1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (210)

103 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp có ýnghĩa to lớn không chỉ đối với lợi ích của Doanh nghiệp, mà còn tăngcường tích lũy và góp phần cải thiện đời sống người la

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em

Các số liệu, kết quả nêu trong Khóa luận tốt nghiệp là trung thực vàxuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Em xin chịu hoàn toàntrách nhiệm về nội dung Khóa luận của mình

Sinh viên thực hiện

PHẠM THÙY DUNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty Cổ phầnĐầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh, các phòng ban chức năng đặc biệt làphòng Kế toán đã tạo điều kiện tốt giúp em trong quá trình thực hiện khóaluận Em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới Giáo viên hướng dẫn, Thạc

sỹ Trần Thị Hương, người đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn em thực hiệnkhóa luận này Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình)

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 1.3 Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy

Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu

Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư đưa ngay vào sản

xuất

Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần

mềm Open AccountingHình 2.4 Giao diện cập nhật chứng từ xuất vật tư phục vụ thi công

Hình 2.5 Phiếu yêu cầu xuất vật tư

Biểu 2.7 Bảng kê chi tiết nhập xuất hàng tồn kho

Biểu 2.8 Trích sổ nhật ký chung ngày 31/01/2012

Biểu 2.9 Trích sổ cái TK 621 ngày 31/01/2012

Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK 621 – CT Đường 26 tháng 3

Hình 2.11 Giao diện cập nhật chứng từ tổng hợp

Hình 2.12 Hóa đơn mua nguyên vật liệu

Biểu 2.13 Trích sổ nhật ký chung ngày 21/02/2012

Biểu 2.14 Trích sổ cái TK 621 ngày 21/02/2012

Sơ đồ 2.15 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2.16 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trên phần

mềm Open AccountingHình 2.17 Giao diện cập nhật chứng từ chi phí nhân công trực tiếp

Biểu 2.18 Bảng thanh toán lương

Biểu 2.19 Bảng kê chi tiết số phát sinh TK 622 – CT Đường 26 tháng 3Biểu 2.20 Trích sổ nhật ký chung ngày 30/06/2012

Biểu 2.21 Trích sổ cái TK 622 ngày 30/06/2012

Biểu 2.22 Sổ chi tiết TK 622 – CT Đường 26 tháng 3

Hình 2.23 Giao diện cập nhật chứng từ chi phí nhân công thuê ngoài

Biểu 2.24 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

Biểu 2.25 Trích sổ nhật ký chung ngày 31/03/2012

Biểu 2.26 Trích sổ cái TK 622 ngày 31/03/2012

Trang 5

Sơ đồ 2.27 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung

Hình 2.28 Bảng tính các khoản trích theo lương

Hình 2.29 Giao diện cập nhật chứng từ

Biểu 2.30 Trích sổ nhật ký chung ngày 30/06/2012

Biểu 2.31 Trích sổ cái TK 627 ngày 30/06/2012

Hình 2.32 Giao diện cập nhật chứng từ

Biểu 2.33 Trích sổ nhật ký chung ngày 21/03/2012

Biểu 2.34 Trích sổ cái TK 627 ngày 21/03/2012

Hình 2.35 Giao diện cập nhật chứng từ

Hình 2.36 Giấy đề nghị thanh toán chi phí làm lán trại

Biểu 2.37 Trích sổ nhật ký chung ngày 20/11/2012

Biểu 2.38 Trích sổ cái TK 627 ngày 20/11/2012

Sơ đồ 2.39 Quy trình hạch toán chi phí máy thi công trên phần mềm

Open AccountingHình 2.40 Giao diện cập nhật chứng từ

Biểu 2.41 Hợp đồng thuê máy thi công

Biểu 2.42 Trích sổ nhật ký chung ngày 27/12/2012

Biểu 2.43 Trích sổ cái TK 623 ngày 27/12/2012

Biểu 2.44 Sổ chi tiết TK 623 – CT Đường 26 tháng 3

Hình 2.45 Giao diện kết chuyển và phân bổ chi phí

Hình 2.46 Cửa sổ chọn thời gian kết chuyển

Biểu 2.51 Trích sổ nhật ký chung ngày 31/12/2012

Biểu 2.52 Sổ chi tiết TK 154 – CT Đường 26 tháng 3

Biểu 2.53 Bảng kê tổng hợp giá thành sản xuất CT Trung tâm giáo dục

thường xuyên Thành phố Hà Tĩnh

Hình 2.54 Giao diện tính giá thành sản phẩm

Biểu 2.56 Trích sổ nhật ký chung ngày 31/12/2012

Biểu 2.57 Trích sổ cái TK 154 ngày 31/12/2012

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với tính cạnh tranh hiện naykhông phải là một điều dễ dàng Để tồn tại đã là một thử thách, nhưngkhông chỉ tồn tại mà còn phải phát triển lớn mạnh, đứng vững trên thươngtrường Mối quan tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp từ thực hiện bảotoàn và phát triển vốn kinh doanh cho đến mục đích cuối cùng là tối đa hóalợi nhuận Để đạt được mục đích này, các Doanh nghiệp phải áp dụng đồngthời nhiều biện pháp quản lý, đặc biệt là quản lý các khoản chi phí, trong

