Phân Tích Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Nội dung kết cấu của báo cáo: Ngoài lời nói đầu và kết luận của báo cáogồm 3 chương chính như sau:Chương 1: Tìm Hiểu Chung Về Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp1 Chương 2: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần xây dựng côngnghiệpChương 3: Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, cácdoanh nghiệp, các công ty không ngừng tìm tòi nghiên cứu nhằm đưa ra nhữngphương án đem lại hiệu quả kinh tế cao, kế toán chính là công cụ quan trọng giúp chocác chủ công ty nắm bắt được tình hình sử dụng các loại tài sản, lao động, vật tư, tiềnvốn, tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tính hiệuquả đúng đắn của các giải pháp đã đề ra và thực hiện Từ đó, nhà quản lý có thể điềuhành hoạt động doanh nghiệp một cách kịp thời, đề ra các biện pháp phù hợp với mụctiêu phát triển của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ởnước ta có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sổ hạ tầng vì thế màcũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ.Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành kiến trúc xây dựng nộithất, ngoại thất tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư cho các ngành này cũng giatăng Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tìnhtrạng thấm thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trảiqua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu) thời gian thi côngkéo dài nhiều tháng nhiều năm
Tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty được phòng kế toán – tài chính
kế toán của công ty ghi lại một cách chính xác và đầy đủ Chính vì lẽ đó mà công táchạch toán kế toán ở mỗi công ty góp phần rất quan trọng trong quá trình hình thành vàphát triển của mỗi công ty
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường
cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng công
nghiệp Được sự hướng dẫn tận tình của cô gi¸o cùng toàn thể các anh chị trong công
ty đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán – tài chính kế toán Công ty cổ phần xây
dựng công nghiệp, em đã tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của công ty và viết
bài báo cáo thực tập viết về công tác kế toán tại công ty
Nội dung kết cấu của báo cáo: Ngoài lời nói đầu và kết luận của báo cáogồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Tìm Hiểu Chung Về Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
Trang 2Chương 2: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp
Chương 3: Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác
Kế Toán Tại Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Song, đây là bài báocáo thực tập đầu tiên, nhận thức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gianthực tập có hạn nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện
Trang 3CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
- Trụ sở chính: 146 Nguyễn Công Trứ (lầu 5), Q.1, TP.HCM
- Điện thoại: 08 3 743 8866
- Mã số thuế: 010100599
- Tài khoản số:
- Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp là doanh nghiệp cổ phần hoạt động
sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số 010100599, do Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20/10/2006, cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 16/09/2010
- Trên cơ sơ tự nguyện cùng nhau góp vốn công ty được thành lập bởi các cổ đông với tổng số vốn điều lệ: 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn)
- Công ty cổ phần thương mại, tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng là một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam các sản phẩm thép dự ứng lực, khe co dãn, gối cầu neo, các vật tư, thiết bị khác phục vụ cho thi công xây dựng giao thông, nhà cao tầng và các công trình xây dựng công nghiệp Công ty chuyên nhập khẩu trực tiếp,mua bán trong nước và các mặt hàng thép để phân phối cho các dự án xây dựng cầu, nhà cao tầng, các nhà máy sản xuất Văn phòng chính tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TP.HCM tạo điều kiện phát triển thị trường trải rộng từ Bắc vào Nam Chất lượng các công trình, sản phẩm của công ty được đảm bảo bằng đội ngũ kỹ sư, công nhân chuyên nghiệp, lành nghề và dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất, thi công, xây dựng dân dụng, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật
Công ty không ngừng tìm kiếm và cung cấp các sản phẩm mới ưu việt hơn; đào tạo
và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân viên; nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bịlàm việc nhằm phục vụ tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng Nỗ lực vì một tương laitốt đẹp hơn là mục tiêu của từng thành viên trong Công ty
Trang 41.2.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cùng với tiến trình phát huy hiệu quả quản lý kinh tế của các nghành, các cấp, cácđơn vị trên toàn quốc Trong những năm qua công ty đã không ngừng đổi mới, bố trísắp xếp đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sảnxuất kinh doanh thích ứng với yêu cầu, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Đến nay công ty đã có một bộ máy thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, cónăng lực, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc có hiệu quả.Trên cơ sở các phòng ban hiện, ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công, sắp xếplại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn, sở trường của từng cán
bộ, tạo điều kiện phát huy tư duy về kinh tế, chính trị và các mặt công tác khác nhằmthúc đẩy sản xuất và cạnh tranh lành mạnh trong thương trường Các công trình do cácđội thi công luôn hoàn thành trước tiến độ, đảm bảo chất lượng cao về kỹ, mỹ thuật vàđược chủ đầu tư tín nhiệm Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môncao, có kinh nghiệm; những người thợ có tay nghề cao và lòng nhiệt tình say mê côngviệc đã tổ chức chặt chẽ, bố trí dúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả cáckhâu trong dây chuyền sản xuất
Trang 51.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chú thích: Quan hệ cấp trên, chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ ngang hang, phối hợp hỗ trợ
Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo mô hình tham mưu trực tuyếnchức năng, nghĩa là các phòng ban trong công ty tham mưu trực tuyến cho Ban giámđốc theo từng chức năng nhiệm, nhiệm vụ của mình, cùng Ban giám đốc xây dựngchiến lược đề ra các quyết định quản lý đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế củacông ty Giám đốc là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trướcpháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ côngnhân viên chức trong đơn vị Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năngtham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc
Phòng Tài chính – Kinh tế
Phòng
Kỹ thuật – Dự án
Phòng Hành chính nhân sự
Văn phòng đại diện
Trang 61.2.1 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trongcông ty công tác phát triển thị trường, gia tăng thị phần cung cấp sản phẩm trên thịtrường, nâng cao doanh số và hiệu quả kinh doanh của công ty Thực hiện chăm sóckhách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mối quan hệ với khách hàng, thúc đẩy kinh doanhthương mại
- Tư vấn cho Ban giám đốc về chiến lược bán hàng và thị trường, các vấn đề liênquan đến đối thủ cạnh tranh cùng nghành, cách thức tiếp thị chính sách bán hàng…
- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trongcông ty
- Nghiên cứu thị trường, thực hiện công tác marketing
- Quản trị khách hàng;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng
- Tổ chức và thực hiện việc đặt hàng cho phòng mua hàng;
- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng;
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng vật tư
- Phòng vật tư có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc công tytrong công tác xây dựng kế hoạch mua hàng và thực hiện mua hàng để cung ứng cácsản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Quản lý việc nhập, xuất và bảo quản hàng trong kho được theo dõi, thực hiện mộtcách chính xác, đúng quy định Quản lý các hoạt động vận tải hàng hóa phục vụ sảnxuất kinh doanh
- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty
1.2.2 3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế toán.
Trang 7Phòng kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong hoạt động tàichính kế toán Tổ chức và thực hiện công tác kế toán đảm bảo đúng chế độvà nguyêntắc quản lý tài chính của Nhà nước và công ty; lập các báo caoslieen quan đến hoạtđộng tài chính tài chính kế toán, thực hiện việc quản lý nguồn vốn, đảm bảo huy độngvốn phục vụ cho kế hoạch sản xuất Chức năng của phòng kế toán có thể được điềucchinhr theo quyết định của Ban giám đốc căn cứ vào nhu cầu phát triển của công ty.
