1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thép Thái Nguyên

75 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 701 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của

Trang 1

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thép Thái Nguyên:

Công ty Cổ phần thép Thái Nguyên được thành lập và hoạt động theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 1703000008 do sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 18 tháng 05 năm 2001 với tên gọi chínhthức là : công ty Cổ phần thép Thái Nguyên, tên giáo dịch bằng tiếng Anh củaCông ty: Thai Nguyen Steel Joint stock Corporation (viết tắt là TNS), địa chỉ:đường cách mạng tháng 10 – khu công nghiệp Sông Công – thị xã Sông Công –Thái Nguyên Khi mới thành lập vốn điều lệ củ công ty là 35 tỷ đồng và đăng kýthay đổi lần 02 ngày 29 tháng 06 năm 2001 của Ban quản lý các khu công nghiệpThái Nguyên

Công ty Cổ phần thép Thái Nguyên có vị trí vô cùng thuận lợi: thuộc khucông nghiệp Sông Công – Sông Công – Thái Nguyên, gần đường quốc lộ 3, cáchsân bay Nội Bài – Hà Nội 32 km về phía Bắc Ngay từ những ngày đầu đi vàohoạt động, Công ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên đã áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng quốc tế ISO 9001: 2000 nên sản phẩm thép phục vụ hệ thống quản lý chấtlượng hợp với các điều kiện tiêu chuẩn khắt khe của thị trường trong nước vàquốc tế Nhãn hiệu thép Thái Nguyên – TNS có uy tín và được thị trường côngnhận là hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp với tiêu chuẩn Các sản phẩm củacông ty liên tục được bầu chọn và giành được nhiều huy chương trong các kỳ hộichợ Việt Nam và Quốc tế Không tự chấp nhận với những gì đã có, đội ngũ cán bộ

Trang 2

công nhân viên cùng với các chuyên gia của công ty luôn nâng cao và khôngngừng cải tiến chất lượng hàng hóa cũng như chất lượng phục vụ khách hàngngày càng tốt hơn để đáp ứng mục tiêu uy tín, chất lượng và giá thành cạnh tranhđây cũng luôn là phương châm phục vụ khách hàng của TNS.

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thép Thái Nguyên:

Qua hơn tám năm sản xuất kinh doanh, công ty Cổ phần thép TháiNguyên ngày càng phát triển đi lên, sản phẩm của công ty được người tiêudùng trên cả nước tin dùng, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty khôngngừng lớn mạnh, công nhân ngày càng nâng cao tay nghề của mình trong sảnxuất, cán bộ không ngừng học tập để nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh Do đó sản phẩm công ty sản xuất ra ngày càng tăng về số lượng và chấtlượng, mẫu mã ngày càng đẹp hơn để đáp ứng cho nhu cầu thị trường, đem lạilợi nhuận cao cho công ty Ngoài ra, công ty còn tổ chức một phân xưởng cơ -điện với nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị cho hai phân xưởngcán thép, đảm bảo năng lực sản xuất của máy móc thiết bị luôn được ổn định

Công ty được thành lập với mục đích là sản xuất kinh doanh ngành nghềcán thép, nhiệm vụ chủ yếu: thu mua nguyên vật liệu chính là phôi thép và cácloại nguyên vật liệu khác để thực hiện việc cán ra thép thành phẩm là thép trònphi 6 và phi 8

Nguyên vật liệu đầu vào của Công ty được cung cấp bởi nguồn nhập khẩutrực tiếp hoặc qua một số đơn vị nhập khẩu uỷ thác và các đơn vị sản xuất phôitrong nước cung cấp cho công ty (chủ yếu là phôi thép) Các loại vật liệu khác,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ được cung cấp từ những khách từ Hà Nội và

Trang 3

Thái Nguyên, đặc biệt những loại phụ tùng thay thế mà trong nước không sảnxuất được thì phải nhập khẩu từ nước ngoài.

Sản phẩm của công ty sản xuất ra được tiêu thụ trên thị trường toàn quốc,chủ yếu là các tỉnh như: Thái Nguyên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình, NinhBình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Trong đó sản phẩmđược cung cấp cho một số đại lý cấp một ở các tỉnh để cung cấp cho các côngtrình xây dựng, ngoài ra công ty còn bán trực tiếp cho các khách hàng lẻ và cònđưa hàng đến tận công trình nếu khách hàng có nhu cầu

Công ty Cổ phần thép Thái Nguyên có hai nhà máy cán thép là: nhà máycán I với dây chuyền sản xuất thép phi 8 và nhà máy cán II chuyên sản xuất loạithép phi 6 Quy trình sản xuất thép tại công ty Cổ phần thép Thái Nguyên đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất thép tại Công ty Cổ Phần Thép Thái

Trang 4

Quá trình cán thép là quá trình diễn ra liên tục, tự động Phôi thép sau khiđược nạp vào lò nung đạt nhiệt độ cán thì được máy tống phôi đẩy ra đường conlăn dẫn vào giá cán Quá trình thép đi qua các giá cán liên tục, tự động theománg vòng hoặc máng dẫn tạo ra sản phẩm cuối cùng là thép tròn Khi sản phẩm

