1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”

73 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 785 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành nắp đậy bồn cầu” tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn. Đề tàitập trung vào việc thu thập số liệu để tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầu.Em xin trình bày chuyên đề thực tập tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận XươngMôn với ba phần chính như sau:Chương I : Đặc điểm chung về Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầuChương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầu tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương MônChương III: Đánh giá chung và kết luận

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng sự chuyển mình theo cơ chế mới với những chính sách mở cửa củaĐảng và Nhà nước trong những năm gần đây, bộ mặt của đất nước ta đang đổithay từng ngày, từng giờ Trong sự thay đổi đó có một phần đóng góp không nhỏcủa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn là một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh các sản phẩm nhựa chuyên dùng, xuất khẩu, được thành lập trongquá trình nền kinh tế nước ta đang dần chuyển sang nền kinh thị trường mở cửa

và hội nhập Mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanhphải đối mặt với các quy luật kinh tế khắc nghiệt trên thị trường, phải tự chủtrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đặc biệt khi nước ta ra nhậpWTO mở ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp ViệtNam Để có thể tồn tại, phát triển, doanh nghiệp phải tìm cách khai thác, tậndụng tối đa những cơ hội kinh doanh trên thị trường

Trong cơ chế kinh tế mở và hội nhập, muốn tồn tại và phát triển, đứng vữngtrong cạnh tranh mỗi doanh nghiệp không thể không tính đến việc nhanh chóngtạo ra khả năng cạnh tranh của mình không chỉ ở chính thị trường trong nước màcòn mở rộng sang thị trường khu vực và thế giới Chính vì thế công tác hạchtoán kế toán tại công ty có vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản tri doanhnghiệp đưa ra được những quyết định sáng suốt trong kinh doanh Thế mạnhcạnh tranh của một doanh nghiệp so với đối thủ thường là các thế mạnh về chấtlượng sản phẩm, khách biệt hoá sản phẩm, giá cả sản phẩm, Do vậy hạch toán

kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính giữ vaitrò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Là mộtkhâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh ngiệp giữ vai trò hết sức quan trọng Chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản

Trang 2

lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao động, là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

Do vậy, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế chế độ hạch toán

kế toán trong các doanh nghiệp phải không ngừng được hoàn thiện và phát triển

Để hạch toán kế toán phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình trong hệ thốngquản lý kinh doanh, góp phần quản lý thúc đẩy nền kinh tế của đất nước pháttriển

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn là một doanh nghiệp hoạt độngtrong các lĩnh vực sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, chế tạo khuôn mẫu;sản xuất các sản phẩm nhựa dân dụng và công ngiệp; sản xuất bao bì các loại;cho thuê kho bãi Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú cả về quycách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Mônđược sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , Kế toán trưởng, các anh chị Phòng Kế toán

và các anh chị phòng ban khác cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô

giáo Nguyễn thị Sức, Em chọn Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành nắp đậy bồn cầu” tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn Đề tài

tập trung vào việc thu thập số liệu để tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầu

Em xin trình bày chuyên đề thực tập tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận XươngMôn với ba phần chính như sau:

Chương I : Đặc điểm chung về Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầu

Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nắp đậy bồn cầu tại Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn

Chương III: Đánh giá chung và kết luận

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường đại học công nghiệp Hà

Nội đặc biệt là cô giáo Nguyễn thị Sức và các cô chú trong Công ty TNHH

ĐTTM Thuận Xương Môn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báocáo này trong thời gian thực tế tại công ty

Do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế, lại chưa có nhiềukiến thức thực tế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn và các cô chú trong Công

ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn để sự hiểu biết của em về đề tài này được

Trang 4

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐTTM

THUẬN XƯƠNG MÔN ẢNH HƯỞNG TỚI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NẮP ĐẬY BỒN CẦU

1.1 Lịch sử hình thành công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐTTM THUẬN XƯƠNG MÔN

Trụ sở chính: Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Số điện thoại: 0241.3634.714

Fax: 0241.3634.714

Ngành nghề SXKD: Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí, chế tạokhuôn mẫu; sản xuất các sản phẩm nhựa dân dụng và công nghiệp; sản xuất bao

bì các loại; cho thuê kho bãi

Là một nước nông nghiệp lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nước

ta đã dần hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng đất nước phát triển kinh tế –

xã hội Sự phát triển của đất nước chỉ thực sự rõ nét trong những năm gần đây

Vì trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta mới phát triển và đổi mới mộtcách toàn diện, đời sống nhân dân được nâng cao, các nhà máy, xí nghiệp mọclên khắp nơi

