1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT

60 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT và xác định kết quả bán hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS: PHAN THỊ THU MAI LÝ THỊ KIM OANH

MSSV: DA1911149

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bàibáo cáo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS: PhanThị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày 13 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện

Lý Thị Kim Oanh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Lý Thị Kim Oanh MSSV: DA1911149

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát

Địa chỉ: số 12 ngách 51 ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, P Trung Phụng, Quận Đống

đa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 35181695 Fax: Email: Website: Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảngsau:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,

photocopy, máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5



Trang 6

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii

MỤC LỤC v

PHẦN 1 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1

1.1/ Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1

1.2/ Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2

1.3/ Các phương thức bán hàng 2

1.4/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT 19

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phá 19

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 21

2.1.3 Quy trình kinh doanh 23

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 24

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 27

2.3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 50

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT 51

3.1 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 51

3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 53

Trang 7

PHẦN 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI

1.1/ Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1/ Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong qua trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.

Bán hàng là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất - phân phối và một bên là tiêu dùng Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì bán hàng là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, chuyển hoá từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ Đồng thời bán hàng là quá trình thực hiện giá trị

và sử dụng giá trị sử dụng của sản phẩm thông qua trao đổi.

Trong các loại hình doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng thì bán hàng đóng vai trò như một mắt xích quan trọng, là

cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Thông qua hoạt động bán hàng và việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu, bù đắp chi phí, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận tối đa mà vẫn được khách hàng chấp nhận.

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, bán hàng không chỉ được hiểu theo nghĩa đơn thuần mà còn được hiểu theo nghĩa rộng hơn đó là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu

Trang 8

cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

1.2/ Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :

- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về số lượng, giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng Phản ánh với giám đốc về tình hình thu hồi tiền, công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua.

- Tính toán chính xác giá vốn hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên

cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp

1.3/ Các phương thức bán hàng

Các doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá

mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Để tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thương mại phải biết áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ sau :

1.3.1/ Phương thức bán buôn hàng hoá

Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,

Trang 9

chưa đi vào tiêu dùng, do vậy giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tuỳ vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường gồm 2 phương thức sau :

* Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho : Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp.Trong phương thức này có hai hình thức sau :

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này khách hàng cử người mang giấy tờ uỷ nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao hàng hoá, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng : Căn cứ vào hợp đồng kinh tế

đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hang của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thẻ do bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mới được chuyển giao từ người bán sang người mua.

* Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng : Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau :

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giao tay ba) : Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thoả thuận Sau khi giao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.

Trang 10

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng : Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ

1.3.2/ Phương thức bán lẻ hàng hoá

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặc điểm của hàng hoá bán lẻ là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Phương thức bán lẻ có các hình thức sau :

* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : Là hình thức mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau.

* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp : Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách.

1.3.3/ Phương thức bán hàng đại lý

Là phương thức doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản

Trang 11

tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các đại lý vẫn thuộc quyền

sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.

1.3.4/ Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua, hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán.

1.4/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.4.1/ Kế toán doanh thu bán hàng

1.4.1.1/ Khái niệm về doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn, ghi trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.

1.4.1.2/ Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Trang 12

Doanh thu bán hàng được phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ Trong đó doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu được xác định như sau :

Doanh thu bán hàng Khối lượng hàng hoá dịch Giá bán của hàng

và cung cấp dịch vụ = vụ được coi là đã tiêu thụ x hoá, dịch vụ của (của từng loại hàng hoá) (của từng loại hàng hoá) hàng hoá đó

Đồng thời để xác định kết quả bán hàng ta phải tính được doanh thu thuần, tức là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu :

Doanh thu thuần = Doanh thu _ Các khoản giảm trừ

về bán hàng bán hàng doanh thu

1.4.1.3/ Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.

* Chiết khấu thương mại : Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua do mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

* Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn

hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan của doanh nghiệp) Ngoài ra còn có các khoản thưởng khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn sản phẩm trong một đợt.

* Hàng bán bị trả lại : Là số hàng được coi là đã tiêu thụ (đã chuyển quyền

sở hữu, đã thu tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán) nhưng lại bị người mua từ chối và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã

Trang 13

ký kết cũng như không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán

bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại.

* Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế xuất

khẩu, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp trực tiếp.

1.4.1.4/ Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp áp dụng một hình thức xác định doanh thu bán hàng khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT :

 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ không bao gồm thuế GTGT

 Đối với doanh nghiệp hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.

