1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

108 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 849,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 3PHẦNITỔNG QUAN CHUNG CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ITELCO41.1Sự hình thành và phát triển của công ty CP Công Nghệ Itelco 41.2Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 51.2.1Chức năng nhiệm vụ của Công ty CP Công Nghệ Itelco 51.2.2Mục tiêu và phương hướng hoạt của công ty cổ phần công nghệ Itelco71.3Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 91.3.1Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghệ Itelco 91.3.2Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý91.4Phân tích, đánh giá tình hình kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây của Công ty CP Công Nghệ Itelco11PHẦNIITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 182.1Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Công nghệ Itelco182.1.1Đặc điểm bộ máy kế toán 182.1.2Hình thức ghi sổ kế toán 202.1.3Chế độ kế toán áp dụng 232.2Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty CP công nghệ Itelco242.2.1Kế toán vốn bằng tiền 242.2.1.1Khái niệm vốn bằng tiền 242.2.1.2Ý nghĩa vốn bằng tiền 242.2.1.3Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 242.2.1.4Thực trạng vốn bằng tiền tại công ty 242.2.2Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 552.2.2.1Các hình thức trả lương và cách tính lương của đơn vị 552.2.2.2Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại 57SV: Lương Thị Thuấn - Lớp: KT10-K5 Báo cáo tốt nghiệp1 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toánCông ty cổ phần công nghệ Itelco2.2.2.3Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty CP Công Nghệ Itelco582.2.2.4Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 592.2.3Kế toán vật liệu, CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco 802.2.3.1Vai trò, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán VL-CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco802.2.3.2Phân loại và đánh giá VL – CCDC 822.2.3.3Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp VL – CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco852.2.3.4Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về VL – CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco902.2.3.5Kế toán chi tiết VL – CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco 962.2.3.6Kế toán tổng hợp VL - CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco 101PHẦNIIINHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ITELCO

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN

I

TỔNG QUAN CHUNG CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ITELCO 4

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty CP Công Nghệ Itelco 4

1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty CP Công Nghệ Itelco 5

1.2.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt của công ty cổ phần công nghệ

Itelco

7

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghệ Itelco 9

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu

quản lý

9

1.4 Phân tích, đánh giá tình hình kế quả hoạt động sản xuất kinh

doanh trong 3 năm gần đây của Công ty CP Công Nghệ Itelco

11

PHẦN

II

2.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.2.2 Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 55

2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương của đơn vị 55

2.2.2.2 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại 57

Trang 2

Công ty cổ phần công nghệ Itelco

2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty

CP Công Nghệ Itelco

58

2.2.2.4 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 59

2.2.3 Kế toán vật liệu, CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco 80

2.2.3.1 Vai trò, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán

VL-CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco

80

2.2.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp VL – CCDC tại

Công ty CP Công Nghệ Itelco

85

2.2.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về VL – CCDC tại Công

ty CP Công Nghệ Itelco

90

2.2.3.5 Kế toán chi tiết VL – CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco 96

2.2.3.6 Kế toán tổng hợp VL - CCDC tại Công ty CP Công Nghệ Itelco 101

Trang 3

-ghế nhà trường vào thực tiễn Thông qua giai đoạn thực tập giúp sinh viên làmquen với công việc sẽ làm và phát huy được một phần năng lực bản thân Sinhviên có thể tận dụng cơ hội này để quan sát, so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn từ

đó rút ra kinh nghiệm cho mình Trong quá trình thực tập,em đã được sự giúp đỡ

rất tận tình của cô giáo Đậu Thị Bích Phượng cùng các cán bộ trog phòng kế

toán của Công ty cổ phần công nghệ Itelco, tuy nhiên do lý luận còn nhiều hạnchế cũng như thời gian thực tập chưa nhiều nên bài làm còn nhiều thiếu sót Emrất mong được sự góp ý tận tình của cô giáo hướng dẫn và các cán bộ kế toán tạicông ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014

Sinh viên : Lương Thị Thuấn

Bài báo cáo thực tập nghề nghiệp của em gồm có 3 phần :

Phần 1: Tổng quan chung của công ty cổ phần công nghệ Itelco Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị

PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ITELCO 1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty CP Công Nghệ Itelco:

Một số thông tin tổng quan về Công ty :

Tên công ty : Công ty Cổ phần Công nghệ ITELCO

Tên quốc tế : ITELCO Technology Joint Stock Company

Tên viết tắt : ITELCO.,JSC

Số tài khoản : 0581100181005 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

