Cụ thể là: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạtđược từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi íchthu được với chi phí bỏ ra trong
Trang 1Luận văn
Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương mại TVT
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở mộtnền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới,nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanhnghiệp Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chếthị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đicho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt độngkinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chiphí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giảiquyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thếnào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang làmột bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là mộtvấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong qúatrình kinh doanh của mình Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công ty TNHHThương mại TVT, với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn chọn đề
tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
TNHH Thương mại TVT" làm đề tài nghiên cứu của mình.
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đềnày em chỉ đi vào thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công
ty và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 3Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương II Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH
Thương mại TVT
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
Công ty TNHH Thương mại TVT
Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thàygiáo TS Phan Trọng Phúc Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I QUAN NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO HQKD ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1 Các quan điểm và bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả
Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa có đượcmột khái niệm thống nhất Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trêncác góc độ khác nhau thì người ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn
đề hiệu quả Như vậy, ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì người ta có những kháiniệm khác nhau về hiệu quả, và thông thường khi nói đến hiệu quả của mộtlĩnh vực nào đó thì người ta gắn ngay tên của lĩnh vực đó liền ngay sau hiệuquả Để hiểu rõ hơn về vấn đề hiệu quả thì chúng ta xem xét các vấn đề hiệuquả ở trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Tương ứng với các lĩnhvực này là 3 phạm trù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệuquả xã hội
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó Nếu đứng trên phạm vi từng yếu
tố riêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệuquả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quảkinh doanh của một doanh nghiệp Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quảkinh tế là hệ số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó.Trong đó kết quả thu về chỉ là kết quả phản ảnh những kết quả kinh tế tổnghợp như là: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng công nghiệp nếu ta xéttheo từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế là thể hiện trình độ và sử dụngcác yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh
tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh
Trang 5Cũng giống như một số chi tiết khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồngthời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuấthàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp Nói mộtcách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt định lượng và định tínhtrong sự phát triển kinh tế
Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế đượcbiểu hiện qua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉtiêu phản ánh đầy đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanhnghiệp Cụ thể là:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạtđược từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi íchthu được với chi phí bỏ ra trong suốt qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp.Dưới giác độ này thì chúng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách
cụ thể bằng các phương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và
từ đó có thể tính toán so sánh được, lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh làmột phạm trù cụ thể nó đồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận,doanh thu Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển doanh nghiệp theochiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuấtnhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệu quảkinh doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức
độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nóimột cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình
độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp Lúc này hiệu quả kinh doanh thốngnhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp Dưới góc độ này thì hiệu quả kinhdoanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quátrình sản xuất
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được trong các trường hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm
- Kết qủa tăng, chi phí giảm nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc
độ tăng của kết quả
Trang 6Nói tóm lại ở tầm vĩ mô hiệu qủa kinh doanh phản ánh đồng thời các mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất
tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào đồng thời
nó yêu cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu Nó là thước đongày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tếv à là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kỳ
Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp
* Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trênphạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu qủa xã hội và hiệu quảchính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối vớiviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xãhội Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc pháttriển đầu nước một cách toàn diện và bền vững Đây là chỉ tiêu đánh giá trình
độ phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình
độ quản lý, mức sống bình quân thực tế ở các nước tư bản chủ nghĩa đã chothấy các doanh nghiệp tư bản chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không đặt vấn
đề hiệu quả chính trị xã hội đi kèm và dẫn đến tình trạng: thất nghiệp, khủnghoảng có tính chu kỳ, ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo quá lớn Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã có những đường lối, chính sách cụ thể
để đồng thời tăng hiệu quả kinh tế kèm với tăng hiệu quả chính trị xã hội Tuynhiên, chúng ta không thể chú trọng một cách thái quá đến hiệu quả chính trị
và hiệu quả xã hội một bài học rất lớn từ thời kỳ chế độ bao cấp để lại đã chochúng ta thấy rõ được điều đó
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (laođộng, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp.Bản chất của hiệu quả kinhdoanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây
là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính
Trang 7việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranhnhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhdoanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhấtđịnh hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đâyđược hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là chi phícủa sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việckinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phảiđược bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán đểthấy rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinhdoanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệuquả hơn
2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sựcạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trườngcạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách cóhiệu quả hơn
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngàyngười ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con người Trong khicác nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lạingàu càng đa dạng Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Qui luật khanhiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuấtcái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận cácnào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp Để thấyđược sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường trước hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chếthị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trang 8Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫnđến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến
bộ của các doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo rađược sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phảixác định cho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiếnlược, các phương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vôcùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:
Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanhlại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanhnghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các
Trang 9yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điềukiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sựtạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xãhội, đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thìmỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí
bỏ ra và có lãi trong qúa trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứngđược nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phảinâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trìnhhoạt động kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mớichỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng củadoanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệpluôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏiphải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quiluật phát triển Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúcnày không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuấtgiản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng,phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanhđược nhấn mạnh
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanhnghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận
cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càngphát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệthơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnhtranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chungcủa các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanhnghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồntại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộngthì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đódoanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt
Trang 10khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khốilượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy,doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanhnghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội
để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phảnánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên làđIều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quảkinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm cácnguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi kháchquan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợinhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sứccạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
II CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quantrọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng caohiệu quả của tất cả các hoạt động trong qúa trình kinh doanh Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnhhưởng khác nhau Để đạt được hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyếtđịnh chiến lược và quyết sách đúng trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấpdẫn cũng như tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phảinghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia thànhhai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp và nhómcác nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp Mục tiêu của quá trình nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích lựa chọnmục đích các phương án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên việc nghiên cứu các
Trang 11nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải được thực hiện liên tụctrong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.1 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủcạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân củadân cư
bị giảm một cách tương đối
* Thị trường
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trườngđầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố choquá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tácđộng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trìnhsản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanhnghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trườngđầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đótác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12* Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanhnghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thóiquen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tốnày tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tácmarketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sựthành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tácđộng phi lượng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Mộthình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chấtlượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sảnphẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trongviệc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽtạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựachọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình
Ngoài ra môi trường kinh doanh còn có các nhân tố khác như hàng hoáthay thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh nó tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để cónhững cách ứng xử với thị trường trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụthể
1.2 Nhân tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ,tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý
* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thựchiện kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh
Trang 13doanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ như nông, lâm, thủy sản, đồ maymặc, giày dép Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất địnhthì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và nhưvậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất
ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyênthiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuấtnằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệunày cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
* Nhân tố vị trí địa lý
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất cácnhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên cácchi phí tương ứng
1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định làmột trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho mộtnhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệpkhác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là mộttrong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thayđổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạchđịnh và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môitrường này nó tác động trực tiép đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề,phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tácđộng đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vậnchuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn
bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giaocho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tómlại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô
1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện, nước, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực
có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và cótrìng độ dân trí cao sẽ có nhiều đIều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăngtốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đónâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn,miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi choviệc cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanhnghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanh không cao Thậm chí có nhiềuvùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhưng không có hệ thống giaothông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn đến hiệu quả kinh doanhthấp