đã hoàn thành, nhân viên KCS sẽ kiểm tra chất lượng trước khi đóng bó, nếu bịvia đầu đuôi thì sẽ được cắt bỏ phần bị via đó Tiếp đó thành phẩm được tạocuộn tại máy tạo cuộn sau đó theo đường con lăn dẫn tới khu vực đóng bó, cân,gắn êtêkết và nhập kho thành phẩm

* Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng có những thuận lợi

và khó khăn:

Về khó khăn của công ty thì có cả khó khăn khách quan và khó khăn chủquan Khó khăn khách quan là: về phía nhà nước thì việc quy hoạch xây dựngcác nhà máy sản xuất thép không cân đối, cung lớn hơn cầu dẫn đến các nhàmáy sản xuất thép trong nước cạnh tranh nhau khốc liệt Ngành sản xuất thépViệt Nam phụ thuộc rất nhiều vào nguồn phôi nhập khẩu, các năm qua giá phôithép không ổn định, thường là giá phôi nhập khẩu tăng cao mà giá thép thànhphẩm chững lại do nhiều nhà máy sản xuất thép ra đời và nguồn nhập khẩu từnước ngoài Thị trường bất động sản thế giới cũng như Việt Nam chững lại nênnhu cầu thép xây dựng giảm Và khó khăn chủ quan từ phía công ty: do là công

ty mới thành lập, sản xuất kinh doanh chưa ổn định, thương hiệu của sản phẩmcòn đang trong quá trình quảng bá và xây dựng Việc tiếp cận vốn vay của nhànước đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn rất khó khăn, thường phải

có tài sản lớn để thế chấp dẫn đến nhiều khi mất cơ hội làm ăn Doanh nghiệpđóng trên địa bàn có cở sở hạ tầng yếu kém và thiếu (như điện sản xuất không ổn

Trang 5

định, nước thì phải mua nước sinh hoạt với giá cao để sản xuất….) dẫn đến giáthành sản xuất còn ở mức cao.

Bên cạnh những khó khăn gặp phải cũng có những thuận lợi trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty đó là môi trường đầu tư và kinh doanh lànhmạnh, được sự động viên khích lệ và tạo điều kiện của cơ quan các cấp cácngành ở địa phương Thêm vào đó là công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viêntrẻ khoẻ, có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, có lòng nhiệt tình và tâmhuyết với công việc Đồng thời đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình đọ chuyên môncao, bản lĩnh vững vàng, năng động, có kinh nghiệm trong chỉ đạo sản xuất kinhdoanh, tinh thần đoàn kết nội bộ cao

Trang 6

* Tình hình hoạt động kinh doanh hai năm 2007 và 2008 của công ty:

Biểu số 02: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

( Nguồn: phòng kế toán – Tài chính)

Qua bảng phân tích trên cho ta thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng tăng:

Doanh thu năm 2008 so với năm2007, tăng 61.955.639.625 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 102,85% do trong năm 2008 Công ty đã có những biện

Trang 7

pháp tích cực trong sản xuất làm cho sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụtăng lên do thị trường được mở rộng; ngoài ra năm 2008 các dịch vụ thương mạinhư kinh doanh mặt hàng kim khí nhập khẩu tương đối lớn nên cũng đã gópphần làm doanh thu tăng cao.

Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 cũng tăng là điềurất hợp lý do doanh thu tăng đồng thời công ty đang phải mở rộng thị trường nêntăng chi phí cho việc tiếp cận thị trường vì vậy dẫn tới chi phí tăng Lợi nhuậnsau thuế của công ty năm 2008 so với năm2007 tăng 290.305.116 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 47,28%

* Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2008:

Trang 8

Biểu số 03: Bảng cân đối kế toán cuối năm 2008 của công ty

ĐVT: VNĐ

Số tiền Tỷ lệ

% Tài sản

41.988.612.642 39.329.418.325 2.659.194.317

(1.808.901.123) (1.717.204.770) (91.696.356)

(4,13) (4,18) (3,33)

2 Các khoản đầu tư tài chính

Trang 9

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần thép Thái Nguyên:

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Công ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên là một công ty cổ phần, nguồn vốn chosản xuất kinh doanh của công ty là vốn góp của các cổ đông và vốn vay ngân hàng, sau đó là nguồn vốn được bổ sung từ lợi nhuận của công ty sau quá trình sảnxuất kinh doanh Để công tác tổ chức, quản lý sản xuât kinh doanh có hiệu quả, bộmáy tổ chức của công ty được bố trí gọn nhẹ, cơ động và có tính khoa học

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần thép Thái Nguyên được thểhiện qua sơ đồ sau:

Trang 10

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thép Thái Nguyên

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Hội đồng quản trị: do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan cao nhất có quyền

lực quyết định mọi vấn đề có tinh thần chiến lược lâu dài và quan trọng của côngty

