1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ tùng ô tô” tại Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt

50 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Cao Công Nghiệp Thái Nguyên Khoa Kinh Tế Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ tùng ô tô” tại Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt

Trang 1

Trường Cao Công Nghiệp Thái Nguyên Khoa Kinh Tế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Số hiệu Tên sơ đồ Trang

Trang 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Kế toán doanh nghiệp _ Lý thuyết – Bài tập mẫu và bài giải của PGS TS Nguyễn

Văn Công – NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân, 2007

2 Hệ thống chứng từ , sổ sách, báo cáo… của công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C.

3 Luật Thuế GTGT (đã được bổ sung sửa đổi năm 2005)_ Nhà xuất bản Thống Kê - Hà Nội 2006

4 Chế độ kế toán doanh nghiệp ( ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ

Trưởng BTC)_ Nhà xuất bản Tài chính

 Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán

 Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán

2

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng sự chuyển mình theo cơ chế mới với những chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây, bộ mặt của đất nước ta đang đổi thay từng ngày, từng giờ Trong sự thay đổi đó có một phần đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại các sản phẩm bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ xe ô tô và các động cơ khác Được thành lập trong quá trình nền kinh tế nước ta đang dần chuyển sang nền kinh thị trường mở cửa và hội nhập Mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải đối mặt với các quy luật kinh tế khắc nghiệt trên thị trường, phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đặc biệt khi nước ta đã ra nhập WTO , FA mở ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để có thể tồn tại, phát triển, doanh nghiệp phải tìm cách khai thác, tận dụng tối đa những cơ hội kinh doanh trên thị trường

Trong cơ chế kinh tế mở và hội nhập, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh tranh mỗi doanh nghiệp không thể không tính đến việc nhanh chóng tạo ra khả năng cạnh tranh của mình không chỉ ở chính thị trường trong nước mà còn mở rộng sang thị trường khu vực và thế giới Chính vì thế công tác hạch toán kế toán tại công ty có vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản tri doanh nghiệp đưa

ra được những quyết định sáng suốt trong kinh doanh Thế mạnh cạnh tranh của một doanh nghiệp so với đối thủ thường là các thế mạnh về chất lượng sản phẩm, khách biệt hoá sản phẩm, giá cả sản phẩm, Do vậy hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh ngiệp giữ vai trò hết sức quan trọng Chi phí sảnxuấtvàgiá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao động, là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Do vậy, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế chế độ hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp phải không ngừng được hoàn thiện và phát triển Để hạch toán kế toán phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình trong hệ thống quản lý kinh doanh, góp phần quản lý thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển

Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt là một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại các sản phẩm bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ xe ô tô và các động cơ khác Sản

3

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 4

phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú cả về quy cách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm

Trong thời gian thực tập tại Công ty Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt được sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , Kế toán trưởng, các anh chị Phòng Kế toán và các anh chị phòng ban khác cùng

với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của TS Dương Thị Thúy Ngư, Em chọn Đề tài “Kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành phụ tùng ô tô” tại Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt Đề tài tập

trung vào việc thu thập số liệu để tính giá thành sản phẩm phụ tùng ô tô Em xin trình bày chuyên đề thực tập tại Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt với ba phần chính như sau:

Chương I : Đặc điểm chung về Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ tùng ô tô.

Chương II : Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ tùng ô tô tại công ty Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường đại học Kinh tế quốc dân đặc biệt là cô giáo

TS Dương Thị Thúy Ngư và các cô chú trong công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt đã tận tình

hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này trong thời gian thực tế tại công ty.

Do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế, lại chưa có nhiều kiến thức thực tế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn và các cô chú trong công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt để sự hiểu biết của em về đề tài này được đầy đủ hơn

Em xin chân thành cám ơn !

CHƯƠNG I

4

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT ẢNH HƯỞNG TỚI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤ

TÙNG Ô TÔ

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT

 Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR SERVICE JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: LIENVIET CICS , JSC

 Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm

 Điện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804

Vào ngày 19 tháng 05 năm 2008 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 60 đội ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau.

1.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN

VIỆT 1.2.1 Ngành nghề kinh doanh.

5

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 6

Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ với nhiều chủng loại, hãng xe khác nhau.

DANH SÁCH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

1 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 4530 Y

1.2.2.Quy trình hoạt động của công ty

Sơ đồ 1.1: Mô hình vận động hàng hóa của công ty

6

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 7

( Quy trình lưu thông)

xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT

Sơ đồ 1.2: Bộ máy hoạt động của công ty

7

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 8

+Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và bầu ra ban kiểm soát.