Trong bất kỳ một xã hội nào, khi đời sống của người dân được nâng caothì nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên cả về số lượng và chất lượng Họ cầnđến những sản phẩm bền, đẹp và giá cả rẻ hơn Các sản phẩm nhựa do hội đủ cácđiều kiện trên nên càng phổ biến và thông dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Sản phẩm nhựa ngày một thay thế các vật liệu truyền thống chính là dựa vào cáctính năng ưu việt của nó như bền hơn, tính thẩm mỹ tinh tế hơn, đồng thời giáthành lại rẻ hơn khi so sánh với các mặt hàng truyền thống Các nhà quản lýnhận định rằng:”thế kỷ 21 sẽ là thời kỳ lên ngôi của công nghệ chất dẻo’’ Như

Trang 5

vậy có thể nói công nghiệp nhựa gắn liền với nền văn minh nhân loại và phù hợpvới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay.

Công nghiệp nhựa ngày càng phát triển thì càng đi sâu phục vụ đời sống

Xã hội, nó làm thay đổi bộ mặt xã hội và tạo ra một xã hội văn minh hơn, antoàn hơn Trong những năm gần đây, nhờ chuyển đổi sang cơ chế thị trường vớinền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho thị trường hàng hoánói chung và các mặt hàng nhựa nói riêng ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ Cùngvới sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng đối với cácsản phẩm được sản xuất từ nhựa ngày một phong phú hơn

Với mong muốn phát triển và mở rộng thị trường các sản phẩm nhựa ra khuvực phía Bắc, năm 2000 Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tiền Phong cótrụ sở tại 61/12A - đường Lê Đức Thọ – phường 17 – quận Gò Vấp – thành phố

Hồ Chí Minh, (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 040703 do Sở Kế hoạchĐầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/1998) đã đầu tư mở rộng sản xuất,thành lập một công ty mới, hoạt động độc lập tại Khu công nghiệp Quế Võ –Tỉnh Bắc Ninh, một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của cảnước, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh-tam giác kinh tế đầy tiềm năng và tập trung phần lớn các hoạt động công nghiệp

và dịch vụ Hơn nữa, với những lợi thế về vị trí địa lý , điều kiện cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội và mạng lưới giao thông thuận tiện, Bắc Ninh là mộttrong những tỉnh được Chính phủ chọn triển khai mô hình các khu công nghiệptập trung ở phía Bắc Hiện nay Bắc Ninh là tỉnh được đánh giá có tốc độ pháttriển công nghiệp nhanh nhất với hàng loạt các khu công nghiệp với các Nhàmáy lớn đã và đang được xây dựng trên địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển cơ

sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá

Công ty có trụ sở tại Lô D – KCN Quế Võ – Bắc Ninh được thành lậptheo giấy phép đầu tư ngày 03 tháng 04 năm 2002 do Ban quản lý các Khu công

Trang 6

nghiệp Bắc Ninh cấp Với quy mô lớn gồm 256 nhân viên bao gồm cả nhân viêntrực tiếp và nhân viên gián tiếp Kể từ khi thành lập đến nay mặc dù thời gianhoạt động sản xuất kinh doanh chưa lâu nhưng với những bước đi đúng đắn củamình cùng với những chính sách ưu đãi, mở cửa của chính quyền tỉnh Bắc Ninh,công ty đã bước đầu làm ăn có hiệu quả, luôn đảm bảo quyền lợi và công ăn việclàm ổn định cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, công ty đã gặpkhông ít khó khăn nhưng bằng năng lực và và sự nhạy bén của mình, công tykhông ngừng phát triển và vươn lên đạt những kết quả hết sức to lớn, chứng tỏđược vị trí trên thị trường

Trang 7

Bảng 1-1

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.

Doanh thu 39,638,700,000 45,305,100,000 42,280,200,000 Tæng møc chi phÝ 37,852,496,170 40,615,637,378 39,598,332,339

Sản phẩm nhựa ngày một thay thế các vật liệu truyền thống chính là dựa vàocác tính năng ưu việt của nó như bền hơn, tính thẩm mỹ tinh tế hơn, đồng thờigiá thành lại rẻ hơn khi so sánh với các mặt hàng truyền thống Các nhà quản lýnhận định rằng:”thế kỷ 21 sẽ là thời kỳ lên ngôi của công nghệ chất dẻo’’ Nhưvậy có thể nói công nghiệp nhựa gắn liền với nền văn minh nhân loại và phù hợpvới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao, nhu cầusinh hoạt của con người cũng ngày một cao hơn Trong những năm gần đây ở