Phòng kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Phân xưởng cán I

Phân xưởng cơ- điện

Phân xưởng cán II

Phòng vật tư

Phòng KCS

Trang 11

Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty theo định hướng, chủ trương của hội đồng quản trị.Đồng thời là người thay mặt công ty trước nhà nước và luật pháp với chức năng

và nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm vềcác quyết định tổ chức chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, côngtác tài chính, tổ chức hành chính của công ty

Giám đốc: do Hội đồng quản trị cử ( hoặc thuê), chịu trách nhiệm cao nhất

trong việc điều hành sản xuất kinh doanh theo định hướng, chủ trương của Hộiđồng quản trị, là người quản lý các phòng ban và xây dựng, triển khai thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về công việc của mình

Các phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm

trước giám đốc về mọi quyền quyết định đối với lĩnh vực được phân công.Trong đó, phó giám đốc tài chính chịu trách nhiệm giám sát và quản lý côngviệc của 2 phòng: phòng kế toán và phòng tổ chức Còn phó giám đốc kinhdoanh chịu trách nhiệm trong sản xuất trực tiếp và mọi vấn đề liên quan đếnphòng kinh doanh và phòng kỹ thuật

Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạch

toán quá trình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời đầy đủ, đó làquá trình thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh, quá trình thanh toáncông nợ, quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ,quá trình bán hàng hoá dịch vụ, tình hình sử dụng vốn cho quá trình sản xuấtkinh doanh, báo cáo kịp thời với giám đốc về tình hình và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng kỳ Cuối cùng là lập báo cáo tài chính theo định kỳhàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý của công ty và theo quy định củanhà nước Đồng thời phòng kế toán còn thực hiện nhiệm vụ lập chứng từ sổ

Trang 12

sách thu chi với khách hàng và nội bộ, theo dõi và quản lý dòng lưu chuyển tiền

tệ, trích lập các quỹ, thực hiện các chế độ thu nộp với công ty

Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng thực hiện các công việc thuộc

lĩnh vực của văn phòng công ty, giúp giám đốc thực hiện các công tác về tổchức lao động, khánh thiết, tiền lương, khen thưởng, lưu chuyển văn thư, soạnthảo công văn, tiếp đón khách, phụ trách các công việc hậu cần như nấu ăn, y tế

… và một số công tác đối ngoại khác của công ty

Phòng kinh doanh:nhiệm vụ và chức năng là toàn bộ mảng kế hoạch kinh

doanh của công ty có chức năng giao dịch, mua bán vật tư hàng hoá thiết bị máymỏc trong và ngoài ngành, tập hợp các đơn hàng về số lượng chất lượng thammưu cho ban giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kếhoạch về sản lượng sản phẩm sản xuất ra bán trong tháng quý và tiếp nhận củacác đơn đặt hàng của khách hàng , trực tiếp tiếp xúc thị trường về tiêu chuẩn kỹthuật chủng loại giá cả để có đề xuất biện pháp kịp thời khắc phục Phối hợp vớicác phòng ban khác phân tích tình hình kinh doanh của công ty và có tráchnhiệm phụ trách về bán hàng của công ty giúp ban giám đốc trong việc bán hàng

và xem xét thị trường để cho ban giám đốc có thể đưa ra những chiến lược kinhdoanh tốt nhất mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Phòng kỹ thuật:Có trách nhiệm phụ trách về mảng kỹ thuật của công ty

giúp giám đốc công ty trong việc điều hành quản lý hoạt động sản xuất ,thammưu cố vấn và góp ý cho cấp trên thay đổi , giữ nguyên hoặc cải tiến quy trìnhsản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc làm của mình trong phạm vi mình phụtrách

Trang 13

Phòng vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch cung ứng vật liệu, đảm bảo cung

cấp kịp thời, đủ nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất và quản lý cácthiết bị vận chuyển nguyên liệu

Phòng KCS: Phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu

vào, các sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất và sản phẩm cuối cùngtrước khi xuất bán

Các đơn vị trực tiếp sản xuất : Có hai phân xưởng chịu trách nhiệm sản

xuất các sản phẩm chính của công ty: phân xưởng cán I cán ra các loại sản phẩmthép phi 6, phân xưởng cán II có nhiệm vụ cán ra các sản phẩm thép phi 8.Ngoài ra còn phân xưởng cơ- điện: quản lý thiết bị máy móc, năng lượng, xâydựng cơ bản và sửa chữa lớn trong toàn công ty, lập quy trình công nghệ cơ khí,gia công các chi tiết, thường xuyên sửa chữa thiết bị sản xuất cho các phânxưởng sản xuất trong công ty, chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật sản xuất sảnphẩm và tham gia đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân

1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần thép Thái Nguyên:

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành phòng kế toán-tài chínhbao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán Ngoài ra còn có các nhân viênkinh tế phân xưởng có nhiệm vụ giúp phòng kế toán tổng hợp các hóa đơn,chứng từ, xuất kho NVL, CCDC và một số công việc khác Phòng kế toán đượcbiên chế cán bộ làm việc quản lý theo các khoản mục chi phí để tiện cho việchạch toán và nhằm nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ kế toán đối với phầnviệc của mình được phân công hạch toán kế toán một cách trung thực, giám sát

Trang 14

và kiểm tra các hoạt động của Công ty nên cơ cấu bộ máy kế toán của Công tyđược khái quát như sau:

Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên

Trong đó:

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc, chỉ đạo điều

hành toàn bộ công tác hạch toán kế toán, công tác tài chính của công ty và kiểm tra thực hiện công tác quản lý kế toán-tài chính theo quy định của pháp luật

Kế toán TSCĐ và vật tư: ghi chép hạch toán tình hình tăng, giảm, khấu

hao, sửa chữa, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tình hình nhập, xuất kho vật tư chosản xuất và nhượng bán ra ngoài, phân bổ chi phí vật liệu cho từng kỳ sản xuất 1cách đầy đủ, chính xác theo yêu cầu quản lý

và BHXH

Kế toán tổng hợp giá thành, tiêu thụ

Kế toán thanh toán

Nhân viên thống kê các PX

Thủ quỹ

Trang 15

Kế toán tiền lương và BHXH: ghi chép, tổng hợp và phân bổ chi phí tiền

lương và BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng kỳ hạch toán, theodõi tình hình chi trả lương cho công nhân viên chức trong toàn công ty

Kế toán thanh toán: Ghi chép, theo dõi về việc sử dụng vốn, thu chi tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản chi phí khác bằng tiền, thực hiện thanh toáncác khoản công nợ với khách hàng mua và bán

Kế toán tổng hợp, giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ ghi chép phản ánh

tổng hợp phân loại các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty; tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo định kỳ hàng tháng,quý, năm; tính giá thành sản phẩm cho từng loại sản phẩm theo yêu cầu của côngty; tính doanh thu và giá vốn để xác định kết quả kinh doanh của công ty trong

từng kỳ Căn cứ vào các số liệu đã tổng hợp được tiến hành tính toán, so sánh số

liệu tăng giảm về tiêu hao nguyên vật liệu chính và một số nguyên vật liệu phụcho một đơn vị sản phẩm giữa định mức thực tế kỳ này so với kỳ trước để tìmnguyên nhân tăng giảm từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tài chính tiền mặt tại quỹ của công ty

trước ban lãnh đạo Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo các phiếu thu- chi do kếtoán lập khi đã được sự phê duyệt đầy đủ của kế toán trưởng và thủ trưởng đơnvị

Lập báo cáo thu chi quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu với kế toán toàn bộ số liệuthu chi tồn quỹ từ đó báo cáo với giám đốc

Nhân viên thống kê phân xưởng: là người ghi chép một cách đầy đủ,

chính xác các khoản phát sinh về số lượng ở các phân xưởng sản xuất để phảnánh kịp thời cho việc hạch toán của kế toán

Trang 16

Hiện nay, công ty cổ phần thép Thái nguyên đã dùng phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần phần mềm kế toán BRAVO để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán.Khi áp dụng phần mềm kế toán, dưới quyền chủ động song song của con người thì tất cả các yêu tố của hệ thống thông tin kế toán hiện đại được tích hợp với nhau, đáp ứng mục tiêu tồn tại của hệ thống thông tin kế toán là cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời và có hệ thống, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Như vậy, thực chất việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán chính là việc nâng cao hiệu suất công tác kế toán thông qua tính năng ưu việt của máy tính và kỹ thuật tin học Nhận thức được vị trí, vai tròcủa việc ứng dụng thông tin kế toán, tháng 10 năm 2007 Công ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên bắt đầu đưa phần mềm kế toán Bravo vào sử dụng để phục vụ cho công tác kế toán.

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

Việc tổ chức vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty như sau:

* Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại Công ty:

Hệ thống chứng từ kế toán được Công ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên sửdụng đúng quy định của Bộ tài chính, ngoài ra để phù hợp với tình hình hoạtđộng của Công ty, một số chứng từ lưu hành nội bộ được in theo mẫu riêng củaCông ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên Cụ thể như sau:

Đối với phần hành tiền tệ: Công ty sử dụng các chứng từ như phiếu thu(mẫu 01 – TT); phiếu chi (mẫu 02 – TT); giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03 – TT);giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04 – TT); …

Với các nghiệp vụ về bán hàng, công ty có các loại chứng từ sau: hóa đơngiá trị gia tăng ( 01GTKT – 3LL ); bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu số

01 – BH ); bảng kê hóa đơn bán lẻ; …

Trang 17

Đối với hàng tồn kho thì công ty sử dụng các chứng từ như: phiếu nhập kho( mẫu số 01 – VT ); phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – VT ); biên bản kiểm kê vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu số 05 – VT ); bảng kê mua hàng ( mẫu số 06– VT ); …