1.4.1.5/ Chứng từ sử dụng

Bao gồm các chứng từ cơ bản sau :

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng giao thẳng.

- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng.

- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.

Trang 14

lựa chọn sử dụng các tài khoản sao cho phù hợp với doanh nghiệp mình Nhìn chung, để theo dõi, phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán thường sử dụng các tài khoản sau :

- TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ "

* Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch

* Kết cấu tài khoản

Bên Nợ : Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu

bán hàng thực tế của số sản phẩm, hàng hoá được cung cấp cho khách hàng và được xác định tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.

- TK 511 không có số dư cuối kỳ

* Nguyên tắc hạch toán : Kế toán phản ánh vào TK 511 doanh thu của khối

lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền Giá bán đơn vị hàng hoá dùng làm căn cứ tính doanh thu thực hiện trong kỳ hạch toán là giá bán thực tế, là giá ghi trong hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan đến bán hàng.

Trang 15

* Một số trường hợp không được hạch toán vào TK 511

- Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến.

- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)

- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.

- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ)

- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

* TK 511 có 5 tài khoản cấp 2 :

TK 5111 " Doanh thu bán hàng hoá "

TK 5112 " Doanh thu bán sản phẩm xây lắp hoàn thành "

TK 5113 " Doanh thu cung cấp dịch vụ "

TK 5114 " Doanh thu trợ cấp, trợ giá "

TK 5117 " Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư "

- TK 512 " Doanh thu nội bộ "

* Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

* Kết cấu tài khoản : Tương tự TK 511

Trang 16

- TK 531 " Hàng bán bị trả lại "

* TK 531 phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết trong hợp đồng.

* Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ : Số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại.

Bên Có : Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại sang TK "

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ " hoặc TK " Doanh thu bán hàng nội

bộ " để xác định Doanh Thu Thuần

- TK 531 không có số dư cuối kỳ.

- TK 532 " Giảm giá hàng bán "

* TK 532 dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc

xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.

* Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng do

hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng.

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá sang TK " Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ " hoặc TK " Doanh thu bán hàng nội bộ " để xác định Doanh Thu Thuần

- TK 532 cuối kỳ không có dư

- TK 521 " Chiết khấu thương mại "

* TK 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng)

* Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Trang 17

Bên Có : Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang

TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ " để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

- TK 521 không có số dư cuối kỳ.

1.4.1.7/ Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Phương thức bán buôn (Xem sơ đồ 01, phụ lục, trang 1)

- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho :

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

+ Bán buôn hang hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng

- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng :

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển theo hình thức chuyển hàng

* Phương thức bán lẻ (Xem sơ đồ 02, phụ lục, trang 2)

- Bán lẻ thu tiền tập trung

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Bán lẻ tự phục vụ

- Bán hàng tự động

* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bên giao hàng đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi Số hàng ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ ( trừ trường hợp đại lý mua hẳn số sản phẩm đó) Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới dạng hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:

- Ký gửi tại đơn vị giao đại lý

- Ký gửi tại bên nhận đại lý

Trang 18

các kỳ tiếp theo bằng nhau, bao gồm phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.

Về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ nhưng thực chất chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp

1.5.2/ Kế toán giá vốn hàng bán

1.5.2.1/ Khái niệm giá vốn hàng bán

Là trị giá của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để có được số hàng hoá đó, bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua phân

bổ cho hàng xuất bán.

Trị giá vốn của Trị giá mua của Chi phí thu mua

hàng bán ra = hàng xuất bán + phân bổ cho hàng trong kỳ trong kỳ xuất bán trong kỳ 1.5.2.2/ Xác định trị giá mua hàng xuất bán

Hàng hoá thường được nhập từ nhiều nguồn, tại các thời điểm khác nhau

do đó khi xuất kho cần tính theo trị giá xuất kho thực tế của hàng hoá đó Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp như sau :

* Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền : Theo phương pháp này, trị

giá mua của hàng xuất bán được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất bán với đơn giá thực tế bình quân gia quyền, trong đó đơn giá thực tế bình quân gia quyền được tính như sau :

- Đơn giá bình quân gia quyền đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) :

Trị giá mua thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ

Đơn giá bình quân (hoặc cuối kỳ trước)

gia quyền đầu kỳ =

Trang 19

Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ

(hoặc cuối kỳ trước)

- Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ :

- Phương pháp bình quân liên hoàn :

Trị giá thực tế hàng + Trị giá thực tế hàng Đơn giá bình hoá tồn trước lần nhập n hoá nhập kho lần n quân liên hoàn =

Số lượng hàng hoá + Số lượng hàng hoá tồn trước lần nhập n nhập kho lần n

* Phương pháp nhập trước xuất trước :

Là phương pháp mà trong đó ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho theo từng lần nhập và giả thiết rằng hàng nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước.