- Chi nhánh Điện Biên Phủ Trụ sở chính : Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

Trang 4

Công ty Cổ Phần Công Nghệ Itelco được thành lập vào ngày 19/09/2007 vớiđăng ký kinh doanh số: 012369646 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố hà nộicấp ngày 19/09/2007 với số vốn điều lệ là: 5.000.000.000 đồng là một trongnhững Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông, Công nghệ Thôngtin và Truyền hình Với đội ngũ các chuyên gia kỹ thuật có nhiều kinh nghiệmhoạt động thực tế trong lĩnh vực Viễn thông di động, Mạng thông minh, Dịch vụtin nhắn SMS, dịch vụ dữ liệu trên mạng di động (WAP/GPRS/MMS), Cơ sở dữliệu, Tính ước và dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trên mạng di động.

Công ty CP Công nghệ ITELCO có quan hệ đối tác nhiều đối tác sản xuấtthiết bị viễn thông, tin học, cùng với đội ngũ CBCNV với nhiều năm kinhnghiệm, có trình độ chuyên môn cao, ngoài việc cung cấp các sản phẩm thuộclĩnh vực trên, Công ty ITELCO còn cung cấp các loại hình dịch vụ bao gồm:Dịch vụ tư vấn xây dựng giải pháp tối ưu, toàn diện cho các công trình thuộclĩnh vực khoa học kỹ thuật, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hinh, điện tử

1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty CP Công Nghệ Itelco

Lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị thiết bị viễn thông, tổng đài, thiết bị phụtrợ, nguồn điện, thiết bị truyền dẫn mà mạng cáp thông tin

Trang 5

Xây dựng các công trình thông tin, bưu chính, viễn thông, nhà trạm, cộtanten, công trình điện đến 35KV, công trình dân dụng, công nghiệp.

Sản xuất, gia công phần mềm, cung cấp các giải pháp phần mềm trong lĩnhvực bưu chính viễn thông

Sản xuất, mua bán vật tư, trang thiết bị, máy móc và các sản phẩm nghànhđiện, điện tử, điện lạnh, phát thanh truyền hình, bưu chính viễn thông, tự độnghóa và tin học, các thiết bị giám sát, phòng cháy chữa chay, đo lường

Tư vấn, cung cấp và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử,tin học, viễn thông, công nghệ thông tin

Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trên nền internet, truyền hình,

hệ thống điện thoại di động và điện thoại cố định

Công ty Cổ phần Công nghệ ITELCO tập hợp đội ngũ các chuyên gia và

kỹ sư có kinh nghiệm lâu năm, từng công tác các bộ phận kỹ thuật của các nhàkhai thác thông tin di động tại Việt Nam như Vinaphone và MobiFone Nhiều cán

bộ, kỹ sư của ITELCO đã qua các khóa đào tạo trong nước, nước ngoài và lấychứng chỉ của các hãng Viễn thông có tên tuổi như Motorola, Ericsson, Alcatel,Siemens, Huawei, Nortel…., các chuyên gia của Itelco hoàn toàn có khả nănglàm chủ hệ thống của tất cả các hãng Viễn thông cung cấp thiết bị cho các nhàkhai thác thông tin di động tại Việt Nam như Vinaphone, MobiFone, Viettel,SFone , EVN và HT Mobile

Với thế mạnh về lĩnh vực kỹ thuật thông tin di động, Công ty ITELCO hoàntoàn có thể đảm nhận tốt các công việc sau đây:

 Triển khai lắp đặt các hệ thống thiết bị thông tin di động, bao gồm hệ thốngmạng lõi MSC/HLR/SGSN và hệ thống thiết bị vô tuyến BSS nhưTRAU/BSC/BTS, thiết bị phụ trợ như thiết bị nguồn AC/DC, hệ thống Accu,cảnh báo v.v…theo đúng tiêu chuẩn của các nhà khai thác di động Vinaphone,

Trang 6

MobiFone, Viettel, Sfone, EVN Telecom và HT Mobile.