Đối với lao động tiền lương, công ty sử dụng các chứng từ sau: bảng chấmcông ( mẫu 01a – LĐTL ); bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( mẫu 11– LĐTL ); bảng thanh toán tiền lương ( mẫu 02 – LĐTL );…

Và đối với các nghiệp vụ về tài sản cố định công ty sử dụng các chứng từsau: biên bản giao nhận tài sản cố định; biên bản thanh lý tài sản cố định; bảngtính và phân bổ khấu hao tài sản cố định; …

* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại Công ty:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006 gồm 10 loại từ tài khoản loại 0 đến tài khoản loại 9 với 86tài khoản Ngoài ra do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên hệ thống tài khoản của công ty cổ phần thép Thái Nguyên được chi tiết đến tài khoản cấp hai và cấp ba

để cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán Ví dụ như:

TK 152 được chi tiết đến tài khoản cấp ba: TK 15211 “ Phôi thép 150 x 150GRADE 40”, TK 15212 “ Phôi đúc luyện thép”, TK 15213 “ Thép thỏi cơ khí

SD 295A”, TK 15221 “ Oxy”, TK15222 “ Que hàn”; TK 15223 “ Trục các loại”,

TK 642 cũng được chi tiết đến tài khoản cấp hai gồm có: TK 6421, 6422,

6423, 6424, 6427 và 6428 trong đó TK 6428 “ Chi tiếp khách”

Trang 18

* Tổ chức vận dụng chế độ sổ tại Công ty:

Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Theo hình thức

hạch toán này, kế toán ghi sổ tách rời theo thời gian và ghi theo hệ thống trên hailoại sổ là sổ Cái và sổ chi tiết, phải lập sổ cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệutrước khi lập báo cáo kế toán Hệ thống sổ kế toán Công ty sử dụng theo hình thức Nhật ký chung bao gồm: Sổ Nhật ký chung, một số sổ Nhật ký đặc biệt, các

sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ Cái các tài khoản

Trình tự ghi sổ theo hình thức này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

CT gốc, bảng tổng hợp CT gốc

Nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Nhật ký đặc biệt

Bảng tổng hợp chi

tiết Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 19

Công ty còn sử dụng phần mềm kế toán Bravo để hỗ trợ cho công tác kếtoán Việc hạch toán thực hiện trên máy vi tính sử dụng phần mềm Bravo cótrình tự như sau:

Sơ đồ 06: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

* Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo kế toán tại Công ty:

Công ty sử dụng hai báo cáo theo quy định: Một là Báo cáo tài chính, baogồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyếtminh báo cáo tài chính Tuy không sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưngvẫn đảm bảo đủ các yếu tố, yêu cầu của nội bộ doanh nghiệp và cơ quan quản lýNhà nước Kỳ lập của báo cáo này là năm, công ty lập và nộp Báo cáo tài chính

tính)

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 20

theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo về thời gian, số lượng tại chi cụcthuế tỉnh Thái Nguyên Hai là Báo cáo quản trị gồm: báo cáo sản xuất theo ca,báo cáo thu – chi và báo cáo kinh doanh Báo cáo quản trị chỉ mang tính chất nội

bộ nên thông tin cần phải được bảo mật trong nội bộ ban lãnh đạo công ty

Trang 21

CHƯƠNG 2:

TRỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI

NGUYÊN 2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công

ty cổ phần thép Thái Nguyên:

2.1.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý thành phẩm của công ty:

Tại Công ty Cổ phần thép Thái Nguyên, thành phẩm là hai loại thép trònđường kính 6mm và 8mm, được sản xuất cung cấp cho một số khách hàng lớntại Thái Nguyên Ngoài ra sản phẩm còn được bán cho các đại lý, các nhà thầuxây dựng và trên phạm vi toàn quốc Đây là loại thép được sản xuất phục vụ chocác công trình xây dựng với đặc tính không rỉ, kết cấu chắc chắn nhưng vẫn đảmbảo độ dẻo nhất định, dễ uốn theo yêu cầu sử dụng Công ty hạch toán ghi sổ chitiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song

Tính giá thành phẩm nhập kho: thành phẩm nhập kho của Công ty đượctính theo công thức:

Trị giá thực tế nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế

Tính giá thành phẩm xuất kho: công ty tính giá thành phẩm xuất kho theophương pháp đơn giá bình quân gia quyền

Cùng với sự phát triển mạnh của sản xuất và công tác quản lý toàn doanh nghiệp nói chung, công tác quản lý thành phẩm nói riêng đã có nhiều sự tiến bộ,

kế hoạch sản xuất của công ty phần lớn phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ thành phẩm Công tác quản lý nhập - xuất - tồn kho thành phẩm như sau: tại công ty, thành phẩm sản xuất hoàn thành được nhập tại kho thành phẩm; hàng ngày thủ kho phải theo dõi kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn kho thành phẩm Vào ngày