- Cùng các phòng ban khác xây dựng một một hệ thống quản lý chất lượng trongcông ty
- Hỗ trợ kỹ thuật sản phẩm
Trang 8- Kiểm tra kỹ thuật, chất lượng hàng hóa
- Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
- Tiếp cận các dự án, quảng bá thương hiệu sản phẩm
- Công tác triển khai, quản lý các dự án do công ty đầu tư trực tiếp
- Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng xây lắp công trình do công ty làm nhà thầuxây lắp
- Công tác quản lý thiết bị xe máy (các dự án công ty đầu tư thiết bị để trực tiếp thicông nếu dược giao)
- Xây dựng và thực hiên hệ thống quản lý chất lượng
1.2.2.5 Chức năng, nhiêm vụ của phòng Hành chính nhân sự
Chức năng:
- Phòng Hành chính nhân sự có chức năng tham mưu, giúp việc cho hội đồng quảntrị, ban giám đốc trong công tác tổ chức - hành chính – văn phòng – nhân sự- phápchế
- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong côngty
Quản lý con dấu;
Quản lý việc sử dựng xe dấu xe ô tô của công ty
Quản lý công tác tạp vụ và cấp dưỡng của công ty;
Quản lý tài liệu;
Quản lý công tác bảo vệ
Quản lý IT và website của công ty;
Quản lý công tác an toàn lao động trong các hoạt đông của công ty;
Tổ chức các sự kiên của công ty;
- Công tác nhân sự
Xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Trang 9- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
1.2.2.6.Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện
Chức năng
- Văn phòng đại diện là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giámđốc trong công tác phát triển kinh doanh tại thị trường: phát triển thị trường phải giatăng thành phần cung cấp sản phẩm trên thị trường, nâng cao doanh số và hiệu quảkinh doanh của công ty Thực hiện chăm sóc khách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mốiquan hệ với khách hàng, xây dựng chiến lược bán hàng, thúc đẩy kinh doanh thươngmại…
- Giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý kho hàng, quản lý các hoạt độngvận tải hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh
- Giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý, tổ chức các hoạt động hành chính– văn phòng
- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thị trường, thực hiện công tác marketing
- Chăm sóc, phục vụ khách hàng
Trang 10- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng
- Tổ chức thực hiện việc đặt hàng cho phòng mua hàng
- Quản lý hàng hóa và giao hàng cho khách hàng
- Tổ chức hoạt động văn phòng
- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
Ngoài chức năng, nhiệm vụ chhinhs nêu trên, các phòng ban phải triển khai thựchiện những công việc khác do hội đồng quản trị và ban giám đốc công ty giao thựchiện
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp: với mô hình tổ chức nhưtrên công ty đã quản lý tốt bộ máy hoạt động của mình Các bộ phận, phòng ban có sựliên kết hỗ trợ lẫn nhau trong công việc tạo nên một hệ thống liên hoàn, thống nhất cóhiệu quả Các kế hoạch, công tác triển khai kế hoạch được thực hiện hoàn thành đúngthời hạn hợp đồng
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng
- Ưng dụng công nghệ mới trong thi công công trình
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
- Sản xuất, buôn bán lắp đặt, cho thuê, bảo dưỡng, bảo lãnh máy, thiết bị côngnghiệp, nông nghiệp xây dựng giao thông
- Dịch vụ khai thuê hải quan
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn cố gắng trong công tác đổi mới phươngpháp kinh doanh, phong cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu, khai thác triệt để khảnăng và tiề lực sẵn có để mở rộng thị trường, tìm kiềm và thiết lập các mối quan hệhợp tác lâu dài với các bạn hàng Với năng lực hiện có, với kiến thức của đội ngũ cán
bộ quản lý, trình độ của công nhân công ty đang ngày càng khẳng định được vị thế củamình trên thị trường cả nước Hiện nay các sản phẩm của công ty đang cung cấp một
Trang 11số lượng lớn trong thị trường miền Bắc cũng như cả nước và nhận được sự đánh giácao của khách hàng cũng như các đối tác.
Tuy mới thành lập từ năm 2006 cùng với sự cạnh tranh gay gắt với các doanhnghiệp trong công tác đấu thầu, tổ chức thi công nên công ty đã hoàn thành nhiều dự
án quan trọng ở trong nước như:
- Đường cao tốc Long Thành – Dầu Dây ( Sài Gòn)
- ông trình CT04
- Công trình 106
- CT09 Phan Châu Chinh
………
Các dự án đang tham gia:
- Đường cao tốc Hà Nôi – Lào Cai
- Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên
Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh công ty cần thực hiện các nhiệm vụ quản lýsau:
Trang 12- Thực hiện đúng chế độ các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán,hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế dộ khác do Nhà nước quy định và chịu tráchnhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của công ty.