 Thiết kế và triển khai lắp đặt các hệ thống truyền dẫn viba trên mạng viễnthông của tất cả các hãng cung cấp

 Thực hiện commissioning thiết bị vô tuyến BSS, khai báo cơ sở dữ liệu(database) và hòa mạng (Integration), đo kiểm vùng phủ sóng (driving test) và tối

ưu hóa (Optimization) vùng phủ sóng các trạm vô tuyến BTS cho tất cả cácchủng loại thiết bị của các hãng Motorola, Ericsson, Siemens, Alcatel, Huawei,ZTE

 Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thiết bị vô tuyến BSS mạng di động,bao gồm thiết bị Indoor, Oudoor cũng như thiết bị phụ trợ nguồn, accu, cảnh báođối với tất cả các chủng loại thiết bị đang sử dụng của các nhà khai thác di độngVinaphone, MobiFone, Viettel, Sfone, EVN và HT Mobile

 Thực hiện đo kiểm trạm di động theo các tiêu chuẩn do Bộ Bưu chính Viễnthông (Nay là Bộ Thông tin Truyền thông) ban hành và bắt buộc áp dụng đối vớicác nhà khai thác thông tin di động như đo kiểm hệ thống đất, chống sét, đo kiểmphơi nhiễm trạm di động, đo kiểm chất lượng thoại Qvoice…

1.2.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt của công ty cổ phần công nghệ Itelco.

Mục tiêu hoạt động của Công ty là sử dụng đạt hiệu quả cao nhất nguồnvốn của các cổ đông, không ngừng tổ chức và phát triển hoạt động kinh doanhtrong các lĩnh vực nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa, đảm bảo lợi ích cho các

cổ đông, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống cho người lao động, làm trònnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, xây dựng Công ty phát triển bền vững Mặc dùnền kinh tế đang trong tình trạng khó khăn xong với khả năng của mình Công tyluôn đảm bảo yêu cầu chất lượng các dịch vụ GTGT và đảm bảo nguồn thu nhậpcho cán bộ công nhân viên

Trang 7

Công ty cũng luôn cố gắng thay đổi trang thiết bị, máy móc và phương tiện

đi lại giúp cán bộ công nhân viên công ty luôn hoàn thành tốt công việc và chấtlượng công trình được đảm bảo

Cố gắng đổi mới phương trâm làm việc sao cho hiệu quả, tư duy cao đểphù hợp với thời kỳ kinh tế hiện đại hóa như hiện nay

Hiện tại hệ thống SMS của Công ty ITELCO đã kết nối trực tiếp với 3 nhàkhai thác di động GSM lớn nhất Việt nam là Vinaphone, Mobifone và Viettel vàđang cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng VAS cho số lượng lớn các khách hàng

là các thuê bao di động

Trong thời gian hệ thống SMS sẽ tiếp tục được kết nối với hệ thống SMSCcủa mạng di động Sphone và HT Mobile sử dung công nghệ CDMA để cung cấpcác dịch vụ giá trị gia tăng cho các thuê bao di động CDMA tại Việt Nam

Công ty ITELCO đã làm việc và ký kết thỏa thuận hợp tác với Công tyVDC-Net2E và FPT để chuẩn bị kết nối và cung cấp dịch vụ nạp tài khoản bằngmáy di động cho các trò chơi trực tuyến Game online thông qua dịch vụ tin nhắnSMS của Công ty ITELCO

Công ty Itelco cũng đang trong quá trình lựa chọn đối tác liên doanh nướcngoài để hợp tác lập kế hoạch và cung cấp hệ thống dịch vụ Mobile Payment trêntoàn quốc

Với những kinh nghiệm thực tế trong việc xây dựng và triển khai dịch vụGTGT trên mạng di động, Công ty CP Công nghệ ITELCO đặt mục tiêu trởthành một nhà cung cấp dịch vụ nằm trong TOP 10 các công ty cung cấp các dịch

vụ tương tự Công ty Itelco tự tin vào điều này vì một số lý do sau:

Chủ động hoàn toàn về mặt kỹ thuật: xây dựng phần mềm, tích hợp hệthống, phát triển nội dung…

Kinh nghiệm triển khai và khai thác các dịch vụ tương tự

Trang 8

Định hướng phát triển thị trường rõ ràng

Mô hình kinh doanh mềm dẻo

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghệ Itelco

Sơ đồ 01 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Công Nghệ Itelco

SV: Lương Thị Thuấn - Lớp: KT10-K5 Báo cáo tốt nghiệp8

Trang 9

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý

+) Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả cácquyền nhân danh Công ty HĐQT có trách nhiệm giám sát giám đốc và các bộquản lý do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, quyết định kế hoạch phát triển sản xuấtkinh doanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sởcác mục tiêu chiến lược Đại hội đồng cổ đông thông qua, ngoài ra HĐQT quyếtđịnh cơ cấu tổ chức của Công ty, đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành vàtổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại…

+) Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc là người đại diện theo pháp luật được hội đồng quản trị bổnhiệm với nhiệm vụ thực hiện đầy đủ những nghị quyết của hội đồng quản trị vàđại hội đồng cổ đông triển khai có hiệu quả kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu

tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông qua

Quyết định các vấn đề về tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thường nhật của công ty theo điều lệ và các quy chế quản lý của Côngty.Tổng giám đốc được quyết định số lượng người lao động, mức lương, phụ cấp,lợi ích khác của người lao động và các chức năng khác do giám đốc công ty đượcphép bổ nhiệm…

Ban giám đốc sẽ trực tiếp tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng ngườilao động theo phê duyệt của hội đồng quản trị, phù hợp với quy định của phápluật và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 10

+) Phòng Tổ chức – hành chính:

Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc về tổ chức lao động, tìnhhình tiền lương, sắp xếp công việc, chế độ khen thưởng… Tổ chức tuyển dụng, đàotạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động một cách hợp lý Đảm bảo cho ngườilao động trong công ty chấp hành quy chế và hợp đồng lao động

+) Phòng kế toán

Là chức năng giám đốc bằng tiền tại công ty, giúp cho giám đốc thựchiện đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước về mặt tài chính kế toán, cónhiệm vụ theo dõi, ghi chép, quản lý, hạch toán kế toán đối với toàn bộ lao động,tài sản, vật tư, tiền vốn về mặt giá trị theo hệ thống kế toán doanh nghiệp, lập vàgửi hồ sơ khai thuế, BCTC theo quy định, luôn cập nhật các chính sách, chế độmới nhất của Bộ tài chính để thay đổi cho phù hợp

Trang 11

các công trình Khi chủ đầu tư có nhu cầu một công trình nào đó, thì phòng kinhdoanh tiến hành lập thủ tục, lên phương án, triển khai các công việc xây dựng hồ

sơ tham gia đấu thầu Sau khi đăng ký tham gia dự thầu, công ty sẽ tiến hành lập

dự toán chi phí đấu thầu trên cơ sở tổng hợp thông tin về chi phí sản xuất (giánguyên vật liệu, máy thi công, nhân công, địa điểm thi công lắp đặt), xây dựngbàn giao nghiệm thu và các chi phí cơ hội, chi phí rủi ro Căn cứ vào giá dự toánnày và trên cơ sỏ xét đối thủ cạnh tranh cùng tham gia dự thầu, công ty sẽ đưa ragiá thầu Giá thầu này phải đảm bảo đủ nhỏ để thắng thầu nhưng cũng đạt đượcgiá thầu cao nhất có thể để có thể vừa bảo đảm chất lượng cho việc thi công côngtrình, hạng mục công trình và phải đảm bảo bù đắp được chi phí phát sinh để đạtđược mức lợi nhuận cao nhất Sau khi thắng thầu, Công ty tiến hành ký kết hợpđồng với chủ đầu tư, trong hợp đồng phải nêu rõ các điều khoản trách nhiệm củacác bên tham gia và công trình phải được bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá gị

từ 3% đến 10% tổng giá trị của gói thầu

Sau một thời gian dài hình thành và phát triển, công ty đã từng bước ổnđịnh và có đủ sức cạnh tranh trên thị trường

Bên cạnh sự phát triển về khoa học kỹ thuật, công ty còn có đội ngũ cán bộquản lý có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ thợ lành nghề, tất cả đều yêu nghề,nhiệt huyết, có khả năng sáng tạo trong mỗi công việc Công ty cũng đã có nhữngchế độ đãi ngộ cho nhân viên rất tốt, giúp cho toàn nhân viên trong công ty yêntâm làm việc, cống hiến hết mình vì sự phát triển chung của toàn công ty

Hiện nay công ty đã có đội ngũ CB-CNV gồm : 47 người.

Trong đó :

- Hội đồng quản trị : 3 người

- Ban Giám Đốc : 2 người

- Phòng tổng hợp hành chính, bảo vệ : 4 người

- Phòng tài chính kế toán : 5 người

Trang 12

- Phòng kỹ thuật dự án: 33 người.