đó, Chi phí Sản xuất và Giá thành Sản phẩm là những tiêu chí hết sức quantrọng, luôn được các Doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Để quản lý Chi phí Sản xuất và Giá thành Sản phẩm, cần tổ chứccông tác tập hợp Chi phí Sản xuất và tính giá thành một cách chính xác, kịpthời, đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng phương pháp Thông qua số liệu

do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà quản trị sẽ biết được Chi phí và giáthành thực tế của từng loại hoạt động, từng sản phẩm và toàn bộ tình hìnhchi phí, kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để phân tích, đánh giátình hình thực hiện định mức dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch, giáthành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ chiphí và giá thành, đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuấtkinh doanh và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp

Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp có ýnghĩa to lớn không chỉ đối với lợi ích của Doanh nghiệp, mà còn tăngcường tích lũy và góp phần cải thiện đời sống người lao động, xây dựng đấtnước phát triển giàu đẹp

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung vàhạch toán Chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng, em xin đi sâu

nghiên cứu đề tài “Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh”.

Lịch sử nghiên cứu của đề tài

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp xây lắp” là vấn đề rất được quan tâm chú trọng, do vậy, từ trước đến

Trang 8

Các tác giả hầu hết đã nêu bật được những đặc điểm riêng biệt của kếtoán trong các doanh nghiệp xây lắp so với những doanh nghiệp khác Dù

là một nghiên cứu đi sau nhưng không vì thế mà em bị ảnh hưởng bởinhững nghiên cứu trước đó, em thực hiện nghiên cứu hoàn toàn độc lập với

sự tìm hiểu và cách nhìn nhận riêng của bản thân

Mục đích nghiên cứu

Với sự chân thành, cầu thị sự tiến bộ, em đi sâu vào nghiên cứu đềtài với mong muốn mô tả một cách chân thực nhất tình hình thực tế về Kếtoán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh, từ đó có thể đưa ra đánh giá, nhận xét, chỉ rađiểm mạnh, điểm yếu đồng thời nêu ra các biện pháp khắc phục nhằm hoànthiện hơn công tác Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty

Đối tượng nghiên cứu: Công tác Kế toán Chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

Phương pháp nghiên cứu: Qua quá trình quan sát, thu thập thông

tin cần thiết trong thời gian thực tập tại công ty, từ những số liệu thu tậpđược, tiến hành phân tích, đưa ra nhận xét, đánh giá một cách cụ thể, chânthực nhất

Sau đây, em xin trình bày Khóa luận của mình Trong thời gian thựchiện khóa luận, do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian eo hẹpnên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô giáo

Cấu trúc khóa luận gồm 3 phần chính:

CHƯƠNG 1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sảnxuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

CHƯƠNG 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

CHƯƠNG 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

số I Hà Tĩnh

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ I HÀ TĨNH 1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

Địa chỉ: Số 163, đường Nguyễn Công Trứ, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh

Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh tiền thân là Công

ty Xây dựng số I Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 1494/QĐ-UBngày 19/10/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở sát nhập 4 xínghiệp gồm: Xí nghiệp Xây dựng 1, Xí nghiệp Xây dựng 5, Xí nghiệp xâydựng 6 và Xí nghiệp Xây dựng 7 Trước đây các xí nghiệp này đều hạchtoán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, song do yêu cầu của thị trường

và cơ chế đấu thầu của ngành Xây dựng nên phải huy động lực lượng vốngóp lại, nhằm đủ sức cạnh tranh, do đó đã thành lập Công ty Xây dựng số I

Hà Tĩnh, thuộc khối Doanh nghiệp Nhà Nước Công ty chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/01/1997

Đến tháng 07 năm 2004, sau khi có chủ trương cổ phần hóa cácdoanh nghiệp Nhà Nước, Công ty Xây dựng số I Hà Tĩnh được chuyển đổi

và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh theo

Trang 10

quyết định số 348/QĐ-UB ngày 12/07/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Hiệntại Công ty có 7 đơn vị thành viên và bộ máy Văn phòng công ty, bao gồm:

- Xí nghiệp Xây lắp 1

- Xí nghiệp Xây dựng 5

- Xí nghiệp Xây dựng 6

- Xí nghiệp Gạch Tuynen Sơn Bình

- Xí nghiệp Gạch ngói và Xây dựng Kỳ Anh (Tiền thân là XN Xâydựng 7)

