho: Kho vật liệu chính Tên vật tư: Hạt nhựa PP (polypropylene)
Quý 3 năm 2009 Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Số lượng (Kg) Thành tiềnTồn đầu kỳ 16.570 5.600 92.792.000
………
PN/389 26/07/2009 Nhập kho hạt nhựa của Đông Đô 331 21.900 10.500 229.950.000
PX/586 27/07/2009 Xuất vật liệu cho PX ép phun 6211 21.900 7.000 153.300.000
………
PN/402 12/08/2009 Nhập kho hạt nhựa của Thành Nam 331 21.000 7.000 147.000.000
PX/756 25/08/2009 Xuất vật liệu cho PX ép phun 6211 21.900 1267 27.747.300
PX/759 25/08/2009 Xuất vật liệu cho PX ép phun 6212 21.000 1.611 33.831.000
Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ Thái Sơn
Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh
Mẫu số: S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 30SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 6211 Phân xưởng : Ép phun Quý 3 năm 2009 Đơn vị tính: Đồng
Tổng số tiền
Ghi nợ tài khoản 6211
……… .
PX/585 26/07/2009 Xuất vật liệu cho PX ép phun 1521 38.500.000 38.500.000
PX/586 27/07/2009 Xuất vật liệu cho PX ép phun 1521 153.300.000 153.300.000
PX/756 25/08/2009 Xuất vật liệu cho PX ép phun 1521 27.747.300 27.747.300
……… …………
Tổng chi phí NVLC phát sinh Cuối quý K/C tính giá thành SP 154 669.240.000 669.240.000
Trang 31Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ Thái Sơn
Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh
tính Khối lượng Thành tiền
Giám đốc (Ký, họ tên)
Bảng 2-6
Trang 32Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ Thái Sơn
Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI
Quý 3 năm 2009 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK đối ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
Số tra ng
PX ép phun 1521 153.300.000 PX/756 25/08/2009 Xuất vật liệu cho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
Nguồn: Sổ cái tài khoản 621 quý 3 năm 2009
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Công ty TNHH sản xuất - thương mại – dịch vụ Thái Sơn trả lương cho
công nhân theo hình thức thời gian Do đặc thù của ngành nghề yêu cầu của sản xuất nên công nhân tham gia sản xuất trực tiếp trong công ty phải làm 3 ca, toàn
Trang 33bộ công nhân trong công ty làm 5.5 ngày một tuần Do vậy chi phí nhân công
trực tiếp bao gồm:
- Tiền lương cơ bản: là tiền lương ký trên hợp đồng lao động
Tiền lương CBCNV=
Số ngày làm việc trong tháng
x
28.000 đ
8 h
- Tiền phụ cấp làm đêm được tính mỗi công làm đêm được phụ cấp 10.000đ
Tiền lương làm thêm giờ được tính gấp rưỡi mức lương bình thường Riêng làm thêm giờ ngày nghỉ được hưởng 200% ngày làm bình thường và làm thêm giờ
ngày lễ tết thì được hưởng 300% ngày làm bình thường
Tiềnphụ cấp
ca 3
+
Tiềnlương làmthêm giờVào cuối tháng tổ trưởng lập và đưa bảng chấm công lên cho quản đốc
phân xưởng Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm kiểm tra và xác nhân vào
bảng chấm công rồi chuyển lên phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền
lương căn cứ vào bảng chấm công rồi tính ra tiền lương và các khoản phải trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở tiềnlương cơ bản thực tế của công nhân tính vào chi phí của công ty
- BHXH : 15 % tiền lương cơ bản của công nhân