Nguyên tắc tính : Theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng hàng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế nhập lần tiếp theo.

* Phương pháp nhập sau, xuất trước :

Theo phương pháp này người ta phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì sẽ xuất trước.

Trang 20

Nguyên tắc tính : Căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó.

* Phương pháp giá thực tế đích danh :

Đây là phương pháp yêu cầu doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi hàng theo từng lô hàng, khi xuất hàng thuộc lô hàng hoá nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (đơn giá mua ) thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế xuất kho.

Nguyên tắc tính : Đây là phương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện rất khắt khe, chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt thành từng loại, từng thứ riêng rẽ Đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì không thể áp dụng được phương pháp này.

1.5.2.3/ Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán

Phí thu mua hàng hóa là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hoá nhập kho Nó được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho số hàng mua thuộc

kỳ báo cáo, cuối kỳ phân bổ cho hàng bán kỳ báo cáo 100% mức chi phí thực tế hoặc phân bổ cho giá vốn hàng bán theo tỷ lệ hàng bán ra và hàng tồn kho cuối

kỳ Công thức phân bổ như sau :

Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng

Chi phí thu mua tồn đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Trị giá mua

phân bổ cho HH = x của hàng xuất

xuất bán trong kỳ Trị giá mua của Trị giá mua của kho trong kỳ

Trang 21

hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ

1.5.2.4/ Chứng từ sử dụng

Bao gồm : - Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

1.5.2.5/ Tài khoản sử dụng

Để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác

định tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 632 " Giá vốn hàng bán "

Kết cấu tài khoản

Bên Nợ : - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

- Hoàn nhập khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước

- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thường.

Bên Có : - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ

trong kỳ để xác định kết quả ( sang TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh ")

- Phản ánh khoản chênh lệch do việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay cao hơn năm trước.

- Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại.

- TK 632 không có số dư cuối kỳ

- Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan như : TK 156, 157, 911

1.5.2.6/ Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

- Theo phương pháp kê khai thường xuyên (Xem sơ đồ 06, phụ lục, trang 6)

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Xem sơ đồ 07, phụ lục, trang 7)

1.5.3/ Kế toán chi phí bán hàng

1.5.3.1/ Khái niệm chi phí bán hàng

Là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ quá trình bán hàng như :

Trang 22

Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồng cho các đại lý, quảng cáo sản phẩm, bảo hành, khấu hao TSCĐ dùng cho việc bán hàng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác.

1.5.3.2/ Chứng từ sử dụng

Bao gồm : - Phiếu chi.

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.

1.5.3.3/ Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 "Chi phí bán

hàng" Trong đó có các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

Kết cấu tài khoản

Bên Nợ : Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng hoá và cung

cấp dịch vụ.

Bên Có : - Giảm chi phí bán hàng.

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 " Xác định kết quả kinh

- TK 6412 " Chi phí vật liệu dùng cho bán hàng "

- TK 6413 " Chi phí công cụ, dụng cụ, bao bì vận chuyển phục vụ cho bán hàng

- TK 6418 " Chi phí bằng tiền khác "

Trang 23

1.5.3.4/ Trình tự kế toán chi phí bán hàng (Xem sơ đồ 08, phụ lục, trang 8) 1.5.4/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.5.4.1/ Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động quản lý của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào.

1.5.4.2/ Chứng từ sử dụng

Bao gồm : - Phiếu chi.

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.

1.5.4.3/ Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 " Chi

phí quản lý doanh nghiệp "

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí chung liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản

Bên Nợ : - Các chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên Có : - Các khoản giảm chi phí QLDN

- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK 911

- TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

- TK 6424 " Chi phí khấu hao TSCĐ "

1.5.5.1/ Khái niệm kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm : sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.5.5.2/ Tài khoản sử dụng

Thông thường kế toán sử dụng TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh "

để xác định kết quả bán hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản

Bên Nợ : - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ

Trang 25

- Kết chuyển lỗ.

- TK 911 không có số dư cuối kỳ

- Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 421 " Lợi nhuận chưa phân phối " để

phản ánh kết quả kinh doanh.