Trang 8

nước ta, mặt hàng nhựa ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Các mặt hàng sứ vệ sinh ra đời đã phần nào đáp ứng nhu cầu nângcao đời sống sinh hoạt của con người Với những tính năng ưu việt của mình, cácsản phẩm phụ kiện bằng nhựa đã không thể thiếu trong các thiết bị vệ sinh Nắpđậy bồn cầu là một phần phụ kiện bằng nhựa chủ yếu trong các thiết bị vệ sinh.Nhận thấy hầu hết các Công ty sản xuất các thiết bị sứ vệ sinh hiện tại chưa thểtiến hành sản xuất các phụ kiện nhựa này nên Công ty đã tiến hành sản xuất cácthiết bị, phụ kiện bằng nhựa lắp ráp cho nhà vệ sinh

* Đặc điểm của sản phẩm

- Đặc điểm quy trình công nghệ: để tạo ra một nắp đậy bồn cầu cần phải trải qua

các công đoạn như sau:

Bảng 1-2: Quy trình công nghệ sản xuất ép phun

Pha trộn nguyên liệu

Nguyên liệu đạt

Gia nhiệt đến nhiệt độ nóng chảy

Ép định hình ở áp suất cao

Làm nguội sản phẩm

Lấy sản phẩm ra Không đạt

Trang 9

- Pha trộn nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào là nhựa PP, PS, PVC, AS, ABS, dưới hình thức là bột hoặc hạt nhựa Nguyên liệu không được lẫn tạp chất, độ ẩmkhông vượt mức cho phép Sau khi đã được kiểm tra, nguyên liệu nhựa sẽ được

Trang 10

pha trộn cùng với các chất phụ gia theo từng loại màu sắc tương ứng Đối vớitừng loại nhựa sẽ có thời gian và tỷ lệ pha trộn màu sắc khác nhau Nguyên liệuđược kiểm tra sau khi pha trộn, nếu đạt yêu cầu sẽ được mang ra máy ép chờ sảnxuất Đối với hạt nhựa có độ ẩm cao, cần phải cho vào phễu sấy trước khi máyhoạt động.

- Gia nhiệt: Đây là quá trình làm nóng chảy nguyên liệu, giúp sản phẩm

dễ dàng định hình trong quá trình ép Nhiệt độ cài đặt phải phù hợp với nhiệt độnóng chảy của từng loại nguyên liệu Không được cài đặt nhiệt độ cao hơn mứccho phép vì sẽ làm nguyên liệu bị cháy, biến màu sản phẩm và ảnh hưởng đếnđặc tính cơ lý của sản phẩm sau này Dưới tác dụng của nhiệt độ, nguyên liệunhựa sẽ bị nóng chảy và đẩy vào trong khuôn theo chiều quay của trục vis

-Ép định hình: Sau khi nhựa đã nóng chảy và có độ nhớt thích hợp thì tiếnhành ép định hình Dùng áp suất dầu tạo lực ép đẩy dòng nhựa nóng vào khuôn.Đây là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm Các thông số épnhư nhiệt độ, áp suất, thời gian, tốc độ, vị trí phải được duy trì ở mức tối ưu Nếunhư một trong những thông số trên không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm

- Làm nguội sản phẩm: Sau khi đã định hình sản phẩm xong, tiếp theo làquá trình làm nguội, đảm bảo sau khi lấy sản phẩm ra không bị biến dạng Thờigian làm nguội tuỳ thuộc vào độ dày, mỏng, hình dạng của sản phẩm Thời gianlàm nguội cũng không được để quá lâu, bởi sẽ làm cho sản phẩm bị cứng lại, khólấy ra khỏi khuôn và lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

- Lấy sản phẩm ra: Sau một thời gian nhất định, sản phẩm được đưa rakhỏi khuôn Chu trình ép sản phẩm lại tiếp tục

Nếu sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng sẽ được xếp dỡ, lưu kho, bảoquản

Nếu không đạt sẽ được phân loại và xếp dỡ ở khu vực riêng biệt

Trang 11

Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ củatrình độ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, Công ty cũng đã

áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất của mình,đầu tư mua sắm và chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại

Bên cạnh đó, chất lượng là một yếu tố vô cùng quan trọng, là điều kiệnkhông thể thiếu để có thể tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở ngay thịtrường trong nước cũng như ở các thị trường khu vực và quốc tế Đây là điềukiện để doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh và làm tăng lợinhuận, chiếm lĩnh thị trường và mở rộng thị trường, đồng thời tạo uy tín và danhtiếng bền vững cho doanh nghiệp Nhận biết được điều này tập thể cán bộ côngnhân viên của đã có sự quản lý đúng đắn, chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm Hiện nay công ty đang quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9002 với triết lý làm đúng ngay từ đầu Các sản phẩm của công ty, nhất làsản phẩm nắp đậy bồn cầu không những đáp ứng được những yêu cầu khắt khecủa các công ty sản xuất sứ vệ sinh trong nước mà cả một số công ty nước ngoài.Một minh chứng rõ nét cho điều này là tháng 11 năm 2007, công ty đã ký hợpđồng nguyên tắc nhận cung cấp các sản phẩm bằng nhựa dùng trong dân dụng vàcông nghiệp với Công ty B to B Networking cộng hoà Pháp Cũng trong năm

2009 vừa qua, công ty đã nhận được đơn đặt hàng của Công ty TNHH TOTOViệt Nam – thành viên của Công ty TOTO Nhật Bản, một trong nhà sản xuấtthiết bị về gốm sứ vệ sinh hàng đầu thế giới

1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến –chức năng Theo mô hình này, lãnh đạo luôn phải phát huy hết khả năng và tiếp

Trang 12

thu những ý kiến đóng góp của các bộ phận Cơ cấu bộ máy quản lý của công tyđược mô tả qua sơ đồ trang bên:

- Giám đốc: Là người quản lý cấp cao nhất trong công ty, là người chỉ đạođiều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy thông qua PhóGiám đốc và trưởng các phòng ban, phân xưởng

- Phó giám đốc là người hỗ trợ cho Giám đốc về các mặt kỹ thuật, công nghệsản xuất, kinh doanh,

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc vềcông tác kế toán tài chính của Công ty, nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốnđúng mục đích, đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

- Phòng đảm bảo chất lượng: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giámđốc trong công tác quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của Công ty theo tiêuchuẩn Quốc tế ISO 9002, duy trì và bảo đảm hệ thống chất lượng hoạt động cóhiệu quả Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quátrình sản xuất, để sản phẩm xuất xưởng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định

- Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc tổ chức kinhdoanh thương mại trên thị trường, công tác cung cấp vật tư, trang thiết bị theoyêu cầu đầu tư, phát triển và phục vụ kịp thời sản xuất Nghiên cứu sản phẩm,chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàm phán ký hợpđồng tiêu thụ với khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng kế hoạch Tổ chứcmạng lưới tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Công ty tại thị trường trong vàngoài nước, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quảkinh tế cao

- Phòng kế hoạch vật tư: Là bộ phận tham mưu quản lý công tác kế hoạch,

và xuất nhập khẩu; công tác cung cấp vật tư sản xuất, soạn thảo và thanh toáncác hợp đồng Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị

Trang 13

để bảo đảm hoàn thành kế hoạch của Công ty Tổ chức tiêu thụ sản phẩm xuấtkhẩu.

- Phòng tổ chức – hành chính: Làm nhiệm vụ về phục vụ hành chính và xãhội, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc về công tác cán bộ, lao động tiềnlương, hành chính quản trị, y tế nhà trẻ, bảo vệ quân sự và các hoạt động xã hội,theo chính sách và luật pháp hiện hành

- Phòng kỹ thuật – sản xuất: Là phòng chức năng tham mưu giúp việcGiám đốc quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổchức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, côngnghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc thiết bị theoyêu cầu của công nghệ nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty

Bảng 1-3: BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

- Các phân xưởng sẽ có quản đốc phụ trách chung và chịu trách nhiệmgiải quyết mọi vấn đề liên quan đến quy trình sản xuất ở mỗi phân xưởng đều cócác cán bộ kỹ thuật trực tiếp theo dõi tiến trình sản xuất ở từng ca và các tổ

Phòng Kỹ thuật SX

Phòng Đảm bảo chất lượng

Phòng Kinh Doanh

Phòng Tổ chức hành chính

Trang 14

trưởng sản xuất chịu trách nhiệm điều phối và phân công nhiệm vụ đến từngcông nhân, bám sát từng công đoạn sản xuất.

- Các phòng ban, phân xưởng được phân công thực hiện các công việctheo đúng chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo cho Nhà máy hoạt động liên tục

1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống quản

lý của công ty, và là một hệ thống cung cấp thông tin và kiểm tra tài chính đốivới các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Xuất phát từđặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, cũng như trình độchuyên môn của các nhân viên kế toán, công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung: Phòng kế toán làm toàn bộ công việc của phòng tài vụ, tại các phân xưởngkhông tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế hạch toánkết quả sản xuất ban đầu, gia công, chi phí…Lập báo cáo dây truyền về phòng kếtoán

Bảng 1-4: Tổ chức bộ máy kế toán.