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp luôn đảm bảo việc làm và mứclương người lao động năm sau cao hơn năm trước Mức bình quân năm 2013 là3.300.000đ/người/tháng (đối với cán bộ quản lý ) còn lao động trực tiếp thìhưởng lương theo công việc hoàn thành và đi làm của mình Cán bộ công nhânviên được hưởng các chế độ theo đúng quy định của nhà nước về lương và cáckhoản trích theo lương

Tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐVT :VNĐ

Trang 13

12 I.Các khoản phải thu dài hạn 210

Kết quả hoạt động kỳ trước của công ty:

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Năm 2012

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 19.451.611.890 17.834.770.262 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 29.000.000

3.Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ ( 10 = 01- 02 ) 10 19.422.661.890 17.834.770.2624.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 16.334.704.762 15.590.217.937 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ ( 20 = 10 - 11 ) 20 3.087.907.130 2.244.552.3306.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26

Trang 14

Trong đó : Chi phí lãi vay 23

Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây(2011,2012,2013)

Trang 15

Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2014:

tính

Kế hoạch 2014

Xu hướng phát triển của Công ty trong những năm tới:

Năm

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

- u đi m Ư ể

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt đốivới các doanh nghiệnp Nhưng Itelco đã tìm cho mình một hướng đi đúng đắn và

Trang 16

khẳng định được ưu thế trên thị trường, góp phần tích cực cho việc ổn định đờisống vật chất cán bộ công nhân viên cho công ty.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo hình thức trực tuyến chức năngđược tổ chức một cách hợp lý, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòngban, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất, phát huy được tính chủ động,sáng tạo của các đơn vị thành viên Bộ máy kế toán được tổ chức linh động vàphù hợp với yêu cầu kế toán tài chính tại công ty, hơn nữa các nhân viên trongphòng kế toán đều hoạt động có hiệu quả cao, tạo điều kiện thuận lợi cho kế toántrưởng tham mưu kịp thời cho lãnh đạo khi có bất kỳ biến động nào của tình hìnhkinh tế, nhằm giảm thiểu các thiệt hại cho xí nghiệp Công ty đặc biệt chú trọngđến phương pháp ghi sổ kế toán Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi mộtcách kịp thời chính xác

- Nh ượ c đi m ể

Bên cạnh những mặt tiến bộ đã đạt được, công ty vẫn còn tồn tại một số mặt:

Sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban chưa cao, chưa phát huy hết đượcnăng lực quản lý để có thể có kết quả cao hơn Sự phối hợp thông tin giữa cácphòng ban chưa phản ánh kịp thời tình hình kinh tế ngay tại thời điểm hiện tạicủa công ty

Với một khối lượng công việc tương đối lớn, đội ngũ kế toán bị hạn chế về sốlượng nên một số kế toán phải đảm nhiệm nhiều công vịêc khác nhau dẫn đếntình trạng một số phần hành kế toán bị lướt qua Điều này sẽ ảnh hưởng khôngnhỏ đến sự phát triển kinh doanh của Công ty

Hầu như việc ghi sổ kế toán của Công ty được thực hiện trên phần mềm kếtoán, tuy nhanh gọn xong đôi khi cũng xảy ra sai sót khó kiểm soát vì vậy cầnkiểm tra kỹ trước khi hoàn thành việc nhập số liệu trên các chứng từ kế toán

Trang 17

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh ở phạm vi công trình nhỏ, dưới mỗi côngtrình không có kế toán theo dõi kịp thời nên chứng từ đều phải tập hợp về trụ sởchính của công ty khiến mất nhiều thời gian trong việc luân chuyển chứng từ, kếtoán khi hạch toán cũng gặp nhiều khó khăn.

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ

2.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Công nghệ Itelco

2.1.1.Đặc điểm bộ máy kế toán

 Bộ máy kế toán:

- Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kếtoán được thực hiện ở bộ phận kế toán Từ việc thu thập, kiểm tra chứng từ , ghi

sổ chi tiết tới việc lập báo cáo kế toán

 Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán:

Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn

bộ chính sách của Nhà nước về quản lý tài chính

Phòng kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán công

nợ và KT thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán kho

Trang 18

Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu củacông ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nước Lập

kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việcquản lý công ty

Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và các cơ quan phápluật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõichung Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việccủa nhân viên kế toán

Kế toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các vănphòng, công ty và lượng hàng hoá mua vào của công ty Dựa vào các chứng từxuất nhập vật tư, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo

Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợpcho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoàiđơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất

Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoảnphải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đốitượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…) Ngoài ra

do mô hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phátsinh tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ cáckhoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kếtoán hiện hành

Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹthực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹthực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách

2.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán

Trang 19

Sổ sách kế toán.