- Công bố Báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về hoạtđộng của công ty theo quy định của chính phủ
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác ( nếu có) theo quyđịnh của pháp luật
1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty căn cứ vào nhu cầu của thị trường để chủ động đề ra kế hoạch sản xuấtkinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả Trên cơ sở các luận chứngkinh tế kỹ thuật, dự án ddaaud tư, công ty tổ chức dự thầu xây lắp các công trình dândụng và công nghiệp tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tiền vốn, vật tưtrang thiết bị lực lương lao động… để đạt hiệu quả cao nhất
- Các công trình của công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu.sau khi ký kết hợp đồng công ty lập ban chỉ huy công trường, giao nhiệm vụ cho cácphòng ban
- Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến độ và các phương án đảm bảocung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công, tổ chức thi công hợp lý đảm bảo tiến độcũng như chất lượng hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu tư hay với công ty
- Viêc quản lý vật tư chủ yếu giao cho phòng vật tư theo dõi tình hình mua vật tưcho đến khi xuất ra công trình Máy móc thi công chủ yếu là của công ty ngoài ra công
ty còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công và do phòng vật tư chịu tráchnhiệm vận hành, quản lý trong thời gian làm ở công trường
- Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của công ty, chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp rút cần đảm bảo tiến độ thi công đã kíkết trong hợp đồng
- Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêng, nó tạonên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng là nhữngcông trình (nhà máy, cầu đường, công trình phúc lợi….) có đủ điều kiện đưa vào sảnxuất hoặc sử dụng ngay sau khi hoàn thành Xuất phát từ những đặc điểm đó, quátrình sản xuất của công ty mang tính liên tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai
Trang 13đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng, địa điểm thi côngkhác nhau Vì vậy để tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty đã lập ra các đội thi công.Các đội này trực tiếp thực hiện các giai đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
- Các giai đoạn tổng quát để thi công của công ty được mô tả như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 : Quy trình công nghệ sản xuất
- Giai đoạn khảo sát thi công: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi côngmột công trình, nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình Ở giaiđoạn này, sau khi nhận bàn giao địa điểm, công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết
kế, được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án Đội khảo sát
sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc Từ đó thiết kế và chọnphương án thi công hợp lý
- Giai đoạn thi công: Là giai đoạn thực hiện các bước theo tiến độ được lập ra dựa
trên bản thiết kế kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật cung cấp
- Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo
chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình
- Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng
như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu
- Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã được nghiệm thu xong thì tiến hành bàn
giao cho bên chủ đầu tư
-1.5 Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung bao gồm các bộ phận
cơ cấu phù hợp với các khâu công nghiệp Phòng Tài chính - Kế toán của công ty trựctiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lienquan đến hoạt đông của các tổ đội và thực hiện hạch toán Từ đó đưa ra các thông tinphù hợp chi tiết đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty
Khảo
sát thi
công
Thi công
Hoàn thiện
Kiểm tra
Nghiệm thu
Trang 14Sơ đồ 1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán.
- Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra toàn diện công tác kế toántại công ty và chịu trách nhiệm chính trước Ban giám đốc và pháp luật về toàn bộ côngtác Tài chính – Kế toán tại công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kếtoán khoa học và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, phân cônglao động kế toán phù hợp, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán trong phòng, tạo môitrường làm việc chuyên môn đảm bảo cho từng bộ phận, từng nhân viên kế toán pháthuy tối đa năng lực chuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận đồngthời kế toán trưởng là người giúp giám đốc trong việc tổ chức công tác kế toán hiệuquả, thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách hạch toán kế toán của Nhà nước
- Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm về việc đối chiếu công nợ vớikhách và nhà cung cấp, có nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tình hình công nợ và cáckhoản phải thu khách hàng Mở các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết lien quan và đối chiếuvới kế toán tổng hợp Chịu sự điều hành của kế toán trưởng
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế : Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân côngcủa kế toán trưởng Là người được uỷ nhiệm, thay thế kế toán trưởng khi kế toántrưởng vắng mặt; đồng thời là người lập các báo cáo kế toán theo định kỳ; tập hợp,theo dõi tình hình ghi chép và phản ánh vào sổ sách liên quan về các nghiệp vụ kinh tếphát sinh; tổng hợp chi phí và tính giá thành, tính lương cho cán bộ nhân viên; xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Trang 15Các bộ phận trong bộ máy kế toán tại công ty đảm nhận các nhiệm vụ khác nhausong mỗi bộ phận đều hỗ trợ và bổ sung cho nhau, cùng thúc đẩy bộ máy kế toán hoạtđộng có hiệu quả tốt hơn.