8

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Phòng Kỹ thuật

Phòng Xuất Nhập

Phòng chăm sóc khách hàng

Phòng Kinh Doanh

Phòng bảo vệ

Cửa hàng I Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4

soát

Trang 9

Hội đồng quản trị:Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị điều hành mọi hoạt

động của Công ty giữa hai kỳ đại hội

Ban Kiểm soát:Cũng là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt toàn thể cổ đông

kiểm soát mọi hoạt động sản xuất giữ hai kỳ đại hội cổ đông.

Giám đốcTrực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, bảo toàn và phát triển nguồn

vốn, quyết định các phương thức phân phối tiền lương tiền thưởng, các khoản chi phí của Công ty.

- Quyết định phương thức, quy mô, cơ chế kinh doanh, phương án định giá (Giá bán hàng hoá, giá cước vận chuyển, hoa hồng cho đại lý

Phòng Tổ chức hành chính: Chức năng, nhiệm vụ được qui định tại quyết định số 174/XDHG- QĐ và bản qui định tạm thời về việc phân công chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Công ty :

Xây dựng kế hoạch định mức khoán tiền lương, tiền thưởng, lựa chọn phương thức trả lương, xét nâng lương, nâng bậc, thực hiện phân phối thu nhập cho người lao động và công tác chính sách xã

hội như BHXH, BHYT, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường

Phòng kinh doanh:Điều tra nghiên cứu tình hình nhu cầu sử dụng vật tư trên thị trường, trên cơ sở đó

nghiên cứu xây dựng chiến lược, sách lược, mục tiêu kế hoạch kinh doanh, chính sách mặt hàng, giá cả, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cơ chế hoạt động của các cửa hàng trong từng thời

kỳ trình Giám đốc duyệt nhằm đạt kết quả cao

Phòng kế toán tài chính :Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạt các nguồn vốn, tài sản, hàng hoá do Công ty quản lý và điều hành các mặt công tác nghiệp vụ kế toán tài chính.

Phòng kỹ thuật.: Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà Công

ty chọn Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống.

Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;

Phòng nhập -xuất.: Theo dõi việc thanh toán xuất nhập Làm thủ tục liên quan đến thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập.Tránh bỏ sót gây thất thoát tài chính cho Tổng công ty.Kiểm tra các L/C của các nhà nhập hoặc các phương thức thanh toán khác của hợp đồng xuất đã ký kết, có ý kiến điều

9

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 10

chỉnh khi cần.Liên hệ với phòng Tài chính kế toán Tổng công ty, theo dõi đôn đốc việc thanh quyết toán với khách hàng.

Phòng chăm sóc khách hàng: Quản lý thông tin khách hàng:cho phép bạn quản lý và lưu trữ tất cả những thông tin khách hàng của bạn Cho phép bạn có thể tìm kiếm thông tin khách hàng như: người liên hệ, các sản phẩm & dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng một cách đơn giản nhanh chóng

Quản lý sản phẩm dịch vụ : quản lý thông tin về tất cả sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp tới khách hàng

.Phòng bảo vệ: Đề xuất và thưc hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn trong dơn vị.

Phối hợp với công an phường, công an thành phố Hà Nội thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm nội quy đơn vị.

Hướng dẫn và giám sát bạn đọc thưc hiện nội quy, quy định của thư viện Trông giữ tài sản, kiểm soát thẻ đọc theo quy định của thư viện Trông giữ xe cho cán bộ lao động của đơn vị và khách đến liên hệ công tác

Các cửa hàng trực thuộc công ty: Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh mua nhầm hàng giả

mạo Quý khách có nhu cầu xin liên hệ trực tiếp với Công ty hay hệ thống các Cửahàng - Đại lý chính hiệu trên miền bắc.

Cửa hàng là điểm bán hàng chính thức được ủy nhiệm phân phối sản phẩm công ty trong khu vực Quá trình tìm hiểu, đánh giá và mở một đại lý được thực hiện một cách thận trọng, nghiêm túc trên những chuẩn mực khắt khe nhằm chọn lựa nơi kinh doanh tốt nhất xét cả về năng lực lẫn đạo đức kinh doanh

1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán công ty

10

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Kế toán TSCĐ

Kế toán tiền lương

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành SP

Trang 11

- Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: theo dõi và quản lý điều hành công tác kế toán Tiếp đó

là hai phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: hàng tháng lập kế hoạch tiền mặt gửi lên ngân hàng giao dịch và quản lý

- Kế toán vật tư: hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song

- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý và theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao, tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu.