Trang 15

Quan hệ : Chỉ đạo

Quan hệ: Tác nghiệp

Quan hệ :Báo sổ

Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán chung cho toàn công ty, tổng hợp số

liệu gửi lên cấp trên và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động củaphòng kế toán và công tác tài chính toàn công ty Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giámsát phần nghiệp vụ đối với các nhân viên kế toán

Kế toán vốn bằng tiền và tiêu thụ: Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng

từ trước khi lập phiếu thu chi Cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu số dư tồn quỹ, sổsách tiền tệ Theo dõi chi tiết khoản kế quỹ……

Kế toán vật tư TSCĐ: có nhiệm vụ ghi chép theo dõi TSCĐ, CCDC,NVL

tồn kho….đồng thời tình khấu hao TSCĐ, phân bố CCDC, tính giá vốn vật liệuxuất kho… lập báo cáo về tình hình tăng, giảm TSCĐ,báo cáo NVL tồn kho

Kế toán tiền lương

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Các nghiệp vụ kinh

tế

Trang 16

Kế toán thanh toán: theo dõi chi tiết từng khách hàng về số lượng, giá trị

tiền hàng…các khoản phải thu, phải chả đối với từng khách hàng, theo dõi hợpđồng, thế chấp, bảo hành, kiểm tra các khoản thanh toán đối với NSNN……

Kế toán tiền lương: có trách nhiệm kiểm tra hạch toán tiền lương BHXH,

BHYT, KPCĐ, thanh toán lưong, thưởng các khoản phụ cấp

Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp giúp việc cho KT trưởng Trong

trưòng hợp được uỷ quyền thay mặt KT trưởng để giải quyết công việc, kế toảntổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp giá thành, kiểm tra số liệu kế toán của các phòng

kế toán khác Chuyển sang để phục vụ khoá sổ kế toán

Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lí tiền mặt của công ty, thực hiện thu chi, theo

dõi tình hình thu chi một cách hợp lí từng ngày để ghi vào sổ quỹ

Công ty đã áp dụng theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và các vănbản hướng dẫn do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trìnhbày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán

doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006

của Bộ Tài chính

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01

và kết thúc vào ngày 31 thàng 12 hàng năm

Kỳ kế toán: Theo quý

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam

Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho là theo giá thực tế

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là bình quân gia quyền

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Trang 17

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cố địnhhữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc Tài sản cố định thuê tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu.

Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Khấuhao theo đường thẳng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ướctính, phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ

Phương pháp tình thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ

Từ đặc điểm hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty, hình thức sổ

mà Công ty sử dụng cho công tác hạch toán kế toán là hình thức nhật ký chung.

Sơ đồ ghi sổ kế toán:

Bảng 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 18

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting vào việc hạch toán

Trang 19

Phần mềm kế toán Fast Accounting cung cấp các báo cáo theo quy địnhcủa Nhà nước, bao gồm các Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán (tổng hợp và chitiết) theo hình thức ghi chép mà đơn vị sử dụng như: Chứng từ ghi sổ, Nhật kýchung…Bên cạnh đó phần mềm còn cung cấp các Báo cáo theo yêu cầu củakhách hàng như báo cáo nhanh, báo cáo bù trừ công nợ giữa các đối tượng…

Fast Accounting còn tự động xử lý các chứng từ trùng trong quá trìnhnhập liệu, tự động phân bổ, kết chuyển… một cách chi tiết theo thực tế của Công

ty giúp cho việc tổng hợp dữ liệu thuận lợi hơn

Phần mềm kế toán Fast Accounting được phân thành các nghiệp vụ kếtoán riêng biệt, quản lý từ chi tiết đến tổng hợp cho các đơn vị cấp dưới Đặc biệt

là các báo cáo quản trị lùi cho phép truy tìn thông tin, dữ liệu trực tiếp trên cácbáo cáo tài chính, báo cáo quản trị tới các báo cáo tổng hợp và thậm chí tới cácchứng từ ban đầu cấu thành nên các báo cáo đó tạo điều kiện cho văn phòngCông ty trong việc quản lý các đơn vị, phòng ban

Phần mềm được mã hoá và bảo mật để loại trừ khả năng bị lộ số liệu.Fast Accounting còn được thiết kế để người sử dụng có thể xem hoặc in đượcnhững dữ liệu đã khoá sổ nhưng không sửa được các dữ liệu

Nhân viên kế toán sẽ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ cácchứng từ kế toán, cập nhật váo máy tính