- Xí nghiệp Gạch Tuynen và BTXL Vĩnh Thạch

- Xí nghiệp Đá và Xây dựng Kỳ Phong

Công ty chính thức trở thành Doanh nghiệp Cổ phần hóa và bướcvào hoạt động từ ngày 01/10/2004 Với sự chuyển đổi này, Công ty đã đượcnâng lên một tầm cao mới, tiềm lực tài chính nâng cao, lực lượng lao độngdồi dào, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, mở rộng sản xuất

Trong những năm qua, Công ty là doanh nghiệp chuyên ngành xâydựng cơ bản có bề dày kinh nghiệm, cùng với sự nhiệt tình của Ban giámđốc và tập thể người lao động, công ty luôn hoàn thành kế hoạch đề ra.Công ty đã hoàn thành nhiều công trình trọng điểm của Tỉnh nhà, đượckhách hàng tín nhiệm và đề cao, là một trong những doanh nghiệp đi đầucủa Hà Tĩnh trong lĩnh vực Xây dựng Đồng thời, với tiến độ sản xuất ổnđịnh, công tác quản lý tốt, có uy tín, có chỗ đứng vững vàng trên thị trường,nên lợi nhuận của Công ty vẫn ở mức cao

Từ khi bắt đầu với 4 Xí nghiệp xây dựng, cho đến nay, sau hơn 15năm xây dựng và phát triển, Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, với bao gồm 7 Xí nghiệp, không chỉ lĩnh vực xây dựng và xây lắp,

mà còn có sản xuất vật liệu xây dựng Trải qua nhiều biến động của thịtrường, đối mặt với những đối thủ cạnh tranh lớn nhưng Công ty vẫn vữngvàng vượt qua khó khăn, trở ngại, trở thành một Doanh nghiệp Xây dựngnhất nhì Hà Tĩnh

Trang 11

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

1.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Xây lắp (Xây dựng) là một loại hình sản xuất kinh doanh mang tínhđặc thù có các đặc điểm riêng biệt và khác biệt với các loại hình sản xuấtkinh doanh thông thường, cụ thể như sau:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, do đó việc tổ chức quản lý

và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏathuận với chủ đầu tư từ trước, khi bắt đầu nhận thầu công trình

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, điều kiện sản xuất phảitùy theo địa điểm đặt sản phẩm, tùy thuộc vào địa hình, thời tiết

- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nayphổ biến theo phương thức “Khoán gọn” các công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (Xínghiệp, đội thi công) Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương tiềncông mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chiphí chung của bộ phận khoán

- Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt, vừa mang tínhkinh tế, kỹ thuật nhưng cũng mang tính nghệ thuật, sản phẩm xây lắp rất đadạng và phong phú về mẫu mã, kích thước, khối lượng sản phẩm, mỗi sảnphẩm lại mang tính độc lập cao, chính vì thế mà mỗi công trình đều có dựtoán, thiết kế riêng

Ngành nghề kinh doanh theo Đăng ký kinh doanh của Công ty:

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thôngNông thôn, công trình thủy lợi cấp 4,

- Xây lắp đường điện dưới 35KV

- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện, bê tông đúc sẵn…

Trang 12

1.1.2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Từ những đặc điểm riêng biệt và phức tạp của ngành Xây dựng cơ

bản và sản phẩm xây dựng cơ bản nên quy trình sản xuất của Công ty là sản

xuất liên tục và phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi một công

trình đều có dự toán, thiết bị khác nhau, địa điểm thi công không đồng nhất

về vị trí, thời gian thi công cũng khác nhau nên quy trình sản xuất các công

trình thường bắt đầu: Giai đoạn thiết kế, giải phóng mặt bằng, san nền ủi

đất, làm móng, xây thô, trát, lợp mái, trang trí nội thất và hoàn thiện, thu

dọn vệ sinh và bàn giao công trình Mỗi giai đoạn tính chất công việc đều

khác nhau và các hao phí về chất lượng cũng vậy

Quy trình sản xuất (thi công công trình) được khái quát theo sơ đồ

Thi công phần thân

Thi công phần hoàn thiện

Vệ sinh và bàn giao công trình

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình)

Trang 13

Đại hội đồng

Cổ đông Hội đồng Quản trị

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty

Phòng Tổ chức

Ban kiểm soát

Kỹ thuật

Giám đốc Xí nghiệp

Đội công trình 1 Đội công trình 2

Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật Bộ phận Kế toán Bộ phận Tổ chức

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh tại công ty Cổ

phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây

dựng số I Hà Tĩnh

Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nhìn chung gọn nhẹ

và khá linh hoạt, Công ty có điều kiện thuận lợi quản lý chặt chẽ về mặtkinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức quản lý đến từng đội, từng công trình,đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 14

Bộ máy quản lý bao gồm:

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất

của Công ty, ĐHĐCĐ đề ra các Nghị quyết, chiến lược phát triển sản xuấtkinh doanh của Công ty cũng như các chiến lược quan trọng khác nhằm ổnđịnh, phát triển Công ty một cách bền vững