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động
xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chấtlượng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2 Các nhân tố bên trong
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực củamột doanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực củamột doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bấtbiến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ
Trang 15phận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phảichú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanhnghiệp hơn nữa
2.1 Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinhdoanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản
lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp
và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanhnghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinhdoanh
2.2 Nhân tố con người
Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu đểđảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo
ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phảI phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹthuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động cóthể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềmnăng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng laođống sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêudùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nângcoa hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suấtlao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sảnphẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp
có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động,tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh
Trang 16tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nóitóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng caonăng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnhtranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh
2.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác địnhcho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanhngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầutiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanhnghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnhđạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọngbậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanhnghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như
cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữacác bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh
tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đượcthành công khi kinh doanh trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trườnghàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnhtranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệmthành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế,cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhànước và các nước khác có liên quan
Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đốithủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chínhsách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành côngcủa nhiều doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sửdụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết
Trang 17định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấpkịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinhdoanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn
III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau
về hiệu quả kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗlực của họ mặc dù ai cũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh Như vậy khi
đề cập đến hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả
về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội
a Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làmgiảm hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuấttrước không được làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực tế không ítnhững trường hợp chỉ thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâudài những phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập về một số máy móc thiết bị
cũ kỹ lạc hậu Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên Việc giảm mộtcách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môitrường tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dưỡng và hiện đại hoá, đổimới TSCĐ, nâng cao toàn diện trình độ chất lượng người lao động Nhờ đólàm mối tương quan thu chi giảm đi và cho rằng như thế là có "hiệu quả"không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàn diện được
b Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạtđộng kinh tế cụ thể nào đó, có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh tếcủa cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh tế này với cácngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiệu quảkinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế
Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuậtnào đó dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào sự xem xét toàn
Trang 18diện Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của nền kinh
tế quốc dân thì mới được coi là hiệu quả kinh tế
c Về mặt định lượng
Hiệu quả kinh tế phải được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chitheo hướng tăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đachi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích
d Về mặt định tính
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanhnghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành được hiệuquả cao cho doanh nghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quảcho xã hội Trong nhiều trường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tínhquyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưahoàn toàn được thoả mãn
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quảcủa hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà cònđánh giá chất lượng của kết quả ấy Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh mới được đánh giá một cách toàn diện hơn
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một
số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập
thể, lợi ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm nàyđòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãnmột cách thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụthuộc lẫn nhau Trong đó quan trọng nhất là xác định được hạt nhân của việcnâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ đó thoả mãn lợi ích của chủ thể này tạođộng lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của chủ thể tiếp theo và cứ thế chođến đối tượng và mục đích cuối cùng Nói tóm lại theo quan điểm này thì quytrình thoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao Từ đómới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể
Thứ hai : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanhphải là sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong
Trang 19doanh nghiệp với hiệu quả toàn doanh nghiệp Chúng ta không vì hiệu quảchung mà làm mất hiệu quả bộ phận Và ngược lại, cũng không vì hiệu quảkinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu quả chung toàn bộ doanh nghiệp Xemxét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì quan điểm này đòi hỏi việc nângcao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc đảm bảo yêu cầu nâng caohiệu quả của nền sản xuất hàng hoá, của ngành, của địa phương, của cơ sở.Trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coitrọng toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh Đồng thời phải xem xét đầy
đủ các mối quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một
hệ thống theo một mục tiêu đã xác định
Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng caohiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội củangành, của địa phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Thứ tư: là đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm
vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Trước hết ta phải nhậnthấy rằng sự ổn định của một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả kinh doanh Trong khi đó chính sự ổn định đó lại đượcquyết định bởi mức độ thoả mãn lợi ích của quốc gia Do vậy, theo quan điểmnày đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải được xuất phát từ mụctiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Cụ thể là, nó được thểhiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn hàng của nhà nước giaocho doanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp ký kết với nhànước Bởi vì đó là nhu cầu điều kiện đã đảm bảo sự phát triển cân đối của nềnkinh tế quốc dân