Máy tính sẽ tự động tổng hợp vào các sổ sách có liên quan

* Công ty sử dụng các loại chứng từ:

+ Đối với phần hành Tiền tệ: Công ty sử dụng các loại chứng từ:

+ Đối với Tài sản cố định: Công ty sử dụng các loại chứng từ:

Trang 20

 Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ)

+ Đối với Hàng tồn kho: Công ty sử dụng các loại chứng từ

 Biên bản điều tra tai nạn lao động

+ Đối với các nghiệp vụ Bán hàng: Công ty sử dụng các loại chứng từ:

Trang 21

Tất cả các loại chứng từ Công ty sử dụng đều đúng với mẫu của Bộ Tàichính quy định Đặc biệt đối với Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếuxuất kho Trong phần mềm kế toán đã thiết kế đúng với mẫu của Bộ Tài chính vàđược in trên máy tính để sử dụng

Báo cáo tài chính của Công ty có mục đích cung cấp những thông tin về tìnhhình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của Công ty, nhằm đápứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và những người

có nhu cầu sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Các báo cáo tàichính của Công ty được lập và trình bày theo đúng 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:

Các báo cáo tài chính Công ty sử dụng gồm:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Công ty thực hiện báo cáo năm theo quy định bắt buộc, và thực hiện cácbáo cáo tài chính theo quý

Kết thúc kỳ kế toán năm phòng kế toán phải nộp các báo cáo trên cho cơquan tài chính, chi cục thuế tỉnh, cơ quan thống kê, ban quản lý khu công nghiệp

Ngoài những báo cáo do nhà nước quy định ở trên công ty còn sử dụngmột số báo cáo riêng nhắm mục đích quản trị như:

công ty

Trang 22

Các báo cáo quản trị giúp cho ban lãnh đạo kịp thời nắm bắt thông tin cũng nhưtình hình kinh doanh và vận sự vận hành của các bộ phận trong công ty để đưa ranhững quyết định lãnh đạo đúng đắn, hạn chế những rủi ro không đáng có.

CHƯƠNG II

Trang 23

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NẮP ĐẬY BỒN CẦU TẠI CÔNG TY TNHH ĐTTM

THUẬN XƯƠNG MÔN

2.1.Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn

cầu tại công ty

Hiện tại bộ phận sản xuất nắp đậy bồn cầu của công ty có một phân xưởngsản xuất chính là phân xưởng ép phun trong phân xưởng chia thành các tổ sảnxuất: Tổ QC là tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm, Tổ đóng gói sản phẩm, Do việcsản xuất sản phẩm gắn liền với đơn đặt hàng, cũng chính vì vậy mà việc tính giáthành của sản phẩm nắp đậy bồn cầu được tính cho từng đơn đặt hàng

Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong kỳ tương đối lớn,

và bao gồm nhiều loại khác nhau Căn cứ vào đặc điểm và công dụng chi phítrong sản xuất sản phẩm nắp đậy bồn cầu công ty phân loại chi phí sản xuất theocác khoản mục sau:

*Chi phí nguyên vật chính: Nhựa PP ( Polypropylene)

* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phải tríchtheo lương của công nhân phân xưởng ép phun

*Chi phí sản xuất chung:

- Chi phí nhân viên làm gián tiếp tại phân xưởng: Quản lý sản xuất, nhân viên vệsinh

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Các bột mầu, Bột Nitan, điện, nước , khí nén…

- Chi phí công cụ dụng cụ: Gồm gioăng, súng khí, Lưỡi dao, …

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện thoại, điện nước…

- Chi phí bằng tiền khác: chi phí giao dịch…

Về Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trang 24

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh là sản xuất theo đơn đặt hàng nên công ty tậphợp Chi phí sản xuất đã được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và cuối mỗi đơnđặt hàng tính giá thành cho từng loại sản phẩm trong đơn đặt hàng.

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp Theo phương phápnày công việc tính giá thành được thực hiện vào đơn đặt hàng căn cứ trực tiếpvào số liệu chi phí sản xuất tập hợp trong kì và giá trị sản phẩm hỏng đã xácđinh Trình tự hạch toán:

- Tính tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành theo công thức:

Z: Tổng giá thành của đối tượng tính giá thành

z: giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành

Csph: Sản phẩm hỏng cuối kì

Cps: Chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kì

2.2 Thực trạng hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp

2.2.1 Kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định ít có sự biến động và chủ yếu là Tài Sản Cố Định hữu hình, không có Tài Sản Cố Định vô hình và Tài Sản Cố Định thuê tài chính.

Hạch toán TSCĐ theo phương pháp kê khai thường xuyên.