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các Xí nghiệp, đơn giá lương được hưởng và hệ số lương gián tiếp để tính ra quỹ lương.

- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng, ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng.

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: hàng tháng nhận các báo cáo của Xí nghiệp gửi lên, tập hợp các khoản CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC để tính giá thành sản phẩm

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty.

1.5 HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT

Ghi theo hình thức sổ nhật ký chung.

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

11

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Nhân viên hạch toán các cửa hàng

Chứng từ kế toán

Sổ nhật kí chung

Trang 12

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối thàng hoặc cuối kì:

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

12

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Sổ, thể kế toán chi tiết

Trang 13

Trường Cao Công Nghiệp Thái Nguyên Khoa Kinh Tế

1.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT

1.6.1 Phân tích cơ cấu tài chính tại công ty.

C«ng ty CP §Çu t Th¬ng m¹i vµ DÞch vô ¤ t« Liªn ViÖt

Sè 05 Lª Quang §¹o, MÔ Tr×, Tõ Liªm Hµ Néi

741 -

1 Thu tiÒn gãp vèn 411 -

2 Thu tiÒn b¸n hµng 13111

223.682.0

00

3 Thu kh¸ch mua tr¶ nî 13112

158.388.0

00

4 Thu kh¸c 331 210.000

5 Thu hoµn t¹m øng 141

6.409.000Thu kh¸c 138 5.000.000

Thu tiÒn vay 311 -

6 Thu l·I tiÒn göi 515

223.741

Trang 14

1 Thanh toán công nợ mua nhà cung cấp 331 283.339.183

2 Chi tạm ứng nhân viên mua hàng hóa 141 42.911.000

3 Chi trả lại tiền khách mua 131 1.300.000

4 Chi mua vật t sửa xe Asia 241 -

5 Chi VC xởng+ dầu rửa+ thay lốp… 154 470.000

6 Chi phí xây dựng chi thẳng 2412 -

8 Chi mua thực phẩm bằng tiền 33412 11.650.000

10 Chi mua nộp BHXH+BHYT 338 8.977.500

8

2 Trong đó tại Ngân hàng 112

90.653.276

0

188.033.

186.102.9

75 311.366.414

1.259.051.4

61

2 Công cụ dụng cụ 1531

23.181.790

1.931.000 6.644.220

18.468.570

3 Hàng gửi bán 1541 3.643.632 - - 3.643.632

14

Phạm Văn -Lợi K44 Bỏo cỏo tốt nghiệp cuối khúa

Trang 15

C X©y dùng dë dang 2412 - 652.000 - 652.000

1.745.683.99

647 180.812.250

526.522.23

1

Thu t¹m øng nh©n

43.241.5

00 38.223.610 21.542.400

N¬ ph¶I tr¶

859.741.701

223.209.

754 331.703.465

751.247.99

( Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Bảng số 1.1: Tổng hợp dòng tiền- Hàng hóa- Công nợ

Qua bảng số liệu dòng tiền ta thấy:

+ Tổng hợp dòng tiền: Chi ( 548.201.683 đ) ra nhiều hơn thu (393.827.770) chi nhiều hơn thu 154.373.913.

+ Hàng tồn kho: Hàng hóa nhập về tăng ( 186.102.975đ) Giảm (318.010.634đ) chênh lệch 131.907.659đ.

+ Tài sản cố định không thay đổi trong kỳ.

+ Công nợ phải thu khách hàng kỳ này tăng ( 312.498.647đ) giảm (180.812.250đ) lệch 131.686.427 đ.

+ Nợ phải trả cho nhà cung cấp kỳ này không có phát s inh.

15

Phạm Văn -Lợi K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Trang 16

Trường Cao Cụng Nghiệp Thỏi Nguyờn Khoa Kinh Tế

1.6.2 Phõn tớch bảng cõn đối kế toỏn

Công ty CP Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Ô tô Liên Việt Mẫu số B 01 - DNN

Số 05 Lê Quang Đạo, Mễ Trì, Từ Liêm Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số BTC

Số đầu năm

599

2.011.312.

631

I Tiền và các khoản tơng đơng tiền 11 0 (III.01)

179.538.82

8

315.441.6

1

373.027.1

06

1 Phải thu của khách hàng 131 532.984.731

366.503.01

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

13

9

Trang 17

IV Hµng tån kho

14

0

1.281.163.