1.5.5.3/ Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phá

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát hoạt động kinh doanh theogiấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ký ngày 07/4/2009 với những thông tin như sau:

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát

- Tên giao dịch đối ngoại: VUONG PHAT IMPORT EXPORT EQUIPMENTJOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: Technoimport

- Trụ sở chính: số 12 ngách 51 ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, P TrungPhụng, Quận Đống đa, Thành phố Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh:

- Mã số thuế: 0143692151

- Giám đốc: ĐỖ THỊ THANH HUYỀN, CMND: , Điện thoại:

- Vốn đầu tư: 1.186.133.605 VND

Trang 26

- Tài khoản ngoại tệ: 0011.1.37.0076516 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

- Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:

 Xuất khẩu và uỷ thác xuất khẩu các công trình thiết bị toàn bị, thiết bị lẻ, máymóc, phụ tùng, phương tiện vận tải, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, vật liệuxây dựng, khoáng sản, sản phẩm hoá học, nông sản, lâm sản, hàng tiêu dùng

 Tư vấn về đầu tư và thương mại trong giai đoạn lập dự án, báo cáo tiền khả thi,

tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đàm phán ký kết hợp đồng thương mại

Hiện nay, Vương Phát có quan hệ giao dịch hợp đồng rộng khắp trong phạm vi

cả nước và với gần 20 quốc gia trên thế giới Trong hoạt động của mình Vương Phátluôn chú trọng tuân thủ công tác bảo mật, giữ gìn bí mật quốc gia, đảm bảo an ninhquốc phòng cũng như thực hiện nghĩa vụ quốc phòng toàn dân một cách nghiêm túc.Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiên đại hoá của Đảng và Nhà nước, công tác nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ và các máy móc thiết bị lẻ rất được coi trọng và phải được quảnlý chặt chẽ để công nghệ và thiết bị nhập khẩu đảm bảo tiên tiến hiện đại và hiệu quảnhập khẩu phải cao Quán triệt chỉ đạo của Bộ công thương và công tác nhập khẩuthiết bị toàn bộ, công ty trong những năm qua đã cố gắng tổng hợp, đi sâu vào nghiêncứu, đánh giá lại, tổng kết toàn bộ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ của cả nước, rút ranhững bài học kinh nghiệm để báo cáo Bộ để có kiến nghị với Chính Phủ về nhữngvấn đề cần thiết xung quanh việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Chức năng của trung tâm tư vấn đầu tư và thương mại là tư vấn về đầu tư vàthương mại cho các đơn vị trong cơ quan, các chủ đầu tư ngoài các cơ quan thuộc các

Bộ, ngành và các đơn vị khác Ngoài ra trung tâm còn có một bộ phận trực tiếp làmcông tác kinh doanh xuất nhập khẩu Trung tâm là nơi hội tụ những cán bộ có trình độnghiệp vụ cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Trong những năm

Trang 27

qua, Trung tâm đã và đang góp phần tích cực giúp cho các địa phương, các chủ đầu tưtính toán nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ an toàn, hiệu quả, mang lại lợi íchkinh tế cao, phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư nhưng vẫn đảm bảo yêucầu về quản lý Nhà nước và môi trường Trung tâm đã năng động tìm kiếm đối tác tưvấn, giúp chủ đầu tư từ khâu tìm nguồn vốn, công trình đầu tư, lập dự án khả thi, lập

hồ sơ mời thầu, tham gia xét thầu, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng

Ngoài công tác xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và tư vấn đầu tư thương mại, chinhánh Vương Phát TPHCM còn có nhiệm vụ thu mua và xuất khẩu nông sản trong khuvực Đồng bằng sông Cửu Long Để đạt được yêu cầu nhiệm vụ đề ra, chi nhánh đãphải hết sức cố gắng trong việc liên doanh liên kết với các công ty sản xuất để làmhàng xuất khẩu, tìm kiếm thị trường nước ngoài

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Trong thời gian gần đây Vương Phát đã và đang từng bước ổn định và sắp xếp lại

bộ máy quản lý, tổ chức đào tạo lại đội ngũ viên chức, cán bộ kinh doanh để theo kịpvới thình hình mới Vương Phát hiện nay có cơ cấu tổ chức hết sức gọn nhẹ nhưngnăng động và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của quá trình sản xuất kinhdoanh

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN QUẢN XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG KỸ THUẬT

GIÁM ĐỐC

CỬA HÀNG

KINH

DOANH

Trang 28

Giám Đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, tổ chức và điều hành mọi hoạt