Thứ năm là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện
vật lẫn giá trị của hàng hoá Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán vàđánh giá hiệu quả phải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị ởđây mặt hiện vật thể hiện ở số lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm, cònmặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá sản phẩm, của kết quả và chiphí bỏ ra Như vậy, căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về mặt hiện vật và mặtgiá trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường
Trang 202 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựavào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn làmục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xácđịnh ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toànngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệuquả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của nămtrước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu nàymới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
2.1 Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xáctình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanhnghiệp với nhau
* Sức sản xuất của vốn:
Trang 21* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trên chi phí sản
xuất và tiêu thụ trong kỳ
D o a n h t h u ( t r ừ t h u ế )
= Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Lợi nhuận ròng X 100%
Tổng doanh thu
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khíchcác doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệuquả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Trang 23Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =
Tổng lợi nhuận X 100%
Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: mộtđồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu
tố vốn của doanh nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
= chi phí sản xuất và tiêu thụ
Lơi nhuận trong kỳ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
* Năng suất lao động của một công nhân viên:
Năng suất lao động của một
= nhân viên trong kỳ
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ Tổng số CNV làm việc trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được baonhiêu đồng doanh thu
Trang 24* Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
Trang 25Kết quả sản xuất trên một
= đồng chi phí tiền lương
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động được sử dụng Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: sốlao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìmnguyên nhân và giải pháp thích hợp
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:
* Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của vốn cố định =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số dư bình quân vốn cố định trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu
* Sức sinh lời của vốn cố định:
Sức sinh lời của vốn cố định =
Lợi nhuận trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
* Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị:
Hiệu suất sử dụng thời gian làm
= việc của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc theo thiết kế
Trang 26- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình sảnxuất kinh doanh:
* Sức sản xuất của vốn lưu động:
Trang 27Sức sản xuất của vốn lưu động =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn cố định =
Lợi nhuận trong kỳ Vồn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu
động
V ố n l ư u đ ộ n g b ì n h q u â n t r o n g k ỳ
=
Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ramột đồng doanh thu
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nêu trên thườngđược so sánh với nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệuquả sử dụng các yếu tố thuộc vốn lưu động tăng và ngược lại
Mặt khác, nguồn vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng vàtồn tại ở nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảmbảo cho quá trình tái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, do
đó, sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn Chính vì vậy, trong thực tế, người ta còn sử dụng hai chỉ tiêusau để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 28* Số vòng quay của vốn lưu động:
Trang 29Số vòng quay của vốn lưu động =
Doanh thu (trừ thuế) Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòngquay của vốn Thời gian này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao vàngược lại
Để tiện theo dõi và dễ so sánh, ta có thể đưa ra bảng tổng hợp về cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh như sau:
% Doanh thu (trừ thuế)
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
% Lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
vốn
% Lợi nhuận
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
5 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
% Lợi nhuận
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
6 Năng suất lao động bình quân
một công nhân trong kỳ
đ/1đ Tổng giá trị sản xuất trong kỳ
Tổng số CNV bình quân trong kỳ
7 Kết quả sản xuất trên một đồng
chi phí tiền lương
đ/d Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Tổng chi phí tiền lương
Trang 308 Lợi nhuận bình quân tính cho
việc của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc thực tế Thời gian làm việc thiết kế
13 Sức sản xuất của vốn lưu động đ/đ Doanh thu (trừ thuế)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
14 Sức sinh lời của vốn lưu động đ/đ Lợi nhuận
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
15 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu
động
đ/đ Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)
16 Số ngày một vòng quay Ngày Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
3 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Cácdoanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại
và phát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêuxét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 313.1 Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải
có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế nhưthuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhànước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tếquốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
3.2 Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động
Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nướcnghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến
Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoátkhỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra cácbiện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất,tạo công ăn việc làm cho người lao động
3.3 Nâng cao đời sống người lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dânđược thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, giatăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội
3.4 Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, cáclãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằmgiảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của cácnhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu:Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Trang 32CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TVT
I NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TVT
Công ty TNHH Thương mại Công nghiệpTVT là một công ty TNHH,
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, và tài khoản tại Ngân hàngEXIMBANK, được tổ chức hoạt động theo điều lệ công ty và trong khuônkhổ pháp luật, công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Công nghiêpTVT là:
- Đại lý ký gửi hàng hoá
- Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, kim khí, điện tử, nhựaphục vụ cho công nông nghiệp, y tế, giáo dục, quốc phòng, và cácsản phẩm công ty kinh doanh
- In các loại bao bì
- Dịch vụ lữ hành nội địa
- Dịch vụ nhà hàng, khách sạn
Trang 33Loại hình kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh cácmặt hàng nhựa phục vụ tiêu dùng, công nông nghiệp, y tế trong nước Từ chỗban đầu với một số ít công nhân, việc sản xuất hoàn toàn bằng thủ công, máymóc không có gì, kĩ thuật thấp kém Trải qua nhiều năm phát triển cho đếnnay công ty đã có một đội ngũ cán bộ năng động, công nhân tay nghề cao,công ty đã trang bị cho mình một hệ thống máy móc tiên tiến hiện đại có thểsản xuất những mặt hàng cao cấp đáp ứng yêu cầu của những khách hàngtrong nước Nhờ vậy mà hiện nay công ty tạo được uy tín và chỗ đứng vữngchắc trên thị trường.