Hội đồng Quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ lãnh đạo

Công ty thực hiện các Nghị quyết đã được thông qua, thực hiện nhiệm vụquản trị Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợicủa Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ban kiểm soát Công ty: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ kiểm

tra, kiểm soát hoạt động của sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảmbảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ban Giám đốc bao gồm:

- Giám đốc Công ty: Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung

về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viêntrong Công ty từ việc huy động vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi,đảm bảo thu nhập cho công nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập

và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

- Phó Giám đốc Kinh tế: Có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn choGiám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chính, tìm hiểu thị trườngcủa Công ty

- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Đưa ra sự hỗ trợ, tư vấn về mặt kỹ thuật,công tác chuyên môn, chuyên ngành, lập kế hoạch sản xuất đối với cácquyết định của Giám đốc

Các phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc nghiên

cứu các chế độ của Nhà nước để bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lýcủa Công ty như quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượngsản phẩm Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu, giúp ban Giám đốc quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giámđốc Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:

- Phòng Kế hoạch: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh cho toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị

Trang 15

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

- Phòng Tổ chức hành chính: Gồm có 3 người, tổ chức lập kế hoạch

về nhân lực cho toàn Công ty Theo dõi, điều động cán bộ công nhân viêntheo yêu cầu công tác sản xuất cho các Xí nghiệp Theo dõi tình hình thựchiện các chế độ chính sách của người lao động, tổ chức công tác tuyểndụng và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn Công ty

Giám đốc các Xí nghiệp: Là người đứng đầu các Xí nghiệp, giữ vai

trò lãnh đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, chịutrách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trướcCông ty

1.2 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty

Trang 16

Sơ đồ 1.3 Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán: Sổ cái, Sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thựchiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhậptrong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kếtoán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiếtđược in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quyđịnh về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 17

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng hợp

kiêm BHXH thanh toánKế toán Kế toán Vật tư kiêm tài sản cố định Kế toán xây lắp

Nhân viên thủ kho

Kế toán Vật tư kiêm TSCĐ Kế toán tiền lương Kế toán xây lắp

Phụ trách kế toán tại Xí nghiệp

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán trong công ty được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh là một doanhnghiệp có quy mô tương đối lớn, có nhiều loại hình, nhiều ngành nghề kinhdoanh, nhiều đơn vị thành viên cấu thành cùng phụ thuộc về pháp nhânkinh tế, địa bàn kinh doanh lại rộng, phân tán Vì vậy, mô hình kế toán màcông ty áp dụng là mô hình quản lý phân cấp, kiểu phân tán Phòng kế toánVăn phòng công ty bao gồm:

Kế toán trưởng Công ty: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng

dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế trong toàn Công

ty, nghiên cứu cập nhật các thông tin về tài chính, kế toán để lập và bổ sungquy chế tài chính của Công ty

Kế toán tổng hợp kiêm BHXH: Định kỳ, tổng hợp quyết toán các

đơn vị trực thuộc thành báo cáo tài chính của Công ty để báo cáo với các cơ

Trang 18

các đơn vị để báo cáo với cơ quan thuế đồng thời theo dõi về các khoản bảohiểm xã hội của toàn Công ty.

Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán, thu chi, các

khoản phải trả, các khoản phải thu của công ty Thực hiện thu, chi, lập báocáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày Đôn đốc thu công nợ từ khách hàng.Đồng thời giao dịch với các Ngân hàng, các đối tượng thanh toán

Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: Theo dõi chi tiết và tổng hợp

nhập xuất từng loại vật tư, tồn kho và tính giá vật tư xuất dùng Đồng thời

kế toán vật tư còn kiêm phần hành kế toán tài sản cố định, theo dõi tìnhhình về số lượng, giá trị và hiện trạng tài sản cố định trong đơn vị, định kỳlập bảng tính và phân bổ khấu hao cho các đối tượng, theo dõi hạch toáncác khoản chi phí sửa chữa tài sản cố định, tình hình thanh lý, nhượng báncác tài sản cố định

Kế toán xây lắp: Theo dõi, hạch toán chi tiết và tổng hợp các chi phí

phát sinh liên quan đến sản xuất, sau đó phân loại chi phí, tính giá thànhsản phẩm sản xuất trong kỳ

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng Bộ tài chính

- Tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chuẩn mực và chế

độ kế toán Việt Nam.

- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu

trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao: Đường thẳng

- Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho: Bình quân gia quyền

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

Trang 19

1.2.4 Tình hình sử dụng tin học trong kế toán tại công ty

Hiện nay, mỗi nhân viên kế toán trong công ty đều được trang bị máytính riêng để hỗ trợ công việc, được cài đặt đủ các phần mềm cần thiết,đồng thời, Công ty đã hòa mạng toàn bộ hệ thống máy vi tính nội bộ

Tất cả các nhân viên Kế toán đều sử dụng thành thạo máy vi tính vàphần mềm kế toán Hầu hết các nghiệp vụ đều được phản ánh qua hệ thốngmáy tính và phần mềm, được bảo mật bởi các cá nhân sử dụng, an toàn vàđảm bảo bí mật

Nhằm nâng cao công tác quản lý, đảm bảo sự phù hợp, tránh sai sót,nhất quán và đồng bộ, Công ty đã hòa mạng toàn bộ hệ thống máy vi tính

nội bộ, sử dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán: Phần mềm

Open Accounting để hỗ trợ cho công tác Kế toán được nhanh chóng, gọn

nhẹ

Phần mềm Open Accounting do công ty Cổ phần Phát triển côngnghệ Hùng Cường thiết kế Đây là phần mềm kế toán khá chi tiết, dễ sửdụng, với đầy đủ các chức năng cần thiết, hỗ trợ rất hiệu quả cho kế toántrong công tác hạch toán, lập chứng từ, lập Báo cáo kế toán

Giao diện chính của phần mềm:

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG SỐ I HÀ TĨNH 2.1 Thực trạng Kế toán Chi phí sản xuất

Từ những đặc điểm mang tính chất đặc thù riêng biệt, hạch toán Chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp có nhữngđặc điểm sau:

- Hạch toán Chi phí phải được phân tích theo từng khoản mục chiphí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thườngxuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyênnhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Đối tượng tập hợp chi phí có thể là các công trình, hạng mục côngtrình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục, nhóm hạng mục do

đó phải lập dự toán chi phí, tính giá thành cho từng hạng mục hay giai đoạncủa hạng mục

- Giá thành công trình xây lắp có phần lắp đặt thiết bị của chủ đầu tư(trường hợp công trình là nhà xưởng, khu công nghiệp, viện nghiên cứu cócác thiết bị máy móc cần lắp đặt) không bao gồm giá trị bản thân thiết bị dochủ đầu tư đem vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanhnghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Do đó, giá trịnhững thiết bị của chủ đầu tư bàn giao để lắp đặt sẽ được ghi nhận vào bên

Nợ TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”

- Giá thành công trình xây dựng bao gồm giá trị vật liệu kết cấu vàgiá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị thông gió, thiết bị sưởi, điều hòa,đường điện, thiết bị truyền dẫn, thiết bị vệ sinh

2.1.1 Phân loại Chi phí sản xuất và đối tượng Kế toán Chi phí sản xuất

2.1.1.1 Phân loại Chi phí sản xuất

Trong quá trình kinh doanh, để thuận lợi cho công tác quản lý vàhạch toán cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sảnxuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhautheo những đặc trưng nhất định Xuất phát từ các mục đích, yêu cầu khácnhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các tiêu thứckhác nhau

Trang 21

Xét về mặt lý luận cũng như thực tế, có rất nhiều cách phân loại chiphí, như phân loại theo nội dung kinh tế, theo vai trò, theo quan hệ của chiphí với quá trình sản xuất

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục.Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, Công ty đã phân loại chi phítrong giá thành bao gồm các khoản:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

2.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, vì vậy, việc xác định đượcđối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lýchi phí và giá thành sản phẩm

Tại Công ty, đối tượng tập hợp chi phí bao gồm:

2.1.2 Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí trực tiếp,chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Vì vậy việc hạchtoán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệttrong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảmbảo tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp Do đó đòi hỏi công tác

Trang 22

từng loại vật liệu Khi phát sinh các khoản CP NVL TT, kế toán căn cứ vàophiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giá thực tế xuấtkho theo phương pháp Bình quân gia quyền, trên cơ sở đó tập hợp CP NVL

TT cho từng công trình, hạng mục công trình sử dụng

Công thức tính trị giá vật tư xuất kho (tính cho từng loại vật tư):

Số lượng vật tư tồn

Số lượng vật tư nhập trong kỳ

Cuối kỳ tiến hành kiểm kê vật tư chưa sử dụng hết ở các công trình,các xí nghiệp, tổ sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng

Nguyên vật liệu sử dụng trong các công trình xây lắp rất đa dạng vàphong phú về chủng loại, kích cỡ Bao gồm một số loại nguyên vật liệuchủ yếu như: cát, xi măng, sắt thép, ống nước; và một số loại nguyên vậtliệu phụ: thiết bị điện,

Do đặc điểm của ngành xây lắp là sản phẩm xây lắp cố định tại nơisản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm, để giảm mức hao hụt do vận chuyển nhiều lần, Công ty đặt khonguyên vật liệu ngay tại địa điểm sản xuất sản phẩm

- Phiếu yêu cầu xuất Nguyên vật liệu

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê xuất vật tư (Theo từng kho, từng công trình, hạng mụccông trình)

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Trang 23

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Lập phiếu xuất kho, trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt

Cập nhật phần mềm, lưu trữ và bảo quản

Xuất kho nguyên vật liệu Ghi Thẻ kho

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu

Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp các côngtrình, hạng mục công trình, Đội trưởng, tổ trưởng công trình sẽ kiểm tra,xác định khối lượng, số lượng vật tư cần sử dụng, sau đó lập Phiếu Yêu cầuxuất nguyên vật liệu, trình Giám đốc phê duyệt, chuyển cho Kế toán vật tư

để lập Phiếu xuất kho, sau khi được Giám đốc và Kế toán trưởng ký phêduyệt, Kế toán chuyển cho Thủ kho công trình để xuất kho nguyên vật liệu,Thủ kho sẽ cập nhật Thẻ kho và chuyển lại cho Kế toán để cập nhật phầnmềm, lưu trữ và bảo quản

b, Phát sinh Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp mua ngoài đưa ngay vào sản xuất không qua kho

Các chứng từ liên quan khi phát sinh CP NVL TT mua ngoài đưangay vào sử dụng bao gồm:

- Hóa đơn mua hàng

- Bảng kê mua hàng

- Phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy thanh toán tạm ứng

Trang 24

Quy trình luân chuyển chứng từ

Cập nhật phần mềm, lưu trữ và bảo quản

Kiểm tra, phê duyệt

Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ Mua vật tư đưa ngay vào

sử dụng

Trường hợp cần sử dụng vật tư nhưng không có sẵn trong kho, khi cónhu cầu, đội trưởng công trình sẽ lập phiếu yêu cầu trình giám đốc xétduyệt, tiến hành mua hàng và chuyển Hóa đơn mua hàng cho Kế toán, Kếtoán sẽ lập Phiếu Chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), chuyển khoản (thanhtoán bằng chuyển khoản), ghi nhận nợ (chưa thanh toán, cập nhật chứng từvào phần mềm, lưu trữ và bảo quản

Trang 25

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung phản ánh trên tài khoản

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử

dụng trực tiếp cho sản xuất, thi công

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sửdụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển CP NVL TT để tính giáthành công trình

- Kết chuyển CP NVL TT vượt mứcbình thường vào TK 632

TK 621 không có số dư cuối kỳ

- Tại Công ty, TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình, ví dụ:

+ TK 621-DVA: CP NVL TT công trình Đường FomosaVũng Áng

+ TK 621-DKT: CP NVL TT công trình Đường Kỳ Trinh+ TK 621-CAD: CP NVL TT công trình nhà làm việc Công

An Đức Thọ

+ TK 621-LDCQ: CP NVL TT công trình lưới điện CẩmQuang

+ TK 621-D26X3: CP NVL TT công trình Đường 26 tháng 3

Trang 26

- Phiếu yêu cầu xuất NVL

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn mua hàng

Sổ chi tiết

- Sổ chi tiết TK 621

- Sổ chi tiết TK 152

- Sổ chi tiết các TK liên quan.

- Bảng kê chi tiết nhập xuất

Quy trình hạch toán CP NVL TT trên phần mềm Open Accounting:

Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán CP NVL TT trên phần mềm Open

Trang 27

Khi xuất vật tư phục vụ thi công công trình, kế toán sẽ hạch toán nhưsau:

(Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)

- Quy trình cập nhập dữ liệu vào phần mềm:

Sau khi nhận chứng từ Yêu cầu xuất vật tư có phê duyệt của Giám

đốc, kế toán sẽ cập nhật vào phần mềm: Vào chứng từ xuất vật tư:

Hình 2.4 Giao diện cập nhật chứng từ xuất vật tư phục vụ thi công

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết, kế toán sẽ in Phiếu xuất kho,trình Kế toán trưởng, Giám đốc phê duyệt

Ví dụ: Phiếu xuất kho XK01, ngày 31/01/2012, xuất kho vật tư làm

CT Đường 26 tháng 3, trị giá vật tư xuất kho: 220.043.731 đ.

Sau khi cập nhật số liệu và lưu lại, phần mềm sẽ tự động hạch toán

và vào các sổ kế toán và báo cáo liên quan:

* Sổ Nhật Ký Chung (Biểu 2.8)

* Sổ Cái TK 621 (Chi tiết: TK 621 – D26X3) (Biểu 2.9)

* Sổ Cái TK 152

Trang 28

* Bảng Kê chi tiết nhập xuất hàng tồn kho (Biểu 2.7)

* Các sổ chi tiết và báo cáo liên quan

Hình 2.5 Phiếu yêu cầu xuất vật tư

Trang 29

Khi nhận được Phiếu yêu cầu xuất vật tư có phê duyệt của Giám đốc,

kế toán sẽ tiến hành lập Phiếu xuất kho, trình phê duyệt, và cập nhật vàophần mềm:

Hình 2.6 Phiếu xuất kho

Trang 30

Biểu 2.7 Bảng kê chi tiết nhập xuất hàng tồn kho ngày 31/01/2012

Trang 31

Sau khi cập nhật vào phần mềm, phần mềm sẽ tự động cập nhật sốliệu đồng thời phản ánh vào tất cả các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết liên