1.5.3 Chế độ, phương pháp kế toán công ty áp dụng
Hình thức ghi sổ.
Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để thực hiên việc ghi
sổ sách kế toán Hình thức kế toán này phù hợp với quy mô của công ty và trình độcủa nhân viên kế toán Đặc điểm của hình thức này là sử dụng Chứng từ ghi sổ để ghichép toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và có cùng nội dungkinh tế, sau đó sử dụng số liệu ở Chứng từ ghi sổ để vào Sổ cái và các sổ chi tiết cóliên quan
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồsau:
1.
5.3 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 16- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn cứghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lậpBảng cân đối Số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dung để lập Báo cáo tài chính
Chế độ, phương pháp kế toán áp dụng
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
- Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu càu của các Chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Cơ sở lập Báo cáo tài chính : báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắcgiá gốc
- Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền baogồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổithành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồmchi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Trang 17 Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và đượchạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống chứng từ kế toán:
- Hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng là hệ thống chứng từ ban hànhtheo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Chứng từ ban hành theo Quyết định này bao gồm 5 chỉ tiêu:
Chỉ tiêu lao động tiền lương
bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội Công ty còn sử dụng các chứng từ khác như bảngxét duyệt tiền lương cho các phòng ban, bảng chia lương,…
- Đối với chỉ tiêu hàng tồn kho Công ty sử dụng chứng từ theo Quyết định 15như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, phiếu báovật tư còn lại cuối kỳ,
- Đối với chỉ tiêu tiền tệ Công ty sử dụng chứng từ theo Quyết định 15 như:phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tam ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghịthanh toán, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền Theo quy định củaCông ty những giao dịch có giá trị trên 10.000.000 đồng đều được thực hiện thanhtoán chuyển khoản nên sử dụng chứng từ trong giao dịch với ngân hàng như: uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi
- Đối với chỉ tiêu tài sản cố định Công ty sử dụng các chứng từ như: tờ trình muasắm tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cốđịnh, biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản kiểm kê tàisản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Tất cả các chứng từ ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tập trung tạiphòng tài chính kế toán Bộ phận kế toán kiểm tra các chứng từ về nội dung và hình
Trang 18thức ( kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứng từ).Khi kiểm tra chứng từ, nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quyđịnh về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, kế toán từ chối thực hiện ( không xuấtquỹ, thanh toán, xuất kho, ) Đồng thời báo ngay cho Giám đốc Công ty biết để xử lýkịp thời theo quy định Pháp luật hiện hành Đối với những chứng từ lập không đúngthủ tục, nội dung, chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi
sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
- Các chứng từ liên quan đến một nghiệp vụ, sau khi được ghi sổ sẽ được tập hợptheo từng bộ, các bộ chứng từ được phân loại thành các nghiệp vụ: thanh toán, lương,nghiệp vụ khác và được đánh số thứ tự theo thời gian phát sinh sau đó các chứng từ
đó được lưu giữ và bảo quản trong các cặp hồ sơ, theo dõi quản lý
Hệ thống tài khoản:
Tài khoản kê toán mà Công ty đang sử dụng theo Quyết định số 15 của Bộ Tàichính và có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty.Các tài khoản mà Công ty thường xuyên sử dụng gồm có:
Tài khoản loại 1: TK111, TK112, TK131, TK133, TK141, TK152, TK153,TK154
Tài khoản loại 2: TK211, TK 214, TK 241, …
Tài khoản loại 3:TK311, TK 331, TK 333, TK 334, TK 338, TK 341,