Trang 22

cuối cùng hàng tháng công ty tiến hành kiểm kê kho thành phẩm với sự chứng kiến của các thành phần là: thủ kho thành phẩm, kế toán thành phẩm và bảo vệ của công ty Sau khi kiểm kê, hội đồng kiểm kê lập “Biên bản kiểm kê” xác định

số liệu thực tế tồn tại thời điểm kiểm kê

Thủ tục nhập kho thành phẩm: sản phẩm sau khi sản xuất hoàn thành đưa

ra lò sẽ được đóng bó và chuyển đến bộ phận KCS để kiểm tra chất lượng thànhphẩm, nếu sản phẩm đạt yêu cầu về kỹ thuật thì bộ phận kho tiến hành cân vànhập kho

Thủ tục xuất kho thành phẩm: khi xuất kho thành phẩm, căn cứ vào Hóađơn GTGT đã có đủ chữ ký duyệt của Ban giám đốc, thủ kho sẽ làm thủ tục xuấtkho và ghi số lượng hàng thực xuất trên phiếu xuất kho kèm theo Hóa đơnGTGT Thủ kho yêu cầu người đại diện của khách hàng cùng kiểm tra trọnglượng hàng và ký nhận số lượng vào phiếu xuất kho

2.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm tại công ty:

Các phương thức tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần thép Thái

Nguyên: tại công ty Cổ phần thép Thái Nguyên hiện nay áp dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp, khách hàng nếu muốn mua sản phẩm của công ty phải trực tiếpđến công ty hoặc gọi điện thoại yêu cầu, nếu khách hàng chấp nhận mua hàng sẽ được giao hàng ngay tại kho thành phẩm của công ty Sản phẩm của công ty còn được cung cấp cho một số đại lý cấp một ở các tỉnh để cung cấp cho các công trình xây dựng và còn đưa hàng đến tận công trình nếu khách hàng có nhu cầu Ngoài ra, công ty thường tham gia các hội trợ triển lãm tại Thái Nguyên và Hà Nội, tuy việc tiêu thụ hàng qua các hội trợ triển lãm không làm tăng đáng kể doanh thu của công ty nhưng đã giúp quảng bá thương hiệu cho sản phẩm thép

Trang 23

Thái Nguyên, việc làm này mang lại lợi ích lâu dài cho công ty Cổ phần thép Thái Nguyên.

Quy trình bán hàng: khi khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ được trựctiếp gặp nhân viên bán hàng hoặc gọi điện thoại, fax hay giới thiệu hoặc phiếubáo cấp hàng của văn phòng đại diện tại Hà Nội Nhân viên bán hàng chịu tráchnhiệm thông báo giá bán theo quy định giá bán của Ban giám đốc Khi kháchhàng đã chấp nhận đơn giá, nhân viên bán hàng sẽ viết lệnh giao hàng và trìnhlên Ban giám đốc công ty để phê duyệt Sau khi có lệnh giao hàng nhân viên bảo

vệ chịu trách nhiệm giám sát xe khi cân bì đến khi cân xe ra Bảo vệ vào sổ theodõi xe ra vào và qua cân Sau khi hàng đã xuất kho, nhân viên kế toán kiểm traphiếu xuất kho và phiếu cân xe để viết hóa đơn và phiếu thu để thủ quỹ làmnhiệm vụ thu tiền Toàn bộ chứng từ bán hàng bao gồm lệnh giao hàng, phiếuxuất kho, phiếu cân, phiếu thu và hóa đơn phải được trình kế toán trưởng kiểmtra ký xác nhận là quy trình đã thực hiện đúng, các số liệu là đúng trước khichuyển cho Ban giám đốc phê duyệt vào hóa đơn và phiếu thu

Các hình thức thanh toán trong tiêu thụ sản phẩm: hiện nay công ty Cổphần thép Thái Nguyên đang áp dụng hai hình thức thanh toán là: thanh toánbằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản mà chủ yếu là thanh toán bằngchuyển khoản do những khách hàng lớn của công ty chủ yếu ở khu vực miềntrung

Trình tự ghi sổ kế toán khi tiêu thụ thành phẩm: hàng ngày, khi phát sinhcác nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, trên cơ sở các hóa đơn GTGT kế toán sẽ địnhkhoản, nhập dữ liệu vào máy tính, sau đó máy sẽ tự động phân bổ đến các sổ chitiết và sổ tổng hợp có liên quan Hàng ngày căn cứ vào các hóa đơn GTGT saukhi được kế toán nhập dữ liệu vào máy tính thì tất cả các số liệu về ngày, số

Trang 24

chứng từ, diễn giải, tài khoản đối ứng, số lượng, đơn giá, thuế, tổng tiền thanhtoán đều được máy tự động chuyển sang sổ Nhật ký bán hàng và sổ Nhật kýchung, làm căn cứ để lên sổ Cái TK 511.