31/01/2012 XK02 31/01/2012 XuÊt vËt t vµo c«ng tr×nh §êng GTNT Th¹ch Th¾ng - Th¹ch

Biểu 2.8 Trích sổ Nhật Ký Chung ngày 31/01/2012

Sổ Cái TK 621 là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong

niên độ kế toán Số liệu ở Sổ Cái TK 621 được làm căn cứ để so sánh đối

chiếu với Bảng tổng hợp Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, đồng thời còn là

căn cứ để phản ánh vào Bảng Cân đối kế toán và các Báo cáo tài chính vào

cuối kỳ

Trang 32

Trích Sổ Cái TK 621:

C«ng ty CP §T&XD Sè 1 Hµ TÜnh

V¨n Phßng C«ng Ty - Bé PhËn S¶n xuÊt

Sæ c¸i tµi kho¶n

621 - Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Tæng céng 222 903 731

Sè d cuèi kú 222 903 731

Biểu 2.9 Trích Sổ Cái TK 621 ngày 31/01/2012

Sổ Chi tiết TK 621- CT Đường 26 tháng 3 được lập trên cơ sở số liệucập nhật từ chứng từ vào các phân hệ Phiếu xuất kho, Chứng từ tổng hợp

chi tiết công trình Đường 26 tháng 3 Sổ Chi tiết TK 621 – CT Đường 26

tháng 3 là cơ sở để lập Bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp của

công trình Đường 26 tháng 3, từ đó đối chiếu với Sổ Cái TK 621 Sổ chi

tiết TK 621 còn là cơ sở để phần mềm tổng hợp các khoản mục chi phí sản

xuất theo từng dự án để tính giá thành cho từng dự án đó

Trang 33

C«ng ty CP §T&XD Sè 1 Hµ TÜnh

V¨n Phßng C«ng Ty - Bé PhËn S¶n xuÊt

Sæ chi tiÕt tµi kho¶n

621 - Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Trang 34

NV2: Mua Nguyên vật liệu về sử dụng ngay không qua kho

Nợ TK 621: Trị giá NVL chưa có Thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Tổng số tiền phải thanh toán

- Quy trình cập nhật số liệu vào phần mềm:

Sau khi nhận được các chứng từ gốc có liên quan (Hóa đơn mua

hàng), kế toán sẽ phản ánh vào phần mềm: Vào Chứng từ Tổng hợp:

Hình 2.11 Giao diện cập nhật chứng từ tổng hợp

Trang 35

Ví dụ: Ngày 21/02/2012, mua cát vàng thi công công trình Đường

26 tháng 3, tổng giá thanh toán 16.500.000 đ (Đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.

Hình 2.12 Hóa đơn mua nguyên vật liệu

Trang 36

Sau khi cập nhật vào chứng từ, phần mềm sẽ hạch toán vào các sổ kế

toán:

* Sổ Nhật Ký Chung (Biểu 2.13)

* Sổ Cái TK 621 (Chi tiết: TK 621 – D26X3) (Biểu 2.14)

* Sổ Cái TK liên quan (TK 331, TK 133(1331))Trích Sổ Nhật Ký Chung ngày 21/02/2012:

21/02/2012 CTTH2 4 21/02/2012 Mua c¸t vµng thi c«ng CT §êng 26 th¸ng 3

Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 621

Biểu 2.13 Trích sổ Nhật Ký Chung ngày 21/02/2012

Từ sổ Nhật Ký Chung, phản ánh vào Sổ Cái TK 621:

C«ng ty CP §T&XD Sè 1 Hµ TÜnh

V¨n Phßng C«ng Ty – Bé PhËn S¶n xuÊt

Sæ c¸i tµi kho¶n

621 – Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Lª V¨n Nam – Mua c¸t vµng thi c«ng CT

Trang 37

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.3.1 Nội dung Chi phí Nhân công trực tiếp

Chi phí Nhân công trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn(sau CP NVL TT), do vậy, việc hạch toán đúng và đủ CP NC TT, góp phầnvào việc hạ thấp giá thành sản phẩm đồng thời có ý nghĩa quan trọng trongviệc động viên, khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao năngsuất lao động, trình độ kỹ thuật nhằm nâng cáo chất lượng công trình

Chi phí Nhân công trực tiếp gồm:

- Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp của công nhântrong danh sách

- Tiền nhân công trả cho lực lượng lao động thuê ngoài

- Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương củacông nhân trong danh sách

Đối với bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất cũng như lực lượng laođộng thuê ngoài, Công ty áp dụng hình thức lương khoán

Hàng tháng căn cứ vào tiến độ thi công và kế hoạch sản xuất, Giámđốc và đội trưởng thi công tiến hành giao khoán từng phần công việc cho tổtrưởng sản xuất hoặc cho lực lượng lao động thuê ngoài