động của công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luật của nhà nước

Phó giám đốc: Là người đại diện tổ chức và điều hành mọi hoạt đông cùng với Giám

Đốc theo đúng kế hoạch Giám Đốc phân quyền và đồng thời làm Giám Đốc củanhà hàng

Bộ phận kinh doanh:

Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành công việc thuộclĩnh vực kinh doanh

Tham mưu cho giám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế

Thường xuyên khai thác thông tin qua các phương tiện báo, internet liên quanđến hợp đồng nhằm phục vụ cho công tác điều hành và quản lý kinh doanh

Bộ phận xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của hàng hóa nhập

khẩu, và đồng thời nắm bắt kịp thời những vấn đề liên quan đến công ty.Để báocáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và những vấn đế liên quan đếncông ty cho cấp trên

Bộ phận kỹ thuật:

- Tổ kỹ thuật: là bộ phận chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuậtcủa toàn bộ công ty và là bộ phận phụ trách về mặt kỹ thuật trong các hợp đồng muabàn các thiết bị âm thanh ánh sáng, kim khí điện máy, trang trí nội thất khi khách hàngyêu cầu

- Tổ sửa chữa,lắp đặt: phụ trách các công trình lắp đặt cácthiết bị, dụng cụ công ty bán trên hợp đồng giao dịch, bảo trì sửa chữa cho khách hàng

và khi cần thiết Nhận sửa chữa lắp đặt theo hợp đồng

Trang 29

Bộ phận hành chính kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, kiểm tra giám

sát việt thực hiện các chỉ tiêu tài chính, định mức sản xuất kinh doanh Báo cáo kịpthời với giám đốc vế hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

Phối hợp với các phòng ban trong công ty kiểm tra, kiểm kê thường xuyên và

đề xuất theo chỉ đạo cảu giám đốc Đồng thời xác định phản ánh kịp thời, chính xáckết quả bán hàng, kê khai tài sản và hàng hóa để đề xuất các biện pháp giải quyết tàisản và hàng hóa sau khi kiểm kê

Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thi hành chế độ kế toán tài chính trong công ty đểkiểm tra và giám sát việc thi hành và chế độ quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, kỹ thuật,các chế độ thanh toán thương mại, tín dụng và các hoạt động kế toán toàn doanhnghiệp

Thực hiện chế độ bảo quản và lưu trữ các tài liệu sổ sách

Cửa hàng của công ty:

Là kho hàng, nơi trưng bày và đồng thời là nơi diễn ra các giao dịch buôn báncác linh kiện kim khí điện máy, các dụng cụ trang trí nội thất…

2.1.3 Quy trình kinh doanh

Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng

theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm

HÓA ĐƠN BÁN

HÀNG KIÊM

PHIẾU XUẤT KHO

XUẤT KHO

BÊN MUA KÍ, NHẬN PHIẾU VÀ NHẬN HÀNG

NHẬN LẠI 1 LIÊN

GHI THẺ

KHO

KHO HÀNG HÓAHỢP ĐỒNG MUA

BÁN HÀNG HÓA

Trang 30

theo số lượng trong hóa đơn Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chấtlượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếuxuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng ( bộphận Kho ) và chữ kí của người lập hóa đơn ( nhân viên Kế toán bán hàng ) Hóa đơnphiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và đượcgiao cho bên mua hàng Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bênmua và bán, mỗi bên giữ 1 liên Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóađơn để ghi Thẻ kho.

- Trường hợp bán lẻ:

Trường hợp bán lẻ hàng hóa có trình tự ngược lại với bán buôn hàng hóa Khi đó,khách hàng trực tiếp đến kho mua hàng hóa Do bán lẻ nên số lượng khá ít, vì vậy Thủkho được quyền giao hàng và nhận tiền trực tiếp từ khách hàng Kết thức một ngàylàm việc, Thủ kho chịu trách nhiệm tập hợp số hàng bán được và số tiền nhận được từnhững giao dịch trong ngày căn cứ vào Thẻ kho để chuyển ngược lại Phòng kế toán

Kế toán bán hàng nhận thông tin và ghi nhận vào Hóa đơn bấn hàng kiêm phiếu xuấtkho Tuy nhiên vẫn phải phân loại từng mặt hàng có cùng mã hàng để ghi hóa đơnnhằm phục vụ cho việc theo dõi hàng bán trong kì

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Với quy mô tập chung, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán như sau:

Sơ đồ 2: Bộ máy Kế toán của công ty

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w