Sổ sách kế toán là sổ dung để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số kiệu từ cácchứng từ ban đầu, nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập báo cá kếtoán theo một trình tự và phương thức ghi chép nhất định

Theo chế độ kế toán hiện nay việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của doanhnghiệp dựa trên 04 hình thức số sau:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 20

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn

cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư

Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dưcủa từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Niên độ kế toán : từ 1/1/N đến 31/12/N

Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ ( Việt Nam Đồng ) : trong ghi chép kế toán theo

nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang Đồng Việt Nam

Hệ thống tài khoản sử dụng:

111,112,121,131,133,138,141,142,152,153,154,155,156,157,159,211,214,217,221,229,241,242,244,311,315,331,333,334,335,338,341,351,352,411,413,418,419,421,431,511,515,521,611,631,632,635,642,711,811,821,911

Trang 21

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện nay được áp dụng tại công ty theo quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 14/09/2006, bao gồm:

Chế độ chứng từ kế toán: công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ bao gồm

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 22

các chứng từ về lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ và tài sản cốđịnh Ngoài ra công ty còn sử dụng những chứng từ do công ty lập phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của công ty và được Bộ tài chính chấp nhận

Chế độ Tài khoản kế toán: áp dụng hệ thống Tài khoản kế toán được quyđịnh trong Chế độ kế toán doanh nghiệp đồng thời chi tiết hóa hệ thống tài khoản

kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp theo quy định của Chế độ kếtoán

Chế độ sổ kế toán: Từ đặc điểm và tính chất của lĩnh vực kinh doanh công

ty đã lựa chọn hình thức Sổ kế toán là Nhật kí chứng từ để áp dụng cho suốt quátrình hoạt động kinh doanh

Chế độ Báo cáo tài chính: các báo cáo kế toán được lập tuân thủ theo quyđịnh trong Chế độ kế toán của Bộ tài chính, do vậy báo cáo tài chính tại doanhnghiệp có:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DNN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DNN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DNN)

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DNN)

Niên độ kế toán: công ty áp dụng niên độ kế toán trùng với năm dương lịchtức là bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng theo phương pháp khấu trừ

Đơn vị tiền tệ sử dụng hoạch toán là đồng Việt Nam

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá quyđổi của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Trang 23

Nguyên tắc tính giá: theo giá thực tế hàng tồn kho.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kê khai thường xuyên.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

2.2 Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty CP công nghệ Itelco

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền:

2.2.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (hiện tại công ty chỉ quan hệ với các ngân hàng công thương Quản Trị ), các công

ty tài chính, tiền mặt tại ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam và ngân phiếu do ngânhàng nhà nước Việt Nam, hiện nay tiền mặt tại quỹ chỉ có tiền Việt Nam không

có ngoại tệ

2.2.1.2 Ý nghĩa vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng đối với công ty, nó là mạch máu lưu thông của các doanh nghiệp mới duy trì, có nó doanh nghiệp mới duy trì được hoạt động của công ty đồng thời thực hiện quy trình tái sản xuất mở rộng đặc biệt

với các đặc thù của công ty thì cần một lượng lớn vốn

2.2.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền trong công ty có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy

đủ, chính xác số liệu có và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tại ngân hàng, theo dõi từng khoản thu, chi hàng ngày của công ty, kiểm tra sổ sách đối chiếu lượng tiền tại quỹ với sổ sách kế toán cũng như giữa công ty với ngân hàng liên quan từ đó có những biện pháp điều chỉnh, xữ lý kịp thời

2.2.1.4 Thực trạng vốn bằng tiền tại công ty

a) Kế toán tiền mặt tại quỹ

Chứng từ sử dụng

Đối với tiền mặt là phiếu thu, phiếu chi

Tài khoản sử dụng

Trang 24

Để hạch toán tài khoản tiền mặt kế toán sữ dụng tài khoản 111 “tiền mặt”

Công dụng: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bao gồm tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc tại quỹ của công ty và đồng thời nhằm theodõi sự biến động của tiền gởi ngân hàng tại công ty

Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty

- Một số chứng từ sử dụng :Phiếu thu, phiếu chi

 VD 1: Có nghiệp vụ kế toán phát sinh như sau: Rút tiền gửi ngân hàng về

nhập quỹ tiền mặt, số tiền 100.000.000(VNĐ)

* Ta có mẫu phiếu thu như sau:

Sổ cái

Trang 25

Đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ:Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng (AA752013) về nhập quỹ

Số tiền: 100.000.000 đ (viết bằng chữ) Mười trăm triệu đồng.