Thủ tục giao khoán: Có hợp đồng giao khoán

Khi công việc hoàn thành, Chủ nhiệm công trình sẽ tiến hành nghiệmthu và lập bảng thanh toán khối lượng hoàn thành, chuyển cán bộ tiềnlương kiểm tra lại đơn giá và trình Giám đốc ký duyệt

Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán khối lượng hoàn thành của từng

tổ sản xuất và bảng chấm công, sẽ lập bảng thanh toán lương cho côngnhân trong danh sách, còn lực lượng lao động thuê ngoài thì căn cứ vàobảng thanh toán khối lượng chi trả

Cuối tháng kế toán căn cứ vào các bảng thanh toán lương, bảngthanh toán khối lượng lập bảng kê nhân công phải trả cho từng công trình,hạng mục công trình

Trang 38

2.1.3.2 Chứng từ sử dụng

Các chứng từ phát sinh về Chi phí Nhân công trực tiếp:

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán khối lượng công trình

- Bảng chấm công

- Bảng phân bổ lương và các khoản phải trích theo lương

Quy trình luân chuyển chứng từ được khái quát như sau:

Lập Bảng Thanh toán

lương Cập nhật dữ liệu, lưu trữ và bảo quản

Sơ đồ 2.15 Quy trình luân chuyển chứng từ CP NC TT

Khi công việc hoàn thành, Chủ nhiệm công trình sẽ lập Bảng Thanhtoán khối lượng hoàn thành, chuyển cho cán bộ tiền lương kiểm tra và trìnhGiám đốc phê duyệt Kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán khối lượng hoànthành và Bảng Chấm công, lập Bảng thanh toán lương cho công nhân vàphân bổ chi phí vào từng công trình, hạng mục công trình

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí Nhân công trực tiếp

- Nội dung phản ánh trên tài khoản:

TK 622 – Chi phí Nhân công trực tiếp

- CP NC TT tham gia quá trình sản

xuất thi công, bao gồm: Tiền lương,

tiền công lao động, các khoản trích

theo lương phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển CP NC TT để tính vàoChi phí sản xuất

- Kết chuyển CP NC TT vượt mứcbình thường cho vào TK 632

TK 622 không có số dư cuối kỳ.

Trang 39

Cập nhật vào phân hệ Chứng từ:

- Phiếu chi

- Chứng từ tổng hợp

Báo cáo liên quan

- Bảng cân đối tài khoản

Sổ chi tiết

- Sổ chi tiết TK 622

- Sổ chi tiết TK 334

- Sổ chi tiết các TK liên quan.

- Bảng kê chi tiết số phát sinh

- Sổ Cái các TK liên quan.

- Tương tự như TK 621, tại Công ty, TK 622 được mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình giống như TK 621

+ TK 622-D26X3: CP NC TT công trình Đường 26 tháng 3

+ TK 622-BDTH: CP NC TT công trình Bưu điện Thạch Hà

+ TK 622-HRDCV: CP NC TT hạng mục công trình hàng rào DượcCẩm Vịnh

2.1.3.4 Phương pháp hạch toán

Quy trình hạch toán CP NC TT trên phần mềm Open Accounting:

Sơ đồ 2.16 Quy trình hạch toán CP NC TT trên phần mềm Open

Accounting

Trang 40

Sau đây là một số nghiệp vụ chủ yếu về hạch toán CP NC TT tạiCông ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh:

NV1: Tính tiền lương, phụ cấp lương, thưởng cho công nhân trực tiếp thi công công trình

- Quy trình hạch toán

Khi nhận được chứng từ về tiền lương, phụ cấp lương, thưởng phảitrả cho công nhân trực tiếp thi công công trình, kế toán sẽ phản ánh nhưsau:

Nợ TK 622: Các khoản phải trả tính vào CP NC TT

(Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 334: Tổng số phải trả cho công nhân trong danh sách

- Quy trình cập nhật vào phần mềm:

Sau khi hoàn thành công việc, dựa vào Bảng Chấm Công, Kế toánlập Bảng Thanh toán lương

Sau khi Cán bộ tiền lương kiểm tra sẽ trình Giám đốc phê duyệt, Kế

toán sẽ tiến hành nhập liệu: Vào Chứng từ tổng hợp:

Hình 2.17 Giao diện cập nhật chứng từ CP NC TT

Ví dụ: Ngày 30/06/2012, tính lương phải trả cho công nhân tổ thi

công công trình Đường 26 tháng 3 (Tổ trưởng Lê Văn Tỵ), số tiền

80.650.000 đ.

Sau khi lập bảng thanh toán lương, kế toán sẽ trình Giám đốc và kế

toán trưởng phê duyệt, sau đó cập nhật vào phần mềm qua phân hệ Chứng

từ tổng hợp

Sau khi cập nhật số liệu, phần mềm sẽ tự động hạch toán và các Sổ

kế toán:

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w