Tài khoản loại 4: TK411, TK421, TK431, TK441, TK414,
Tài khoản loại 5: TK511, TK515,
Tài khoản loại 6: TK621, TK622, TK623, TK627, TK635, TK642,
Tài khoản loại 7: TK711
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP
I Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền
- Các loại vàng bạc, đá quý ,kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thờiđiểm phát sinh theo giá thực tế( nhập, xuất) ngoài ra theo dõi chi tiết số lượng, trọnglượng, quy cách và phẩm chất cua từng loại
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam theo quy định và được theo dõi chitiết riêng theo từng nguyên tệ trên TK007
1.2 Tổ chức quản lý các khoản thanh toán
Được kế toán công nợ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng khách hàng
Hàng ngày kế toán nhập xuất sẽ ghi nhập xuất và lên sổ thẻ chi tiết cho từng đối tượng.Cuối tháng kế toán công nợ theo dõi đố chiếu chi tiết với từng khách hàng và hẹn lịch chi trả
2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Các chứng từ sử dụng
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng việt nam
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam theo quy định và được theo dõi chitiết riêng theo từng nguyên tệ trên TK007
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thờiđiểm phát sinh theo giá thực tế( nhập, xuất) ngoài ra theo dõi chi tiết số lượng,trọng lượng, quy cách và phẩm chất cua từng loại
- Vào cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ( két) của doanh nghiệp baogồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc
Trang 20Trong công ty luôn có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày Số tiền thường xuyên tồn quỹ phải được tính toánđịnh mức hợp lý.
Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện thủ quỹkhông được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tất cả các khoản thu chi tiền mặt đềuphải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế Toán Trưởng và Thủquỹ đơn vị Sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại chứng từ để cuối ngày ghivào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, mộtliên lưu làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi gửi cho
kế toán quỹ
2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Các chứng từ sử dụng
Phiếu thu ( Mẫu 01-TT)
Phiếu chi ( Mẫu 02-TT )
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Nội dung: Dùng để quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
Trang 21- Phiếu thu:
Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế thu tiền mặt căn cứ vào hóa đơn bán hàng,
kế toán lập phiếu thu tiền mặt phiếu thu lập thành 3 liên
Liên 1: Lưu nơi lập
Liên 2: Được chuyển cho phòng kế toán
Liên3: Do thủ quỹ giữ
Cả 3 đều có tính pháp lý sau khi có chữ ký của cán bộ có liên quan Sau khi thủquỹ nhận tiền xong phải đóng dấu trên hóa đơn đã thu tiền
- Phiếu chi
Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt và lập thành 2 liên
Liên 1: Phòng kế toán giữ
Liên 2: Do thủ quỹ giữ
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ Đồng thời kế toán căn
cứ vào phiếu thu, chiếu chi để tiền hành vào sổ chi tiết kế toán tiền mặt
- Mỗi nghiệp vụ phát sinh kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền thống nhất là VNĐ đểphản ánh;
2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Các chứng từ sử dụng
Phiếu thu ( Mẫu 01-TT)
Phiếu chi ( Mẫu 02-TT )
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
Trang 222.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Nội dung: Dùng để quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Sổ cái
TK 111,112
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 111,112Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Trang 23Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công
QĐ-BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 5 tháng 7 năm 2013
Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thành Trung
Địa chỉ: : Số 18 ngõ 165 Cầu Giấy,Dịch Vọng Cầu Giấy HN
Lý do chi:Tạm ứng cho đồng chí Trung thi công công trình
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ): sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ………
Trang 24Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công
(viết bằng chữ : bốn trăm linh năm triệu bốn trăm ba chín nghìn
sáu bảy sáu nghìn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Quyển số: …Số: 62
