1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề: "Kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương"

56 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 878,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nhằm tìm ranhững tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một bước tiến lớn đối với việc khẳng định vị trí củanền kinh tế Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế Song cũng không ít khó khăn mà nền kinh

tế Việt Nam luôn phải đặt ra những câu hỏi, liệu các doanh nghiệp trong nước có đứng vững

để cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang rất mạnh và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnhvực kinh doanh không ? Người Việt Nam còn tiêu dùng hàng Việt Nam nữa hay không?Chính vì vậy mà Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân, các Công ty cổ phần, các nhà doanhnghiệp đang ra sức cùng nhau, bắt tay vào làm

Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức vàngười lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó còn là đòn bẩy kinh tế kích thích người laođộng quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao động và chất lượng công việc được giaotrên cơ sở đó tăng năng suất lao động, tăng doanh thu đồng thời tạo điều kiện cải thiện đờisống vật chất và tinh thần của người lao động Ngoài ra các khoản trích theo lương nhưBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cũng kích thích sự lao động của CB CNV bởi vì các khoảntrích theo lương là 1 khoản trợ cấp cho NLĐ khi ốm đau, thai sản,

Thực tiễn cho thấy tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại công ty cổ phần giống câytrồng nói riêng do có đặc thù sản xuất và lao động khác nhau nên việc hạch toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương là không hoàn toàn giống nhau Vì vậy, các doanh nghiệp cần phảivận dụng linh hoạt các quy định, các văn bản của các bộ, các ngành vào hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại mỗi doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm, cơ cấu

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương em đã chọn chuyên đề: "Kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương" làm chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nhằm tìm ranhững tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

4 Phạm vi nghiên cứu

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2013 của Công ty cổ phầnĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau :

Phần 1 – Khái quát chung về Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt Phần 2 - Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.

Phần 3- Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

Trong thời gian thu thập số liệu và đi sâu nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ củatập thể cán bộ công nhân viên và cán bộ phòng kế toán tài vụ đã cung cấp nhiều thông tin tàiliệu trong Công ty liên quan đến đề tài, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày, cô giáo hướngdẫn Song do hạn chế về thời gian, khả năng nghiên cứu thực tiễn của bản thân nên báo cáothực tập tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu xót Em xin chân thành cảm ơn sựhướng dẫn và các thầy cô giáo bộ môn kế toán trong trường đã giúp đỡ em hoàn thiện bộ báocáo thực tập tốt nghiệp này

Trang 3

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ

DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt

1.1.1 Tên công ty

Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT

 Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CARSERVICE JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: LIENVIET CICS , JSC

1.1.2 Giám đốc, kế toán hiện tại của công ty

Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm

Kế toán trường: Nguyễn Thị Thu Hà

1.1.3 Địa chỉ công ty

 Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội,Việt Nam

1.1.4 Cơ sở pháp lý của công ty

Vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức được thành lập với

số vốn điều lệ 4.000.000.000đ do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và được đăng

kí thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 9 năm 2013 với số vốn điều lệ lên đến 10.000.000 đ

1.1.5 Loại hình công ty

Công ty thuộc hình thức sở hữu tổ chức kinh tế tư nhân - công ty cổ phần

1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị trường miềnBắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp ứng đượckhối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động chokhách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xemáy, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của

ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêucầu

Trang 4

STT Tên Ngành Ngành Mã Ngành Chính

1 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 4530 Y

1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì

Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng công tychuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ

ô tô Mỹ Đình, Hà Nội

Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt động,với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 30 đội ngũ nhân viên, Công tyđáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá cả và mẫu mã khácnhau Qua các năm công ty dần thu hồi vốn và đi vào hoạt động có hiệu quả

Năm 2008 vốn kinh doanh và lao động đã tăng dần cho đến 10.000.000đ với gần 40lao đồng qua thời gian hoạt động

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa, dọn rửa nộithất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng, cửa hàng bán buôn bán

lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh,Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểubiết còn nhiều hạn chế Em xin nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồchơi xe hơi cho các gara, cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ Đặc biệt không nghiên cứu vấn

đề dịch vụ chăm sóc

1.2.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty

Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinhdoanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên giao hàng tận nơicho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau Đối với khách hàngngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác nhau Đối với đơn hàng trị

Trang 5

giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻcông ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.

Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe đưa vào

kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa và thanh toán giao

nhận xe

Đồ thi 0.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty.

giao xe cho khách hàng

Trang 6

1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

Đồ thị 02: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.

Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công việc cho các

bộ phận đã được làm rõ Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng mục và được đưa đến

các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận

QUY TRÌNH SỬA CHỮA

Kiểm tra xe, nhận xe

Kiểm tra đồ dung cá nhân

Kiểm tra các hạng mục cv trên lệnh sửa chữa và chuyển lệnh cho tổ trưởng đơn vị khác tiếp tục thực hiện công việc.

Sau khi khách thanh toán P kế toán viết giấy ra xưởng cho khách.

Bàn giao đồ dùng

cá nhân cho khách.

P Bảo vệ thu lại giấy ra xưởng

Trang 7

1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây.

Bảng 0.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây

2 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh Tr.đ 205,234,424 162,052,197 178,793,352 178,756,862 161,987,990

3 Tổng số lao động bình quân Người 28 30 30 35 38

4 Sản lượng hàng hóa, dịch vụ cung

Trang 8

Nhìn vào bảng số 1.1 ta nhận thấy vốn kinh doanh tăng dần đều qua các năm với số vốn tăngnhiều hơn số vốn ban đầu bỏ ra là 6,210,000,000đ chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng.

Tổng chi phí sản xuất cũng có nhiều thay đổi nhiều nhất là năm 2008 và ít nhất là năm 2012 sự chênh lệch là 43,246,434đ do năm 2008 gần kề với năm mới kinh doanh của công ty có thể chính sách dành cho chi phí có nhiều thay đổi

Tổng số lao động bình quân cũng có nhiều thay đổi số lao động nhiều nhất là năm 2012 và tăng so với

2008 là 10 lao động Số lao động được dần tăng lên trong khi chi phí lại dần giảm chứng tỏ công ty đã dần đánh giá được nhu cầu sử dụng lao động

Doanh thu bán hàng cũng thay đổi qua các năm nhiều nhất là năm 2012 chênh lệch so với năm 2009 là 417,803,657đ, chứng tỏ sự đầu tư vốn kinh doanh của công ty mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng thay đổi qua các năm 2012 có lợi nhuận cao nhất trong các năm chênh lệch tăng so với năm 317,647,476đ Chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đã đạt được bước nào kết quả khả quan.

Thu nhập bình quân lao động trong công ty cũng có nhiều thay đổi tuy nhiên thu nhập bình quân cao nhất vẫn là của những năm đầu xây dựng năm 2008 chênh lệch giảm so với năm 2009 với số tiền 946,832đ.

Trang 9

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy

Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm ghế, nội thấtcủa xe

Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp, của xe

1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận

Khối văn phòng ( phòng hành chính-nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh toán tiềncho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của xưởng trưởng Các bộphận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa cũng như bộ phận may đệm ghế.Công việc của các bộ phận khép kín bao gồm cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máylàm đẹp

Giám đốc

Mr Vũ Xuân Lâm

K.Văn Phòng

BP.

Máy Gầm

BP.

May đệm

BP Sơn Gò Ban Quản Trị

Trang 10

1.4 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :

Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất kinh doanhnhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất, lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn

bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của Công Ty Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ thống kê, tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí

Đồ thị 0.4 : tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế toán toàncông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế độ kế toán và chínhsách của Nhà nước Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, kếtoán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công ty kịp thời và hiệu quả

Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác định doanh thu

và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( TK621 ), chi phí nhân công trực tiếp( TK622 ), chi phísản xuất chung( TK627 )phân bổ cho từng tài khoản, tính giá thành sản phẩm Trích nộp cáckhoản như BHXH, BHYT, CPCĐ, các khoản dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liênquan, định kỳ lập các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyếttoán theo Quý và báo cáo quyết toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và hộiđồng quản trị công ty

- Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu thuộcphạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân hàng và theo dõi công

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán ,

Kế toán thuế, ngân hàng

Kế toán vật tư, TSCĐ, thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Trang 11

nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao dịch tại ngân hàng, theo dõi đối chiếucông nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng.