Các sản phẩm chính của công ty TNHH Thương mại Công nghiệpTVT gồm có:
- Đồ nhựa gia dụng
- Chai, lọ các loại
- Bao bì các loại
- Đồ nội thất nhà tắm, mặt đồng hồ, nắp hộp xích
- Các chi tiết xe máy
- Ngoài ra còn có nhiều sản phẩm loại khác
2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
a Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của Công ty
Cùng với quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộmáy tổ chức quản lý của mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não, là nơiđưa ra các quyết định kinh doanh, và tổ chức sản xuất
Đến nay Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ trực tuyến gồm 3phòng ban, 2 phân xưởng:
- Phòng kế toán - Phân xưởng sản xuất
- Phòng kinh doanh - Tổng hợp - Phân xưởng gia công
Trang 34- Phòng bán hàng.
Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc
Tại các phòng ban đều có trưởng phòng và phó phòng phụ trách côngtác hoạt động của phòng ban mình
Tại các phân xưởng có quản đốc và phó quản đốc chịu trách nhiệmquản lý, điều hành sản xuất trong phân xưởng
Bộ máy quản lý sản xuất của Công ty có thể biểu diễn bằng sử dụng sơ
đồ sau
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI CÔNG NGHIỆP TVT
Ban giám
đốc
Trang 35kế
toán
Phòng kinhdoanhTổnghợp
Phòng bán hàng
Phân
xưởng
sản xuất
Phân xưởng gia công
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc gồm 2 người: một giám đốc và một phó giám đốc.+ Giám đốc công ty: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàngngày của Công ty Giám đốc có các quyền sau đây:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty
Trang 36Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty Ban hành quy chế quản lý nội bộ.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong Công ty Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty
Bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trongkinh doanh
Tuyển dụng lao động
Giám đốc là người chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lược và
kế hoạch kinh doanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạocông tác tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việctrong bộ máy, chỉ huy điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinhdoanh Giám đốc trực tiếp tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh
+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giámđốc lúc giám đốc vắng mặt Có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và giảiquyết các công việc của Công ty Phó giám đốc Công ty có quyền điều hànhcác hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt độngđược Giám đốc uỷ quyền
Phó giám đốc Công ty có quyền đại diện Công ty trước cơ quan Nhànước và tài phán khi được uỷ quyền
Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trướcGiám đốc Công ty
Phó giám đốc có nhiệm vụ đề xuất định hướng phương thức kinhdoanh, khai thác tìm nguồn hàng gắn với địa chỉ tiêu thụ hàng hoá
Trang 37Phó giám đốc tổ chức kinh doanh bán buôn , bán lẻ, tổ chức công táctiếp thị quảng cáo
Quản trị hành chính văn phòng, thanh tra bảo hộ lao động và vệ sinh
an toàn lao động Giải quyết các công việc có liên quan đến bảo hiểm doCông ty tham gia mua bảo hiểm
- Các bộ phận phòng ban chức năng: bao gồm 3 phòng ban và 2 phânxưởng, 2 kho
+ Phòng kế toán: gồm 2 người
Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty Cóchức năng giúp Giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạchkinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiện hạch toán kế toán theopháp lệnh kế toán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nước Quản lý quỹtiền mặt và Ngân phiếu
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 3 người có chức năng giúp giámđốc Công ty chuẩn bị triển khai các hợp đồng kinh tế Khai thác nguồn hànggắn với địa điểm tiêu thụ hàng hoá Phát triển mạng lưới bán hàng của Công
ty, triển khai Công tác kinh doanh, mở rộng mạng lưới kinh doanh của Côngty
+ Phòng bán hàng: gồm 5 người tổ chức thực hiện các hoạt độngmarketing, chào hàng bán hàng, các hoạt động tiêu thụ và hậu mãi
+ Kho của Công ty gồm 2 thủ kho có chức năng tiếp nhận bảo quảnxuất hàng cho đội ngũ bán hàng
+ Phân xưởng sản xuất nhựa: Thực hiện sản xuất ra sản phẩm theo các
kế hoạch đặt ra của công ty
+ Phân xưởng gia công: Thực hiện gia công sửa chữa hoàn thiện cácsản phẩm trước khi đem giao cho khách hàng hoặc nhập kho