2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần thép Thái Nguyên:

Trong tháng 11/2009 công ty có các nghiệp vụ về tiêu thụ thành phẩm phát sinh như sau:

Nghiệp vụ 1: Ngày 16/11/2009, xuất kho bán trực tiếp cho Nhà máy luyện thép

Sông Công 6.500 kg thép tròn phi 6 loại 1 Hóa đơn GTGT PV/2009B0045200

với giá bán là: 12.075 VNĐ/kg đã bao gồm thuế GTGT 5%, khách hàng đã thanhtoán đủ bằng tiền mặt

Nghiệp vụ 2 : Ngày 21/11/2009, xuất kho bán cho Trung tâm dịch vụ thương

nghiệp và xây lắp Hà Anh 5.000 kg thép tròn phi 6 loại 1 với giá bán 11.970 VNĐ/kg và 7.000kg thép tròn phi 8 với giá bán 12.180 VNĐ/kg theo Hóa đơn GTGT PV/2009B0045201, giá bán đã có thuế GTGT 5% Khách hàng đã thanh toán 70% bằng tiền mặt và 30% bằng chuyển khoản sau hai tháng

Nghiệp vụ 3: Ngày 28/11/2009, xuất kho bán trực tiếp cho Công ty TNHH Hà

Tiên 7.000 kg thép tròn phi 6 với giá bán: 11.970 VNĐ/kg và 10.000 kg thép tròn phi 8 giá bán là 12.180 VNĐ/kg theo Hóa đơn GTGT PV/2009B0045202

giá bán đã bao gồm thuế GTGT 5%, khách hàng đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại trả sau ba tháng

Ngày 16 tháng 11 năm 2009, xuất hàng cho Nhà máy luyện thép Sông Công: Khi nhận được Lệnh giao hàng (Biểu số 07) của cấp trên, thủ kho cân hàng lên xe và lập Bảng kê chi tiết xuất kho (Biểu số 08) Căn cứ vào Lệnh giao

Trang 25

hàng và Bảng kê chi tiết xuất kho này, kế toán tiến hành lập Hoá đơn GTGT (Biểu số 09).

Biểu số 07:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN BM : 001 / 003 Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công Ngày 16/11/2009 Sông Công, Thái Nguyên

Số…/TNS

LỆNH GIAO HÀNG

SỐ : 0054/GH

Tên khách hàng: Nguyễn Văn Hải Số CMND :……… Biển số xe: 20H 4780

Địa chỉ: Nhà máy luyện thép Sông Công, KCN Sông Công, Thái Nguyên

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Nội dung Quy

cách

Đơn vị

Trọng lượng (Kg)

Đơn giá VNĐ

Thành tiền ( VNĐ)

Ghi chú

1 Thép tròn phi 6

loại 1

Kg 6.500 12.075 78.487.500

Khách hàng xác nhận Người bán hàng Người phê duyệt

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán – tài chính)

Trang 26

Biểu số 08:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

755 576 563 598 643 566 770 680 768 6.500

Chúng tôi những người ký tên dưới đây xác nhận các số liệu trên đây là hoàn toàn chính xác, nếu sai chúng tôi xin chịu trách nhiệm.

Người nhận hàng Thủ kho giao hàng Kế toán bán hàng Bảo vệ kiểm tra (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Nguồn số liệu: Phòng kế toán – Tài chính)

Căn cứ vào lượng hàng xuất kho bán cho khách hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT:

Biểu số 09:

Trang 27

Mẫu số: 01 GTKT-3LL PV/2009B

0045200

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu Ngày 16 tháng 11 năm 2009 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Thép Thái Nguyên

Địa chỉ: Đường cách mạng tháng 10 - KCN Sông Công – Thái Nguyên

Số tài khoản: 39010000004333

Điện thoại: 0280 3861 157 MST : 4600273126

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hải

Tên đơn vị: Nhà máy luyện thép Sông Công

Địa chỉ: Đường cách mạng tháng 10 - KCN Sông Công – Thái Nguyên

Hình thức thanh toán: 100% tiền mặt Mã số:

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi tám triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng

chẵn /.

Ngày 16 tháng 11 năm 2009

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

( Nguồn số liệu: phòng kế toán – Tài chính)

- Căn cứ vào Hóa đơn GTGT trên, kế toán lập Phiếu xuất kho:

Trang 28

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công Mẫu số 02- VT

Sông Công, Thái Nguyên

PHIẾU XUẤT KHO

- Lý do xuất: Xuất bán cho khách hàng

- Xuất tại kho: Thành phẩm

STT Tên, nhãn hiệu,

quy cách, phẩm

chất

Mã số

ĐVT Số lượng (Kg) Đơn giá Thành

tiền Yêu cầu Thực

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Nguồn số liệu: Phòng kế toán – Tài chính)

- Căn cứ vào Hóa đơn GTGT (Biếu số 09), kế toán lập phiếu thu tiền:

Biểu số 11:

Trang 29

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN MẪU SỐ:01-TT

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Sông Công, Thái Nguyên Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU Quyển số:…….

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Hải

Địa chỉ: Nhà máy luyện thép Sông Công, KCN Sông Công, Thái Nguyên

Lý do nộp: Trả tiền mua thép tròn phi 6 loại một.