- Kế toán vật tư, tài sản cố định :theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố định, tríchkhấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi cócác nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổtồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàngtháng và khi có lệnh đột xuất

Nhìn chung, mô hình quản lý bộ máy kế toán của công ty là phù hợp với yêu cầu quản

lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.2 Tổ chức sổ kế toán :

1.4.2.1 - Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty sử dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc niên độ vào ngày31/12 hàng năm

Công ty sử dụng tiền Việt Nam làm đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán là VNĐ

Các công ty kinh doanh vận tải biển có đặc điểm chung là chứng từ đơn giản gọn nhẹ

Vì thế hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký – Sổ cái Hình thức Nhật ký– Sổ cái bao gồm các loại sổ sau:

- Số Kế toán tổng hợp : Sử dụng 01 sổ duy nhất là Nhật ký – Sổ cái ( Mẫu số S01 – DN )

- Sổ kế toán chi tiết :

Trang 12

Đồ thị 0.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Ghi chó:

Chøng tõ gèc ; B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc

Sæ quü NhËt ký - Sæ c¸i Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

B¸o c¸o kÕ to¸n

Trang 13

Căn cứ trực tiếp để ghi vào Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc.

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được tách rời nhau trên hai hệ thống sổ kế toán (Nhật ký – Sổ cái vàcác sổ kế toán chi tiết) Việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được thựchiện bằng cách đối chiếu giữa Nhật ký – Sổ cái với các bảng tổng hợp chi tiết ( lập từ các sổ kế toán chitiết tương ứng) Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các tài khoản Tổng hợp được thực hiện ngay trênNhật ký – Sổ cái, do đó không cần lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái ít sổ kế toán; giảm được khối lượng ghi sổ ; thường được ápdụng thích hợp với các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản tổng hợp

1.4.3 - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận dụng từ hệ thống tàikhoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc gia ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

1.4.3.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Tài khoản áp dụng : TK 111, 112

1.4.3.2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tài khoản áp dụng : TK 152, 153

1.4.3.3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư: khấu hao theo phương pháp đường

thẳng

Tài khoản áp dụng : TK 211, 213, 214

1.4.3.4 Nguyên tắc ghi nhận vốn hoá và các khoản chi phí:

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí sản xuất trongkỳ trừ đi được vốn hoátheo quy định

- Tỉ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ

Tài khoản áp dụng : TK 241, 242, 311, 341

1.4.3.5 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

Chi phí công tác tại đơn vị, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế và các khoản phải nộp nhà nước được tínhtheo phương pháp khấu trừ kê khai thường xuyên :

Tài khoản áp dụng : TK 642, 333, 338

Trang 14

1.4.3.6 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư cuả CSH, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của vốn chủ sở hữughi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản áp dụng : 411, 412, 421, 419

1.4.3.7 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu bán hàng: ghi nhận theo giá thực tế xuất hoá đơn bán hàng

- Doanh thu CCDV:

- Doanh thu hoạt động tài chính: ghi doanh thu tuân thủ quy định tại chuẩn mực 14

Tài khoản áp dụng : TK 511, 515, 711

1.4.3.8 Nguyên tác ghi nhận chi phí tài chính:

Tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản áp dụng : TK 635

- Do công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp KKTX nên không sử dụng một só tài khoản như TK 611 631

- Còn sử dụng một số tài khoản khác

Trang 15

PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ

DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

2 1 Lao động và phân loại lao động tại công ty :

Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ làchủ yếu Vì vậy, lao động tại công ty gồm 02 loại lao động là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, cảlao động phổ thông và lao động có trình độ chuyên môn cao

Tính đến thời điểm cuối tháng 04/2013 công ty có 47 người lao động trong đó có 42 lao động nam

và 06 lao động nữ Trong quá trình phân công lao động đã có sự hoàn thiện lớn mạnh, cụ thể sự hoàn

thiện đó được cơ cấu hoá tỷ lệ, số lượng lao động được phân bố ở các bộ phận như sau:

Bảng 02: Phản ánh tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm 2013

Ngoài số lao động chính thức trong danh sách hàng năm công ty còn phải ký hợp đồng lao động

với khoản vài chục lao động thuê ngoài khi lao động trong công ty nghỉ việc ngắn hạn

2 2 Kế toán chi tiết tiền lương:

2.2.1 Hạch toán lao động :

2.2.1.1 Hạch toán số lượng lao động:

Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt có đội ngũ lao động đồi dào và cơ cấu lao độnghợp lý đáp ứng đủ số lượng lao động cần thiết cho cả đơn vị và các bộ phận phòng ban Chỉ tiêu số lượnglao động của công ty được phản ánh trên sổ sách lao động gồm có lao động dài hạn và lao động tạm thời,

Trang 16

lao động gián tiếp và lao động trực tiếp Chứng từ ban đầu về tuyển dụng lao động tức là các hợp độnglao động Mọi sự biến động về lao động phải được ghi chép kịp thời làm căn cứ cho việc tính lương phảitrả và các chế độ khác cho người lao động được dúng và kịp thời.

2.2.1.2 Hạch toán thời gian lao động:

Hạch toán sử dụng lao động và đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờcông làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng đối tượng lao động trong công ty

Chứng từ công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm côngđược ghi chép thường xuyên và công khai Bảng chấm công ghi chép thời gian lao động thực tế làm việc,nghỉ việc vắng mặt Nếu trường hợp ngừng việc xẩy ra thì được phản ánh vào biên bản làm việc trong đóghi rõ thời gian ngừng việc thực tế của mỗi lao động, nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm

để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra

- Đối với bộ phận công nhân viên trực tiếp sản xuất được theo dõi ngày công lao động ở phòng tổchức công ty Lập cho mỗi bộ phận sản xuất 01 bảng chấm công do tổ trưởng trực tiếp chấm Cuối thángbảng này được nộp về phòng tổ chức và tiến hành đối chiếu ghi chép ngày công cho từng người lao độngvào sổ lao động Sau đó được chuyển lên phòng tài vụ

- Đối với nhân viên văn phòng công ty: Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban vàtrưởng phòng trực tiếp chấm công Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công với kết quả lao động trongtháng để tính lương cho từng người

Tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt hạch toán thời gian lao động được thểhiện qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương của phòng kế toán tài vụ và các bộ phận Trên cơ sởbảng chấm công ở các phòng ban và các bộ phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương từng bộ phận vàvăn phòng công ty

2.2.2 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là việc hạch toán lao động phản ánh chính xác công việc hoàn thànhcủa từng lao động để làm căn cứ tính lương, thưởng và kiểm tra tiền lương phải trả đã phù hợp với kếtquả lao động thực tế, tính toán chính xác năng suất lao động, kiểm tra định mức lao động

Để hạch toán kết quả lao động công ty sử dụng các chứng từ theo quyết định số 15/2006/QĐ BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính như: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…Cácchứng từ này do người lao động lập và có đầy đủ chữ ký của những người liên quan Đây là cơ sở đểthanh toán tiền lương cho người lao động

-Trường hợp khi xảy ra hư hỏng mất mát hàng hoá thì người phụ trách phải lập báo cáo làm căn cứlập biên bản xử lý

Trang 17

2.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương tại công ty.

Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt xây dựng bảng lương theo quy định của côngty

Hiện tại công ty áp dụng hai thình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian đối với mỗi nhân viên khi kíhợp đồng lao động ( Ngắn hạn và dài hạn) đều có 1 mức lương cụ thể và được tăng lương trong quá trìnhlàm việc tại công ty

2.3.1 Lương thời gian:

Lương thời gian được xác định căn cứ vào thời gian làm việc và tháng lương của người lao động.Tiền lương thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ được gọi là lương tháng, lương ngày,lương giờ

Trong tháng tiền lương của bộ phận gián tiếp được xác định trên cơ sở bảng chấm công thực tếđược ghi hàng ngày do các phòng ban lập cuối tháng

Các phòng ban gửi bảng chấm công cho phòng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của bảng chấm công vàcác giấy tờ kèm theo như: Giấy xin phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH Sau đó, chuyển cho phòng kế toáncông ty Kế toán dựa trên chế độ tiền lương của nhà nước và các quy định thực tế phải trả cho bộ phậngián tiếp của công ty

2.3.2 Quỹ BHXH.

Quỹ BHXH được hình thành nhằm mục đích trả lương cho người lao động khi nghỉ hưu hoặc giúp

đỡ cho người lao động trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, mất sức lao động, phải nghỉ việc Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định của tiềnlương phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHXHtheo tỷ lệ 24% tiền lương Trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các bộ phận sử dụng laođộng, còn lại 7% tính trừ vào lương của người lao động Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quanquản lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, mất sức lao động, tiền tuất Các khoản chi chongười lao động khi bị ốm đau, thai sản Được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế

2.3.3 Quỹ BHYT

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định tính theo tiền lương cơ bản của ngườilao động trong tháng Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đuợc trích theo tỷ lệ 4.5% trên lương của ngườilao động trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí 3% người lao động chịu 1.5% được trừ vào lương

Quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHYT, dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc men cho người laođộng khi ốm đau phải vào viện

2.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp theoquy định một phần KPCĐ được sử dụng cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, phần còn lại nộp cho

cơ quan công đoàn cấp trên

Trang 18

KPCĐ cũng được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quyđịnh Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 1% tiền lương phải trả cho người lao động,người lao động là 1% Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụnglao động trong doanh nghiệp.

2.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

BHTN được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp saukhi nghỉ việc mà chưa tìm được việc làm Theo chế độ hiện hành của BHTN được trích hàng tháng 2%tính vào chi phí công ty

- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ của Nhà nước

- Các loại tiền thưởng thường xuyên

- Các loại phụ cấp như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp hỗ trợ các phòng ban, phụ cấp kinh nghiệm, phụ cấpthâm niên, phụ cấp điện thoại, phụ cấp xăng xe cá nhân Mức phụ cấp căn cứ vào mức độ yêu cầu củacông việc và khả năng hoàn thành công việc của từng người lao động

2.3.6.1 Tính lương phải trả người lao động:

Thông thường hàng tháng công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên 01 lần, thanhtoán hết Trường hợp có công việc đột xuất, cá nhân có thể làm giấy ứng trước tiền lương

* Ph ư ng pháp tính l ư ng theo h s áp d ng cho ng ệ số áp dụng cho người lao động có trình độ ố áp dụng cho người lao động có trình độ ụng cho người lao động có trình độ ười lao động có trình độ i lao động có trình độ ng có trình động có trình độ

t trung c p tr lên ang l m vi c t i V n phòng công ty, Công th c tính: ấp trở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính: ở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính: đ àm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính: ệ số áp dụng cho người lao động có trình độ ại Văn phòng công ty, Công thức tính: ăn phòng công ty, Công thức tính: ức tính:

Ví dụ: Tính lương cô Nhung phòng kế toán tài vụ

Lương tháng là 5.123.000đ

Ngày công / tháng: 26 ngày

Lương = 5.123.000 đồng

Lương ngày = 5.123.000/26= 197.000 đồng

Lương tháng được hưởng :

= 5.123.000 + phụ cấp + Tiền điện thoại + công tác phí- Các khoản giảm trừ trong tháng (BHXH,BHYT)

Trang 19

2.3.6.2 Tính các khoản trích theo lương

Căn cứ Nghi quyết số 94/2005/NĐ-CP ra ngày 07/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư

số 12/2007/TTBLĐ-TBXH ngày 06/06/2007 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh tiền lương và phụcấp lương trong doanh nghiệp

Tính BHXH, BHYT, theo quy định của pháp luật, căn cứ vào các chứng từ thực tế như phiếu nghỉhưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH

Đối tượng ốm đau:

- Người lao động nghỉ việc do ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tế quy định thìđược hưởng chế độ ốm đau

- Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ như: say rượu, dùng chất ma tuý thì khôngđược hưởng chế độ ốm đau

- Điều lệ BHXH quy định thời gian tối đa của người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

 Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường

 Người lao động đóng BHXH dưới 15 năm thì được hưởng 30 ngày trong một năm

 Người lao động đóng BHXH dưới 15 năm thì được nghỉ 40 ngày trong một năm

 Người lao động mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do bộ y tế quy định thì thờigian được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là: 180 ngày trong một năm

- Người lao động nghỉ chăm sóc con ốm:

 Người lao động có con thứ nhất, thứ hai dưới 7 tuổi bị ốm đau có yêu cầu của tổ chức y tế phải nghỉviệc để chăm sóc con ốm thì được hưởng trợ cấp BHXH

 Trường hợp cả bố và mẹ đều tham gia BHXH thì chỉ một người được hưởng BHXH trong thờigian chăm sóc con ốm dưới 3 tuổi thì được nghỉ 20 ngày trong một năm

 Con từ 3 - 7 tuổi thì được nghỉ 15 ngày trong một năm

Chế độ thai sản.

- Đối tượng hưởng trợ cấp thai sản:

Trang 20

 Lao động nữ có thai sản sinh con lần thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc (theo điều 11,12), điều lệBHXH thì được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản.

 Trường hợp sinh con lần thứ nhất, thứ hai thuộc các đối tượng trên mà con chết thi lần sinh sau thìđược hưởng thai sản theo quy định trên

- Thời gian hưởng trợ cấp:

 Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con là 4tháng hưởng trợ cấp BHXH

 Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi mỗi người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày

 Trường hợp sau khi sinh con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ 75 ngày kể từ ngàysinh con

 Nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ 15 ngày kể từ ngày con chết

 Khi thời gian nghỉ sinh con theo quy định, nếu người mẹ có nhu cầu nghỉ thêm với điều kiện phảiđược người chủ sở hữu lao động chấp thuận nhưng không được hưởng trợ cấp BHXH

Căn cứ vào khoản 2 điều 11 nghị định số 01/2003/NĐ- CP ngày 19/01/2003 của chính phủ và điều

1 mục 11 thông tư số 07/2003/TT - BLĐTBXH ngày 12/03/2003 BLĐTBXH mức trợ cấp thai sản trongthời gian nghỉ bằng 100% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trước khi nghỉ, ngoài ra khi sinh concòn được hưởng trợ cấp một lần bằng lương đóng BHXH

 Cách tính trợ cấp nghỉ thai sản:

Trợ cấp nghỉ thai sản = Tiền lương đóng BHXH của

tháng trước khi nghỉ x

Số tháng nghỉsinh con

Trang 21

Trình tự hạch toán:

- Căn cứ chế độ quy định tại điều lệ BHXH, căn cứ vào chứng từ nghỉ ốm đau, thai sản của ngườilao động, đơn vị sử dụng lao động tập hợp theo giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH và phần thanh toántrợ cấp BHXH, bảng tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp BHXH, để đến cơ quan BHXH thanh toán chế độ laođộng cho người lao động

- Căn cứ vào chế độ BHXH đã nêu trên, kế toán tiến hành việc thanh toán, tính mức trợ cấp ốmđau, thai sản cho cán bộ CNV trong kỳ

2.3.6.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 622 – Chi phí Nhân công trực tiếp sản xuất

Kết cấu TK334

*Tác dụng: phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản thuộc trách nhiệm của CNV

Trang 22

2.3.6.4 Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

- Cuối tháng căn cứ vào Bảng tính lương do phòng tổ chức lao động cấp kế toán tiến hành tính toán cáckhoản tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty

- Viết phiếu chi lương hoặc làm chung vào bảng thanh toán của bộ phận

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :

* Hàng tháng tính tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động vàphân bổ cho các đối tượng Kế toán ghi:

Nợ TK 622 : Tiền lương trả cho CN trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 642: Tiền lương trả cho NV quản ký DN

Có TK 334 : Tổng tiền lương phải trả trong tháng

* Xác định số tiền thưởng trả cho người lao động:

Nợ Tk 431(4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 622,,642: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả

- Khi trả thưởng bằng tiền:

- Các khoản khấu trừ vào lương của người

lao động như BHXH, BHYT, CPCĐ

- Các khoản tiền lương và thu nhập của

người lao động chưa lĩnh chuyển sang các

khoản thanh toán khác

- Các khoản tiền lương và các khoản cótính chất lương còn phải trả cho người laođộng

Dư nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người

lao động.