Trang 38Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuấtkinh doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Bangiám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt
Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến Nó có ưu đIểm chủyếu là đảm bảo tính thống nhất Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giámđốc Vì là doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phảI được thông qua bangiám đốc Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinhdoanh và báo cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giámđốc
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạtđộng nhạy bén theo cơ chế thị trường Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễdàng bàn bạc đi đến thống nhất
b Về tình hình tổ chức lao động
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, đảm bảo đủ
số lượng, chất lượng lao động là điều kiện cần thiết để kết quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh được tốt
Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 52 người Trong số đó nhânviên phục vụ gián tiếp của Công ty là 12 người, số lao động trực tiếp là 40người trong đó có 5 lao động có bậc 7/7 số còn lại có bậc từ 3/7 đến 6/7; 05người chịu trách nhiệm Marketing, tất cả đều đã tốt nghiệp đại học có khảnăng làm việc độc lập, nhanh nhẹn Đội ngũ các phòng ban khác là 07 người
Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động của công tynên công ty phải đảm nhiệm đội ngũ lao động có trên 20% tốt nghiệp đại họctrở lên Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau:
- Lao động nam chiếm 65,5%
- Lao động nữ chiếm 34,6%
Trang 39- Lao động có trình độ đại học chiếm 20%
Bảng 1: Tình hình biến động vốn của Công ty giai đoạn 2001- 2003
2.0009001.100
2.3009501.350
2.5001.1001.400Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 2001 đến năm
2003 tăng thêm 500 triệu đồng là do vốn cố định tăng 200 triệu và vốn lưuđộng tăng thêm 300 triệu đồng Do nắm bắt dược nhu cầu thị trường, công ty
đã đầu tư thêm máy móc trang thiết bị kỹ thuật làm cơ cấu vốn cố định trongtổng vốn tăng nhanh
Diện tích mặt bằng hiện tại là 1000m2, 3 phòng ban và 2 phân xưởngsản xuất
d Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Là qui trình sản xuất liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến,song chu kì sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kíntrong một phân xưởng (phân xưởng nhựa) Đây là điều kiện thuận lợi cho tốc
Trang 40độ luân chuyển vốn của công ty nhanh Mặc dù sản phẩm của công ty rất đadạng nhưng tất cả các sản phẩm đều có một điểm chung đó là được sản xuất
từ nhựa Cho nên, qui trình công nghệ sản xuất tương đối giống nhau
+ Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty:
Do trước đây công ty sản xuất xen kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồngthời cùng với thời gian sử dụng đã lâu, máy móc thiết bị rất cũ và lạc hậu Vìvậy năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao
Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo công ty đã quyết định đầu tư chiềusâu, đổi mới công nghệ Tính từ năm 2000 đến nay công ty đã đầu tư muasắm máy móc thiết bị Mặt khác, công ty lại áp dụng phương pháp khấu haonhanh, thời gian sử dụng trung bình của số máy móc là 6 năm/1 máy Chonên, công ty có thể thu hồi vốn nhanh, tránh được tình trạng hao mòn vô hình
và theo kịp tốc độ đổi mới công nghệ hiện nay giúp công ty nâng cao thếmạnh cạnh tranh của mình
e Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh tương đối đa dạng nên chủng loạinguyên vật liệu của công ty sử dụng cũng đa dạng ( như PP, PE, HD ).Nguồn nguyên vật liệu công ty dưa vào sản xuất là hoàn toàn ngoại nhập chủyếu là từ Hàn Quốc và các nước Đông Nam á thông qua các doanh nghiệpchuyên nhập khẩu nhựa
Do vậy, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt, độ bền cao
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tỷ giá nên giá nguyên vật liệu còn biếnđộng nhiều gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu, sản xuất, và tính giáthành sản phẩm
f Về sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty đang thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm (gần
100 sản phẩm) Tuy nhiên số lượng sản xuất và tiêu thụ của từng loại sản