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi tám triệu bốn trăm tám mươi bảy

nghìn năm trăm đồng chẵn /.

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

( Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

( Nguồn số liệu: Phòng kế toán – Tài chính)

Ngày 21 tháng 11 năm 2009, khi xuất hàng cho Trung tâm dịch vụ thương nghiệp và xây lắp Hà Anh: Khi có Lệnh giao hàng số 55 với đầy đủ chữ

ký của cấp trên, thủ kho tiến hành cân hàng lên xe và lập Bảng kê chi tiết xuất

Trang 30

kho, sau đó căn cứ vào hai chứng từ này kế toán lập Hóa đơn GTGT số

0045201 Căn cứ vào Hoá đơn GTGT đó, kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho số 151

và Phiếu thu số 120

Ngày 28 tháng 11 năm 2009, công ty xuất hàng cho Công ty TNHH HàTiên: Khi có Lệnh giao hàng số 56 với đầy đủ chữ ký của cấp trên, thủ kho tiếnhành cân hàng lên xe và lập Bảng kê chi tiết xuất kho, sau đó căn cứ vào haichứng từ này kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0045202 Căn cứ vào Hoá đơnGTGT đó, kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho số 157 và Phiếu thu số 128

2.2.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ:

Doanh thu tiêu thụ thành phẩm được ghi nhận khi người mua hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hay khi công ty nhận được thông báo của đại lý

về thành phẩm gửi bán đã được tiêu thụ, khi ấy kế toán tiêu thụ sẽ viết Hoá đơn GTGT

Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan, kế toán sẽ định khoản và phản ánh vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp những nghiệp vụ phát sinh trong tháng

11/2009 Do đến cuối tháng mới xác định được giá vốn của thành phẩm tiêu thụ nên cuối tháng kế toán mới phản ánh doanh thu tiêu thụ

Trang 31

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN Mẫu số S10 - DN

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

SỔ CHI TIẾT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tháng 11 năm 2009 Tài khoản: 155 Tên kho: Thành phẩm thép cán

đối ứng

Đơn giá (VNĐ/kg)

21.042 142.964.836

18.500 125.680.490

8.542 58.030.419 Tên, quy cách sản phẩm, hàng hoá: Thép tròn phi 6 loại 1

Ngày 30 tháng 11 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

Trang 32

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

SỔ CHI TIẾT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tháng 11 năm 2009 Tài khoản: 155 Tên kho: Thành phẩm thép cán Chứng từ

Diễn giải TKđối

15.953 109.604.453

17.000 116.766.200

3.463 23.785.962 Tên, quy cách sản phẩm, hàng hoá: Thép tròn phi 8

Ngày 30 tháng 11 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

Trang 33

hợp lại để lập bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THÁI NGUYÊN Mẫu số S11 - DN

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản: 155 Tháng 11 năm 2009

Trang 34

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

Danh thu Các khoản

tính trừ

SL (Kg)

Đơn giá TT Thuế Khác

16/11

21/11

28/11

HĐ200 HĐ201 HĐ202

16/11 21/11 28/11

Bán cho nhà máy luyện thép Sông Công

Bán cho TTDVTN&XL Hà Anh

Bán cho cty TNHH Hà Tiên

111

111, 131

111, 131

6.500 5.000 7.000

11.500 11.400 11.400

74.750.000 57.000.000 79.800.000

Trang 35

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Thép tròn phi 8 Tháng 11 năm: 2009 Quyển số:

- Sổ này có: 60 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 60

- Ngày mở sổ:

Ngày 30 tháng 11 năm 2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

Danh thu Các khoản

tính trừ

SL (Kg)

Đơn giá TT Thuế Khác

30/11

30/11

HĐ201 HĐ202

21/11 28/11

Bán cho TTDVTN&XL Hà Anh

Bán cho cty TNHH Hà Tiên

111, 131

111, 131

7.000 10.000

11.600 11.600

81.200.000 116.000.000

Trang 36

Sông Công, Thái Nguyên

Ghi Có tài khoản doanh thu

- Bán thép tròn 6 L1 và 8 cho TTDVTN&XL Hà Anh

- Bán thép tròn phi 6 L1 và phi 8 cho cty TNHH Hà Tiên

43.533.000 102.795.000

41.460.000 97.900.000 Cộng chuyển sang trang sau 146.328.000 139.360.000

- Sổ này có: 60 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 60

- Ngày mở sổ:

Ngày 30 tháng 11 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

Trang 37

Đường cách mạng tháng 10, KCN Sông Công

Sông Công, Thái Nguyên

SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN

Tháng 11 năm 2009 Ngày

- Bán thép tròn phi 6 L1 cho nhà máy luyện thép Sông Công

78.487.500 101.577.000 102.795.000 Cộng chuyển sang trang sau 282.859.500 282.859.500

- Sổ này có: 60 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 60

- Ngày mở sổ:

Ngày 30 tháng 11 năm 2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11/2009:

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w