Dư có: Các khoản lương của người lao

động chưa trả các kỳ

Trang 23

Có Tk 338(3383, 3384)

* Tính tiền BHXH phải trả người lao động

- Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại 1 phần BHXH để trực tiếp chi tại doanh nghiệp thì sốphải trả trực tiếp cho CNV

* Tính tiền lương nghỉ phép thực tế trả cho người lao động

- TH: DN thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động

Mức trích lập:

Mức trích trước hàng

tháng theo kế hoạch =

Tiền lương chính thực tếphải trả cho CN trực tiếptrong tháng

x

Tỷ lệtríchtrước

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả

- Khi thực tế phát sinh

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 334: Phải trả người lao động

TH: DN không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động

Nợ TK 622: Tiền lương cho CN trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 642: Tiền lương cho CN quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Số tiền phải trả cho người lao động

* Khấu trừ vào lương của CNV và người lao động các khoản tiền tạm ứng chi không hết, tài sảnthiếu phải bồi thường, BHXH, BHYT

TổngTiền lương chính phải trả theo kế

hoạch năm của CNSX giờ

Tỷ lệ trích lập

Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNSX x 100%

=

Trang 24

* Khi thanh toán tiền lương cho CNV

- Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112

Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá

Ghi nhận giá vốn của vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 632: Giá vốn vật tư, hàng hoá

Có TK 152, 153, 154, 155

Ghi nhận giá thanh toán :

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 512: Doanh thu nội bộ

Các khoản khấu trừ vào

Thanh toán hoặc ứng trước tiền lương và các khoản phải trả cho ngời lao động

TK335

Tính tiền lương phải trả cho người lao động

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

Tính tiền lương ghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất (nếu có trích trước tiên lương nghỉ phép)

TK622

Tính tiền lương phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng

Thuế GTGT phải nộp

Trang 25

2.3.6.5 - Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Chứng từ sử dụng

Hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH( C03-BH)

- Bảng thanh toán BHXH, danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH

- Bảng thanh toán tiền thưởng( Mẫu số: 03 – LĐTL )

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 338 : Phải trả , phải nộp khác

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phảinộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, cáckhoản khấu trừ vào lương Và cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cungcấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn và các khoản chênh lệch giá phát sinhtrong giao dịch bán, thuê tài sản…

- Kết cấu:

TK 338 – Phải trả phải nộp khác

Dư đk: Các khoản phải trả, phải nộp đầu kỳ

Trang 26

- Các khoản tiền BHXH, BHYT đã nộp cho cơ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phảitrả được cấp bù

- Các khoản phải trả, phải nộp khác

Dư nợ(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt

chi chưa được thanh toán

Dư có: Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ hiện còn

cuối kỳ và giá trị thừa chờ xử lý.

Phương pháp kế toán

1 Hàng tháng tính BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ Tk 622,642: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Chi tiền nộp BHXH, BHYT,

KPCĐ cho cơ quan quản lý

Trang 27

2.3.6.6 - Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Tài khoản sử dụng: TK 351 – Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Công dụng: tài khoản này dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm, đào tạo lại nghề chongười lao động

- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

1 Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính hiện hành, ghi:

Trang 28

Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112,…

4 Cuối niên độ kế toán sau , doanh nghiệp tính , xác định số dự phòng trợ cấp mất việc làm cầnphải lập

- TH số dự phòng trợ cấp mất việc làmphải lập năm nay > số dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa

sử dụng hết đang ghi sổ kế toán thì số chênh lệch thiếu ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

việc, thôi việc, đào

tạo lại nghề cho người lao động

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w