663

1.005.958.

93

988.325.32

2

2 Dù phßng gi¶m gi¸ hµng tån kho (*) 149

3 C«ng cô dông cô 18.468.570 17.632.990

V Tµi s¶n ng¾n h¹n kh¸c 15 0

232.366.93

7

316.885.5

215.811.13

7

2 ThuÕ vµ c¸c kho¶n kh¸c ph¶i thu Nhµ níc 152

3 Tµi s¶n ng¾n h¹n kh¸c 158 42.231.993

101.074.44

007

1.903.571.

259

1.515.812.

733

1 Nguyªn gi¸ 211

1.745.683.9

92

1.745.683.9

92

2 Gi¸ trÞ hao mßn lòy kÕ (*) 212

(302.311.733)

(229.871.259)

3 Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang

21

3

652.000

Trang 18

1 §Çu t tµi chÝnh dµi h¹n 231

2 Dù phßng gi¶m gi¸ ®Çu t tµi chÝnh dµi h¹n

(*) 239

IV Tµi s¶n dµi h¹n kh¸c 24 0

357.295.74

8

387.758.5

606

3.914.883.

874

A Nî ph¶i tr¶ (300=310+320) 30 0

896.734.16

7

689.941.8

03

I Nî ng¾n h¹n 31 0

896.734.16

7

689.941.8

03

1 Vay ng¾n h¹n 311 - -

2 Ph¶i tr¶ ngêi b¸n 312 754.104.430

513.419.12

10.417.500

4 ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép Nhµ níc

Trang 19

2 Qòy dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm 322

3 Ph¶i tr¶, ph¶i nép dµi h¹n kh¸c

439

3.224.942.

439

3.224.942.

00

4.000.000.0

6 C¸c quü thuéc vèn chñ së h÷u 416

7 Lîi nhuËn sau thuÕ cha ph©n phèi

41

7

(866.503.561)

(775.057.929)

II Quü khen thëng, phóc lîi 43 0 - -

Trang 20

606 874

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật t, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cợc

4 Nợ khó đòi đã xử lý

5 Ngoại tệ các loại

Lập, ngày tháng năm

Ngời lập biểu kế toán trởng Giám đốc Bảng số 1.2: Bảng cõn đối kế toỏn 20 Phạm Văn -Lợi K44 Bỏo cỏo tốt nghiệp cuối khúa

Trang 21

179.538.828đ-+ Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 162.814.065đ giảm từ ( 535.841.171đ-373.027.106đ)

- Phải thu khách hàng giảm : 166.841.715đ

- Phải trả cho người bán tăng : 589.650đ

- Các khoản phải thu khác tăng 3.078.000đ

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn không phát sinh trong kỳ.

+ Hàng tồn kho giảm 275.205.351 đ.

+ Tài sản ngắn hạn khác tăng : 84.518.645đ.

+ Tài sản dài hạn tăng: 102.251.236đ tăng từ ( 1.801.320.007đ-1.903.571.243đ )

- Tài sản cố định tăng 71.788.474đ

- Bất động sản đầu không có phát sinh trong kì do thị trường bất động sản đang bị chìm lắng.

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn không có phát sinh trong kì.

+ Các khoản tài sản dài hạn khác tăng 30.462.762

Trang 22

Trường Cao Cụng Nghiệp Thỏi Nguyờn Khoa Kinh Tế

1.6.3 Phõn tớch Bỏo Cỏo kết quả sản xuất kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Từ ngày 01 tháng 03 năm 2013 đến 31 tháng 03 năm 2013

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

89.125.2

00

366.409.

000

56.171.8

00

10.940.0

00

522.646.0

00

0

178.959.0

00

8.806.80

0

7.640.000

222.010.0

00 Bán nợ 62.521.00

0

187.450.0

00

47.365.0

00

3.300.000

300.636.0

00

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

2.652.00

0

14.197.2

50

4.500.00

0

-

21.349.2

50

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ (10=01- 02)

86.473.2

00

352.211.

750

51.671.8

00

10.940.0

00

501.296.7

50

4 Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ

71.659.4

37

289.693.