Kèm theo: 01 chứng tứ kế toán.

Tổng giám đốc Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền:( viết bằng chữ ) Mười triệu đồng chẵn

Ngày 10 tháng 01 năm 2013

Người nộp tiền Thủ quỹ

( ký, họ tên) (Ký, họ tên)

VD 2 : Chi tạm ứng mua xăng dầu

Ta có mẫu như sau :

Trang 26

(V/v: mua xăng dầu)

Kính gửi: Giám đốc Công ty CP Công Nghệ Itelco

Tên tôi là: Lê Đình Lý

Bộ phận công tác: TC-HC

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 3.500.000đ

(Bằng chữ: Ba triệu, năm trăm nghìn đồng.)

Lý do tạm ứng: Tạm ứng mua xăng dầu cho xe 30U3310

Thời hạn hoàn ứng: 06/02/2013

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ PHU TRÁCH BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC DUYỆT

Sau khi phiếu đề nghị tám ứng được phụ trách bộ phận, kế toán, giám đốc duyệt,

kế toán lên phiếu chi và thủ quỹ chi tiền:

Trang 27

Địa chỉ:Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

PHIẾU CHI Quyển số :01

Ngày10 tháng 01 năm 2013 Số : 01

Họ tên người nhận tiền : Lê Đình Lý Nợ : 141

Địa chỉ: TC-HC Có : 111

Lý do chi : Tạm ứng tiền mua xăng xe 30U3310

Số tiền : 3.500.000 đ( viết bằng chữ ) Ba triệu năm trăm nghìn đồng.

Kèm theo : 01 tạm ứng Chứng từ gốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Ba triệu, năm tram nghìn đồng.

Trang 28

Kính gửi: Giám đốc Công ty CP Công Nghệ Itelco.

Tên tôi là: Nguyễn Văn Phúc

Bộ phận công tác: Dự án thiết kế

Đề nghị thanh toán các khoản sau:

1 Thanh toán tiền mua bulong về nhâp

Số tiền bằng chữ: Mười một triệu, năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ PHU TRÁCH BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC DUYỆT

+ Chứng từ gốc liên quan: hóa đơn GTGT số 0000032, phiếu chi số 02, phiếu nhập 02

Trang 29

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 giao cho khác hàng Mẫu số: 01GTKT3/001

Ngày 15 thàng 01 năm 2013 Ký hiệu: 32AA/10P

Số: 0000032

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH T&A

Địa chỉ: 48 Hàng Bài – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Số tài khoản: 1504201020920

Họ và tên người mua: Nguyễn Văn Phúc

Tên đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco

Địa chỉ: Số 18TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

Số tài khoản: 0581100181005

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Bằng chữ: Hai mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng

Ngày 15tháng 01 năm 2013

Trang 30

Đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco

Đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ:Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 01 năm 2013 Nợ : 152, 1331

Số: 02 Có : 111

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Phúc Địa chỉ (bộ phận ): NV mua hàng

Theo HĐ số 0000032 ngày 15 tháng 01 năm 2013 Công ty TNHH T&A

Đơn vị tính

Theo CT

Thực nhập

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho

(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)

Trang 31

Sau khi phiếu đề nghị thanh toán được phụ trách bộ phận, kế toán và giám đốcduyệt, kế toán lập phiếu chi kế toán chi tiền:

Đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ:Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

PHIẾU CHI Quyển số :01

Kèm theo : 01 thanh toán Chứng từ gốc: HĐTC số 000032

( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Hai mươi mốt triệu, hai tram tám mươi lăm

nghìn đồng.

Ngày15 tháng 01 năm 2013

Người nhận tiền Thủ quỹ

( ký, họ tên) ( ký, họ tên )

Trang 32

VD 4 Trần Thị Thanh Thủy tạm ứng lương T01/2013

Ta có mẫu như sau :

céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Kính gửi: Giám đốc Công ty CP Công Nghệ Itelco

Tên tôi là: Trần Thị Thanh Thủy

Trang 33

Sau khi phiếu đề nghị tạm ứng được phụ trách bộ phận, kế toán, giám đốc duyệt,

kế toán lên phiếu chi và thủ quỹ chi tiền:

Đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ:Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

PHIẾU CHI Quyển số :01

( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Ba triệu, năm tram nghìn đồng.