Nợ: 334Có: 111
Trang 25Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công
trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 7 năm 2013
Số: 40 Nợ: 111 Có: 336
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hồng NhungĐịa chỉ: phòng kế toán
Lý do nộp : rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền 580.000.000 đ (viết bằng chữ): Năm trăm tám mươi triệuKèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 7 năm 2013Giám đốc Giám Đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)tệ(vàng,bạc,đá quý)
+Số tiền quy đổi
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):ba trăm triệu đồng chẵn/
+Tỷ giá ngoại
Trang 26Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công
4/7 Chi mua nhiên liệu 20.070.000 719.930.000
49 05/7 Tạm ứng cho thi công 650.000.000 69.930.000
43 6/7 Rút tiền gửi về nhập quỹ 300.000.000 388.200.00054
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
Địa chỉ: Lô 146 Nguyễn Công Trứ (lầu 5), Q.1,
TP.HCM
Trang 27Nộp tiền bảo hiểm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 330
Trang 28Rút tiền gửi về nhập quỹ 111 112 250.000.000
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 331
Tháng 7 năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 29Nợ Có
Chi tạm ứng thi công
Nộp tiền bảo hiểm cho
Số hiệu: 111 Đơn vị tính:VNĐ
Trang 30Số phát sinh
31/7 331 31/7 Thanh toán tiền cho công ty TNHH
……
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
Trang 31Chúng tôi xin thông báo đã ghi có vào tài khoản của Quý khách số tiền:
Viết bằng chữ: Bảy trăm tám lăm triệu đồng chẵn./
Trích yếu: Công ty TNHH Hưng Thịnh trả tiền
Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã kỹ Đã ký
Trang 32NGÂN HÀNG: VIETCOMBANK
MST:
Mẫu số :01GTKT2/003
Ký hiệu : AA/12TSố: 375
Địa chỉ: Lô 146 Nguyễn Công Trứ (lầu 5), Q.1, TP.HCM
Chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ vào tài khoản của Quý khách số
tiền:
Viết bằng chữ: Năm trăm tám mươi triệu đồng chẵn
Trích yếu: rút tiền gửi ngân hàng về nhaaoj quỹ tiền mặt
Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã kỹ Đã ký
Số tiền
580.000.000
Trang 33Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
Địa chỉ: Lô 146 Nguyễn Công Trứ (lầu 5), Q.1, TP.HCM
Trang 34CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 333
Trang 35Thuế phải nộp mua
112
124.421.772 Chi phí máy thuê
SỔ CÁI
Tháng 7 năm 2013Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112 Đơn vị tính:VNĐ
Trang 3631/7 332 31/7 Thu tiền của công ty Huy Thịnh 131 650.000.000
31/7 332 31/7 Thu tiền của công ty Đức Toàn 131 1.056.000.000
…………
………
Cộng lũy kế từ đầu quý
2.2 Tổ chức kế toán các khoản thanh toán
2.2.1 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê phân loại
- Lệnh chuyển có
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hợp đồng kinh tế
Trang 37- Ngoài ra,còn có chứng từ kèm : Bảng kê thanh toán, bảng kê hợp đồng xuất khẩu, giấy báo có từ trung tâm vốn.
2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
Sổ chi tiết TK 331
Tháng 7 năm 2013 Đối tượng: Công ty TNHH Thành Đức
Trang 38Số phát sinh7/7 0078964 7/7 Nhập kho sắt phi
7/7 0078964 7/7 Nhập kho sắt phi 12 phải trả 152 360.825.000
7/7 0078964 7/7 Nhập kho sắt phi 14 phải trả 152 461.290.000
7/7 0078964 7/7 Nhập kho sắt phi 16 phải trả 152 322.050.000
7/7 0078964 7/7 Nhập kho sắt phi 18 phải trả 152 461.500.000
111 500.000.00022/7 PC58 22/7
Công ty thanh toán tiền cho Cty TNHH Thành Đức
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công
Trang 39SỔ CÁI
Tháng 7 năm 2013
Số hiệu tài khoản : 331Tên tài khoản:phải trả cho người bán Đơn vị tính:VNĐ
Trang 40Số ps trong tháng31/7 331 31/7 Công ty thanh toán tiền cho Cty TNHH Thành Đức 111 500.000.000
31/7 331 31/7 Công ty thanh toán tiền cho Cty TNHH Thành Đức 111 596.363.757
II Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC
Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại , thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủngloại và giá trị
Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kếthợp giữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập, xuất,tồn kho nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng , phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và khôngthể thiếu được