ZQ

Trang 25

+ Hoá đơn mua TSCĐ + Phiếu nhập TSCĐ

* Sổ sách sử dụng: + Thẻ TSCĐ

+ Sổ theo dõi TSCĐ + Nhật ký chứng từ số 9, 10 + Sổ chi tiết số 2, 5

+ Sổ cái TK 211, 214, 241, 136, 336

Trang 26

Kế toán tăng giảm TSCĐ.

2.2.2 Hoạch toán nguyên vật liệu.

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê

Trang 27

trình tự sau: hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, giấy đề nghị lĩnh vật tư, kế toán tiến hành đối kiểm tra, đối chiếu chứng

từ và cập nhật vào phần mền kế toán Fast Accounting

NVLC thường sử dụng trong sản phẩm chủ yếu là PP (polypropylene)

Để thuận lợi cho việc tìm hiểu phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành tại công ty, chúng ta tiến hành tìm hiểu việc tính giá thành của sảnphẩm nắp đậy bồn cầu có tên Model No TS Co 27

Để phản ánh quá trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dựa vào định mức do khách hàng cung cấpphân xưởng viết giấy đề nghị lĩnh vật tư lên phòng quản lý sản xuất để xem xéttính hợp lý rồi đến kho lĩnh vật tư Tại kho kế toán kho căn cứ vào giấy đề nghịlĩnh vật tư để xuất kho và đồng thời viết phiếu xuất kho Phiếu này được lập làm

3 liên:

Liên 1: Lưu tại kho

Liên 2: Thủ kho chuyển lên cho phòng kế toán

Liên 3: Giao cho phân xưởng nhận vật tư làm căn cứ ghi sổ nơi sử dụng.Định kỳ hai ngày thủ kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán Kếtoán vật tư căn cứ vào phiếu xuất rồi nhập vào phần mền Fast Accounting Trêngiao diện của phần mền Fast Accounting kế toán tiến hành chọn mục nhập dữliệu, giao diện nhập dữ liệu hiện ra kế toán tiến hành chọn loại chứng từ là phiếuxuất kho giá vốn tự động Kế toán sẽ nhập đủ các chỉ tiêu như tên vật liệu sảnphẩm, số lượng và đặc biệt với nguyên vật liệu chính kế toán phải chỉ ra đượctên của đối tượng chi phí ( đó chính là tên của sản phẩm )

Căn cứ vào phiếu xuất kho số 756 ngày 25/08/2009 kế toán vật liệu tiếnhành nhập dữ liệu vào phần mền kế toán trên giao diện phiếu xuất kho giá vốn tựđộng Kế toán nhâp tên vật liệu là hạt nhựa PP tại kho chính và chỉ rõ tên đốitượng chi phí là NOTSCO 27 và định khoản:

Trang 28

và thành tiền đồng thời chuyển sang sổ chi tiết TK 621, sổ chi tiết TK 152, sổ cái

TK 621, sổ cái TK 152…

Bảng 2-1

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn

Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh

Số : 756

GIẤY ĐỀ NGHỊ LĨNH VẬT TƯNgày 25 tháng 08 năm 2010

Phân xưởng: Ép Phun

Quản đốc phân xưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 29

Bảng 2-2

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn

Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh

Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 25 tháng 08 năm 2010 Số: 756

Phân xưởng: Ép Phun

Họ và tên người nhận hàng: Đàm Duy Lực Bộ phận: Ép phun

Lý do xuất: Sản xuất NO TS CO 27, NO TS CO 29, NO TS CO 30

HÓA

MÃ SỐ

Quản đốc phân xưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, giấy đề nghị cấp vật tư

và phiếu xuất vật tư nhập, nhập vào phần mền kế toán Phần mền kế toán sẽ tựđộng cập nhật đơn giá vật tư, vào sổ nhật ký chung và vào các sổ chi tiết, sổ cáitài khoản TK621, TK 1521

Trang 30

Bảng 2-3

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn

Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh

Mẫu số: S10-DN

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tài khoản:1521 Tên kho: Kho vật liệu chính Tên vật tư: Hạt nhựa PP (polypropylene)

Quý 3 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Số lượng (Kg) Thành tiền

………

PN/389 26/07/2010 Nhập kho hạt nhựa của Đông Đô 331 21.900 10.500 229.950.000

PX/586 27/07/2010 Xuất vật liệu cho PX ép phun 6211 21.900 7.000 153.300.000

………

PN/402 12/08/2010 Nhập kho hạt nhựa của Thành Nam 331 21.000 7.000 147.000.000

PX/756 25/08/2010 Xuất vật liệu cho PX ép phun 6211 21.900 1267 27.747.300

PX/759 25/08/2010 Xuất vật liệu cho PX ép phun 6212 21.000 1.611 33.831.000

Trang 31

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản: 6211 Phân xưởng : Ép phun Quý 3 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng

Tổng số tiền

Ghi nợ tài khoản 6211

Trang 32

Bảng 2-5

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn

Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh

Giám đốc (Ký, họ tên)

Trang 33

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn

Địa chi: Vân Dương – Quế Võ – Bắc Ninh

Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

SỔ CÁI

Quý 3 năm 2010 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số tiền

Số hiệu Ngày tháng

Số tra ng

Giám đốc (Ký, họ tên)

Nguồn: Sổ cái tài khoản 621 quý 3 năm 2010

2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Công ty TNHH ĐTTM Thuận Xương Môn ngành nghề yêu cầu của sản xuất nên công nhân tham gia sản xuất trực tiếp trong công ty phải làm 3 ca, toàn

Trang 34

bộ công nhân trong công ty làm 5.5 ngày một tuần Do vậy chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:

- Tiền lương cơ bản: là tiền lương ký trên hợp đồng lao động

Tiền lương CBCNV=

Số ngày làm việc trong tháng

x

28.000 đ

8 h

- Tiền phụ cấp làm đêm được tính mỗi công làm đêm được phụ cấp 10.000đ

Tiền lương làm thêm giờ được tính gấp rưỡi mức lương bình thường Riêng làm thêm giờ ngày nghỉ được hưởng 200% ngày làm bình thường và làm thêm giờ ngày lễ tết thì được hưởng 300% ngày làm bình thường.

ca 3

+

Tiềnlương làmthêm giờVào cuối tháng tổ trưởng lập và đưa bảng chấm công lên cho quản đốc phân xưởng Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm kiểm tra và xác nhân vào

bảng chấm công rồi chuyển lên phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công rồi tính ra tiền lương và các khoản phải trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở tiềnlương cơ bản thực tế của công nhân tính vào chi phí của công ty

- BHXH : 15 % tiền lương cơ bản của công nhân

Trang 35

- BHXH : 1 % tiền lương cơ bản của công nhân

Để phản ánh quá trình tập hợp ghi chép tính toán ra tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty Công ty sử dụng các tài khoản:

- Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên

- Tài khoản 338: Phải trả phải nôp

+ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội

+ Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế

+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Công ty sử dụng các chứng từ kế toán:

- Bảng chấm công : 01a-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương : 02-LĐTLL

- Bảng kê trích nộp theo lương: 10-LĐTLL

-Bảng phân bổ tiền lương và bào hiểm xã hội: 11-LĐTLL

Công ty sử dụng các sổ:

- Sổ cái TK 344

- Sổ cái TK 622

Sau khi tính ra tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, được

kế toán trưởng và giám đốc duyệt ký Kế toán tiền lương tiến hành nhập số liệu vào phần mền kế toán Kế toán tiền lương chọn loại chứng từ bút toán tính lương

để nhập dữ liệu Trên giao diện của bút toán tính lương kế toán tiền lương nhập các dữ liệu như ngày tháng tính lương, diễn giải, của bộ phận nào và đặc biệt là phải có tên khách hàng và tên khách hàng có ( là tên nhân viên được hưởng lương), khoản mục là tiền lương

VD: Dựa vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2009 của bộ phận ép phun ta định khoản tiền lương và các khoản phải trích theo lương như sau:

Nợ TK 622 PX ép phun: 2.300.000

Có TK 334( Đàm Duy Lưc ) : 2.300.000

Nợ TK 334( Đàm Duy Lưc ) : 115.000

Trang 36

để nhập các khoản phải trích theo lương được tính vào chi phí của công ty.

VD: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2009 của bộ phận épphun ta định khoản các khoản phải trích theo lương như sau:

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-2: Quy trình công nghệ sản xuất ép phun - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
Bảng 1 2: Quy trình công nghệ sản xuất ép phun (Trang 8)
Bảng 1-3: BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
Bảng 1 3: BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY (Trang 13)
Sơ đồ ghi sổ kế toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
Sơ đồ ghi sổ kế toán : (Trang 17)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 38)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP THÀNH PHẨM - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
BẢNG TỔNG HỢP THÀNH PHẨM (Trang 55)
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tiền mặt (Trang 61)
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ nội bộ TK911 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
Sơ đồ h ạch toán kết quả tiêu thụ nội bộ TK911 (Trang 63)
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nắp đậy bồn cầu”
Bảng c ân đối kế toán (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w