446

61.922.8

42

21.318.7

32

444.594.4

57

- Trong đó: Giá vốn hàng bán

71.659.43

7

186.797.2

99

31.501.4

51

7.540.059

297.498.2

46

7

22.282.3

74

5.296.827

81.973.63

8 Điện nớc 8.931.750 - 3.661.875 12.593.62

5 Khấu hao nhà xởng+ TB công cụ dụng cụ 39.410.78

0

6.724.01

7

3.614.971

49.749.76

8

CP trực tiếp khác 159.180

1.415.00

0

1.205.000 2.779.180

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(20=10-11)

14.813.7

63

62.518.3

04

(10.251.

042)

(10.378.7 32)

56.702.29

3

Trang 23

6 Doanh thu hoạt động tài chính - 223.741 223.741

7 Chi phí tài chính - -

- Trong đó: Chi phí lãi vay -

8 Chi phí bán hàng

31.741.4

04

21.976.7

62

4.437.22

5

58.155.39

1

- Trong đó: CP Lơng+ ăn tra 19.877.98

8

19.877.98

8

- Điện nớc+ điện thoại 536.905 1.862.221 2.399.126

- CP thuê nhà 7.395.375

17.748.90

0

4.437.22

5

29.581.50

- Quảng cáo- Tiếp thị- tiếp khách 733.333 - 733.333

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.588.47

1

39.538.7

62

43.127.23

2

- CP Lơng+ ăn tra -

35.837.37

4

35.837.37

Trang 24

- Quảng cáo- Tiếp thị 454.792 454.792 909.583

- Chi Tiếp khách+ CP thuế + CP khác - - -

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

{30=20+(21-22)-(24+25)}

(20.516.1 12)

1.226.52

2

(14.688.

267)

(10.378.7 32)

(44.356.5 89)

11 Thu nhập khác 8.139.682 8.139.682

12 Chi phí khác 265.160 265.160

13 Lợi nhuận khác (40=31-32) -

7.874.52

2

7.874.522

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50=30+40)

(20.516.1 12)

9.101.04

4

(14.688.

267)

(10.378.7 32)

(36.482.0 67)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - - -

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

9.101.04

4

(14.688.

267)

(10.378.7 32)

(36.482.0 67)

Trang 25

Trường Cao Công Nghiệp Thái Nguyên Khoa Kinh Tế

+ Tổng Doanh thu: 522.626.000đ lớn nhất là PKD2 366.409.000 thấp nhất là PKD4: 10.940.000đ

+ Các khoản giảm trừ: 21.349.250đ lớn nhất PKD2: 14.197.250đ thấp nhất PKD1(2.652.000đ) lệch 11.545.250đ.

+ Doanh thu thuần: 501.296.750đ lớn nhất PKD2 (352.211.750đ) thấp nhất PKD4 (10.940.00đ) chênh lệch 352.200.810đ.

+ Giá vốn hàng bán: 444.594.457đ lớn nhất PKD2 ( 289.693.446đ) thấp nhất PKD4 (10.318.732Đ) chênh lệch 268.374.714đ.

+ Lợi nhuận gộp: 56.702.293đ lớn nhất PKD2 (62.518.304đ) thấp nhất ( 10.251.042đ) chênh lệch 52.267.262đ.

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: 223.741đ phát sinh do gửi lãi suất ngân hàng.

+ Chi phí tài chính không phát sinh.

+ Chi phí bán hàng: 58.155.393đ lớn nhất là PKD1 ( 31.741.404đ) thấp nhất PKD3 ( 4.437.225đ) chênh lệch 27.300.179đ

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: 43.127.232đ lớn nhất là PKD2 (39.538.762đ) thấp nhất là PKD1 ( 3.588.471đ) chênh lệch 35.950.290đ.

Do các chi phí chi ra lớn hơn doanh thu đem lại nên công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ.

+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ : (-44.356.589đ)

+ Lợi nhuận từ hoạt động khác tăng 7.874.522đ

Lợi nhuận sản xuất kinh doanh lỗ quá nhiều so với lợi nhuận từ hoạt động khác dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế bị thua lỗ chưa có lợi nhuận để nộp thuế.+ Lợi nhuận trước - sau thuế: (-36.482.067đ)

1.6.4 Phân tích một số chỉ số khác ( Vốn)

B Vèn chñ së h÷u (400=410+430) 400

3.133.496.

439

3.224.942.

071

I Vèn chñ së h÷u 410 (III.07 )

3.133.496.

439

3.224.942.

071

1 Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u 411

4.000.000.0

00

4.000.000.0

00

Phạm Văn Lợi- K44 Báo cáo tốt nghiệp cuối khóa

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w