Ngày15 tháng 01 năm 2013

Người nhận tiền Thủ quỹ

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Trang 34

VD 5: Thanh toán tiền vệ sinh văn phòng T12/2012 cho anh Khuất Văn Xuân.

Ta có mẫu như sau:

Kính gửi: Giám đốc Công ty CP Công Nghệ Itelco

Tên tôi là: Khuất Văn Xuân

Bộ phận công tác: TC-HC

Đề nghị thanh toán các khoản sau:

1 Thanh toán tiền vệ sinh VP T12.2012 1.500.000

Số tiền bằng chữ: Một triệu, năm trăm nghìn đồng

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ PHU TRÁCH BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC DUYỆT

Sau khi phiếu đề nghị thanh toán được phụ trách bộ phận, kế toán, giám đốcduyệt, kế toán lên phiếu chi và thủ quỹ chi tiền:

Trang 35

Đơn vị: Công ty CP Công Nghệ Itelco Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ:Số 18 TT Bưu Điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

PHIẾU CHI Quyển số :01

Ngày23 tháng 01 năm 2013 Số : 04

Họ tên người nhận tiền : Khuất Văn Xuân Nợ : 642

Địa chỉ: TC-KT Có : 111

Lý do chi : Thanh toán tiền vệ sinh VP T12.2012

Số tiền : 1.500.000 đ( viết bằng chữ ) Một triệu, năm trăm nghìn đồng.

Kèm theo : 01 tạm ứng Chứng từ gốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Một triệu, năm trăm nghìn đồng.

Ngày23tháng 01 năm

Người nhận tiền Thủ quỹ

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Trang 37

Sổ quỹ tiền mặt: bảng ngang

Trang 38

Sổ quỹ tiền mặt: bảng ngang

Sổ quỹ tiền mặt: bảng ngang

Trang 39

 Căn cứ vào bảng kê chứng từ Nợ - Có Tk 111, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ số 01,02

Đơn vị : Công ty CP Công Nghệ Itelco

Địa chỉ: 18TT bưu điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 01/2011 Số: 01

Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 40

Đơn vị : Công ty CP Công Nghệ Itelco

Địa chỉ: 18TT bưu điện VT40, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 01/2011 Số: 02

Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Công Nghệ Itelco - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 01. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Công Nghệ Itelco (Trang 8)
 Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán: - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 02 Sơ đồ bộ máy kế toán: (Trang 17)
Bảng  tổng hợp  chi tiết - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
ng tổng hợp chi tiết (Trang 21)
Hình thức chứng từ ghi sổ: - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình th ức chứng từ ghi sổ: (Trang 24)
Sơ đồ 03:.Quy trình luân chuyển chứng từ - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 03 .Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 57)
Sơ đồ Hạch toán các khoản phải trả CNV     TK 111, 112      TK 334 - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
ch toán các khoản phải trả CNV TK 111, 112 TK 334 (Trang 59)
Bảng tổng  hợp c. từ gốc Sổ chi tiết TK - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng t ổng hợp c. từ gốc Sổ chi tiết TK (Trang 64)
Bảng chấm công phòng kỹ thuật – dự án - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng ch ấm công phòng kỹ thuật – dự án (Trang 68)
BẢNG 2: BẢNG PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
BẢNG 2 BẢNG PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY (Trang 81)
Sơ đồ 06: Sơ đồ kế toán chi tiết VL – CCDC  theo phương pháp ghi thẻ song song - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 06 Sơ đồ kế toán chi tiết VL – CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 86)
Sơ đồ 07: Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 07 Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường (Trang 88)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt  Mã số thuế: 0102369646 - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0102369646 (Trang 90)
Sơ đồ 9: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 9 Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho (Trang 92)
Bảng cân đối số phát sinh - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 95)
Sơ đồ 10: Quy trình ghi sổ kế toán NVL tại Công ty CP Công Nghệ Itelco - Thực trạng các phần hành kế toán, Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 10 Quy trình ghi sổ kế toán NVL tại Công ty CP Công Nghệ Itelco (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w